Số hiệu | TCVN6305-7:2006 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Cơ quan | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Ngày ban hành | 01/01/2006 |
Người ký | Đã xác định |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
Fire protection −\r\nAutomatic sprinkler systems− Part 7: Requirements and test methods for early\r\nsuppression fast response (ESFR) sprinklers
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 6305−7: 2006 hoàn toàn tương đương\r\nISO 6182−7: 2004.
\r\n\r\nTCVN 6305−7: 2006 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn\r\nĐo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
\r\n\r\nTCVN 6305 Phòng cháy, chữa cháy – Hệ thống\r\nsprinkler tự động bao gồm các phần sau:
\r\n\r\nPhần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với\r\nsprinklơ.
\r\n\r\nPhần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van\r\nbáo động kiểu ướt, buồng hãm và cơ cấu báo động kiểu nước.
\r\n\r\nPhần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với\r\nvan ống khô.
\r\n\r\nPhần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ\r\ncấu mở nhanh.
\r\n\r\nPhần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với\r\nvan tràn.
\r\n\r\nPhần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với\r\nsprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR).
\r\n\r\nPhần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với\r\ngiá treo ống.
\r\n\r\nTiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ\r\nTiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại\r\nKhoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1\r\nĐiều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi\r\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
\r\n\r\n\r\n\r\n
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY\r\n– HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 7: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI\r\nSPRINKLER PHẢN ỨNG NHANH NGĂN CHẶN SỚM (ESFR)
\r\n\r\nFire protection −\r\nAutomatic sprinkler systems− Part 7: Requirements and test methods for early\r\nsuppression fast response (ESFR) sprinklers
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về tính\r\nnăng, phương pháp thử và ghi nhãn đối với các sprinkler phản ứng nhanh ngăn\r\nchặn sớm (ESFR) có phần tử dễ nóng chảy và bầu thủy tinh. Tiêu chuẩn này được\r\náp dụng cho các sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR) có hằng số lưu lượng\r\n202 ± 8 (xem 6.4.1).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu đối với các\r\nsprinkler ESFR có hằng số lưu lượng khác 202 ± 8 đang được soạn thảo.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 2: Tất cả các số liệu áp suất trong\r\ntiêu chuẩn này được cho theo bar. Đơn vị chính xác của áp suất theo hệ SI là\r\npascal (Pa) (1bar = 105N/m2 = 0,1 MPa).
\r\n\r\n\r\n\r\nISO 7−1: 1994, Pipe threads where\r\npressure−tight joints are made on the threads − Part 1: Dimensions, tolerances\r\nand designation (Ren ống dùng cho mối nối ghép kín áp suất − Phần 1: Kích thước,\r\ndung sai và ký hiệu).
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định\r\nnghĩa sau:
\r\n\r\n3.1. Các định nghĩa chung (general)
\r\n\r\n3.1.1. Sprinkler (sprinkler)
\r\n\r\nCơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác\r\nđộng ở một nhiệt độ xác định trước nhằm tự động xả luồng nước và phân phối\r\nchúng theo đặc tuyến và số lượng đã qui định trên một diện tích thiết kế.
\r\n\r\n3.1.2. Hệ số dẫn C (conductivity factor C)
\r\n\r\nGiá trị độ dẫn giữa phần tử phản ứng nhiệt\r\ncủa sprinkler và phụ tùng nối.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Hệ số dẫn được tính theo đơn vị\r\n(m/s)0,5.
\r\n\r\n3.1.3. Chỉ số thời gian phản ứng, RTI (response time index\r\nRTI)
\r\n\r\nGiá trị độ nhạy cảm của sprinkler được tính như\r\nsau:
\r\n\r\nRTI = t
trong đó
\r\n\r\nt là\r\nhằng số thời gian, tính bằng giây, của phần tử phản ứng nhiệt;
\r\n\r\nu là tốc độ của khí, tính bằng mét\r\ntrên giây.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 1: Chỉ số thời gian phản ứng được\r\ntính theo đơn vị (m.s)0,5.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 2: RTI có thể được dùng kết hợp với\r\nhệ số dẫn (C) để dự đoán phản ứng của một sprinkler trong môi trường\r\ncháy được xác định theo các yếu tố nhiệt độ và tốc độ khí thay đổi theo thời\r\ngian.
\r\n\r\n3.1.4. Hướng A (orientation A)
\r\n\r\nHướng có dòng không khí vuông góc với đường\r\ntrục của dòng nước và mặt phẳng của cần thân sprinkler và phần tử phản ứng\r\nnhiệt ở phía trước của cần thân sprinkler (xem Hình 1).
\r\n\r\n3.1.5. Hướng B (orientation B)
\r\n\r\nHướng có dòng không khí vuông góc với đường\r\ntrục của dòng nước và mặt phẳng của cần thân sprinkler và phần tử phản ứng\r\nnhiệt ở phía sau của cần thân sprinkler (xem Hình 1).
\r\n\r\n3.1.6. Hướng C (orientation C)
\r\n\r\nHướng có đường trục của cửa vào sprinkler\r\nsong song với dòng không khí và các hướng dòng vuông góc với dòng không khí\r\n(xem Hình 1).
\r\n\r\na) Hướng A
\r\n\r\nb) Hướng B
\r\n\r\nc) Hướng C
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1 Dòng không khí
\r\n\r\n2 Đoạn thử trong các tấm panel (hình chiếu\r\nđứng)
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Nếu sprinkler có phần tử phản ứng\r\nnhiệt và thân đối xứng thì hướng A sẽ trùng với hướng B. Sự thử nghiệm ở cả hai\r\nvị trí là không cần thiết.
\r\n\r\nHình 1 − Các hướng A,\r\nB và C
\r\n\r\n3.1.7. Mật độ cung cấp thực (actual delivered\r\ndensity)
\r\n\r\nADD
\r\n\r\nMức nước lắng đọng từ một sprinkler đang hoạt\r\nđộng trên bề mặt nằm ngang trên đỉnh của một giàn đốt nhiên liệu mô phỏng.
\r\n\r\n3.1.8. Ngăn chặn sớm (early suppression)
\r\n\r\nTính năng của hệ sprinkler nhờ đó số ít các\r\nsprinkler đầu tiên được vận hành có khả năng cung cấp đủ nước từ sớm cho đám\r\ncháy để hạn chế đám cháy tới mức chấp nhận được, nếu không bị dập tắt.
\r\n\r\n3.1.9. Sprinkler tự động phản ứng nhanh ngăn\r\nchặn sớm (early\r\nsuppression fast response automatic sprinkler)
\r\n\r\nESFR
\r\n\r\nCơ cấu nhạy cảm với nhiệt độ được thiết kế để\r\nphản ứng khi có một giá trị nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động phun nước,\r\nphân phối dòng nước theo kiểu và mật độ qui định trên một diện tích đã cho để\r\nngăn chặn sớm một đám cháy khi được lắp trên đường ống thích hợp với sprinkler.
\r\n\r\n3.1.10. Tải trọng lắp đặt (assembly load)
\r\n\r\nLực tác dụng sprinkler khi áp suất thủy lực ở\r\nđầu vào là 0 MPa (0 bar).
\r\n\r\n3.1.11. Tải trọng thiết kế (design load)
\r\n\r\nLực tác dụng vào sprinkler khi hệ thống\r\nsprinkler đang làm việc.
\r\n\r\n3.1.12. Tải trọng làm việc (service load)
\r\n\r\nLực tổng hợp tác động lên thân sprinkler bằng\r\ntải trọng lắp đặt và lực tương đương với áp suất thủy lực ở đầu vào là 1,2 MPa\r\n(12 bar).
\r\n\r\n3.1.13. Độ bền thiết kế trung bình (average design\r\nstrength)
\r\n\r\nĐộ bền thiết kế trung bình thấp nhất của bầu\r\nthủy tinh do nhà cung cấp đưa ra đối với bất kỳ lô (mẻ) có 50 bầu thủy tinh\r\nnào.
\r\n\r\n3.2. Sprinkler được phân loại theo kiểu của\r\nphần tử phản ứng nhiệt (sprinklers classified according to type of heat\r\nresponsive element)
\r\n\r\n3.2.1. Sprinkler có phần tử dễ nóng cháy (fusible element\r\nsprinkler) Sprinkler được mở do ảnh hưởng nhiệt nóng chảy của một bộ phận.
\r\n\r\n3.2.2. Sprinkler có bầu thủy tinh (glass-bulb\r\nsprinkler)
\r\n\r\nSprinkler được mở ra dưới tác động của nhiệt\r\nlàm giãn nở chất lỏng chứa trong bầu thủy tinh gây ra vỡ bầu thủy tinh.
\r\n\r\n3.3. Sprinkler được phân loại theo vị trí (sprinklers\r\nclassified according to position)
\r\n\r\n3.3.1. Sprinkler hướng xuống dưới (pendent sprinkler)
\r\n\r\nP
\r\n\r\nSprinkler được lắp đặt sao cho luồng nước\r\nphun xuống dưới dội vào tấm phân tán đối diện.
\r\n\r\n3.3.2. Sprinkler hướng lên trên (upright sprinkler)
\r\n\r\nU
\r\n\r\nSprinkler được lắp đặt sao cho luồng nước\r\nphun ra hướng đi lên dội vào tấm phân tán đối diện.
\r\n\r\n4. Tính nhất quán của\r\nsản phẩm
\r\n\r\nNhà sản xuất phải có trách nhiệm thực hiện chương\r\ntrình kiểm tra chất lượng để bảo đảm rằng sản phẩm liên tục đáp ứng các yêu cầu\r\ncủa tiêu chuẩn này theo cách kiểm tra tương tự như đối với các mẫu thử kiểm tra\r\nban đầu.
\r\n\r\nTất cả sprinkler sau khi được chế tạo phải\r\nđạt thử nghiệm độ chống rò rỉ tương đương với áp suất thủy tĩnh không nhỏ hơn\r\n3,4 MPa (34 bar) trong ít nhất 2 s.
\r\n\r\n\r\n\r\nTất cả các sprinkler phải được thiết kế và\r\nchế tạo sao cho không thể dễ dàng điều chỉnh, tháo ra hoặc lắp ráp lại được.
\r\n\r\n\r\n\r\n6.1. Kích thước
\r\n\r\n6.1.1. Sprinkler phải có cỡ kích thước danh nghĩa\r\ncủa ren R 3/4.
\r\n\r\n6.1.2.Cỡ kích thước danh nghĩa của ren phải phù hợp\r\nvới phụ tùng đường ống được cắt ren theo ISO 7−1.
\r\n\r\nKích thước của tất cả các đầu nối ren cần phù\r\nhợp với các tiêu chuẩn quốc tế nếu áp dụng các tiêu chuẩn này. Có thể sử dụng\r\ncác tiêu chuẩn quốc gia nếu không áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế.
\r\n\r\n6.1.3. Tất cả các sprinkler phải có kết cấu sao cho\r\nmột viên bi cầu đường kính 8 mm có thể lọt qua lỗ thông nước trong sprinkler.
\r\n\r\n6.2. Nhiệt độ làm việc danh nghĩa (xem 7.7)
\r\n\r\nNhiệt độ làm việc danh nghĩa của sprinkler\r\nphản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR) phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1.
\r\n\r\nNhà sản xuất phải qui định trước nhiệt độ làm\r\nviệc danh nghĩa của sprinkler và nhiệt độ này được kiểm tra theo 6.3. Nhiệt độ\r\nlàm việc danh nghĩa được xác định theo kết quả kiểm tra nhiệt độ làm việc (xem 7.1.1).\r\nNhiệt độ làm việc danh nghĩa phải ở trong phạm vi qui định trong Bảng 1.
\r\n\r\nNhiệt độ làm việc danh nghĩa ghi nhãn trên\r\nsprinkler phải có nhiệt độ được xác định khi thử sprinkler theo 7.7.1, có tính\r\nđến các đặc tính kỹ thuật của 6.3.
\r\n\r\nBảng 1 − Nhiệt độ làm\r\nviệc danh nghĩa và mã mầu
\r\n\r\nGiá trị tính theo oC
\r\n\r\n\r\n Sprinkler có bầu\r\n thủy tinh \r\n | \r\n \r\n Sprinkler có phân\r\n tử dễ chảy \r\n | \r\n ||
\r\n Nhiệt độ làm việc\r\n danh nghĩa \r\n | \r\n \r\n Mã màu chất lỏng \r\n | \r\n \r\n Nhiệt độ làm việc\r\n danh nghĩa \r\n | \r\n \r\n Mã màu đòn kẹp tấm\r\n phân phối \r\n | \r\n
\r\n 68 đến 74 \r\n93 đến 104 \r\n | \r\n \r\n đỏ \r\nxanh lá cây \r\n | \r\n \r\n 68 đến 74 \r\n93 đến 104 \r\n | \r\n \r\n không màu \r\ntrắng \r\n | \r\n
6.3. Nhiệt độ làm việc (xem 7.7.1)
\r\n\r\nSprinkler mở trong phạm vi nhiệt độ
\r\n\r\nT ± (0,035 T + 0,62)
\r\n\r\ntrong đó: T là nhiệt độ làm việc danh\r\nnghĩa được biểu thị bằng oC.
\r\n\r\n6.4. Lưu lượng và sự phân phối nước
\r\n\r\n6.4.1. Hằng số lưu lượng (xem 7.11)
\r\n\r\nHằng số lưu lượng K đối với các sprinkler được\r\nxác định theo công thức:
\r\n\r\ntrong đó: p là áp suất được tính theo\r\nbar;
\r\n\r\nqv là lưu lượng tính\r\ntheo lít trên (l/min).
\r\n\r\nHằng số lưu lượng đối với sprinkler phản ứng\r\nnhanh ngăn chặn sớm (ESFR) phải có giá trị từ 202 ± 8 khi được xác định theo phương\r\npháp thử trong 7,11. Tất cả các giá trị kiểm tra phải ở trong phạm vi chấp nhận\r\nđược và sai lệch chuẩn chia cho giá trị trung bình của hằng số lưu lượng phải\r\nnhỏ hơn 2 %.
\r\n\r\n6.4.2. Sự phân phối nước (xem 7.12)
\r\n\r\n6.4.2.1. Sprinkler phải được đưa vào thử\r\nnghiệm theo qui định trong 7.12 để chứng minh khả năng phun nước bao phủ được\r\nvùng cần bảo vệ theo yêu cầu.
\r\n\r\n6.4.2.2. Phải sử dụng 10 khay gom nước, như\r\nqui định trong 7.12.1, đặt trên một bàn quay để đo lượng phân phối nước từ một\r\nsprinkler đơn. Phải ghi lại tất cả các tốc độ gom nước của các khay gom nước.\r\nKhay gom nước thứ mười phải có tốc độ gom nước không vượt quá 0,80 mm/min.
\r\n\r\n6.4.2.3. Phải thử nghiệm ba mẫu thử hoặc một\r\nbộ mẫu thử theo các yêu cầu của Bảng 2 phù hợp với 7.12.2.
\r\n\r\nBảng 2 - Các phép đo\r\nlượng phân phối nước của sprinkler
\r\n\r\n\r\n Số sprinkler dưới\r\n hệ thống gom nước \r\n | \r\n \r\n Khoảng cách giữa\r\n các sprinkler, \r\n | \r\n \r\n Khoảng cách ống, \r\n | \r\n \r\n Khoảng cách giữa\r\n trần và các khay gom nước, \r\n | \r\n \r\n Áp suất a) b) \r\n | \r\n \r\n Mật độ trung bình\r\n nhỏ nhất của 16 khay, c) \r\n | \r\n \r\n Mật độ trung bình\r\n nhỏ nhất của không gian đường dẫn khói (4 khay), c) \r\n | \r\n \r\n Mật độ trung bình\r\n nhỏ nhất của 20 khay, c) \r\n | \r\n \r\n Mật độ trung bình\r\n của 10 khay không có đường dẫn khói, c) d) \r\n | \r\n \r\n Mật độ trung bình\r\n nhỏ nhất của khay đơn không có đường dẫn khói, c) \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n Mpa | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 21,22 \r\n | \r\n \r\n 40,80 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 4,42 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 19,58 \r\n | \r\n \r\n 36,31 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 4,42 \r\n | \r\n \r\n 0,51 (5,1) \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n 69,36 \r\n | \r\n \r\n 37,13 \r\n | \r\n \r\n 20,40 \r\n | \r\n \r\n 10,61 \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 24,48 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 22,03 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 23,66 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 23,26 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3,66 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 17,95 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,66 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 18,36 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,51 (5,1) \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n 31,42 \r\n | \r\n \r\n 24,48 \r\n | \r\n \r\n 8,16 \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,51 (5,1) \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n 31,42 \r\n | \r\n \r\n 24,48 \r\n | \r\n \r\n 8,16 \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 27,74 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 35,09 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 2,44 \r\n | \r\n \r\n 3,6 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,34 (3,4) \r\n | \r\n \r\n 26,93 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 3,04 \r\n | \r\n \r\n 1,27 \r\n | \r\n \r\n 0,51 (5,1) \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n \r\n 28,97 \r\n | \r\n \r\n 24,48 \r\n | \r\n \r\n 15,10 \r\n | \r\n
\r\n a) Tất cả các thử nghiệm 0,34 MPa (3,4 bar)\r\n được thực hiện trên hệ thống được cung cấp từ cả hai hướng (cung cấp kép). \r\nb) Tất cả các thử nghiệm 0,51 MPa (5,1 bar)\r\n được thực hiện trên hệ thống được cung cấp từ một hướng (cung cấp đơn), ngoại\r\n trừ các thử nghiệm đối với 2 sprinkler , ống đơn được thực hiện trên hệ thống\r\n cung cấp kép. \r\nc) NR = không yêu cầu (xem các Hình 8 đến\r\n Hình 13). \r\nd) Mật độ trung bình của 10 khay không có\r\n đường dẫn khói có mức gom nước thấp nhất. \r\n | \r\n
6.5. Khả năng vận hành (xem 7.6)
\r\n\r\n6.5.1. Khi thử theo 7.6.1, tất cả các bộ phận làm\r\nviệc phải mở thông sprinkler trong 10 s hoặc tuân theo các yêu cầu của 6.4.2.
\r\n\r\n6.5.2. Cái hướng dòng và bộ phận đỡ của nó không được\r\như hỏng nặng do kết quả thử độ bền của cái hướng dòng được qui định trong 7.6.2\r\nvà phải đáp ứng các yêu cầu trong 6.4.2.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Trong nhiều trường hợp, việc kiểm\r\ntra bằng mắt cho phép xác định sự phù hợp của sprinkler với các yêu cầu trong\r\n6.5.1 và 6.5.2.
\r\n\r\n6.6. Độ bền của thân sprinkler (xem 7.4)
\r\n\r\nThân sprinkler không được có độ giãn dài dư\r\ngiữa các điểm chịu tải của thân sprinkler lớn hơn 0,2 % sau khi chịu tải động\r\ncủa tải trọng bằng hai lần tải trọng làm việc trung bình như được đo trong 7.4.
\r\n\r\n6.7. Độ bền của khóa nhiệt (phần tử nhả) (xem 7.10)
\r\n\r\n6.7.1. Khi thử theo 7.10.1, các phần tử của các bầu\r\nthủy tinh phải:
\r\n\r\na) có độ bền thiết kế trung bình ít nhất phải\r\nbằng sáu lần tải trọng làm việc trung bình;
\r\n\r\nb) có giới hạn dưới của độ bền thiết kế (LTL)\r\ntrên đường cong phân bố độ bền tối thiểu phải bằng hai lần giới hạn trên (UTL)\r\ncủa đường cong phân bố tải trọng làm việc dựa trên tính toán với độ tin cậy (v)\r\nlà 0,99 đối với 99 % các mẫu thử (n).
\r\n\r\nCác tính toán sẽ dựa trên phân bố chuẩn hoặc\r\nphân bố Gauss, trừ khi các phân bố khác được áp dụng rộng rãi hơn trong thiết\r\nkế và chế tạo các phần tử này. Xem Hình 2 và Phụ lục A.
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n tải trọng làm việc trung bình \r\n | \r\n \r\n 4 \r\n | \r\n \r\n LTL \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n đường cong tải trọng làm việc \r\n | \r\n \r\n 5 \r\n | \r\n \r\n độ bền thiết kế trung bình \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n UTL \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n đường cong độ bền thiết kế \r\n | \r\n
Hình 2− Đường cong độ\r\nbền
\r\n\r\n6.7.2. Phần tử nhạy cảm nhiệt dễ nóng chảy phải\r\nchịu được tải trọng thiết kế khi thử theo 7.10.2.
\r\n\r\n6.8. Độ bền chống rò rỉ và độ bền thủy tĩnh (xem 7.5)
\r\n\r\n6.8.1. Sprinkler không được có dấu hiệu rò chỉ khi\r\nthử theo phương pháp qui định trong 7.5.1.
\r\n\r\n6.8.2. Sprinkler không bị phá hủy, không vận hành\r\nhoặc tách rời ra bất kỳ chi tiết nào khi được thử theo phương pháp qui định\r\ntrong 7.5.2.
\r\n\r\n6.9. Sự phơi nhiệt (xem 7.8)
\r\n\r\n6.9.1. Sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) có bầu thủy tinh
\r\n\r\nKhông được có hư hỏng đối với các phần tử của\r\nbầu thủy tinh khi thử sprinkler theo phương pháp qui định trong 7.8.1.
\r\n\r\n6.9.2. Tất cả các sprinkler phản ứng nhanh\r\nngăn chặn sớm (ESFR)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải chịu được sự phơi ra trước nhiệt độ môi trường tăng lên mà không bị\r\nsuy yếu đi rõ rệt hoặc hư hỏng khi thử theo phương pháp qui định trong 7.8.2.
\r\n\r\n6.10. Sốc nhiệt (xem 7.9)
\r\n\r\nSprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR)\r\ncó bầu thủy tinh không được hư hỏng khi thử theo phương pháp qui định trong\r\n7.9.
\r\n\r\n6.11. Ăn mòn
\r\n\r\n6.11.1. Ăn mòn do ứng suất (xem 7.13.1)
\r\n\r\nKhi thử theo 7.13.1, mỗi sprinkler không được\r\ncó các vết nứt, sự phân lớp hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn\r\ncác yêu cầu khác. Sau thử nghiệm phơi ăn mòn, một nửa số mẫu thử của sprinkler\r\nphải được thử theo các yêu cầu trong 6.8.1. Số mẫu thử còn lại phải có chỉ số\r\nthời gian phản ứng RTI là (28 ± 8) (m.s) 0,5 khi thử theo 7.7.2.2.
\r\n\r\n6.11.2. Ăn mòn do sunfua dioxit/cacbon dioxit\r\nẩm\r\n(xem 7.13.2)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải chịu được sunfua dioxit/ cacbon dioxit bão hoà với hơi nước khi được\r\nthử theo 7.13.2. Sau thử nghiệm phơi ăn mòn, các sprinkler phải đáp ứng các yêu\r\ncầu trong 6.8.1 ở 1,20 MPa (12,0 bar). Một nửa số mẫu thử phải đáp ứng các yêu\r\ncầu trong 6.3 và số mẫu còn lại phải có chỉ số thời gian phản ứng RTI là (28 ±\r\n8) (m.s) 0,5 khi thử theo 7.7.2.2.
\r\n\r\n6.11.3. Ăn mòn do hydro sunfit ẩm (xem 7.13.3)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải chịu được do hydro sunfit bão hoà hơi nước khi được thử theo\r\n7.13.3. Sau khi thử nghiệm phơi ăn mòn, các sprinkler phải đáp ứng các yêu cầu\r\ntrong 6.8.1 ở 1,20 MPa (12,0 bar). Một nửa số mẫu còn lại phải có chỉ số thời\r\ngian phản ứng RTI là (28 ± 8) (m.s) 0,5 khi thử theo 7.7.2.2.
\r\n\r\n6.11.4. Ăn mòn do sương muối (xem 7.13.4)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải chịu được phơi trong sương muối khi được thử theo 7.13.4.
\r\n\r\nSau thử nghiệm phơi trong sương muối, các\r\nsprinkler phải được thử ở 1,20 MPa (12 bar) theo 6.8.1 và có chỉ số thời gian\r\nphản ứng RTI là (28 ± 8) (ms) 0,5 khi thử theo 7.7.2.2.
\r\n\r\n6.11.5. Phơi trong không khí ẩm (xem 7.13.5)
\r\n\r\nCác sprinkler phải chịu được phơi trong không\r\nkhí ẩm khi thử theo 7.13.5. Sau thử nghiệm phơi trong không khí ẩm, các\r\nsprinkler phải vận hành như qui định khi thử theo 7.6.2.
\r\n\r\n6.12. Va đập thủy lực (xem 7.15)
\r\n\r\nCác sprinkler không được rò rỉ khi chịu sự\r\ntăng áp suất từ 0,4 MPa đến 3,4 MPa (4 bar đến 34 bar). Các sprinkler không được\r\ncó dấu hiệu hư hỏng về cơ học khi thử theo 7.15. Sau thử nghiệm va đập thủy\r\nlực, các mẫu thử không được rò rỉ khi thử theo 7.15.1 và phải vận hành như qui\r\nđịnh khi thử theo 7.6.2.
\r\n\r\n6.13. Nhiệt động (xem 7.7.2)
\r\n\r\n6.13.1. Xem tài liệu tham khảo trong thư mục.
\r\n\r\n6.13.2. Các sprinkler phản ứng nhanh ngăn\r\nchặn sớm (ESFR) phải đáp ứng các giới hạn của chỉ số thời gian phản ứng RTI là\r\n(28 ± 8) (m.s) 0,5 khi được thử theo các hướng A và B như qui định\r\ntrong 7.7.2. Giá trị RTI không được vượt quá 138 % giá trị ban đầu khi thử theo\r\nhướng C như qui định trong 7.7.2. Không cần đến hệ số dẫn nhiệt C cho tính toán\r\nRTI trong tiêu chuẩn này.
\r\n\r\n6.13.3. Hệ số dẫn C không được vượt quá 1,0\r\n(m/s) 0,5 khi được xác định theo phép thử nhúng kéo dài (xem\r\n7.7.3.2) hoặc thử phơi kéo dài (xem 7.7.3.3).
\r\n\r\n6.14. Độ bền chịu nhiệt (xem 7.14)
\r\n\r\nCác sprinkler mở thông phải chịu được nhiệt\r\nđộ cao khi thử theo 7.14. Sau thử phơi ở nhiệt độ cao sprinkler không được có\r\nbiến dạng hoặc nứt, gẫy nhìn thấy được.
\r\n\r\n6.15. Độ bền chịu rung (xem 7.16)
\r\n\r\nCác sprinkler phải có khả năng chịu được tác\r\ndụng của rung mà không bị hư hỏng khi thử theo 7.16. Sau thử rung theo 7.16 các\r\nsprinkler không được có hư hỏng nhìn thấy được và phải đáp ứng các yêu cầu\r\ntrong 6.8.1, chỉ số thời gian phản ứng RTT phải là (28 ± 8) (m.s) 0,5\r\nkhi được thử theo 7.7.2.2.
\r\n\r\n6.16. Độ bền chịu va đập (xem 7.17)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải có đủ độ bền để chịu được va đập gắn liền với đóng gói, vận chuyển\r\nvà lắp đặt mà không làm hỏng tính năng làm việc hoặc độ tin cậy trong làm việc\r\ncủa sprinkler. Các sprinkler không được nứt gẫy hoặc biến dạng, phải đáp ứng\r\nyêu cầu về độ bền chống rò rỉ trong 6.8.1 và yêu cầu về thử sự tăng nhiệt động\r\ntrong 6.13.3 sau khi thử va đập theo 7.17.1. Nếu sprinkler bị biến dạng trong\r\nquá trình thử thì phải tiến hành thử sự phân phối nước theo 6.4.2.
\r\n\r\n6.17. Xả nước theo phương nằm ngang (xem 7.18)
\r\n\r\nKhi thử theo 7.18, không được có sự va đập\r\ntrực tiếp của nước vào bia hoặc nước chảy nhỏ giọt từ bia xuống.
\r\n\r\n6.18. Khả năng chống rò rỉ trong 30 ngày (xem 7.19)
\r\n\r\nKhi thử theo 7.19 các sprinkler không được rò\r\nrỉ, biến dạng hoặc có các hư hỏng cơ học bất kỳ nào khác khi chịu tác động của\r\náp suất nước đến 2 MPa (20 bar) trong 30 ngày.
\r\n\r\n6.19. Độ bền chịu chân không (xem 7.20)
\r\n\r\nCác sprinkler không được có biến dạng hoặc hư\r\nhỏng cơ học và phải đáp ứng các yêu cầu về rò rỉ trong 6.8.1 sau khi được thử\r\ntheo 7.20.
\r\n\r\n6.20. Độ bền chịu nhiệt độ thấp (xem 7.21)
\r\n\r\nCác sprinkler phải chịu được nhiệt độ thấp\r\nkhi thử theo 7.21. Sau khi phơi ở nhiệt độ thấp, sprinkler không được có hư\r\nhỏng nhìn thấy được, rò rỉ sau khi tan băng hoặc không bị hư hỏng. Các\r\nsprinkler không có hư hỏng nhìn thấy được phải đáp ứng các yêu cầu trong 6.8 và\r\nphải có chỉ số thời gian phản ứng RTI là (28 ± 8) (m.s) 0,5 khi được\r\nthử theo 7.7.2.2.
\r\n\r\n6.21. Mật độ cung cấp thực (xem 7.22)
\r\n\r\nCác sprinkler đáp ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải có mật độ trung bình nhỏ nhất được nêu trong Bảng 3 khi được đo\r\ntheo 7.22.
\r\n\r\nBảng 3 − Các phép đo\r\nmật độ cung cấp thực (ADD)
\r\n\r\n\r\n Số lượng sprinkler\r\n dưới thiết bị ADD \r\n | \r\n \r\n Khoảng cách giữa\r\n các sprinkler \r\n | \r\n \r\n Khoảng cách ống \r\n | \r\n \r\n Khe hở giữa trần và\r\n các khay gom nước \r\n | \r\n \r\n Lượng nhiệt đối lưu\r\n cháy tự do thải ra \r\n | \r\n \r\n Áp suất \r\n | \r\n \r\n Hướng của dòng cung\r\n cấp \r\n | \r\n \r\n ADD trung bình nhỏ\r\n nhất của 16 khay \r\n | \r\n \r\n Mật độ trung bình\r\n nhỏ nhất của không gian đường dẫn khói (4 khay) a) \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n KW \r\n | \r\n \r\n Mpa | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n \r\n mm/min \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 4,57 \r\n | \r\n \r\n 1318 \r\n | \r\n \r\n 0,34 | \r\n \r\n Kép \r\n | \r\n \r\n 19,18 \r\n | \r\n \r\n 60,38 \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 4,57 \r\n | \r\n \r\n 2636 \r\n | \r\n \r\n 0,34 | \r\n \r\n Kép \r\n | \r\n \r\n 9,79 \r\n | \r\n \r\n 20,40 \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3,66 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 1,22 \r\n | \r\n \r\n 2636 \r\n | \r\n \r\n 0,34 | \r\n \r\n Đơn \r\n | \r\n \r\n 11,83 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n 3,66 \r\n | \r\n \r\n 1,22 \r\n | \r\n \r\n 2636 \r\n | \r\n \r\n 0,34 | \r\n \r\n Kép \r\n | \r\n \r\n 14,28 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 2,44 \r\n | \r\n \r\n 3,66 \r\n | \r\n \r\n 1,22 \r\n | \r\n \r\n 2636 \r\n | \r\n \r\n 0,34 | \r\n \r\n Kép \r\n | \r\n \r\n 26,11 \r\n | \r\n \r\n NR \r\n | \r\n
\r\n a) NR = không yêu cầu. \r\n | \r\n
6.22. Đo lực đẩy (xem 7.23)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải đáp ứng các yêu cầu về lực đẩy nhỏ nhất qui định trong Bảng 4 khi được\r\nthử theo 7.23.
\r\n\r\nBảng 4 − Lực đẩy
\r\n\r\n\r\n Áp suất \r\n | \r\n \r\n Hướng của dòng cung\r\n cấp \r\n | \r\n \r\n Khe hở giữa trần và\r\n tấm chịu lực đẩy \r\n | \r\n \r\n Lực đẩy nhỏ nhất\r\n yêu cầu \r\n | \r\n
\r\n MPa | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n m \r\n | \r\n \r\n Pa | \r\n
\r\n 0,34 | \r\n \r\n Kép \r\n | \r\n \r\n 1,2 \r\n | \r\n \r\n 0,71 | \r\n
\r\n 0,34 | \r\n \r\n Kép \r\n | \r\n \r\n 2,1 \r\n | \r\n \r\n 0,44 | \r\n
\r\n 0,51 | \r\n \r\n Đơn \r\n | \r\n \r\n 2,1 \r\n | \r\n \r\n 0,99 | \r\n
6.23. Thử phản lực (xem 7.24)
\r\n\r\nCác sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm\r\n(ESFR) phải đáp ứng các yêu cầu về phản lực nhỏ nhất được nêu trong Bảng 6 khi\r\nđược thử theo 7.24.
\r\n\r\nBảng 6 − Phản lực
\r\n\r\n\r\n Áp suất \r\nMpa | \r\n \r\n Phản lực nhỏ nhất\r\n yêu cầu a) \r\nN \r\n | \r\n
\r\n 0,34 | \r\n \r\n 57 \r\n | \r\n
\r\n 0,51 | \r\n \r\n 85 \r\n | \r\n
\r\n a) Đây là 35 % của lực lớn nhất của vòi\r\n phun K 202 bằng 476 N/MPa x 0,35 = 167 N/MPa (47,6 N/bar x 0,35 = 16,7\r\n N/bar). \r\n | \r\n
7.1. Điều kiện chung
\r\n\r\nThực hiện các thử nghiệm sau đây cho mỗi kiểu\r\nsprinkler. Trước khi thử, các bản vẽ chính xác của các chi tiết và sự lắp ráp\r\nphải tuân theo các điều kiện kỹ thuật thích hợp (sử dụng đơn vị SI). Thực hiện\r\ncác thử nghiệm ở nhiệt độ phòng (20 ± 5) oC trừ khi có qui định\r\nnhiệt độ khác. Tiến hành thử các sprinkler ở tất cả các bộ phận theo yêu cầu\r\ncủa thiết kế và lắp đặt. Chương trình thử được minh hoạ trên Hình 3 có tính\r\nchất hướng dẫn.
\r\n\r\n7.2. Kiểm tra ban đầu
\r\n\r\nKiểm tra kết cấu để bảo đảm rằng sprinkler\r\ntuân theo các yêu cầu của điều 4 và điều 5.
\r\n\r\n7.3. Kiểm tra bằng mắt
\r\n\r\nTrước khi thử, kiểm tra sprinkler bằng mắt\r\nđối với các điểm sau:
\r\n\r\na) ghi nhãn;
\r\n\r\nb) sự phù hợp của sprinkler với các bản vẽ và\r\nyêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất;
\r\n\r\nc) các khuyết tật hiển nhiên.
\r\n\r\n7.4. Thử độ bền của thân (xem 6.6)
\r\n\r\n7.4.1. Đo tải trọng làm việc đối với 15 sprinkler,\r\nmỗi sprinkler được lắp đặt chắc chắn ở nhiệt độ phòng, trên máy thử kéo/nén và\r\ntác dụng một áp suất tương đương áp suất thủy lực 1,2 MPa (12 bar) tại đường\r\nvào sprinkler.
\r\n\r\nSử dụng một đồng hồ chỉ báo có khả năng chỉ\r\nthị được độ lệch với độ chính xác 0,01 mm để đo bất kỳ thay đổi nào về chiều\r\ndài của sprinkler giữa các điểm chịu tải. Phải tránh hoặc có tính đến dịch\r\nchuyển của ren trên các sprinkler trong bạc có ren của máy thử.
\r\n\r\nNgắt áp suất thủy lực hoặc lực tương đương và\r\ntháo phần tử phản ứng nhiệt của sprinkler bằng phương pháp thích hợp. Khi\r\nsprinkler đã ở nhiệt độ phòng, dùng đồng hồ chỉ báo để đo lại lần thứ hai.
\r\n\r\nTác dụng tải trọng cơ học vào sprinkler với\r\ntốc độ tăng tải không vượt quá 500 N/min tới khi chỉ thị của đồng hồ chỉ báo\r\ntại đầu mút các hướng dòng của sprinkler trở về giá trị ban đầu đạt được do tải\r\ntrọng lắp đặt và trong điều kiện thủy tĩnh hoặc tương đương. Tải trọng cơ học\r\ncần thiết để đạt được kết quả trên phải được ghi lại như là tải trọng làm việc.\r\nTính toán tải trọng làm việc trung bình. Xem Phụ lục C.
\r\n\r\n\r\n | \r\n \r\n CHÚ DẪN: \r\n
Chương trình thử \r\n1. Kiểm tra ban đầu (7.2) \r\n2. Kiểm tra bằng mắt (7.3) \r\n3. Độ bền của thân (7.4) \r\n4. Độ bền chống rò rỉ và độ bền thủy tĩnh\r\n (7.5) \r\n5. Sự lắng cặn (7.6.1) \r\n6. Kiểm tra khả năng vận hành (7.6.2) \r\n7. Độ bền của cái hướng dòng (7.6.2) \r\n8. Nhiệt độ làm việc (7.7) \r\n9. Nhúng (7.7.2.1) \r\n10. Kiểm tra thời gian phơi cho thử nhúng\r\n (7.7.2.2) \r\n11. Xác định hệ số dẫn nhiệt (7.7.3) \r\n12. Sự phơi nhiệt đối với kiểu bầu thủy\r\n tinh (7.8.1) \r\n13. Sự phơi nhiệt (7.8.2) \r\n14. Sốc nhiệt, chỉ đối với kiểu bầu thủy\r\n tinh (7.9) \r\n15. Độ bền của phần tử thải nhiệt kiểu bầu\r\n thủy tinh (7.10.1) \r\n16. Độ bền của phần tử thải nhiệt dễ chảy\r\n (7.10.2) \r\n17. Lưu lượng nước (7.11) \r\n18. Sự phân phối nước của sprinkler đơn\r\n (7.12.1) \r\n19. Sự phân phối nước của nhiều sprinkler\r\n (7.12.2) \r\n20. Thử ăn mòn do ứng suất với dung dịch\r\n amoniắc ngậm nước (7.13.1) \r\n21. Ăn mòn sunfua dioxit/cacbon dioxit ẩm\r\n (7.13.2) \r\n22. Ăn mòn hydro sunfit ẩm (7.13.3) \r\n23. Ăn mòn do bụi nước muối (7.13.4) \r\n24. Phơi không khí ẩm (7.13.5) \r\n25. Độ bền chịu nhiệt (7.14) \r\n26. Va chạm thủy lực (7.14) \r\n27. Rung (7.16) \r\n28. Va đập (7.17.1) \r\n29. Xô đập (7.17.2) \r\n30. Xả nước theo phương nằm ngang (7.18) \r\n31. Rò rỉ nước 30 ngày (7.19) \r\n32. Chân không (7.20) \r\n33. Đông lạnh (7.21) \r\n34. ADD (7.22) \r\n35. Lực đẩy (7.23) \r\n36. Phản lực (7.24) \r\n | \r\n
Phải áp dụng dung sai cho trong Phụ lục B,\r\ntrừ khi có qui định khác.
\r\n\r\na) Số lượng các mẫu thử đối với mỗi giá trị\r\ndanh nghĩa của nhiệt độ.
\r\n\r\nb) Chỉ dùng cho bầu thủy tinh có đế tựa.
\r\n\r\nc) Chỉ dùng cho các phần tử dễ chảy.
\r\n\r\nHình 3 - Chương trình\r\nthử đối với các sprinkler
\r\n\r\n7.4.2. Tăng dần tải trọng tác dụng với tốc độ không\r\nvượt quá 500 N/min vào từng mẫu trong mười mẫu thử tới khi đạt được giá trị\r\nbằng hai lần tải trọng làm việc trung bình. Duy trì tải trọng này trong thời\r\ngian (15 ± 5) s.
\r\n\r\nTháo dỡ tải trọng và so sánh độ giãn dài dư\r\ncủa thân sprinkler với yêu cầu trong 6.6 và so sánh độ giãn dài này với độ bền\r\ncủa phần tử ngắt được xác định trong 7.20.
\r\n\r\n7.5. Thử độ bền chống rò rỉ và độ bền thủy\r\ntĩnh\r\n(xem 6.8)
\r\n\r\n7.5.1. Cho 20 sprinkler chịu áp suất nước 3,4 MPa\r\n(34 bar). Tăng áp suất từ 0 MPa đến 3,4 MPa (0 bar đến 34 bar) với tốc độ (0,1\r\n± 0,025) MPa/s [(1 ± 0,25) bar/s]. Duy trì áp suất 3,4 MPa (34 bar) trong thời\r\ngian 3 min và sau đó cho áp suất giảm tới 0 MPa (0 bar). Sau khi áp suất đã\r\ngiảm tới 0 MPa (0 bar) lại tăng áp suất lên đến 0,05 MPa (0,5 bar) trong thời\r\ngian không lớn hơn 5 s. Duy trì áp suất này trong 15 s và lại tăng áp suất lên\r\nđến 1 MPa (10 bar). Với tốc độ (0,1 ± 0,025) MPa/s và duy trì áp suất này trong\r\n15 s.
\r\n\r\n7.5.2. Sau thử nghiệm 7.5.1, cho 20 sprinkler chịu\r\náp suất nước 4,8 MPa (48 bar). Đổ đầy nước ở (20 ± 5) oC qua đường\r\nvào của sprinkler và thông với khí trời. Tăng áp suất đến 4,8 MPa (48 bar) với\r\ntốc độ (0,1 ± 0,025) MPa/s [(1 ± 0,25) bar/s]. Duy trì áp suất ở 4,8 MPa (48\r\nbar) trong 1 min.
\r\n\r\n7.6. Thử lắng cặn, khả năng vận hành và độ\r\nbền của cái hướng dòng (xem 6.5.1)
\r\n\r\n7.6.1. Thử lắng cặn
\r\n\r\nNung nóng các sprinkler bằng nguồn nhiệt\r\nthích hợp. Tiếp tục nung nóng tới khi sprinkler làm việc. Tiến hành thử 10\r\nsprinkler ở vị trí lắp đặt danh nghĩa của chúng với một trong các áp suất sau:
\r\n\r\n0,03 MPa (0,30 bar)
\r\n\r\n0,17 MPa (1,70 bar)
\r\n\r\n0,34 MPa (3,40 bar)
\r\n\r\n0,51 MPa (5,10 bar)
\r\n\r\n0,68 MPa (6,80 bar)
\r\n\r\n0,85 MPa (8,50 bar)
\r\n\r\n1,02 MPa (10,20 bar)
\r\n\r\n1,20 MPa (12,0 bar)
\r\n\r\nKhi đã được lắp đặt trên ống và phụ tùng đường\r\nống thích hợp, áp suất dòng chảy tối thiểu phải là 75 % áp suất làm việc ban\r\nđầu được đo trong khoảng 0,5 m ở trước sprinkler. Cấu hình điển hình của đường\r\nống được giới thiệu trên Hình 4.
\r\n\r\n7.6.2. Thử độ bền của cái hướng dòng
\r\n\r\nĐể kiểm tra độ bền của cái hướng dòng\r\n(6.5.2), tiến hành thử khả năng vận hành của ba sprinkler ở vị trí lắp đặt danh\r\nnghĩa với áp suất 1,4 MPa (14 bar). Cho phép nước chảy với áp suất dòng chảy 1,4\r\nMPa (14 bar) trong thời gian 30 min.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n\r\n 1. Cụm lắp điển hình \r\n | \r\n \r\n 6. Đầu nối ống (50) \r\n | \r\n
\r\n 2. Nối góc (32 x 20) \r\n | \r\n \r\n 7. Nối ống chữ T và áp kế (50) \r\n | \r\n
\r\n 3. Van hình cầu \r\n | \r\n \r\n 8. Ống thép dài (50 x 150) \r\n | \r\n
\r\n 4. Ống (f\r\n 32) \r\n | \r\n \r\n 9. Ống thép dài (32 x 300) \r\n | \r\n
\r\n 5. Ống côn (32 x 50) \r\n | \r\n \r\n 10. Ống cung cấp \r\n | \r\n
Tất cả các kích thước đã chỉ dẫn là các đường\r\nkính danh nghĩa của ống.
\r\n\r\nHệ số xả của thiết bị thử phải vượt quá 170\r\nkhi xả qua lỗ có hằng số lưu lượng danh nghĩa K là 202.
\r\n\r\nHình 4 − Thiết bị thử\r\nlắng cặn
\r\n\r\n7.7. Thử nhiệt độ làm việc (xem 6.3)
\r\n\r\n7.7.1. Thử làm việc tĩnh
\r\n\r\nNung nóng 50 sprinkler có bầu thủy tinh hoặc\r\n10 sprinkler có phần tử dễ nóng chảy từ nhiệt độ (20 ± 5) oC tới\r\nnhiệt độ thấp hơn nhiệt độ làm việc danh nghĩa của chúng (20) oC với tốc độ tăng nhiệt\r\nkhông vượt quá 20 oC/min. Duy trì nhiệt độ này trong 10 min. Sau đó\r\nlại tăng nhiệt độ với tốc độ (0,5 ± 0,1) oC/min tới khi sprinkler\r\nlàm việc.
Xác định nhiệt độ làm việc danh nghĩa bằng\r\nthiết bị có khả năng đo tới giá trị trong khoảng ± 0,25 % nhiệt độ danh nghĩa.
\r\n\r\nThực hiện phép thử trong chậu chất lỏng. Tiến\r\nhành thử các sprinkler có nhiệt độ làm việc danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 80 oC\r\ntrong chậu chứa nước đã khử chất khoáng. Tiến hành thử các sprinkler có tính\r\nnăng cao hơn trong chậu chứa glixerin, dầu thực vật hoặc dầu tổng hợp.
\r\n\r\nĐặt các sprinkler trong chậu chất lỏng ở vị\r\ntrí thẳng đứng sao cho sprinkler được nhúng chìm hoàn toàn trong lớp chất lỏng\r\nphủ trên đỉnh sprinkler có chiều sâu (5)\r\nmm. Định vị vùng đo bên dưới bề mặt chất lỏng ở khoảng cách ngang bằng với tâm\r\nhình học của bầu thủy tinh hoặc phần tử dễ nóng chảy.
Vùng đo phải ở bên dưới mức bề mặt chất lỏng\r\nnhưng cách bề mặt này một khoảng không nhỏ hơn (40 ± 5) mm. Sai lệnh nhiệt độ\r\ntrong vùng đo phải ở trong khoảng ± 0,25 oC.
\r\n\r\nBất kỳ sự phá hủy nào của bầu thủy tinh trong\r\nkhoảng nhiệt độ qui định cũng tạo ra sự vận hành của sprinkler. Nếu sự phá hủy\r\ntừng phần của bầu thủy tinh không dẫn đến sự vận của sprinkler cần thực hiện\r\nmột phép thử khả năng vận hành bổ sung thêm. Hình 5 giới thiệu một ví dụ về\r\nchậu chất lỏng đã tiêu chuẩn hóa.
\r\n\r\nSử dụng dụng cụ đo nhiệt độ trong phòng thí\r\nnghiệm được hiệu chuẩn cho chiều sâu nhưng chìm 40 mm trong chất lỏng để xác\r\nđịnh nhiệt độ chất lỏng trong chậu thử cũng như nhiệt độ làm việc của\r\nsprinkler. Giữ phần tử nhạy cảm nhiệt độ ở mức ngang bằng với bộ phận làm việc\r\ncủa sprinkler bằng một bộ phận đỡ. Có thể sử dụng dụng cụ PT − 100 DIN EN 60751\r\nđể điều khiển nhiệt độ trong chậu chất lỏng.
\r\n\r\n7.7.2. Thử tăng nhiệt động (xem 6.13.2)
\r\n\r\n7.7.2.1. Thử nhúng
\r\n\r\nĐưa 12 sprinkler có nhiệt độ danh nghĩa vào\r\nthử nhúng theo các hướng A, B và C phù hợp với 7.7.2.3. Tính toán chỉ số thời\r\ngian phản ứng RTI như được mô tả trong 7.7.2.4 đối với mỗi hướng.
\r\n\r\n7.7.2.2. Kiểm tra thời gian phơi cho thử\r\nnhúng
\r\n\r\nĐưa các sprinkler vào thử nhúng theo hướng A\r\nhoặc B, chọn hướng nào tạo ra giá trị RTI cao hơn khi thử phù hợp với 7.7.2.3.
\r\n\r\n7.7.2.3. Điều kiện thử
\r\n\r\nTiến hành các phép thử nhúng có sử dụng giá\r\nđỡ sprinkler bằng đồng brông (đồng thau). Quấn 1 đến 1,5 lớp băng bịt kín PTFE\r\nvào ren sprinkler được thử. Vặn sprinkler vào giá đỡ bằng momen xoắn (15 ± 3)\r\nN.m. Lắp mỗi sprinkler trên một nắp của đoạn đường hầm thử và duy trì sprinkler\r\nvà nắp trong phòng có điều hoà trong thời gian không ít hơn 30 min để đạt tới\r\nnhiệt độ môi trường xung quanh.
\r\n\r\nTiến hành thử tất cả các sprinkler với đường\r\nvào của mỗi mẫu thử được nối với nguồn không khí có áp suất (0,034 ± 0,005) MPa\r\n[(0,034 ± 0,05) bar].
\r\n\r\nPhải sử dụng thiết bị đo thời gian có độ\r\nchính xác đến ± 0,01 s và các bộ phận đo thích hợp để đo thời gian từ khi\r\nsprinkler được nhúng vào đường hầm tới khi sprinkler làm việc, nghĩa là xác\r\nđịnh được thời gian phản ứng.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\n(Kích thước tính bằng\r\ninch)
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Bộ phận khuấy (150 vg/min)
\r\n\r\n2. Nhiệt kế được hiệu chuẩn cho chiều sâu\r\nnhúng chìm 40 mm (1,6 in) và PT − 100
\r\n\r\n3. Mức chất lỏng
\r\n\r\n4. Vòng để đỡ 10 sprinkler (3/4 in) hoặc 15\r\nsprinkler (1/2 in)
\r\n\r\n5. Cáp kép [100 mm x 20 mm (3,9 in x 0,8 in)]
\r\n\r\n6. Sàng có mạng lưới các lỗ
\r\n\r\n7. Chậu thủy tinh tiêu chuẩn
\r\n\r\n8. Bình khử ẩm f 250 (10 in), dung tính chất lỏng khoảng 7 l
\r\n\r\n9. Bộ nung ngâm trong chất lỏng.
\r\n\r\nHình 5 − Chậu chất\r\nlỏng
\r\n\r\nSử dụng đường hầm có điều kiện tốc độ và\r\nnhiệt độ không khí tại đoạn thử nghiệm (vị trí lắp sprinkler) được lựa chọn từ\r\nphạm vi các điều kiện cho trong Bảng 6. Lựa chọn các điều kiện đường hầm sao\r\ncho hạn chế sai số lớn nhất của thiết bị cho trước tới 3 % (xem tài liệu tham\r\nkhảo [2] trong Thư mục).
\r\n\r\nĐể giảm thiếu sự trao đổi bức xạ của phần tử\r\ncảm biến và bộ phận biên hạn chế dòng không khí, đoạn thử nghiệm của thiết bị\r\nphải được thiết kế để hạn chế ảnh hưởng bức xạ trong khoảng ± 3 % các giá trị\r\nRTI tính toán. Phương pháp nên dùng để xác định ảnh hưởng bức xạ là tiến hành\r\ncác phép thử nhúng so sánh trên một mẫu thử bằng kim loại được nhuộm đen (độ\r\nphát xạ cao) và trên một mẫu thử bằng kim loại đã đánh bóng (độ phát xạ thấp).\r\nBảng 6 qui định phạm vi các điều kiện làm việc cho phép của đường hầm. Cần duy\r\ntrì các điều kiện làm việc đã lựa chọn trong thời gian thử với các dung sai đã\r\nqui định trong các chú thích cuối Bảng 6.
\r\n\r\nBảng 6 − Phạm vi các\r\nđiều kiện thử nhúng tại đoạn thử (vị trí lắp sprinkler)
\r\n\r\n\r\n Nhiệt độ làm việc\r\n danh nghĩa \r\n | \r\n \r\n Nhiệt độ không khí a) \r\n | \r\n \r\n Tốc độ không khí b) \r\n | \r\n
\r\n Sprinkler phản ứng\r\n nhanh ngăn chặn sớm \r\n | \r\n \r\n Sprinkler phản ứng\r\n nhanh ngăn chặn sớm \r\n | \r\n |
\r\n °C \r\n | \r\n \r\n °C \r\n | \r\n \r\n m/s \r\n | \r\n
\r\n 68 đến 74 \r\n93 đến 104 \r\n | \r\n \r\n 197 \r\n197 \r\n | \r\n \r\n 2,56 \r\n2,56 \r\n | \r\n
\r\n a) Phải biết nhiệt độ\r\n không khí đã lựa chọn và giữ nhiệt độ này không đổi trong đoạn thử suốt quá\r\n trình thử với độ chính xác nhiệt độ không khí ± 2 oC. \r\nb) Phải biết tốc độ không khí đã lựa chọn và\r\n giữ tốc độ này không đổi trong suốt quá trình thử độ chính xác ± 0,03 m/s. \r\n | \r\n
7.7.2.4. Tính toán giá trị chỉ số thời gian\r\nphản ứng RTI
\r\n\r\nXác định giá trị RTI theo phương trình (3)
\r\n\r\nRTI =
trong đó:
\r\n\r\ntr là thời gian phản ứng của\r\nsprinkler, được tính theo giây;
\r\n\r\nu là tốc độ thực của không khí, được\r\ntính theo mét trên giây (m/s) trong đoạn thử của đường hầm lấy từ Bảng 6;
\r\n\r\n∆ Tea là chênh lệnh\r\nnhiệt độ, được tính theo oC, giữa nhiệt độ làm việc trung bình của\r\nsprinkler trong chậu chất lỏng và nhiệt độ môi trường xung quanh;
\r\n\r\n∆ Tg là chênh lệnh\r\nnhiệt độ, được tính theo oC giữa nhiệt độ thực của không khí trong\r\nđoạn đường hầm được hiệu chỉnh đối với ảnh hưởng bức xạ trên bộ phận cảm biến\r\nnhiệt độ và nhiệt độ môi trường xung quanh.
\r\n\r\n7.7.3. Xác định hệ số dẫn (C)
\r\n\r\n7.7.3.1. Qui định chung
\r\n\r\nXác định hệ số dẫn (C) bằng phép thử\r\nnhúng kéo dài (xem 7.7.3.2) hoặc phép thử phơi kéo dài (xem 7.7.3.3).
\r\n\r\n7.7.3.2. Thử nhúng kéo dài
\r\n\r\nThử nhúng kéo dài là một quá trình lặp lại để\r\nxác định C và có thể cần đến 20 mẫu thử sprinkler. Sử dụng một mẫu thử\r\nsprinkler mới cho mỗi lần thử ngay cả khi mẫu thử không hoạt động trong quá\r\ntrình thử nhúng kéo dài.
\r\n\r\nXác định hệ số dẫn nhiệt cho các sprinkler\r\nvới mỗi trị số nhiệt độ danh nghĩa theo hướng “A” hoặc “B”, chọn hướng nào tạo\r\nra giá trị RTI trong 6.13.2 lớn hơn.
\r\n\r\nQuấn từ 1 đến 1,5 vòng băng bít kín PTFE vào\r\nren sprinkler được thử. Vặn sprinkler vào giá đỡ với momen xoắn (15 ± 3) N.m.\r\nLắp mỗi sprinkler trên một nắp của đoạn đường hầm thử và lưu giữ sprinkler cùng\r\nvới nắp trong phòng có điều hoà trong thời gian không ít hơn 30 min để đạt tới\r\nnhiệt độ môi trường xung quanh.
\r\n\r\nĐưa ít nhất là 25 ml nước đã được tiếp xúc với\r\nnhiệt độ môi trường xung quanh vào lỗ đường vào sprinkler trước khi thử.
\r\n\r\nTiến hành thử tất cả các sprinkler với đầu\r\nvào của mỗi mẫu thử được nối với nguồn có áp suất 0,05 MPa (0,5 bar). Sử dụng\r\nthiết bị đo thời gian có độ chính xác đến ± 0,01 s để đo thời gian phản ứng của\r\nsprinkler, nghĩa là thời gian từ khi sprinkler được nhúng lần đầu tiên vào\r\ntrong đường hầm tới khi nó bắt đầu làm việc.
\r\n\r\nDuy trì nhiệt độ của giá đỡ ở (20 ± 0,5) oC\r\ntrong thời gian của mỗi lần thử. Duy trì tốc độ không khí trong đoạn thử nghiệm\r\ncủa đường hầm tại vị trí của sprinkler với sai lệch ± 2 % tốc độ đã lựa chọn.\r\nLựa chọn nhiệt độ không khí thích hợp như qui định trong Bảng 7 và duy trì\r\nnhiệt độ này trong toàn bộ quá trình thử.
\r\n\r\nBảng 7 qui định phạm vi các điều kiện làm việc\r\ncho phép trong đường hầm. Duy trì các điều kiện làm việc đã lực chọn trong thời\r\ngian thử với dung sai được qui định trong Bảng 7.
\r\n\r\nĐể xác định C, nhúng sprinkler trong\r\ndòng không khí thử với các tốc độ không khí khác nhau trong thời gian tối đa là\r\n15 min. Chọn tốc độ không khí sao cho giữ được hoạt động của sprinkler giữa hai\r\ntốc độ thử liên tiếp. Xác lập tốc độ giới hạn dưới (uL) để\r\nbảo đảm cho sprinkler không hoạt động trong khoảng thời gian thử 15 min nhưng\r\nsprinkler sẽ hoạt động ở tốc độ cao hơn tiếp sau (uH) trong\r\ngiới hạn thời gian 15 min. Nếu sprinkler không hoạt động ở tốc độ cao nhất thì\r\nlựa chọn một nhiệt độ không khí từ Bảng 7 cho trị số nhiệt độ cao hơn tiếp sau.
\r\n\r\nChọn tốc độ thử để bảo đảm rằng:
\r\n\r\n≤ 1,1 (4)
Bảng 7 − Phạm vi các\r\nđiều kiện thử cho xác định hệ số dẫn nhiệt (C) tại đoạn đường hầm thử\r\n(vị trí đặt sprinkler )
\r\n\r\n\r\n Nhiệt độ làm việc\r\n danh nghĩa \r\n | \r\n \r\n Nhiệt độ không khí a) \r\n | \r\n \r\n Biến đổi lớn nhất\r\n của nhiệt độ không khí trong quá trình thử so với nhiệt độ lựa chọn \r\n | \r\n
\r\n °C \r\n | \r\n \r\n °C \r\n | \r\n \r\n °C \r\n | \r\n
\r\n 58 đến 77 \r\n | \r\n \r\n 124 đến 130 \r\n | \r\n \r\n ± 1,0 \r\n | \r\n
\r\n 78 đến 107 \r\n | \r\n \r\n 183 đến 201 \r\n | \r\n \r\n ± 3,0 \r\n | \r\n
Tính toán giá trị hệ số dẫn nhiệt thử C,\r\ngiá trị này là số trung bình của các giá trị được tính toán tại một trong hai\r\ntốc độ thử khi sử dụng phương trình sau:
\r\n\r\nC = (∆Tg / ∆Tea − 1) u 0,5 (5)
\r\n\r\ntrong đó:
\r\n\r\n∆Tg là chênh lệch nhiệt\r\nđộ, được tính theo °C, giữa nhiệt độ thực của khí gas (không khí) và nhiệt độ của\r\ngiá đỡ (Tm);
\r\n\r\n∆Tea là chênh lệch\r\nnhiệt độ, được tính theo °C, giữa nhiệt độ làm việc trung bình của chất lỏng −\r\nchậu và nhiệt độ của giá đỡ (Tm);
\r\n\r\nu là tốc độ thực của không khí, được\r\ntính theo mét trên giây (m/s).
\r\n\r\nXác định giá trị hệ số dẫn nhiệt của\r\nsprinkler, C, bằng cách lặp lại qui trình nhúng ba lần và tính toán trị số\r\ntrung bình của ba giá trị C.
\r\n\r\n7.7.3.3. Thử phơi nhiệt kéo dài
\r\n\r\nThực hiện phép thử phơi nhiệt kéo dài để xác\r\nđịnh hệ số dẫn nhiệt trong đoạn thử của đường hầm gió theo yêu cầu về nhiệt độ\r\nđối với giá đỡ sprinkler như đã mô tả trong phép thử tăng nhiệt động. Không cần\r\nthiết phải xử lý trước các sprinkler.
\r\n\r\nTiến hành thử 10 sprinkler với mỗi trị số\r\nnhiệt độ danh nghĩa. Định vị tất cả các sprinkler theo hướng “A” hoặc “B”, chọn\r\nhướng nào tạo ra giá trị RTI trong 6.13.2 lớn hơn. Nhúng các sprinkler vào dòng\r\nkhông khí có tốc độ không đổi (1 ± 0,1) m/s và nhiệt độ ở nhiệt độ làm việc\r\ndanh nghĩa của sprinkler lúc bắt đầu phép thử. Tăng nhiệt độ không khí với tốc\r\nđộ (1 ± 0,25) oC/min tới khi sprinkler bắt đầu hoạt động. Điều chỉnh\r\nnhiệt độ, tốc độ không khí và nhiệt độ giá đỡ sprinkler so với tốc độ tăng ban\r\nđầu, đo và ghi lại các giá trị này lúc sprinkler hoạt động.
\r\n\r\nXác định giá trị C là trị số trung bình của\r\n10 giá trị thử khi dùng phương trình (5).
\r\n\r\n7.8. Thử phơi nhiệt (xem 6.9)
\r\n\r\n7.8.1. Sprinkler có bầu thủy tinh (xem 6.9.1)
\r\n\r\nNung nóng bốn sprinkler có bầu thủy tinh mà\r\nnhiệt độ khóa nhiệt (nhả) danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 80 oC trong\r\nmột chậu nước đã khử chất khoáng từ nhiệt độ (20 ± 5) oC đến nhiệt\r\nđộ thấp hơn nhiệt độ làm việc của các sprinkler (20 ± 2) oC. Bảo đảm\r\ncho tốc độ tăng nhiệt độ không vượt quá 20 oC/min. Sử dụng glixerin,\r\ndầu thực vật hoặc dầu tổng hợp cho các phần tử đóng ngắt có tính năng cao hơn.\r\nTăng nhiệt độ với tốc độ 1 oC/min tới nhiệt độ mà bọt khí tan biến\r\nđi hoặc tới nhiệt độ thấp hơn giới hạn dưới của dung sai nhiệt độ làm việc 5 oC,\r\nchọn nhiệt độ nào thấp hơn. Tháo sprinkler khỏi chậu chất lỏng và làm nguội nó\r\ntrong không khí tới khi bọt khí lại được tạo thành. Trong thời gian làm nguội\r\ncần bảo đảm cho đầu nhọn (đầu bịt kín) của bầu thủy tinh hướng xuống dưới. Thực\r\nhiện phép thử bốn lần cho mỗi một trong bốn sprinkler.
\r\n\r\n7.8.2. Tất cả các sprinkler phản ứng nhanh\r\nngăn chặn sớm (ESFR)\r\n(xem 6.9.2)
\r\n\r\nPhơi 10 sprinkler trong thời gian 90 ngày ở\r\nnhiệt độ môi trường cao như chỉ dẫn trong Bảng 8. Sau khi phơi, tất cả các\r\nsprinkler phải đáp ứng các yêu cầu trong 6.8.1, năm sprinkler phải đáp ứng các\r\nyêu cầu trong 6.13.3 và năm sprinkler phải đáp ứng các yêu cầu trong 6.3.
\r\n\r\nBảng 8 – Nhiệt độ thử\r\nđối với các sprinkler ESFR
\r\n\r\n\r\n Nhiệt độ làm việc\r\n danh nghĩa \r\n | \r\n \r\n Nhiệt độ thử\r\n sprinkler \r\n | \r\n
\r\n 69 oC\r\n đến 74 oC \r\n | \r\n \r\n 52 oC \r\n | \r\n
\r\n 93 oC\r\n đến 104 oC \r\n | \r\n \r\n 79 oC \r\n | \r\n
7.9. Thử sốc nhiệt đối với các sprinkler có\r\nbầu thủy tinh\r\n(xem 6.10)
\r\n\r\nTrước khi thử, ít nhất là 5 sprinkler cần được\r\ntiếp xúc với nhiệt độ (20 ± 5) oC trong thời gian tối thiểu là 30\r\nmin. Tiến hành thử các sprinkler có nhiệt độ làm việc danh nghĩa nhỏ hơn hoặc\r\nbằng 80 oC trong chậu nước đã khử chất khoáng. Thử các sprinkler có\r\ncác phần tử ngắt có tính năng cao hơn trong chậu glixerin, dầu thực vật hoặc\r\ndầu tổng hợp. Duy trì nhiệt độ của chậu ở nhiệt độ thấp hơn giới hạn dưới của\r\nphạm vi dung sai nhiệt độ làm việc của các sprinkler (20 ± 5) oC.\r\nSau 5 min, tháo các sprinkler khỏi chậu và ngay lập tức nhúng chúng vào chậu\r\nchất lỏng khác (nước đã khử chất khoáng), giữ đầu bịt kín của bầu thủy tinh hướng\r\nxuống dưới, ở nhiệt độ (20 ± 5) oC. Sau đó tiến hành thử các\r\nsprinkler phù hợp với 6.5.1.
\r\n\r\n7.10. Thử độ bền cho các phần tử khóa nhiệt\r\n(nhả)\r\n(xem 6.7)
\r\n\r\n7.10.1. Định vị tối thiểu là 55 bầu thủy tinh\r\ncó cùng một kết cấu của mỗi kiểu bầu riêng trong đồ gá thử có sử dụng đế tựa\r\ncho các sprinkler. Cho mỗi bầu chịu tác động của lực tăng đều với tốc độ (20 ±\r\n5) N/s trên máy thử tới khi bầu thủy tinh bị hỏng.
\r\n\r\nTiến hành mỗi thử nghiệm với các bầu thủy\r\ntinh được lắp trên các đế tựa mới. Các đế tựa có thể được gia cường bên ngoài\r\nhoặc có thể được chế tạo từ thép đã tôi cứng (độ cứng 44 ± 6 HRC) phù hợp với đặc\r\ntính kỹ thuật của nhà sản xuất sprinkler để tránh bị sụp đổ nhưng không được\r\ncản trở sự phá hỏng của bầu thủy tinh. Ghi lại lực ép đối với mỗi bầu thủy\r\ntinh.
\r\n\r\nSử dụng 50 kết quả đo độ bền thấp nhất của\r\ncác bầu thủy tinh để tính toán độ bền trung bình và giới hạn dưới của dung sai\r\n(LTL) đối với độ bền của bầu thủy tinh (xem Phụ lục A). Sử\r\ndụng các giá trị tải trọng làm việc ghi được trong 7.4.1 để tính toán giới hạn\r\ntrên của dung sai (UTL) đối với tải trọng làm việc của phần\r\ntử khóa nhiệt sprinkler (xem Phụ lục A). Kiểm tra sự tuân thủ theo 6.7.1.
\r\n\r\n7.10.2. Đối với các phần tử dễ nóng chảy, xác\r\nđịnh sự tuân thủ theo các yêu cầu trong 6.1.2 bằng cách cho các phần tử phản\r\nứng nhiệt dễ chảy chịu tác động của tải trọng vượt quá tải trọng thiết kế lớn\r\nnhất Fd, tải trọng này sẽ gây ra hư hỏng trong và sau 1000 h\r\n(xem Phụ lục C). Cho tối thiểu là 10 mẫu thử chịu tác động của các tải trọng\r\nkhác biệt tới 15 lần tải trọng thiết kế lớn nhất. Vẽ đường cong logarit hồi qui\r\n(thời gian – hư hỏng như là một hàm của tải trọng) có sử dụng phương pháp bình\r\nphương tối thiểu, và từ đó tính toán tải trọng tại 1 h, F1h\r\nvà tải trọng tại 1000 h, F1000 h, khi
\r\n\r\n (6)
trong đó: F1 h là tải trọng\r\nở 1 h.
\r\n\r\nTiến hành các thử nghiệm này ở nhiệt độ môi\r\ntrường xung quanh (20 ± 5) oC.
\r\n\r\n7.11. Thử lưu lượng nước (xem 6.4.1)
\r\n\r\nLắp sprinkler cùng với áp kế trên ống cung\r\ncấp như đã chỉ ra trên Hình 6. Tiến hành thử bốn sprinkler riêng biệt. Có thể\r\ntháo các cần của thân sprinkler và cái hướng dòng để dễ dàng cho thử nghiệm.\r\nLắp mỗi sprinkler vào đồ gá thử và siết chặt lại bằng tay. Sau đó siết chặt\r\nthêm các sprinkler một nửa vòng nữa. Đo lưu lượng nước ở các áp suất từ 0,1 MPa\r\nđến 1 MPa (1 bar đến 10 bar) với số gia 0,1 MPa (1 bar).
\r\n\r\nTăng áp suất trong một loạt các phép thử và\r\ngiảm áp suất trong loạt các phép thử khác. Tính toán hằng số lưu lượng cho mỗi\r\náp suất dòng chảy và tính toán giá trị trung bình của hằng số lưu lượng cho mỗi\r\nloạt các số chỉ thị. Mỗi hằng số lưu lượng và hằng số lưu lượng trung bình được\r\ntính toán cho mỗi loạt thử nghiệm phải ở trong các giới hạn qui định trong\r\n6.4.1. Trong quá trình thử cần hiệu chỉnh áp suất đối với các chênh lệch về độ\r\ncao giữa áp kế và miệng ra của sprinkler.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n\r\n 1. Nguồn nước vào \r\n | \r\n \r\n 6. Đầu mút sprinkler \r\n | \r\n
\r\n 2. Ống \r\n | \r\n \r\n 7. Nắp đầu mút có rãnh \r\n | \r\n
\r\n 3. Áp kế \r\n | \r\n \r\n 8. Van xả không khí \r\n | \r\n
\r\n 4. Nén kế kiểu vòng \r\n | \r\n \r\n 9. Miệng vào của lỗ côn có nhiều bán kính \r\n | \r\n
\r\n 5. Khớp nối mềm \r\n | \r\n \r\n 10. Bề mặt phẳng của nắp đầu mút \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n 11. Lỗ có độ côn thích hợp. \r\n | \r\n
a Toàn bộ thang: 0 MPa đến 1,4 MPa (0 bar đến\r\n14 bar)
\r\n\r\nĐộ chính xác: 0,007 MPa (0,07 bar).
\r\n\r\nHình 6 – Thiết bị thử\r\nlưu lượng nước
\r\n\r\n7.12. Thử phân phối nước (xem 6.4.2)
\r\n\r\n7.1.2.1. Phân phối nước của sprinkler đơn (xem 6.4.2.2)
\r\n\r\nĐặt 10 khay gom nước có kích thước (300 ± 5)\r\nmm ì (300 ± 5) mm thành hàng trên một bàn quay với tốc độ 1 vg/ min đến 4 vg/\r\nmin như đã chỉ dẫn trên Hình 7. Gom nước xả ra ở áp suất xả của sprinkler 0,34\r\nMPa (3,4 bar) được đo bởi áp kế đã hiệu chuẩn lắp đặt tại đầu mút đường ống\r\nsprinkler, đối diện với đầu mút ống cung cấp và cách sprinkler một khoảng tối\r\nthiểu là 1,5 m. Mục đích của phép thử này là đưa ra một phép đo tính năng đơn\r\ngiản của sprinkler dùng cho kiểm tra lại trong tương lai do phòng thử nghiệm\r\ntiến hành.
\r\n\r\nThời gian thử là 3 min.
\r\n\r\nLắp sprinkler trên một đường ra có kích thước\r\nthích hợp của nối ống chữ T có khối lượng tiêu chuẩn với các đầu tự do được nối\r\nvới đường ống thép 50 mm. Khoảng cách nhỏ nhất từ nối ống chữ T đến đầu nối\r\ncung cấp phải là 1,5 m.
\r\n\r\nGhi lại tất cả lượng nước thu gom được của\r\nkhay. Lặp lại các thử nghiệm ở các áp suất 0,7 MPa (7 bar), 1 MPa (10 bar), 1,2\r\nMPa (12 bar) và ghi lại lượng nước gom được chỉ trong khay thứ 10.
\r\n\r\n7.12.2. Phân phối nước của nhiều sprinkler (xem 6.4.2.3)
\r\n\r\nTiến hành thử ba mẫu thử hoặc các bộ mẫu thử\r\ntheo các yêu cầu được nêu trong Bảng 2. Cho tất cả các mẫu thử hoạt động bằng\r\ncách dùng một nguồn nhiệt để tháo dỡ phân tử nhạy cảm với nhiệt. Khu vực thử\r\nsprinkler phải được thiết kế như chỉ dẫn trên các Hình 8, 9, 10, 11 và 12.\r\nThiết kế thiết bị gom nước phù hợp với các đặc tính kỹ thuật cho trên Hình 13.\r\nLắp đặt thiết bị thử trong một phòng có đủ thể tích để giảm thiểu sự cuốn theo\r\ncác bụi nước. Phòng ngừa gió hoặc chuyển động của không khí qua khu vực thử.
\r\n\r\nChe phủ hệ thống gom nước, Hình 13, tới khi\r\nđạt được áp suất yêu cầu. Tại thời điểm này cần tháo nhanh bao che sao cho\r\nkhông làm nước tụ tập trên đỉnh bao che lắng đọng vào các khay gom nước. Tiến\r\nhành phép thử này trong thời gian 5 min. Lúc kết thúc phép thử cần đặt ngay bao\r\nche lên các khay gom nước để đề phòng nước được gom thêm vào các khay.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Trần (3 m x 3 m, nhỏ nhất)
\r\n\r\n2. Sprinkler thử
\r\n\r\n3. Các khay sâu (300 x 300 x 300)
\r\n\r\n4. Các bánh xe
\r\n\r\n5. Trục xoay
\r\n\r\nBàn quay từ 1 vg/ min đến 4 vg/ min
\r\n\r\na) khe hở từ các hướng dòng đến “trần” bằng\r\n178 mm cho cả hai kiểu kết cấu sprinkler thẳng đứng và treo.
\r\n\r\nHình 7 – Thiết bị gom\r\n– phân phối nước (bàn quay)
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Trần treo
\r\n\r\nHình 8 – Các kích thước\r\nnhỏ nhất của thiết bị gom – phân phối nước
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n- - - Chỉ đường ống được đặt bên dưới trần\r\n(xem Hình 10 và 11)
\r\n\r\n1. ống [f100\r\ndanh nghĩa (mm)]
\r\n\r\n2. Dòng nước
\r\n\r\n3. Ống [f175\r\ndanh nghĩa (mm)]
\r\n\r\n4. Ống của sprinkler (f 50 mm)
\r\n\r\n5. Ống phân phối bên dưới trần.
\r\n\r\nHình 9 – Cấu hình của\r\nđường ống trên cao cho thiết bị gom – phân phối nước
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Ống phân phối
\r\n\r\n2. Ống [f\r\n50 danh nghĩa (mm)]
\r\n\r\n3. Nút ống
\r\n\r\n4. Nối ống bốn ngả (50 mm x 50 mm x 50 mm)
\r\n\r\n5. Nối ống chữ T (50 mm x 50 mm x 50 mm)
\r\n\r\n6. Đường ống cung cấp danh nghĩa từ phía trên\r\ntrần có nối ống chuyển bậc (f\r\n75 mm)
\r\n\r\n■\r\nVị trí\r\nsprinkler – thử sprinkler đơn
\r\n\r\nX Vị trí sprinkler – thử hai sprinkler
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Khoảng cách ống được cho trong\r\nBảng 2.
\r\n\r\na Chiều dài nhỏ nhất 300 mm.
\r\n\r\nHình 10 – Cấu hình\r\ncủa đường ống sprinkler đơn cho thiết bị gom – phân phối nước
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Ống phân phối
\r\n\r\n2. Ống [f\r\n50 danh nghĩa (mm)]
\r\n\r\n3. Nút ống
\r\n\r\n4. Nối ống bốn ngả (50 mm x 50 mm x 50 mm)
\r\n\r\n5. Nối ống chữ T (50 mm x 50 mm x 50 mm)
\r\n\r\n6. Đường ống cung cấp danh nghĩa từ phía trên\r\ntrần có nối ống chuyển bậc (f\r\n75 mm)
\r\n\r\n■ Vị trí sprinkler –\r\nthử hai sprinkler
\r\n\r\nX Vị trí sprinkler – thử bốn sprinkler
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Khoảng cách ống được cho trong\r\nBảng 2.
\r\n\r\na) Chiều dài nhỏ nhất 300 mm.
\r\n\r\nHình 11 – Cấu hình\r\ncủa đường ống nhiều sprinkler cho thiết bị gom – phân phối nước
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n\r\n 1. Ống nối chữ T \r\n | \r\n \r\n 2. ống [f\r\n 50 danh nghĩa (mm)] \r\n | \r\n
Hình 12 – Chi tiết đường\r\nống cho thiết bị gom – phân phối nước
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Không gian đường dẫn khói
\r\n\r\nBề mặt đỉnh của các khay gom nước cao hơn mặt\r\nsàn cứng ≥ 1 m.
\r\n\r\nHình 13 – Lắp ráp\r\nkhay gom nước cho thiết bị gom – phân phối nước
\r\n\r\n7.13. Thử ăn mòn
\r\n\r\n7.13.1. Thử ăn mòn do ứng suất với dung dịch\r\namoniac ngậm nước\r\n(xem 6.11.1)
\r\n\r\nTiến hành thử nghiệm amoniac ngậm nước cho\r\nbốn sprinkler. Đổ đầy nước vào lỗ nạp của mẫu thử và bịt kín lỗ nạp bằng nắp\r\nkhông phản ứng với amoniac, ví dụ, nắp chất dẻo.
\r\n\r\nLoại bỏ tất cả các lớp phủ không phải do công\r\nnghệ khỏi các mẫu được thử và sau đó phơi chúng trong 10 ngày vào hỗn hợp\r\namoniac – không khí ẩm trong một bình thủy tinh có dung tích (0,02 ± 0,01) m3.
\r\n\r\nDuy trì dung dịch amoniac ngậm nước có tỷ\r\ntrọng 0,94 g/cm3 ở dưới đáy bình, cách đáy của các mẫu thử khoảng 40\r\nmm. Một thể tích dung dịch amoniac ngậm nước tương đương với 0,01 ml trên một\r\ncentimét khối dung tích của bình sẽ cho các nồng độ môi trường sau: 35 %\r\namoniac, 5 % hơi nước và 60 % không khí.
\r\n\r\nDuy trì hỗn hợp amoniac – không khí ẩm càng\r\ngần với áp suất khí quyển càng tốt và trong điều kiện gia nhiệt đồng đều ở\r\nnhiệt độ (34 ± 2) oC. Cần thông hơi cho không gian trong bình bằng\r\nmột ống mao dẫn để tránh tạo ra áp suất. Che chắn cho các mẫu thử để tránh giọt\r\nngưng tụ.
\r\n\r\nSau khi phơi cần rửa và sấy khô các\r\nsprinkler, đồng thời tiến hành kiểm tra một cách chi tiết. Đưa tất cả các\r\nsprinkler vào thử độ bền chống rò rỉ ở áp suất 1,2 MPa (12 bar) trong thời gian\r\n1 min và thử độ nhạy (xem 6.8 và 6.13.3).
\r\n\r\nCác sprinkler không được có dấu hiệu vết nứt,\r\nsự phân lớp hoặc hư hỏng của bất kỳ chi tiết nào.
\r\n\r\n7.13.2. Thử ăn mòn do sunfua dioxit/cacbon\r\ndioxit ẩm\r\n(xem 6.11.2)
\r\n\r\nTiến hành thử nghiệm ăn mòn do sunfua dioxit/cacbon\r\ndioxit ẩm cho bốn sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR). Đổ đầy nước\r\nvào lỗ nạp của mỗi mẫu thử và bịt kín lỗ nạp bằng nắp không phản ứng với các hóa\r\nchất trên, ví dụ, nắp chất dẻo.
\r\n\r\nSử dụng thiết bị thử gồm một bình làm bằng thủy\r\ntinh chịu nhiệt và nắp chịu ăn mòn có hình dạng sao cho ngăn ngừa được chất ngưng\r\ntụ nhỏ giọt xuống các sprinkler. Điều chỉnh sự gia nhiệt cho bình sao cho duy\r\ntrì được nhiệt độ trong bình thủy tinh ở (25 ± 3) oC. Che chắn các\r\nmẫu thử để tránh sự nhỏ giọt của chất ngưng tụ.
\r\n\r\nTreo các sprinkler được thử ở vị trí lắp đặt\r\nthông thường của chúng bên dưới nắp, phía trong bình. Cung cấp sunfua dioxit và\r\ncacbon dioxit cho khoang thử của bình từ các chai thương phẩm. ĐƯa vào bình lượng\r\nsunfua dioxit tương đương 1 % thể tích của khoang thử và một thể tích cabon\r\ndioxit tương tự cho mỗi ngày làm việc. Duy trì một lượng nhỏ nước uống được\r\nhoặc nước đã khử chất khoáng ở đáy khoang thử của bình.
\r\n\r\nTiến hành thử nghiệm trong thời gian 10 ngày.\r\nSau thời gian 10 ngày, lấy các mẫu thử ra khỏi bình và phơi khô các mẫu thử từ\r\n1 đến 5 ngày ở nhiệt độ không vượt quá 35 oC với độ ẩm tương đối\r\nkhông lớn hơn 70 %.
\r\n\r\nSau thời gian phơi khô, tiến hành thử tất cả\r\ncác sprinkler ở áp suất 1,2 MPa (12 bar) phù hợp với 6.7.1. Đưa hai sprinkler\r\nvào thử tăng nhiệt động lực học phù hợp với 6.13.3 và hai sprinkler khác vào\r\nthử nhiệt độ qui định trong 6.3.
\r\n\r\n7.13.3. Thử ăn mòn do hydro sunfit ẩm (xem 6.11.3)
\r\n\r\nTiến hành thử nghiệm ăn mòn do hydro sunfit\r\nẩm cho bốn sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR) như sau. Đổ đầy nước\r\nvào lỗ nạp của mỗi mẫu thử và bịt kín lỗ nạp bằng nắp không phản ứng với hóa\r\nchất trên, ví dụ, nắp chất dẻo.
\r\n\r\nSử dụng thiết bị thử gồm một bình làm bằng thủy\r\ntinh chịu nhiệt và nắp chịu ăn mòn có hình dạng sao cho ngăn ngừa được chất ngưng\r\ntụ nhỏ xuống các sprinkler. Điều chỉnh sự gia nhiệt cho bình sao cho duy trì được\r\nnhiệt độ trong bình thủy tinh ở (25 ± 3) oC. Che chắn các mẫu thử để\r\ntránh sự nhỏ giọt của chất ngưng tụ.
\r\n\r\nTreo các sprinkler được thử ở vị trí lắp đặt\r\nthông thường của chúng bên dưới nắp, phía trong bình. Cung cấp hydro sunfit cho\r\nkhoang thử của bình từ chai thương phẩm.
\r\n\r\nĐưa vào khoang thử của bình lượng hydro\r\nsunfit tương đương 1 % thể tích của khoang cho mỗi ngày làm việc. Duy trì một lượng\r\nnước nhỏ ở đáy khoang thử của bình. Tiến hành thử nghiệm trong thời gian 10\r\nngày. Sau thời gian 10 ngày, lấy các mẫu thử ra khỏi bình và phơi khô các mẫu\r\nthử từ 1 đến 5 ngày ở nhiệt độ không vượt quá 35 oC với độ ẩm tương\r\nđối không lớn hơn 70 %. Sau thời gian thử phơi khô, tiến hành thử tất cả các\r\nsprinkler ở áp suất 1,2 MPa (12 bar) phù hợp với 6.8.1. Đưa hai sprinkler vào\r\nthử tăng nhiệt động lực học phù hợp với 6.13.3 và hai sprinkler khác vào thử\r\nnhiệt độ qui định trong 6.3.
\r\n\r\n7.13.4. Thử ăn mòn do sương muối (xem 6.11.4)
\r\n\r\nPhơi 8 sprinkler vào sương muối trong một\r\nbuồng sương. Trong thời gian phơi ăn mòn, bịt kín lỗ nạp bằng nắp chất dẻo sau\r\nkhi đã đổ đầy nước lần đầu tiên vào các sprinkler. Sử dụng dung dịch muối có 20\r\n% muối ăn theo khối lượng trong nước đã khử chất khoáng. Độ pH phải ở trong\r\nkhoảng từ 6,5 đến 7,2 và mật độ ở trong khoảng từ 1,126 g/ ml đến 1,157 g/ml\r\nkhi được phun thành sương ở nhiệt độ 35 oC. Cần có phương tiện thích\r\nhợp để điều khiển môi trường trong buồng. Treo các mẫu thử ở vị trí làm việc\r\nthông thường của chúng và phơi chúng vào sương muối trong buồng có thể tích tối\r\nthiểu là 0,43 m3. Duy trì vùng phơi ở nhiệt độ (35 ± 2) oC.\r\nGhi lại nhiệt độ ít nhất là một lần trong ngày, ở các khoảng thời gian cách\r\nnhau tối thiểu là 7 h (trừ những ngày cuối tuần và ngày nghỉ khi buồng thử thường\r\nđược đóng kín). Cung cấp dung dịch muối từ một bình chứa theo chu trình tuần hoàn\r\nthông qua các vòi phun hút không khí ở áp suất từ 0,07 MPa (0,7 bar) đến 0,17\r\nMPa (1,7 bar). Gom dung dịch muối chảy thoát ra từ các mẫu thử được phơi và\r\nkhông cho dung dịch muối này trở về bình chứa để tham gia vào chu trình tuần\r\nhoàn kín. Che chắn các mẫu thử để tránh sự nhỏ giọt của chất ngưng tụ.
\r\n\r\nThu gom bụi nước muối (sương mù) ít nhất là\r\ntại hai điểm trong vùng phơi để xác định tốc độ phun và nồng độ muối. Đối với\r\nmỗi diện tích thu gom bụi muối 80 cm 2, cần thu gom từ 1 ml đến 2 ml dung dịch\r\ntrong 1 h và thu gom trong thời gian 16 h trong khi duy trì nồng độ muối theo\r\nkhối lượng ở (20 ± 1) %.
\r\n\r\nPhơi các sprinkler vào bụi nước muối trong\r\nthời gian 10 ngày. Sau thời gian này lấy các sprinkler ra khỏi buồng sương muối\r\nvà để chúng khô đi trong thời gian từ 2 đến 4 ngày ở nhiệt độ không vượt quá\r\n(20 ± 5) oC trong môi trường có độ ẩm tương đối không lớn hơn 70 %.\r\nSau thời gian làm khô, tiến hành thử tất cả các sprinkler ở áp suất 1,2 MPa (12\r\nbar) phù hợp với 6.8.1. Đưa bốn sprinkler vào thử tăng nhiệt động lực học phù\r\nhợp với 6.13.3 và bốn sprinkler khác vào thử nhiệt độ được qui định trong 6.3.
\r\n\r\n7.13.5. Phơi trong không khí ẩm (xem 6.11.5)
\r\n\r\nPhơi năm sprinkler vào môi trường có nhiệt độ\r\n- độ ẩm cao với độ ẩm tương đối (98 ± 2) % và nhiệt độ (95 ± 1,1) oC.\r\nLắp các sprinkler trên ống phân phối của 50 % nước đã khử chất khoáng. Đặt toàn\r\nbộ ống phân phối vào không gian kín có nhiệt độ và độ ẩm cao trong 90 ngày. Sau\r\nthời gian này lấy các sprinkler ra khỏi không gian có nhiệt độ - độ ẩm cao và\r\nđể chúng khô đi trong thời gian từ 4 đến 7 ngày trong môi trường có độ ẩm tương\r\nđối không lớn hơn 70 %. Sau thời gian làm khô, tiến hành thử khả năng vận hành\r\ncho tất cả các sprinkler phù hợp với 6.5.1 ở áp suất 0,034 MPa (0,34 bar).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Theo lựa chọn của nhà sản xuất, có\r\nthể cung cấp các mẫu thử bổ sung cho phép thử này để có được dấu hiệu hư hỏng\r\nsớm. Các mẫu thử bổ sung có thể được lấy ra khỏi buồng thử ở các khoảng thời\r\ngian 30 ngày để tiến hành thử.
\r\n\r\n7.14. Thử độ bền chịu nhiệt (xem 6.14)
\r\n\r\nNung nóng một thân sprinkler trong lò ở 800 oC\r\ntrong thời gian 15 min. Lấy thân sprinkler ra, giữa lấy lỗ nạp và nhúng nhanh\r\nthân sprinkler vào bể nước ở nhiệt độ 15 oC.
\r\n\r\n7.15. Thử va đập thủy lực (xem 6.12)
\r\n\r\nNối năm sprinkler với thiết bị thử. Sau khi\r\nđuổi hết không khí khỏi các sprinkler và thiết bị thử, cho các sprinkler chịu\r\ntác động tới 100.000 chu kỳ áp suất thay đổi từ (0,4 ± 0,05) MPa [(4 ± 0,5)\r\nbar] đến (3,4 ± 0,05) MPa [(34 ± 0,5) bar]. Tăng áp suất từ 4 bar đến 34 bar\r\nvới tốc độ (10 ± 1,0) MPa/s [(100 ± 10) bar/s]. Hoàn thành phép thử ở tốc độ ít\r\nnhất là 6 chu kỳ áp suất trong một min với thời gian của một chu kỳ (5 ± 4) s.\r\nKiểm tra bằng mắt sự rò rỉ của mỗi sprinkler trong quá trình thử.
\r\n\r\n7.16. Thử rung (xem 6.15)
\r\n\r\n7.16.1. Cố định bốn sprinkler ở vị trí thẳng\r\nđứng với bàn rung. Cho các sprinkler chịu rung hình sin ở nhiệt độ phòng với hướng\r\nrung dọc theo đường trục của mối nối ren.
\r\n\r\n7.16.2. Tác động rung liên tục cho các\r\nsprinkler ở biên độ 0,38 mm và thay đổi tần số từ 30 Hz đến 60 Hz trong 25 h và\r\nở biên độ 1,27 mm khi thay đổi tần số từ 10 Hz đến 30 Hz trong 25 h. Biên độ được\r\nxác định là dịch chuyển lớn nhất của chuyển động hình sin từ điểm dừng tới một\r\nnửa tổng dịch chuyển của bàn rung. Mỗi thời gian nửa chu kỳ (ví dụ 20 Hz đến 30\r\nHz hoặc 30 Hz đến 10 Hz) phải là (25 ± 5) s. Nếu phát hiện được một hoặc nhiều\r\nđiểm cộng hưởng, cần thử rung các sprinkler tại mỗi một trong các tần số cộng hưởng\r\nnày trong thời gian 50 h chia cho số điểm cộng hưởng.
\r\n\r\n7.17. Thử va đập và xô đẩy (xem 6.16)
\r\n\r\n7.17.1. Thử va đập
\r\n\r\nTiến hành thử năm sprinkler về va đập bằng\r\ncách làm rơi một khối lượng lên đầu mút cái hướng dòng của sprinkler dọc theo đường\r\ntâm dọc của đường nước. Thử va đập các sprinkler cùng nắp đậy, nếu các nắp đậy\r\nđược trang bị cho sprinkler và chúng chỉ được tháo ra khi đã hoàn thành lắp đặt\r\nsprinkler. Động năng của khối lượng rơi tại điểm va đập phải tương đương với\r\nđộng năng của khối lượng sprinkler thử rơi ở độ cao 1 m (xem Hình 14). Cần\r\nphòng ngừa khối lượng rơi va đập nhiều lần lên mỗi mẫu thử.
\r\n\r\n7.17.2. Thử xô đẩy
\r\n\r\nTiến hành thử va đập năm sprinkler bằng bách\r\ncho từng sprinkler chịu thử xô đẩy trong 3 min. Thử va đập các sprinkler cùng\r\nnắp đậy, nếu các nắp được trang bị cho sprinkler và chúng chỉ được tháo ra khi\r\nhoàn toàn thành lắp đặt sprinkler. Đặt mỗi mẫu thử vào trong một tang trống\r\nhình lăng trụ sáu cạnh vuông góc có lớp lót vinyl được thiết kế để tạo ra tác\r\nđộng xô đẩy. Tang trống phải có chiều dài dọc theo trục quay 254 mm. Khoảng\r\ncách giữa hai mặt bên đối diện và song song của mỗi đầu mút của tang trống lăng\r\ntrụ sáu cạnh là 305 mm. Đối với mỗi thử nghiệm, tang trống cần chứa một\r\nsprinkler và năm khối gỗ. Các khối gỗ được làm từ gỗ cứng, có thể tích 38,1\r\nmm3. Cho tang trống quay quanh đường trục dọc của nó với tốc độ 1 vg/s. Sau thử\r\nnghiệm, kiểm tra mỗi sprinkler bằng mắt. Sprinkler không được có vết nứt, vỡ\r\nhoặc các dấu hiệu hư hỏng khác.
\r\n\r\n7.18. Thử xả nước theo phương nằm ngang
\r\n\r\nLắp đặt một sprinkler mở thông trên cùng một\r\nđường ống được sử dụng cho 7.12.1.
\r\n\r\nNgoài ra đặt một bia có cùng kích thước chiều\r\nrộng và chiều cao như diện tích mặt phẳng lớn nhất của sprinkler tại điểm cách\r\nchỗ xả của sprinkler 2,1 m và ở độ cao 17,8 mm bên dưới trần. Xả nước từ\r\nsprinkler trong 3 min ở các áp suất 0,35 MPa (3,5 bar), 0,7 MPa (7 bar), 1 MPa\r\n(10 bar) và 1,2 MPa (12 bar). Quan sát sự thấm ướt và va chạm của nước với nhãn\r\ntrên bia.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Ống thép không hàn kéo nguội
\r\n\r\n2. Quả cân
\r\n\r\n3. Chốt cài
\r\n\r\n4. Các giá công xôn điều chỉnh được (2)
\r\n\r\n5. Giá đỡ cứng
\r\n\r\n6. Giá đỡ sprinkler
\r\n\r\na Chiều dài được xác định (chiều dài của quả\r\ncân).
\r\n\r\nb Thép đánh bóng nguội.
\r\n\r\nHình 14 – Thiết bị\r\nthử va đập
\r\n\r\n7.19. Thử rò rỉ 30 ngày (xem 6.18)
\r\n\r\nLắp đặt năm sprinkler trên đường ống thử chứa\r\nđầy nước ở áp suất không đổi 2 MPa (20 bar) trong 30 ngày.
\r\n\r\nHàng tuần kiểm tra sự rò rỉ của sprinkler\r\nbằng mắt. Sau khi hoàn thành phép thử 30 ngày này, kiểm tra tất cả các mẫu thử\r\nđể xác minh rằng không có dấu hiệu về biến dạng làm cong vênh hoặc các hư hỏng\r\ncơ học khác.
\r\n\r\n7.20. Thử chân không (xem 6.19)
\r\n\r\nCho ba sprinkler chịu tác động của chân không\r\ntăng dần đến 660 mm Hg tại lỗ nạp của sprinkler và duy trì áp suất chân không\r\nnày trong 1 min. Sau phép thử này kiểm tra mẫu thử để xác minh rằng không xảy\r\nra biến dạng làm cong vênh hoặc các hư hỏng cơ học khác.
\r\n\r\n7.21. Thử đông lạnh (xem 6.20)
\r\n\r\nGắn năm mẫu thử riêng biệt vào các đầu mút\r\ncủa các ống thép có đường kính danh nghĩa 5 mm và chiều dài 100 mm thông qua\r\ncác phụ tùng nối ống thích hợp. Lắp đầu nối ống vào đầu mút đối diện của mỗi\r\nống. Đổ đầy nước vào mỗi ống và bịt kín lại bằng nút ống. Phơi các cụm ống vào\r\nnhiệt độ (-30 ± 5) oC trong thời gian 24 h.
\r\n\r\n7.22. Thử mật độ cung cấp thực (ADD) (xem 6.21)
\r\n\r\nThực hiện các phép đo mật độ cung cấp thực\r\n(ADD) trên ba mẫu thử hoặc các bộ mẫu thử bằng thiết bị thử như đã chỉ dẫn trên\r\nHình 15. Hiệu chuẩn thiết bị trước khi sử dụng bằng ống lấy mẫu sản phẩm cháy.\r\nThiết bị thử mật độ cung cấp (ADD) gồm có hai bộ phận chính: Một nguồn đốt và\r\nmột hàng hóa mô phỏng. Nguồn đốt gồm một số vòi phun được phân bố cách đều nhau\r\ntrên chu vi của một đường tròn. Sử dụng heptan làm nhiên liệu cho ngọn lửa.\r\nPhía trên nguồn đốt đặt hàng hóa mô phỏng gần giống về hình dạng hình học và\r\nkích thước của hàng hóa bảo quản trên giá một tầng gần hai tải đặt trên giá\r\ntheo chiều sâu và hai tải đặt trên giá theo chiều rộng với không gian đường dẫn\r\nkhói giữa các giá là 15,2 cm. Lắp đặt 16 khay gom nước trên bề mặt đỉnh của hàng\r\nhóa mô phỏng để thu nước chảy tới bề mặt đỉnh. Lắp đặt 4 khay bổ sung bên dưới\r\nnguồn đốt để thu nước cung cấp cho không gian đường dẫn khói. Đặt đường dẫn nước\r\nthu gom từ các khay tới các ống lấy mẫu của thiết bị ADD. Treo một trần phẳng\r\nnằm ngang có các kích thước tối thiểu 11,13 m x 10,21 m phía trên thiết bị ADD.\r\nLắp đặt thiết bị trong phòng có đủ thể tích để giảm thiếu sự cuốn theo bụi nước.\r\nKhông cho phép bất kỳ luồng gió hoặc chuyển động của không khí nào khác đi vào\r\nhoặc đi ra khỏi khu vực thử.
\r\n\r\nLắp đặt sprinkler theo cách tương tự như\r\ntrong các phép đo không có lửa cháy, nghĩa là các hướng dòng ở bên dưới cách trần\r\n35 cm với các cần của thân sprinkler song song với đường ống của sprinkler.\r\nĐịnh vị đường tâm ống sprinkler ở bên dưới và cách trần 23 cm. Sử dụng đường\r\nống sprinkler có đường kính danh nghĩa tối thiểu là 50 mm.
\r\n\r\nTrước mỗi lần đo, đốt cháy hơi (sương) nhiên\r\nliệu heptan. Điều chỉnh hơi heptan sao cho đạt được sự thải nhiệt đối lưu theo\r\nyêu cầu ổn định dòng heptan ở lưu lượng đã lựa chọn tương đương với sự thải\r\nnhiệt theo yêu cầu. Khi lưu lượng nhiên liệu đã ổn định, tiến hành xả nước.\r\nTiến hành thử trong thời gian ít nhất là 10 min phù hợp với chương trình thử\r\nqui định trong Bảng 3.
\r\n\r\n\r\n\r\n
CHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Trần
\r\n\r\n2. Các khay gom nước (16 khay)
\r\n\r\n3. Hàng hóa mô phỏng
\r\n\r\n4. Nguồn đốt
\r\n\r\n5. Các khay gom nước (4 khay) cho không gian\r\nđường dẫn khói
\r\n\r\n6. Sàn.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Thiết bị thử điển hình được giới\r\nthiệu trong Bảng 3.
\r\n\r\nHình 15 – Thiết bị\r\nthử mật độ cung cấp thực (ADD)
\r\n\r\n7.23. Thử lực đẩy (xem 6.22)
\r\n\r\nLắp đặt sprinkler trên thiết bị thử lực đẩy như\r\nchỉ dẫn trên Hình 16. Đo và ghi lại lực đẩy ở các áp suất qui định trong Bảng\r\n4. Lặp lại phép thử quá hai lần với các sprinkler khác nhau.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Trần treo
\r\n\r\n2. Nối ống chữ T (50 mm x 50 mm x 50 mm)
\r\n\r\n3. Tấm đẩy f 34 ± 1
\r\n\r\n4. Vỏ che chịu nước
\r\n\r\n5. Bi thép không gỉ
\r\n\r\n6. Ổ bi đỡ
\r\n\r\n7. Bộ chuyển đổi cảm biến tải trọng
\r\n\r\n8. Bệ
\r\n\r\nHình 16 – Thiết bị\r\nthử đo lực đẩy
\r\n\r\n7.24. Thử phản lực (xem 6.3)
\r\n\r\nLắp sprinkler trên thiết bị thử phản lực như\r\nchỉ dẫn trên Hình 17. Đo và ghi lại phản lực tại các áp suất 3,4 bar và 5,1\r\nbar. Lặp lại phép thử quá hai lần với các sprinkler khác nhau.
\r\n\r\nKích thước tính bằng\r\nmilimét
\r\n\r\nCHÚ DẪN:
\r\n\r\n1. Sprinkler ở vị trí thẳng đứng
\r\n\r\n2. Ống (DN 50)
\r\n\r\n3. Vị trí treo
\r\n\r\n4. Cảm biến tải trọng
\r\n\r\n5. Nối ống chữ T (50 mm x 50 mm x 50 mm)
\r\n\r\nHình 17 – Thiết bị\r\nthử phản lực
\r\n\r\n\r\n\r\nMỗi sprinkler tuân thủ các yêu cầu của tiêu\r\nchuẩn này phải được ghi nhãn bền lâu như sau:
\r\n\r\na) nhãn hiệu hoặc tên nhà sản xuất;
\r\n\r\nb) nhận biết mẫu (model) sản phẩm;
\r\n\r\nc) nhận biết nhà máy của nhà sản xuất (nếu\r\nnhà sản xuất có nhiều cơ sở chế tạo sprinkler);
\r\n\r\nd) cụm từ “phản ứng nhanh ngăn chặn sớm” hoặc\r\n“ESFR);
\r\n\r\ne) từ “Treo” (hoặc “P”) hoặc từ “thẳng đứng”\r\n(hoặc “U”) thích hợp;
\r\n\r\nf) hằng số lưu lượng danh nghĩa;
\r\n\r\ng) năm sản xuất danh nghĩa, có thể bao gồm ba\r\ntháng cuối của năm trước hoặc ba tháng đầu năm sau;
\r\n\r\nh) nhiệt độ làm việc danh nghĩa được biểu thị\r\nbằng màu sắc trên sprinkler để nhận biết trị số danh nghĩa của nhiệt độ. Đối\r\nvới sprinkler có phần tử dễ chảy, mã màu được ghi trên đòn kẹp giữ tấm cung cấp\r\nvà đối với sprinkler có bầu thủy tinh mã màu được chỉ thị bởi màu chất lỏng\r\ntrong bầu thủy tinh. Tất cả các sprinkler phải được đóng dấu, dán nhãn, đúc,\r\nkhắc mã màu và lập mã màu theo cách nào đó sao cho có thể nhận ra được giá trị\r\nnhiệt độ danh nghĩa ngay cả khi sprinkler đã vận hành. Yêu cầu này phải phù hợp\r\nvới Bảng 1. Các sprinkler sử dụng các bầu thủy tinh từ nhiều nhà cung cấp phải\r\nđược ghi nhãn bền lâu trên bộ phận không làm việc của sprinkler để nhận biết nhà\r\ncung cấp bầu thủy tinh được sử dụng cho sprinkler này.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
(tham khảo)
\r\n\r\nPhương\r\npháp tính toán giới hạn dung sai
\r\n\r\nPhương pháp tính toán để xác định sự phù hợp\r\nvới các yêu cầu về giới hạn dung sai theo thống kê qui định trong 6.7.1 và\r\n7.10.1 được mô tả dưới đây.
\r\n\r\nTính toán giá trị trung bình và sai lệch\r\nchuẩn chính xác đối với tải trọng thiết kế của bầu thủy tinh và độ bền bầu thủy\r\ntinh.
\r\n\r\nSai lệch chuẩn chính xác của mẫu (s) được\r\ntính toán theo công thức:
\r\n\r\nsn = (A.1)
trong đó
\r\n\r\nx là giá trị trung bình của mẫu;
\r\n\r\nxi là giá trị riêng của mỗi mẫu được thử;
\r\n\r\nn là số lượng mẫu thử.
\r\n\r\nXác định K, trong đó K là một hệ số được chọn\r\ntừ Bảng A.1. Theo sự tích luỹ của các điểm dữ liệu đối với tải trọng thiết kế\r\ncủa bầu thủy tinh và độ bền bầu thủy tinh và sự lựa chọn các giá trị riêng\r\nthích hợp đối với K, cần kiểm tra
\r\n\r\nLTL > 2 UTL (A.2)
\r\n\r\ntrong đó:
\r\n\r\nLTL là giới hạn dưới của dung sai đối với độ bền\r\ncủa bầu thủy tinh và bằng
\r\n\r\nLTL = − Ks1 (A.3)
trong đó:
\r\n\r\n là độ bền trung\r\nbình của bầu thủy tinh;
k là hệ số thống kê lấy từ Bảng A.1;
\r\n\r\ns1 là sai lệch chuẩn chính xác của mẫu đối với\r\nbầu thủy tinh;
\r\n\r\nUTL là giới hạn trên của dung sai đối với tải\r\ntrọng thiết kế của bầu thủy tinh và bằng
\r\n\r\nUTL = + K s2 (A.4)
trong đó:
\r\n\r\n là tải trọng thiết\r\nkế trung bình của bầu thủy tinh;
s2 là sai lệch chuẩn chính xác của mẫu đối với\r\ntải trọng thiết kế của bầu thủy tinh;
\r\n\r\nK là hệ số thống kê lấy từ Bảng A.1.
\r\n\r\nBảng A.1 – Các giá\r\ntrị của hệ số K cho các giới hạn dung sai một phía đối với phân bố chuẩn
\r\n\r\n\r\n N \r\n | \r\n \r\n K cho thử phản ứng\r\n của các sprinkler kiểu trên trần a) \r\n | \r\n
\r\n 10 \r\n11 \r\n12 \r\n13 \r\n14 \r\n15 \r\n | \r\n \r\n 3,981 \r\n3,852 \r\n3,747 \r\n3,659 \r\n3,585 \r\n3,520 \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 16 \r\n17 \r\n18 \r\n19 \r\n20 \r\n | \r\n \r\n 3,463 \r\n3,415 \r\n3,370 \r\n3,331 \r\n3,295 \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 21 \r\n22 \r\n23 \r\n24 \r\n25 \r\n | \r\n \r\n 3,262 \r\n3,233 \r\n3,206 \r\n3,181 \r\n3,158 \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 30 \r\n35 \r\n40 \r\n45 \r\n50 \r\n | \r\n \r\n 3,064 \r\n2,994 \r\n2,941 \r\n2,897 \r\n2,863 \r\n | \r\n
\r\n a) y = 0,95 (độ tin cậy) \r\np = 0,99 (đối với 99 % các mẫu thử) \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
(qui định)
\r\n\r\n\r\n\r\nTrừ khi có qui định khác, phải áp dụng các\r\ndung sai sau đây:
\r\n\r\n\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Góc \r\n | \r\n \r\n ± 2 o \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Tần số (Hz) \r\n | \r\n \r\n ± 5 % giá trị \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Chiều dài \r\n | \r\n \r\n ± 2 % giá trị \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Thể tích \r\n | \r\n \r\n ± 5 % giá trị \r\n | \r\n
\r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Áp suất \r\n | \r\n \r\n ± 3 % giá trị \r\n | \r\n
\r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Nhiệt độ \r\n | \r\n \r\n ± 5 % giá trị \r\n | \r\n
\r\n 7 \r\n | \r\n \r\n Thời gian \r\n | \r\n \r\n
| \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
(tham khảo)
\r\n\r\nPhân\r\ntích phép thử độ bền cho các phần tử ngắt
\r\n\r\nPhương trình (6) cho trong 7.10.2 đảm bảo cho\r\ncác phân tử dễ chảy không bị hư hỏng do ứng suất rão trong thời gian làm việc\r\nhợp lý. Như vậy khoảng thời gian 876600 h (100 năm) đã được lựa chọn như một\r\ntrị số thống kê với hệ số an toàn dư thừa. Không sử dụng các trị số có nghĩa\r\nkhác như nhiều hệ số chi phí thời hạn sử dụng của một sprinkler .
\r\n\r\nÁp dụng các tải trọng gây ra hư hỏng do rão,\r\nvà không phải do ứng suất biến dạng ban đầu cao một cách không cần thiết và ghi\r\nlại số lần áp dụng. Yêu cầu đã cho gần giống với sự ngoại suy đường cong lôga\r\nhồi qui bằng phân tích sau.
\r\n\r\nSử dụng các dữ liệu quan sát được để xác định\r\ntải trọng ở 1 h, F1h và tải trọng ở 1000 h, F100\r\nh bằng phương pháp bình phương tối thiểu. Cách trình bầy phương pháp này\r\nlà khi được vẽ đồ thị trên giấy lôga (thời gian liên kết với hư hỏng như một\r\nhàm số của tải trọng), hệ số góc (độ nghiêng) của đường được xác định bởi F1000\r\nh và F1h phải lớn hơn hoặc bằng hệ số góc được xác định\r\nbởi tải trọng thiết kế lớn nhất ở 100 năm, Fd và F1h\r\nhoặc
\r\n\r\n (C.1)
Bất đẳng thức trên được biến đổi như sau:
\r\n\r\n\r\n In F1000h \r\n | \r\n \r\n ≥ (ln Fd – F1h) | \r\n \r\n (C.2) \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n ≥ 0,504 8 (In Fd – In F1h)\r\n In F1h \r\n | \r\n \r\n (C.3) \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n ≥ 0,504 8 In Fd – In F1h\r\n (1 – 0,504 8) \r\n | \r\n \r\n (C.4) \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n ≥ 0,504 8 In Fd + 0,495 2\r\n In F1h \r\n | \r\n \r\n (C.5) \r\n | \r\n
Với sai số xấp xỉ 1 %, công thức có thể gần\r\ngiống với
\r\n\r\nIn F1000h ≥ 0,5 (In Fd\r\n– In F1h) (C.6)
\r\n\r\nHoặc khi bù trừ cho sai số
\r\n\r\nIn F1000h ≥ 0,99 (C.7)
Hoặc
\r\n\r\n (C.8)
\r\n\r\n\r\n\r\n
Các tài liệu viện dẫn trong thử tăng nhiệt độ\r\nđộng lực học (nghĩa là thử nhúng và thử nhúng kéo dài) được mô tả trong các tài\r\nliệu sau:
\r\n\r\n[1] HESKESTAD G. and BILL R.G.JR. Conduction\r\nHeat Loss Effects on Thermal Response of Automatic Sprinklers. Factory\r\nMutual Research Corporation, September 1987.
\r\n\r\n[2] HESKESTAD G. and SMITH H.F. Plunge\r\ntest for Determination of Sprinkler Sensitivity. Factory Mutual Research\r\nCorporation, 1980.
\r\n\r\n[3] HESKESTAD G. and SMITH H.F. Investigation\r\nof a New Sprinkler Sensitivity Approval Test:: The Plunge Test. Factory\r\nMutual Research Corporation, December 1973.
\r\n\r\n[4] Doc. ISO/TC 21/SC 5/WG 1 N 157 (VdS\r\nCologne, 1988).
\r\n\r\n[5] Doc. ISO/TC 21/SC 5/WG 1 N 186 (Job GmbH,\r\n1990).
\r\n\r\nSố hiệu | TCVN6305-7:2006 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Cơ quan | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Ngày ban hành | 01/01/2006 |
Người ký | Đã xác định |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật
Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
Số hiệu | TCVN6305-7:2006 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Cơ quan | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Ngày ban hành | 01/01/2006 |
Người ký | Đã xác định |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |