BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1500/QĐ-LĐTBXH | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2013 |
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo
- Thu nhập của hộ nghèo tham gia mô hình tăng 15 - 20%/năm;
- Tạo được việc làm thêm cho ít nhất 25% lao động nghèo khi tham gia dự án, tính theo lao động chính của các hộ gia đình;
2. Tổng kinh phí thực hiện: 2.850 tỷ đồng; gồm:
- Ngân sách địa phương: 250 tỷ đồng.
II. Dự án 4: Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình
- 200.000 lượt cán bộ làm công tác giảm nghèo được tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực về giảm nghèo, thực hiện Chương trình và các Dự án thành phần;
- Phát triển và bồi dưỡng được 2.000 cán bộ làm tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo các cấp;
- Phát hành 100.000 tờ rơi và ấn phẩm thông tin, tuyên truyền về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;
- Khung và hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá và cơ chế cho giám sát đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ được xây dựng và áp dụng từ Trung ương đến cơ sở;
2. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 1.187 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách địa phương 50 tỷ đồng.
(Nội dung chi tiết các dự án theo phụ lục đính kèm)
1. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg và các quy định hiện hành; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan, các cơ quan thực hiện dự án ở Trung ương và địa phương tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt và vượt các mục tiêu của Dự án; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện, báo cáo Bộ theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng - Chánh văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Thủ trưởng các cơ quan thực hiện dự án ở Trung ương và địa phương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ KHĐT, Bộ TC;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu VT, KHTC, VPGN.
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Hải Chuyền
NỘI DUNG DỰ ÁN NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO
(Kèm theo Quyết định số 1500/QĐ-LĐTBXH ngày 4 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1.1. Mục tiêu chung
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2015
- Bình quân mỗi năm có khoảng 10% hộ nghèo tham gia mô hình được thoát nghèo bền vững;
- 100% người nghèo tham gia mô hình được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về sản xuất kinh doanh, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
2.1. Đối tượng: lao động thuộc hộ nghèo, trong đó ưu tiên chủ hộ là nữ và hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số; quan tâm tới đối tượng là các hộ sản xuất giỏi vận động để họ tham gia làm nòng cốt giúp đỡ các hộ nghèo về phương pháp sản xuất, kinh doanh có kết quả tốt, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững ở địa phương mình.
3. Thời gian thực hiện Dự án: từ năm 2012 đến năm 2015.
Hoạt động 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề; đa dạng hóa về thu nhập; nhân rộng các mô hình khuyến nông, lâm, ngư ở các vùng đặc thù, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao động nghèo; hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất chuyển canh, tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa để người nghèo tiếp cận và tham gia;
Hoạt động 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo gắn với an ninh - quốc phòng cho hộ nghèo ở xã biên giới để hỗ trợ đồng bào các DTTS sống ở biên giới bám trụ, yên tâm sản xuất, mở rộng các ngành nghề, mở rộng giao thương với bên ngoài để tạo thu nhập cho người nghèo sinh sống tại địa bàn, đồng thời tăng cường công tác bảo vệ biên giới tổ quốc.
Hoạt động 5: Thí điểm mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng;
Hoạt động 7: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo đã được thử nghiệm thành công khác do các địa phương, các tổ chức quốc tế đã thực hiện.
5.1. Các loại mô hình giảm nghèo
b) Mô hình giảm nghèo liên kết với doanh nghiệp
d) Mô hình giảm nghèo liên kết với các cơ quan nghiên cứu khoa học
a) Lựa chọn hình thức đầu tư
b) Các tiêu chí cơ bản lựa chọn đối tượng tham gia dự án
- Có tiềm năng về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như mây tre đan, dệt thổ cẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, thêu ren, dệt chiếu cói, làm hương, đồ gốm sứ, đồ gỗ dân dụng, cơ khí nhỏ....
- Người dân, đặc biệt là người nghèo tự nguyện tham gia;
5.3. Quy trình và hình thức, tổ chức thực hiện dự án
- Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách.
khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015.
- Đối với mô hình do Bộ, ngành chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện:
- Đối với mô hình do dịa phương chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện:
Trên cơ sở dự án được duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt từng mô hình cụ thể (trong đó phê duyệt rõ tên, loại mô hình; thời gian thực hiện; danh sách xã lựa chọn là địa bàn thực hiện dự án; mức hỗ trợ, hiệu quả dự kiến của mô hình, trách nhiệm của các cơ quan liên quan...).
- Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động của dự án, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện dự án quyết định việc thuê cán bộ, chuyên gia trong nước theo hình thức ký “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm”.
- Ngân sách trung ương: 2.000 tỷ đồng (70,17%);
- Viện trợ nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác: 600 tỷ đồng (21,05%).
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Văn phòng Giảm nghèo quốc gia) tổ chức triển khai thực hiện dự án tại trung ương; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện; kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả dự án.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lựa chọn và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch chi tiết, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện dự án.
NỘI DUNG DỰ ÁN HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢM NGHÈO, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1500/QĐ-LĐTBXH ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1.1. Mục tiêu chung: nâng cao được năng lực đội ngũ cán hộ giảm nghèo các cấp; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, người dân, các cấp, các ngành về ý nghĩa và tầm quan trọng của giảm nghèo và cách tiếp cận về giảm nghèo bền vững; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý, thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015.
- 200.000 lượt cán bộ làm công tác giảm nghèo được tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực về giảm nghèo, thực hiện Chương trình và các Dự án thành phần;
- Phát triển và bồi dưỡng được 2.000 cán bộ làm tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo các cấp;
- Phát hành 100.000 tờ rơi và ấn phẩm thông tin, tuyên truyền về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;
- Khung và hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá và cơ chế cho giám sát đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ được xây dựng và áp dụng từ Trung ương đến cơ sở;
2. Đối tượng của dự án
- Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp;
3. Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến năm 2015.
4.1. Nâng cao năng lực giảm nghèo
- Tiếp tục đánh giá nhu cầu đào tạo cán bộ giảm nghèo ở cơ sở;
- Xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo giảng viên nguồn (TOT) ở các cấp để đào tạo cán bộ giảm nghèo các cấp, đặc biệt là ở cơ sở;
- Tăng cường bổ sung trang thiết bị phục vụ đào tạo cán bộ giảm nghèo ở các cơ sở đào tạo cán bộ giảm nghèo;
4.2. Truyền thông về giảm nghèo
+ Xây dựng nội dung và chủ đề truyền thông cho giảm nghèo;
+ Xây dựng kế hoạch phối hợp thông tin tuyên truyền về giảm nghèo giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tấn ở Trung ương và địa phương;
- Xây dựng và phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo các cấp;
4.3. Hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
- Xây dựng khung và hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá chính sách Chương trình, dự án giảm nghèo đặc biệt là thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ;
- Thiết lập cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu về giảm nghèo ở các cấp trung ương, tỉnh và huyện phù hợp với các nội dung và tiêu chí đánh giá 80/NQ-CP của Chính phủ;
- Tổ chức tập huấn về thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu, khai thác thông tin theo dõi, giám sát giảm nghèo cho cán bộ quản lý các cấp độ nâng cao năng lực vận hành hệ thống giám sát, đánh giá và cập nhật thông tin về giảm nghèo;
- Thực hiện đánh giá giữa kỳ Chương trình vào năm 2013 và cuối kỳ vào năm 2015.
- Ngân sách Trung ương 537 tỷ đồng (45,24%);
- Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 600 tỷ đồng (51.85%).
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Văn phòng Giảm nghèo Quốc gia) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của các Bộ, ngành triển khai thực hiện dự án nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình tại trung ương; hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện; theo dõi giám sát, đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình.
- Các Bộ, ngành liên quan đặc biệt là Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp trong công tác tuyên truyền về tình hình triển khai thực hiện Chương trình.
File gốc của Quyết định 1500/QĐ-LĐTBXH năm 2013 phê duyệt Dự án 3 và Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành đang được cập nhật.
Quyết định 1500/QĐ-LĐTBXH năm 2013 phê duyệt Dự án 3 và Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Số hiệu | 1500/QĐ-LĐTBXH |
Loại văn bản | Quyết định |
Người ký | Phạm Thị Hải Chuyền |
Ngày ban hành | 2013-10-04 |
Ngày hiệu lực | 2013-10-04 |
Lĩnh vực | Lao động |
Tình trạng | Còn hiệu lực |