Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›470/TCQLĐĐ-CĐKTK

Công văn 470/TCQLĐĐ-CĐKTK giải quyết vướng mắc trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu470/TCQLĐĐ-CĐKTK
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Quản lý đất đai
Ngày ban hành17/05/2011
Người kýLê Văn Lịch
Ngày hiệu lực 17/05/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/05/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 470/TCQLĐĐ-CĐKTK
V/v giải quyết vướng mắc trong cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH NƠ và TS khác gắn liền với đất

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2011

 

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Tổng cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 92/STNMT-ĐKTK ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Quý Sở về việc giải quyết một số khó khăn, vướng mắc khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có các giấy tờ liên quan kèm theo); sau khi nghiên cứu, Tổng cục có ý kiến như sau:

1. Thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê được xác định theo quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trong quyết định giao đất chưa xác định rõ thời hạn sử dụng đất hoặc xác định không đúng quy định của pháp luật thì xác định lại như sau:

- Trường hợp Dự án xây dựng nhà ở để bán thì thời hạn sử dụng đất được xác định là ổn định lâu dài đối với phần diện tích được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Đất đai; đối với phần diện tích còn lại thì thời hạn sử dụng đất được xác định có thời hạn trên cơ sở dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc đơn xin giao đất, thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Đất đai.

- Đối với Dự án xây dựng nhà ở để cho thuê thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Đất đai.

2. Theo quy định của pháp luật đất đai thì hồ sơ địa chính phải có bản đồ địa chính, sổ mục kê và đặc biệt là phải có sổ địa chính. Do đó, các trường hợp sử dụng đất có tên trong sổ mục kê và trong bản đồ được lập theo Chỉ thị 299/TTg mà không có tên trong sổ đăng ký ruộng đất thì chưa được coi là có tên trong hồ sơ địa chính quy định tại khoản 2 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

3. Sổ Đăng ký ruộng đất (theo mẫu 5b) được lập khi thực hiện Chỉ thị 299/TTg chỉ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã mà chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận là do lỗi của chính quyền địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất tại thời điểm đó mà không phải do lỗi của người sử dụng đất. Để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất đã chấp hành đúng pháp luật đất đai, bảo đảm sự công bằng trong cấp Giấy chứng nhận giữa người đã có tên trong sổ đăng ký ruộng đất đã được xác nhận đầy đủ và có tên trong sổ đăng ký ruộng đất nêu tại điểm 3 của Công văn số 92/STNMT-ĐKTK, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn áp dụng điểm b khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai cho cả trường hợp có tên trong sổ đăng ký ruộng đất được lập khi thực hiện Chỉ thị 299/TTg như đã nêu tại điểm 3 của Công văn số 92/STNMT-ĐKTK khi xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong cùng một thửa đất có nhà ở được chia làm nhiều loại đất với thời hạn sử dụng khác nhau, nay cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận:

- Trong các quy định về viết Giấy chứng nhận và hệ thống pháp luật đất đai hiện hành không có quy định việc ghi loại thổ cư (T) gồm các loại đất ở, đất vườn thừa hợp pháp, đất kinh tế gia đình, đất vườn tạp… Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu lại để sử dụng thuật ngữ cho chính xác.

- Nguyên tắc khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì diện tích đất ở và thời hạn sử dụng đất được ghi như trên Giấy chứng nhận cũ đã cấp; trường hợp diện tích đất ở, thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận cũ đã được xác định không phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy thì khi cấp đổi Giấy chứng nhận được xác định lại theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

- Thời hạn sử dụng đối với diện tích đất nông nghiệp gắn liền với nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai.

- Khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn gắn liền với nhà ở (trên Giấy chứng nhận đã xác định là đất kinh tế gia đình hoặc đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây ăn quả, đất trồng cây hàng năm khác) thì phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. Việc nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

- Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà khi cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai thì khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được xác định lại diện tích đất ở cho người sử dụng đất theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai, trường hợp áp dụng hạn mức công nhận đất ở thì được áp dụng theo hạn mức đất công nhận đất ở tại thời điểm cấp đổi Giấy chứng nhận; phần diện tích đất ở vượt hạn mức được xác định là mục đích đất ở, thời hạn ổn định lâu dài, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP.

5. Đối với việc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại mục II của mẫu đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu đơn số 02/ĐK-GCN):

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì khi cấp lại Giấy chứng nhận bị mất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không phải xác nhận tại mục II của mẫu đơn số 02/ĐK-GCN.

Đối với các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận, sau khi đo vẽ lại bản đồ địa chính mà không có biến động về đường ranh giới thửa thì Ủy ban nhân dân cấp xã không phải xác nhận vào mục II của mẫu đơn số 02/ĐK-GCN. Trường hợp thửa đất có biến động về đường ranh giới thửa (trừ trường hợp biến động ranh giới thửa đất do nhận chuyển quyền hoặc tách thửa, hợp thửa đất) thì Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận lý do thay đổi, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp hay không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết của địa phương.

Trường hợp biến động ranh giới thửa đất do nhận chuyển quyền hoặc tách thửa, hợp thửa đất hoặc thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất so với Giấy chứng nhận đã cấp thì phải yêu cầu người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký biến động theo quy định đối với từng trường hợp.

6. Trường hợp thửa đất ở có vườn ao gắn liền với nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận và không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, nhưng người sử dụng đất đã chuyển quyền sử dụng đất nhiều lần thì mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích còn lại được xác định trên cơ sở diện tích đất ở đã chuyển nhượng, nếu diện tích đất ở đã chuyển nhượng lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích còn lại được xác định là đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP.

7. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà trên Giấy chứng nhận cũ đã xác định thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2013 thì tiếp tục thực hiện cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai năm 2003./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Trang Web Tổng cục QLĐĐ;
- Lưu VT,VP(TH), CĐKTK (VT, CT, PCT MVP), Th(07).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Văn Lịch

 

Từ khóa:
470/TCQLĐĐ-CĐKTKCông văn 470/TCQLĐĐ-CĐKTKCông văn số 470/TCQLĐĐ-CĐKTKCông văn 470/TCQLĐĐ-CĐKTK của Tổng cục Quản lý đất đaiCông văn số 470/TCQLĐĐ-CĐKTK của Tổng cục Quản lý đất đaiCông văn 470 TCQLĐĐ CĐKTK của Tổng cục Quản lý đất đai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu470/TCQLĐĐ-CĐKTK
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTổng cục Quản lý đất đai
                            Ngày ban hành17/05/2011
                            Người kýLê Văn Lịch
                            Ngày hiệu lực 17/05/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu470/TCQLĐĐ-CĐKTK
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTổng cục Quản lý đất đai
                                                  Ngày ban hành17/05/2011
                                                  Người kýLê Văn Lịch
                                                  Ngày hiệu lực 17/05/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan