Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 4958/TCT-DNNCN

Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 4958/TCT-DNNCN
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 10/12/2018
Người ký Tạ Thị Phương Lan
Ngày hiệu lực 10/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/12/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4958/TCT-DNNCN
V/v xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Nhàn
Địa chỉ: 182 T
A16, tổ 4, khu phố 2, phường Thới An, Q.12, TP. Hồ Chí Minh-0943.81.773

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1017 8/VPCP-ĐMDN ngày 18/10/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của bà Nguyễn Thị Nhàn- Thành phố Hồ Chí Minh về lệ phí môn bài năm 2018. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3, Điều 4, Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính Phủ về lệ phí môn bài quy định:

Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

"…

3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm..."

- Tại khoản 2, Điều 4, Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về lệ phí môn bài hướng dẫn:

Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

"…

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500:000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

…"

- Tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

“1. Nguyên tắc áp dụng

…

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm

Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu đồng...”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với hộ, cá nhân kinh doanh là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm trước liền kề theo quy định của pháp luật về thuế TNCN. Trường hợp hộ, cá nhân mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là tổng doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN.

Theo quy định của pháp luật thuế TNCN thì doanh thu tính thuế TNCN của năm đối với trường hợp kinh doanh không trọn năm bao gồm cả trường hợp mới ra kinh doanh trong thời gian của 06 tháng đầu năm là doanh thu tính thuế TNCN của một năm (12 tháng).

Như vậy, trường hợp Bà Nguyễn Thị Nhàn ra kinh doanh từ tháng 4/2018 thì Bà thuộc diện nộp lệ phí môn bài của cả năm 2018 tính theo mức doanh thu của 12 tháng. Đối với năm 2019, mức lệ phí môn bài được tính theo doanh thu 12 tháng của năm trước liền kề là năm 2018.

Tổng cục Thuế thông báo để Bà Nguyễn Thị Nhàn được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC;
- Website TCT;
- VP Bộ Tài chính

- VPCP
- Lưu: VT, DNNCN(2).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Từ khóa:
4958/TCT-DNNCN Công văn 4958/TCT-DNNCN Công văn số 4958/TCT-DNNCN Công văn 4958/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế Công văn số 4958/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế Công văn 4958 TCT DNNCN của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 4958/TCT-DNNCN
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 10/12/2018
Người ký Tạ Thị Phương Lan
Ngày hiệu lực 10/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
  • Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
  • Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Hướng dẫn

Xem văn bản Được hướng dẫn

Dẫn chiếu

Xem văn bản Được hướng dẫn

Hướng dẫn

Xem văn bản Được hướng dẫn

Dẫn chiếu

Xem văn bản Được hướng dẫn

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi