Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›46-LCT/HĐNN8

Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990

Đã sao chép thành công!
Số hiệu46-LCT/HĐNN8
Loại văn bảnLuật
Cơ quanQuốc hội
Ngày ban hành21/12/1990
Người kýVõ Chí Công
Ngày hiệu lực 02/01/1991
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/12/1990Tình trạng:Hết hiệu lực

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 46-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1990

 

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI SỐ 46-LCT/HĐNN8 NGÀY 21/12/1990 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ 

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1981.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1/ Điều 14 về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 14.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là hai năm.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do Quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tầu hải quân là ba năm."

2/ Đoạn 4 Điều 21 về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc gọi công dân nhập ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong địa phương mình, bảo đảm công khai, dân chủ và công bằng; đúng thời gian, đủ số lượng, đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ này".

3/ Điều 29 về những người được hoãn gọi nhập ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 29.

Trong thời bình, những người đây sau được hoãn gọi nhập ngũ:

1- Người chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

2- Con của liệt sĩ;

3- Anh hoặc em trai còn lại duy nhất của liệt sĩ;

4- Một con trai của thương binh hạng một, hạng hai và bệnh binh hàng một;

5- Người là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

6- Người có anh, chị hoặc em ruột trong cùng một hộ gia đình là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

7- Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở một số vùng cao xa xôi, hẻo lánh do Hội đồng bộ trưởng quy định;

8- Người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước hoặc người có chức tương đương chứng nhận;

9- Người đang học ở các trường phổ thông; đang học ở các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học thuộc hệ tập trung dài hạn do Nhà nước quản lý.

Hàng năm, những người nói ở các điểm 1, 5, 6, 7, 8 và 9 của Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do hoãn thì được gọi nhập ngũ; hết 27 tuổi mà vẫn không được gọi nhập ngũ thì chuyển sang ngạch dự bị".

4/ Điều 32 về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32.

Hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn quy định ở Điều 14 của Luật này thì được xuất ngũ. Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, người chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện việc xuất ngũ cho hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc quyền.

Thời gian xuất ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ phải được thông báo trước một tháng cho quân nhân, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị cơ sở, nơi quân nhân cư trú hoặc làm việc trước khi nhập ngũ. Người chỉ huy của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ phải tổ chức tiễn và đưa họ về bàn giao cho Uỷ ban nhân dân địa phương đã giao quân. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ về địa phương mình."

5/ Điều 38 về hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị, được sửa đổi như sau:

"Điều 38.

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị được quy định như sau:

Nam giới, đến hết 45 tuổi;

Nữ giới, đến hết 40 tuổi;"

6/ Điều 39 về chia nhóm quân nhân dự bị nam giới, được sửa đổi như sau:

"Điều 39.

Căn cứ vào lứa tuổi, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị nam giới ở mỗi hạng được chia thành 2 nhóm:

Nhóm A gồm những người đến hết 35 tuổi;

Nhóm B gồm những người từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi."

7/ Bỏkhoản 3 Điều 40 về việc huấn luyện quân nhân dự bị ở nhóm C.

8/ Điều 53 về quyền lợi của hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 53.

Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ:

1- Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội theo chế độ, tiêu chuẩn, định lượng do Hội đồng bộ trưởng quy định;

2- Từ năm thứ 2 trở đi, được nghỉ phép theo quy định của Hội đồng bộ trưởng;

3- Từ tháng thứ 25 trở đi, được hưởng thêm 100% phụ cấp hàng tháng;

4- Được tính nhân khẩu ở gia đình khi gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

5- Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

6- Được ưu tiên mua vé khi đi lại bằng các phương tiện giao thông thuộc các thành phần kinh tế;

7- Được ưu đãi về bưu phí theo quy định của Hội đồng bộ trưởng."

9/ Điều 54 về quyền lợi của gia đình quân nhân tại ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 54.

Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được quy định như sau:

1- Bố hoặc vợ được tạm miễn tham gia lao động công ích trong những trường hợp gia đình thực sự có khó khăn và được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận;

2- Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước; được miễn viện phí khi khám bệnh và chữa bệnh tại các bệnh viện của Nhà nước;

3- Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường."

10/ Điều 55 về chế độ đối với hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 55.

Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tầu xe, phụ cấp đi đường và trợ cấp xuất ngũ do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Hạ sĩ quan và binh sĩ kể từ ngày có quyết định xuất ngũ được tạm miễn làm nghĩa vụ lao động công ích; cứ mỗi năm phục vụ tại ngũ thì được miễn thời gian nghĩa vụ lao động công ích của một năm.

Thời gian hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được trừ vào thời gian nghĩa vụ lao động công ích hàng năm."

Điều 2. Các Điều 69, 70, 71 về việc xử lý các vi phạm được thay bằng Điều 69 mới như sau:

"Điều 69.

1- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2- Quân nhân nào vi phạm các quy định về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, về chế độ, quyền lợi của quân nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của quân đội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990.

 

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

 

Từ khóa:
46-LCT/HĐNN8Luật 46-LCT/HĐNN8Luật số 46-LCT/HĐNN8Luật 46-LCT/HĐNN8 của Quốc hộiLuật số 46-LCT/HĐNN8 của Quốc hộiLuật 46 LCT HĐNN8 của Quốc hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu46-LCT/HĐNN8
                          Loại văn bảnLuật
                          Cơ quanQuốc hội
                          Ngày ban hành21/12/1990
                          Người kýVõ Chí Công
                          Ngày hiệu lực 02/01/1991
                          Tình trạng Hết hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                          • Nghị định 38/2007/NĐ-CP về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ

                          Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                          • Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005

                          Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                            Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                              Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                  Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                  • Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005

                                  • Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994

                                  Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                    Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005

                                    Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                      Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                        Văn bản gốc đang được cập nhật
                                        Tải văn bản Tiếng Việt

                                        Tóm tắt văn bản

                                        Số hiệu46-LCT/HĐNN8
                                        Loại văn bảnLuật
                                        Cơ quanQuốc hội
                                        Ngày ban hành21/12/1990
                                        Người kýVõ Chí Công
                                        Ngày hiệu lực 02/01/1991
                                        Tình trạng Hết hiệu lực
                                        Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                        Tin pháp luật

                                        • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                        • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                        • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                        • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                        Media Luật

                                        • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                        • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                        • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                        • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                        Mục lục

                                          Hướng dẫn
                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Dẫn chiếu
                                          Xem văn bản Được hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Nội dung này được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
                                          Xem văn bản Hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Dẫn chiếu
                                          Xem văn bản Được hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Thay thế
                                          Hướng dẫn
                                          Dẫn chiếu
                                          Xem văn bản Được hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Từ này bị hủy bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Hủy bỏ
                                          Hướng dẫn
                                          Từ này bị hủy bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Hủy bỏ
                                          Hướng dẫn
                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Dẫn chiếu
                                          Xem văn bản Được hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Dẫn chiếu
                                          Xem văn bản Được hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Dẫn chiếu
                                          Xem văn bản Được hướng dẫn
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Thay thế
                                          Hướng dẫn
                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Hướng dẫn
                                          Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
                                          Xem văn bản Sửa đổi
                                          Dữ Liệu Pháp Luật

                                          Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                          • [email protected]

                                          Tra cứu

                                          • Văn bản pháp luật
                                          • Bản án & Án lệ
                                          • Biểu mẫu
                                          • Tin văn bản
                                          • Chính sách mới

                                          Công cụ tiện ích

                                          • Tính lương
                                          • Tính thuế TNCN
                                          • Tra cứu mã số thuế
                                          • Tra cứu mã ngành nghề
                                          • Xem tất cả công cụ

                                          Về chúng tôi

                                          • Giới thiệu
                                          • Nền tảng Vi-Office
                                          • Sơ đồ website

                                          © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                          Mã số thuế: 0109181523

                                          văn bản pháp luật liên quan