Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu6289/2003/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành09/12/2003
Người kýTrần Chí Liêm
Ngày hiệu lực 06/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Y tế

Quyết định 6289/2003/QĐ-BYT ban hành "Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu6289/2003/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành09/12/2003
Người kýTrần Chí Liêm
Ngày hiệu lực 06/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

BỘ Y TẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6289/2003/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3.Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và Đào tạo, Pháp chế - Bộ Y tế; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Trần Chí Liêm

 

QUY ĐỊNH

BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM
(ban hành kèm theo Quyết định số 6289/2003/QĐ-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy định này điều chỉnh việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.

Điều 2.Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.

Điều 3.Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vi chất dinh dưỡng là các vitamin và khoáng chất với hàm lượng rất nhỏ (tính bằng microgam hoặc miligam) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống cho cơ thể con người.

2. Bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là việc chủ động đưa thêm một lượng nhất định một hay nhiều vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.

Chương 2.

YÊU CẦU ĐỐI VỚI VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG

Điều 4.Nguồn vi chất dinh dưỡng dùng để bổ sung vào thực phẩm phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn.

Điều 5.Vi chất dinh dưỡng bổ sung vào thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Không gây ảnh hưởng đến tính chất của thực phẩm (màu sắc, mùi, vị, cấu trúc, đặc điểm chế biến).

2. Không làm giảm thời hạn sử dụng của sản phẩm.

Điều 6.

1. Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm phải phù hợp quy định đối với từng loại thực phẩm:

a. Bột dinh dưỡng trẻ em theo quy định tại Phụ lục 1;

b. Nước mắm theo quy định tại Phụ lục 2;

c. Bột mỳ theo quy định tại Phụ lục 3;

d. Dầu ăn theo quy định tại Phụ lục 4;

e. Đường ăn theo quy định tại Phụ lục 5;

2. Việc bổ sung vitamin, khoáng chất vào bột dinh dưỡng trẻ em và bột mỳ phải thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6.

Chương 3.

YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG

Điều 7.Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải làm thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm với Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) trước khi lưu hành sản phẩm trên thị trường.

Điều 8.Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Khuyến khích việc áp dụng hệ thống đảm bảo hệ thống, vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP hoặc thực hành sản xuất tốt (GMP) tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.

Điều 9.Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm vi chất dinh dưỡng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của mình và tổ chức tự kiểm tra định kỳ theo quy định để bảo đảm chất lượng, hàm lượng của vi chất dinh dưỡng như đã công bố.

Chương 4.

YÊU CẦU VỀ GHI NHÃN, BAO GÓI, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG

Điều 10.Việc ghi nhãn sản phẩm phải thực hiện theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Quy chế trên. Ngoài ra, trên nhãn của sản phẩm phải ghi dòng chữ bằng tiếng Việt “Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng”.

Điều 11.Bao bì chứa đựng thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm vệ sinh an toàn đối với thực phẩm, không làm biến chất thực phẩm; phải phù hợp với điều kiện bảo quản và vận chuyển.

Điều 12.Việc bảo quản và vận chuyển thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và không làm giảm lượng vi chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.

Chương 5.

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13.

1. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế, các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Y tế và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan có liên quan để tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi địa phương.

Điều 14.Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15.

1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

2. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng và cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Quy định này.

3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi địa phương.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Trần Chí Liêm

 

PHỤ LỤC 1.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO BỘT DINH DƯỠNG TRẺ EM

Bột dinh dưỡng trẻ em là thực phẩm bổ sung cho trẻ từ 6 tháng tuổi, được sản xuất từ các ngũ cốc cơ bản: gạo, mỳ, đậu tương, đậu xanh, sữa bột… được bổ sung thêm các vitamin và khoáng chất, với một lượng ước tính khoảng 30 - 50% nhu cầu hàng ngày của trẻ.

Chất bổ sung

Hàm lượng/100 Kcalo

Tối thiểu

Tối đa

1. Vitamin A (RE)

250 IU

500 IU

2. Vitamin D

40 IU

80 IU

3. Vitamin C

8 mg

40 mg

4. Vitamin B1

40 μg

200 μg

5. Vitamin B2

60 μg

300 μg

6. Axit folic

4 μg

20 μg

7. Vitamin B12

0,15 μg

1,5 μg

8. Vitamin K

4 μg

40 μg

9. Canxi (Ca)

50 mg

250 mg

10. Sắt (Fe)

0,5 mg

2,5 mg

11. Kẽm (Zn)

0,3 mg

2,0 mg

 

PHỤ LỤC 2.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG SẮT VÀO NƯỚC MẮM

Dạng sắt sử dụng: NaFeEDTA

Liều bổ sung:

- Tối thiểu: 30 mg sắt nguyên tố/100ml nước mắm

- Tối đa: 50 mg sắt nguyên tố/100ml nước mắm

Tiêu chuẩn NaFeEDTA cho phép:

Tên khoa học: Sodium Iron (III) Ethylene DaminteTraAcetate, trihydrate.

Công thức hóa học: C10H12FeN2NaO8.3H2O

Trọng lượng phân tử: 421.09 (trihydrate).

Độ tinh khiết: Tiêu chuẩn của JECFA

Đặc điểm

Hàm lượng cho phép

Thành phần sắt

12,5 - 13,5%

Thành phần EDTA

65,5 - 70,5%

Độ pH của dung dịch 1%

3,5 - 5,5

Phần không hòa tan trong nước

Tối đa là 0,1%

Axit Nitrilotriaxetic

< 0,1%

Arsen (As)

Tối đa là 1mg/kg

Chì (Pb)

Tối đa là 1mg/kg

 

PHỤ LỤC 3.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO BỘT MỲ

Chất bổ sung

Lượng bổ sung

1. Sắt (Fe)

60 mg/kg

2. Kẽm (Zn)

30 mg/kg

3. Thiamin (vitamin B1)

2,5 mg/kg

4. Riboflavin (vitamin B2)

4 mg/kg

5. Axit folic

2 mg/kg

 

PHỤ LỤC 4.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG VITAMIN A VÀO DẦU ĂN

Dạng vitamin A sử dụng: Vitamin A palmitate

Liều bổ sung:

- Tối thiểu: 50 IU/gam dầu

- Tối đa: 100 IU/gam dầu

Điều kiện bảo quản:

- Dầu ăn có bổ sung vitamin A phải được bảo quản trong can màu, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Lượng vitamin A có thể giữ được 50% sau 6 - 9 tháng.

 

PHỤ LỤC 5.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG VITAMIN A VÀO ĐƯỜNG ĂN

Dạng vitamin A sử dụng: Vitamin A palmitate

Liều bổ sung:

- Tối thiểu: 15 μg/gam đường

- Tối đa: 30 μg/gam đường

Điều kiện bảo quản:

- Đường có bổ sung vitamin A phải được bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Lượng vitamin A có thể giữ được 50% sau 6 tháng.

 

PHỤ LỤC 6.

QUY ĐỊNH BỔ SUNG VITAMIN, KHOÁNG CHẤT VÀO BỘT DINH DƯỠNG TRẺ EM VÀ BỘT MỲ

Vitamin

Dạng vitamin

Độ tinh khiết

1. Vitamin A

Retinyl axetat

Retinyl palmitat

Retinyl propionat

Beta-caroten

USP, BP, Ph.Eur, FCC

USP, BP, Ph.Eur, FCC

USP, BP, Ph.Eur, FCC

FAO/WHO, FCC

2. Vitamin D

Ergocalciferol (Vitamin D­2)

Cholecalciferol (vitamin D3)

USP, BP, Ph.Eur, FCC

USP, FCC

3. Vitamin C

Axit ascorbic

Natri ascorbat

Canxi ascorbat

USP, BP, Ph.Eur,

FAO/WHO, FCC

USP, FAO/WHO, FCC

4. Vitamin B1

Thiamin clorua hydroclorua

Thiamin mononitrat

USP, BP, Ph.Eur, FCC

USP, FCC

5. Vitamin B2

Riboflavin

Riboflavin 5’-phosphat natri

USP, BP, Ph.Eur,

FAO/WHO, FCC

6. Folic

Axit folic

USP, BP

7. Vitamin B12

Xyanocolbalamin

Hydroxocobalamin

USP, BP, Ph.Eur

NF, BP

8. Vitamin K

Phytylmenaquinone

USP, BP

9. Nguồn Canxi (Ca)

Canxi carbonat

FCC, FAO/WHO

Canxi citrat

FCC, FAO/WHO

Canxi lactat

FCC, FAO/WHO

Canxi phosphat, tribasic

FCC, FAO/WHO

10. Sắt (Fe)

Ferrous fumat

FCC

Ferrous gluconat

FCC, FAO/WHO

Ferrous lactat

MI

Ferrous sulfat

FCC

11. Nguồn kẽm (Zn)

Kẽm axetat

MI

Kẽm oxit

MI

Kẽm sulfat

FFC

Ghi chú:

- USP = United State Pharmacopoeia

- NF = United States National Formulary

- BP = British Pharmacopoeia

- BPC = British Pharmaceutial Codex

- Ph. Eur = European Pharmacopoeia

- MI = Merck Index

- FAO/WHO = General Principles for the Use of Food Additives, Codex Alimentarius, Volume 1

- DAB = Deutsches Arzneibuch 7

- FCC = Food Chemicals Codex

Từ khóa:6289/2003/QĐ-BYTQuyết định 6289/2003/QĐ-BYTQuyết định số 6289/2003/QĐ-BYTQuyết định 6289/2003/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 6289/2003/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 6289 2003 QĐ BYT của Bộ Y tế

THE MINISTRY OF HEALTH

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

No. 6289/2003/QD-BYT

Ha noi, December 9, 2003

 

DECISION

PROMULGATING THE REGULATION ON ADDITION OF MICRONUTRIENTS TO FOOD

THE MINISTER OF HEALTH

Pursuant to the Government's Decree No. 49/ 2003/ND-CP of May 15, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

Pursuant to the Government's Decree No. 86/ CP of December 8, 1995, on the assignment of state management responsibilities for goods quality:

At the proposal of the director of the Food Safety and Hygiene Department, the director of the Legal Department and the director of the Science and Training Department under the Ministry of Health,

DECIDES:

Article 1.- To promulgate together with this Decision the Regulation on addition of micronutrients to food.

Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

Article 3.-The director of the Office, the chief inspector, and the directors of the Science and Training Department and the Legal Department of the Ministry of Health: the director of the Food Safety and Hygiene Department, directors of provincial/municipal Health Services, and heads of units attached to the Ministry of Health shall implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF HEALTH

VICE MINISTER

 

 

 

Tran Chi Liem

 

REGULATION

ON ADDITION OF MICRONUTRIENTS TO FOOD

(Promulgated together with the Health Minister's Decision No. 6289/2003/QD-BYT of December 9, 2003)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- This Regulation governs the addition of micronutrients to food.

Article 2.- This Regulation applies to Vietnam-based producers, processors and traders of food added with micronutrients.

Article 3.- In this Regulation, the terms below are construed as follows:

1. Micronutrients include vitamins and minerals of a very small quantity (weighed in microgram or milligram) which are essential for the growth, development and maintenance of life of human bodies.

2. Addition of micronutrients to food means the intentional insertion of a certain quantity of one or many micronutrients into food.

Chapter II

REQUIREMENTS ON MICRONUTRIENTS AND SOME KINDS OF FOOD TO BE ADDED WITH MICRONUTRIENTS

Article 4.- Micronutrients to be added to food are subject to state inspection of their quality, hygiene and safety.

Article 5.- Micronutrients to be added to food must satisfy the following conditions:

1. Not affecting the nature of food (color, smell, taste, structure or processing characteristics):

2. Not reducing products* use duration.

Article 6.-

1. The addition of micronutrients to food must comply with regulations applicable to each kind of food:

a/ Baby food must comply with the regulations in Appendix 1.

b/ Fish sauce must comply with the regulations in Appendix 2.

c/ Wheat flour must comply with the regulations in Appendix 3.

d/ Cooking oil must comply with the regulations in Appendix 4.

e/ Edible sugar must comply with the regulations in Appendix 5.

2. The addition of vitamins and minerals tobaby food and wheat flour must comply with the regulations in Appendix 6.

Chapter III

REQUIREMENTS ON PRODUCERS. PROCESSORS AND TRADERS OF FOOD ADDED WITH MICRONUTRIENTS

Article 7.- Before putting products into circulation on the market, producers, processors and traders of food added with micronutrients shall carry out procedures for food quality, hygiene and safety standard announcement with the Ministry of Health (the Food Safety andl Hygiene Department).

Article 8.- Producers and processors of food added with micronutrients shall satisfy food hygiene and safety conditions specified by law.

Establishments producing and processing food added with micronutrients are encouraged to apply Hazard Analysis and Critical Control Points (HACCP) or Good Manufacture Practices

(GMP).

Article 9.- Producers and processors of food added with micronutrients are responsible for the quality, hygiene and safety of their food products and shall conduct periodical inspectionsaccording to regulations to ensure the quality and quantity of micronutrients as announced.

Chapter IV

REQUIREMENTS ON LABELING. PACKING. PRESERVATION AND TRANSPORTATION OF FOOD ADDED WITH MICRONUTRIENTS

Article 10.- The labeling of products must comply with the Prime Minister's Decision No. 178/1999/QD-TTg of August 30. 1999. promulgating the Regulation on labeling of domestically circulated, imported and exported goods, and guiding legal documents. In addition, a product label must bear the phrase "Thuc pham bo sung vi chat dinh duong " (Food added with micronutrients).

Article 11.- Containers of food added with micronutrients must ensure food hygiene and safety so as not to denature the food, and suit preservation and transportation conditions.

Article 12.- The preservation and transportation of food added with micronutrients must satisfy food hygiene and safety conditions prescribed by law and must not reduce the quantity of micronutrients in food.

Chapter V

EXAMINATION, INSPECTION, AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 13.-

1. The Food Safety and Hygiene Department shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Inspectorate and functional Departments and Bureaus under the Ministry of Health and concerned agencies in. examining and inspecting the implementation of this Regulation nationwide.

2. Provincial/municipal Health Services shall coordinate with concerned agencies in examining and inspecting the implementation of this Regulation in their localities.

Article 14.- Organizations or individuals that violate this Regulation shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively handled or examined for penal liability and. if causing damage, pay compensation therefor in accordance with law.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15.-

 

1. Producers, processors and traders of food added with micronutrients shall implement this Regulation.

2. The Food Safety and Hygiene Department shall assume the prime responsibility for, and coordinate with functional Departments and Bureaus under the Ministry' of Health, the National Institute of Nutrition and concerned agencies in. guiding and directing the implementation of this Regulation.

3. Provincial/municipal Health Services shall organize the implementation of this Regulation in their localities.

 

APPENDIX 1

REGULATIONS ON ADDITION OF MICRONUTRIENTS TO BABY FOOD

Baby food means additional food for infants aged 6 months or older, which are produced from such main cereals as rice, wheat, soybeans, green peas and powdered milk, added with vitamins and minerals in a quantity estimated to satisfy around 30-50% of daily needs of infants.

Added substances

Content/100 Kcal

Content/100 Kcal

 

Minimum

Maximum

 

1. Vitamin A (RE)

250 IU

500 IU

 

2. Vitamin D

40 IU

80 IU

 

3. Vitamin C

8 mg

40 mg

 

4. Vitamin Bl

40 mg

200 mg

 

5. Vitamin B2

60 mg

300 mg

 

6. Folic acid

4 mg

20 mg

 

7. Vitamin B12

0.15 mg

1.5 mg

 

8. Vitamin K

4 mg

40 mg

 

9. Calcium (Ca)

50 mg

250 mg

 

10. Iron (Fe)

0.5 mg

2.5 mg

 

11. Zinc (Zn)

0.3 mg

2 mg

 

APPENDIX 2

REGULATIONS ON ADDITION OF IRON TO FISH SAUCE

Usable form of iron: NaFeEDTA Added dose:

- Minimum: 30 mg of element iron/100 ml of fish sauce

- Maximum: 50 mg of element iron/100 ml of fish sauce Allowable NaFeEDTA standard:

Scientific name: Sodium Iron (III) Ethylene Daminte Tra Acetate, trihydrate Chemical formula: C10H12,FeN2:NaO3, 3H20

Molecular weight: 421,09 (trihydrate)

Characteristics

Allowable content

Iron component

12.5 - 13.5%

EDTA component

65.5 - 70.5%

pH of 1%-solution

3.5-5.5

Water-Insoluble rate

Maximum 0.1%

Nitrilotriacetic acid

< 0.1 %

Arsenic (As)

Maximum 1 mg/kg

Lead (Pb)

Maximum 1 mg/kg

Purity: according to JECFA standard.

APPENDIX 3

REGULATIONS ON ADDITION OF MICRONUTRIENTS TO WHEAT FLOUR

Added substances

Added quantity

1. Iron (Fe)

60 mg/kg

2. Zinc (Zn)

30 mg/kg

3. Thiamine (vitamin Bl)

2.5 mg/kg

4. Riboflavin (vitamin B2)

4 mg/kg

5. Folic acid

2 mg/kg

APPENDIX 4

REGULATIONS ON ADDITION OF VITAMIN A TO COOKING OIL

Usable form of vitamin A: vitamin A palmitate Added dose:

- Minimum: 50 IU/gram of oil

- Maximum: 100 IU/gram of oil Preservation conditions:

- Cooking oil added with vitamin A must be preserved in colored cans to avoid direct sunlight.

- 50% of the quantity of vitamin A can be preserved within 6-9 months.

APPENDIX 5

REGULATIONS ON ADDITION OF VITAMIN A TO EDIBLE SUGAR

Usable form of vitamin A: vitamin A palmitate Added dose:

- Minimum: 15 mg/gram of sugar

- Maximum: 30 mg/gram of sugar Preservation conditions:

- Sugar added with vitamin A must be preserved in airtight boxes to avoid direct sunlight.

- 50% of the quantity of vitamin A can be preserved within 6 months.

APPENDIX 6

REGULATIONS ON ADDITION OF VITAMINS AND MINERALS TO BABY FOOD AND FLOUR

Vitamin

Form of vitamin

Form of vitamin

Form of vitamin

Form of vitamin

Purity

Purity

 

 

 

1. Vitamin A

Retinyl acetate Retinyl palmitate Retiyl propionate Beta-carotene

Retinyl acetate Retinyl palmitate Retiyl propionate Beta-carotene

Retinyl acetate Retinyl palmitate Retiyl propionate Beta-carotene

Retinyl acetate Retinyl palmitate Retiyl propionate Beta-carotene

USP, BP. Ph.Eur, FCC

USP, BP, Ph.Eur. FCC

USP. BP. Ph.Eur. FCC FAO/WHO. FCC

USP, BP. Ph.Eur, FCC

USP, BP, Ph.Eur. FCC

USP. BP. Ph.Eur. FCC FAO/WHO. FCC

 

 

 

2. Vitamin D

Ergocalciferol (vitamin D2) Cholecalciferol (vitamin. D3)

Ergocalciferol (vitamin D2) Cholecalciferol (vitamin. D3)

Ergocalciferol (vitamin D2) Cholecalciferol (vitamin. D3)

Ergocalciferol (vitamin D2) Cholecalciferol (vitamin. D3)

USP. BP. Ph.Eur. FCC USP. FCC

USP. BP. Ph.Eur. FCC USP. FCC

 

 

 

3. Vitamin C

Ascorbic acid Sodium ascorbate Calcium ascorbate

Ascorbic acid Sodium ascorbate Calcium ascorbate

Ascorbic acid Sodium ascorbate Calcium ascorbate

Ascorbic acid Sodium ascorbate Calcium ascorbate

USP. BP. Ph.Eur FAO/WHO. FCC USP. FAOAVHO. FCC

USP. BP. Ph.Eur FAO/WHO. FCC USP. FAOAVHO. FCC

 

 

 

4. Vitamin Bl

Thiamine chloride hydrochloride

Thiamine mononitrate

Thiamine chloride hydrochloride

Thiamine mononitrate

Thiamine chloride hydrochloride

Thiamine mononitrate

Thiamine chloride hydrochloride

Thiamine mononitrate

USP. BP, Ph.Eur, FCC-US P. FCC

USP. BP, Ph.Eur, FCC-US P. FCC

 

 

 

5. Vitamin B2

Riboflavin

Riboflavin 5'-sodium phosphate

Riboflavin

Riboflavin 5'-sodium phosphate

Riboflavin

Riboflavin 5'-sodium phosphate

Riboflavin

Riboflavin 5'-sodium phosphate

USP. BP. Ph.Eur. FAO/WHO. FCC

USP. BP. Ph.Eur. FAO/WHO. FCC

 

 

 

6. Folic

Folic acid

Folic acid

Folic acid

Folic acid

USP. BP

USP. BP

 

 

 

7. Vitamin B12

Xyanocolbalamin Hydroxocobalamin

Xyanocolbalamin Hydroxocobalamin

Xyanocolbalamin Hydroxocobalamin

Xyanocolbalamin Hydroxocobalamin

USP. BP. Ph.Eur NT, BP

USP. BP. Ph.Eur NT, BP

 

 

 

8. Vitamin K

8. Vitamin K

Phytylmenaquinone

Phytylmenaquinone

Phytylmenaquinone

USP. BP

USP. BP

USP. BP

USP. BP

 

9. Calcium (Ca) sources

9. Calcium (Ca) sources

Calcium carbonate

Calcium carbonate

Calcium carbonate

FCC, FAO/WHO

FCC, FAO/WHO

FCC, FAO/WHO

FCC, FAO/WHO

 

 

 

Calcium citrate

Calcium citrate

Calcium citrate

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

 

 

 

Calcium lactate

Calcium lactate

Calcium lactate

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

 

 

 

Calcium phosphate, tribasic

Calcium phosphate, tribasic

Calcium phosphate, tribasic

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

 

10. Iron (Fe)

10. Iron (Fe)

Ferrous fumate

Ferrous fumate

Ferrous fumate

FCC

FCC

FCC

FCC

 

 

 

Ferrous gluconate

Ferrous gluconate

Ferrous gluconate

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

FCC. FAO/WHO

 

 

 

Ferrous lactate

Ferrous lactate

Ferrous lactate

MI

MI

MI

MI

 

 

 

Ferrous sulfate

Ferrous sulfate

Ferrous sulfate

FCC

FCC

FCC

FCC

 

11. Zinc <ZN) sources

11. Zinc <ZN) sources

Zinc acetate

Zinc acetate

Zinc acetate

MI

MI

MI

MI

 

 

 

Zinc oxide

Zinc oxide

Zinc oxide

MI

MI

MI

MI

 

 

 

Zinc sulfate

Zinc sulfate

Zinc sulfate

FCC

FCC

FCC

FCC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Notes:

- USP: United States Pharmacopoeia

- NF: United States National Formulary

- BP: British Pharmacopoeia

- BPC: British Pharmaceutical Codex

- Ph.Eur: European Pharmacopoeia

- MI: Merck Index

- FAO/WHO: General Principles for the Use of Food Additives, Codex Alimentarius, Volume 1

- DAB: Deutsches Arzneibuch 7

- FCC: Food Chemicals Codex.-

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu6289/2003/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành09/12/2003
                            Người kýTrần Chí Liêm
                            Ngày hiệu lực 06/09/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
                                                  • Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và Đào tạo, Pháp chế - Bộ Y tế; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Quy định này điều chỉnh việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.
                                                  • Điều 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.
                                                  • Điều 3. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
                                                  • Điều 4. Nguồn vi chất dinh dưỡng dùng để bổ sung vào thực phẩm phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn.
                                                  • Điều 5. Vi chất dinh dưỡng bổ sung vào thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:
                                                  • Điều 6.
                                                  • Điều 7. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải làm thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm với Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) trước khi lưu hành sản phẩm trên thị trường.
                                                  • Điều 8. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 9. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm vi chất dinh dưỡng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của mình và tổ chức tự kiểm tra định kỳ theo quy định để bảo đảm chất lượng, hàm lượng của vi chất dinh dưỡng như đã công bố.
                                                  • Điều 10. Việc ghi nhãn sản phẩm phải thực hiện theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Quy chế trên. Ngoài ra, trên nhãn của sản phẩm phải ghi dòng chữ bằng tiếng Việt “Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng”.
                                                  • Điều 11. Bao bì chứa đựng thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm vệ sinh an toàn đối với thực phẩm, không làm biến chất thực phẩm; phải phù hợp với điều kiện bảo quản và vận chuyển.
                                                  • Điều 12. Việc bảo quản và vận chuyển thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và không làm giảm lượng vi chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.
                                                  • Điều 13.
                                                  • Điều 14. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 15.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi