Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Y tế › 3519/QĐ-BYT

Quyết định 3519/QÐ-BYT năm 2025 về Tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3519/QĐ-BYT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 12/11/2025
Người ký Trần Văn Thuấn
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/11/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3519/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ MẮT - TẬP 3”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Biên bản họp ngày 06/7/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật về chuyên khoa Mắt; Công văn số 1012/CV-BVMTW ngày 28/8/2025 của Bệnh viện Mắt TW về việc gửi dự thảo hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên khoa Mắt đã được Chủ tịch Hội đồng chuyên môn nghiệm thu duyệt dự thảo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3”, gồm 04 quy trình kỹ thuật.

Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 3906/QĐ-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt”.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Thuấn

 

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ MẮT

TẬP 3

Ban hành kèm theo Quyết định số: 3519/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế

 

Chỉ đạo biên soạn, thẩm định

 

GS.TS.BS.Trần Văn Thuấn

Thứ trưởng Bộ Y tế

TS.BS. Hà Anh Đức

Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

Chủ biên

 

PGS.TS.BS. Phạm Ngọc Đông

Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Vương Ánh Dương

Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

PGS.TS.BS. Nguyễn Xuân Hiệp

Nguyên Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương

PGS.TS.BS. Cung Hồng Sơn

Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Văn Huy

Phó Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương

Tham gia biên soạn, thẩm định

 

ThS.BSCKII. Lê Anh Tuấn

Giám đốc Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

TS.BS. Hoàng Anh Tuấn

Phó Giám đốc - Trưởng khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Phạm Nguyên Huân

Phó Giám đốc Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Phó Giám đốc Bệnh viện Mắt TP Đà Nẵng

TS.BS. Cát Vân Anh

Trưởng phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Nguyễn Thị Diệu Thơ

Trưởng phòng KHTH - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKI. Nguyễn Thị Huyền Trang

Phụ trách phòng KHTH - Bệnh viện Mắt TP Đà Nẵng

TS.BS. Thẩm Trương Khánh Vân

Trưởng khoa CTM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thị Nhất Châu

Trưởng khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt TƯ

PGS.TS.BS. Lê Xuân Cung

Trưởng khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

PGS.TS.BS. Đỗ Tấn

Trưởng khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thu Thủy

Trưởng khoa KB và ĐTNT - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Trần Khánh Sâm

Trưởng khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Quốc Anh

Trưởng khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Đặng Trần Đạt

Trưởng khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Hoàng Thị Thu Hà

Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Phạm Thị Minh Châu

Phó Trưởng khoa Mắt Trẻ em - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Minh Phú

Phó Trưởng khoa Mắt Trẻ em - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Trần Trung Kiên

Nguyên Phó Trưởng khoa CTM - Bệnh viện Mắt TW

TS.BS. Hồ Xuân Hải

Phó Trưởng khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thị Thu Thủy

Phó Trưởng khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thị Hà Thanh

Phó Trưởng khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Dương Quỳnh Chi

Phó Trưởng khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Trần Thị Thúy Hồng

Phó Trưởng khoa KB và ĐTNT - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Hoàng Cương

Trưởng phòng KHĐT - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Phạm Hồng Vân

Phó Trưởng khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thị Thu Thủy

Phó Trưởng khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Trần Thị Hoàng Nga

Phó Trưởng khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Trần Thu Hương

Khoa Mắt trẻ em - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Trần Thu Hà

Khoa Mắt trẻ em - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Đào Mai Anh

Khoa Mắt trẻ em - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Bùi Thị Hương Thảo

Khoa Mắt trẻ em - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Phan Thị Thu Hương

Khoa Chấn thương mắt - Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Thu Hà

Khoa Chấn thương mắt - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Bùi Thanh Sơn

Khoa Chấn thương mắt - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Hoàng Giang

Khoa Chấn thương mắt - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Nguyễn Thị Mai Hương

Khoa Chấn thương mắt - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Bùi Đào Quân

Khoa Chấn thương mắt - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Ngô Thị Hồng Thắm

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Cảnh Thắng

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Vũ Huy Quang

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Võ Thị Thu Hồng

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Trần Thị Hương Trà

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Đỗ Thị Thúy Hằng

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Đặng Thị Minh Tuệ

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Trần Huyền Trang

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Dương Mai Nga

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Đỗ Tuyết Nhung

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS.Nguyễn Thị Nga Dương

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Phạm Thị Thu Thủy

Khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Hoàng Thị Hiền

Khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Đỗ Hoàng Hà

Khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Phạm Thị Thu Hà

Khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thị Hoàng Thảo

Khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Thị Thanh Hương

Khoa Glôcôm - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Văn Đức

Khoa KB và ĐTNT - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Nguyễn Phước Hái

Khoa KB và ĐTNT - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Lê Thị Liễu

Khoa KB và ĐTNT - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Phạm Thị Hải Yến

Khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Ths. Trần Phương Anh

Khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Phạm Thị Thu Hiền

Khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Phạm Thị Minh Khánh

Khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Thị Thu Hiền

Khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Hà Thị Thu Hà

Khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Nguyễn Ngân Hà

Khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Hà Huy Thiên Thanh

Khoa TH và TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương

TS.BS. Trần Thị Chu Quý

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nghiêm Mai Phương

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Văn Trình

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Ngọc Ánh

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Quốc Đạt

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Trần Ngọc Khánh

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Mai Hồng Liên

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

CNĐD. Đoàn Thị Thắm

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

CNĐD. Nguyễn Văn Kết

Khoa KCBTYC - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Trương Văn Bạn

Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Mắt Trung ương

BS. Đoàn Dương Quỳnh Hợp

Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Võ Phi Yến

Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Mắt Trung ương

BSCKII. Ngô Thanh Tùng

Trưởng khoa DKVM - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Ngọc Hưng

Phó Trưởng DKVM - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Trần Minh Trí

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Hứa Anh Đức

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

TS.BS. Phan Nguyễn Thùy Linh

Bộ môn Mắt, Trường Y, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

BSCKI. Đoàn Lương Hiền

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

ThS.BS. Lê Quốc Tuấn

Bộ môn Mắt ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

BSCKII. Dương Quốc Cường

Phó Trưởng khoa DKVM - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Tú Uyên

Phó Trưởng khoa Tổng hợp - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Lâm Minh Vinh

Trưởng khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Trần Thị Cẩm Thanh

Phó Trưởng khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Hồng An

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Hoàng Yến

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Ngọc Nga

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Diễm Châu

Khoa Giác mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

TS.BS. Dương Nguyễn Việt Hương

Bộ môn Mắt, Trường Y, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Âu Tâm Hào

Trưởng khoa CĐHA - TDCNNK - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

CNĐD. Phạm Thanh Châu

Khoa CĐHA - TDCNNK - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Trang Thanh Nghiệp

Trưởng khoa Glaucoma - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Hoàng Đặng Nhất Phương

Khoa Glaucoma - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

CNĐD. Mai Thị Cẩm Nhung

Khoa Khám mắt - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Phan Hồng Mai

Trưởng khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Lê Thị Kim Chi

Phó Trưởng khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Đinh Hoàng Yến

Phó Trưởng khoa Khám mắt - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

CNĐD. Đặng Yến Phương

Khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

CNĐD. Phan Đằng Long

Khoa Khúc xạ - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Phó Trưởng khoa Mắt nhi - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Lê Ngọc Bích Trâm

Khoa Mắt nhi - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Võ Ngọc Bích Minh

Phó Trướng phòng KHTH - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKI. Nguyễn Phạm Dũng

Khoa Mắt nhi - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

ThS.BS. Hồ Đoan Trang

Bộ môn Mắt, Trường Y, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

TS.BS. Nguyễn Thanh Nam

Trưởng khoa THTM - TKNK - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Biện Thị Cẩm Vân

Phó Trưởng khoa THTM - TKNK - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Hoàng Thụy Khanh

Phó Trưởng khoa Khám mắt - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

ThS.BS. Trần Hồng Bảo

Khoa Y, Đại học Khoa học Sức khỏe

BSCKI. Nguyễn Thị Kim Dung

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Doãn Anh Minh Thế

Khoa Tổng hợp - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

BSCKII. Nguyễn Thị Vân Anh

Khoa Tổng hợp - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

TS.BS. Nguyễn Tuấn Thanh Hảo

Trưởng khoa Đáy mắt - Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng

BSCKII. Tạ Thùy Linh

TP. Quản lý Chất lượng - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

Thư ký

 

ThS.BS. Trương Lê Vân Ngọc

Trưởng phòng Nghiệp vụ. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

ThS.BS. Hoàng Minh Anh

Nguyên Trưởng phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Phan Thị Thu Hương

Khoa Chấn thương mắt - Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Phạm Thị Phương

Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Vương Minh Chi

Khoa Khúc xạ - Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Trần Đăng Quang

Khoa Dịch kính võng mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS.BS. Nguyễn Thị Hồng Nhung

Khoa Glôcôm - Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương

ThS. Nguyễn Đức Thắng

Chuyên viên phòng Quản lý chất lượng - Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

 

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ Y tế đã ký, ban hành Quyết định số 3906/QĐ-BYT ngày 12/10/2012 ban hành “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt”. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật về Mắt.

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực của người thực hiện kỹ thuật, nhằm mục đích cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Mắt gồm Bệnh viện Mắt TW, Bệnh viện Mắt Đà Nẵng và Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh…, trong đó Bệnh viện Mắt TW là đầu mối chịu trách nhiệm chính. Các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ về Mắt để biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đã được các thành viên biên soạn rà soát theo hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật.

Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt với sự tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên chuyên môn là các phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa hàng đầu về Mắt. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3” được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 01 nhưng không có trong Phụ lục số 02 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh) và đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu với tổng số 04 quy trình kỹ thuật.

Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Mắt, đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện Mắt TW.

Trong quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh-Bộ Y Tế, 138A Giảng Võ, Hà Nội.

Xin trân trọng cảm ơn!

 

 

GS.TS. Trần Văn Thuấn

THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

 

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

1. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:

a) Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;

b) Thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:

- Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

- Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.

b) Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT- BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh có cùng tên hoặc có tên khác so với tên kỹ thuật tại Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản chất và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau.

c) Quy trình kỹ thuật của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật có tên trong cột số 5 của Phụ lục về Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Người thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về phạm vi hành nghề hoặc yêu cầu đào tạo bổ sung theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định hiện hành.

e) Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.

 

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH.

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.

DANH MỤC QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ CHUYÊN KHOA MẮT

1. PHẪU THUẬT LÁC PHỨC TẠP

2. ĐẶT ỐNG TIỀN PHÒNG ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM

3. QUY TRÌNH ĐO ĐỘ BỀN CƠ SINH HỌC

4. GÂY MÊ ĐỂ KHÁM

 

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BV

 

Bệnh viện

TW

 

Trung ương

KB và ĐTNT

 

Khám bệnh và Điều trị ngoại trú

KCBTYC

 

Khám chữa bệnh theo yêu cầu

TP HCM

 

Thành phố Hồ Chí Minh

TH và TMVHM

 

Tạo hình và thẩm mỹ vùng mặt

THTM - TKNK

 

Tạo hình thẩm mỹ - Thần kinh nhãn khoa

CĐHA - TDCNNK

 

Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng nhãn khoa

KHTH

 

Kế hoạch Tổng hợp

CTM

 

Chấn thương Mắt

DKVM

 

Dịch kính võng mạc

XN

 

Xét nghiệm

QTKT

 

Quy trình kỹ thuật

DVD

Dissociated Vertical Deviation

Lác đứng phân ly

QS

Quality Score

Điểm chất lượng đo

POSS

Possible Keratoconus Suspect

Nghi ngờ giác mạc hình chóp

KC

Keratoconus

Bản đồ và chỉ số cơ sinh học giác mạc

TBI = 1

Tomographic and Biomechanical Index

Chỉ số kết hợp hình thái và cơ sinh học

BĐGM

 

Bản đồ giác mạc

 

DANH MỤC QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ CHUYÊN KHOA MẮT

 (Phụ lục 1, Thông tư 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế)

STT chung

STT chương

Chuyên khoa

Tên DMKT

13711

14.108

14. MẮT

Phẫu thuật lác phức tạp (di thực cơ, phẫu thuật cơ chéo, faden…)

13755

14.152

14. MẮT

Đặt ống tiền phòng điều trị glôcôm

13874

14.271

14. MẮT

Đo độ bền cơ sinh học giác mạc (đo ORA)

13828

14.225

14. MẮT

Gây mê để khám

 

1. PHẪU THUẬT LÁC PHỨC TẠP

1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật lác phức tạp bao gồm các kỹ thuật như: chuyển chỗ bám cơ vận nhãn, phẫu thuật Faden, phẫu thuật lại các cơ vận nhãn hoặc phối hợp các phương pháp phẫu thuật lác với nhau. Phẫu thuật lác phức tạp giúp điều chỉnh sự lệch trục nhãn cầu trong trường hợp lác phức tạp như lác liệt, lác tồn dư, quá hoạt cơ chéo…

2. CHỈ ĐỊNH

- Lác bất đồng hành: lác liệt dây thần kinh vận nhãn III, IV và VI; lác sau chấn thương, lác do tổn thương cơ bẩm sinh hoặc mắc phải, sau phẫu thuật bong võng mạc, bệnh mắt tuyến giáp….

- Lác cơ năng có quá hoạt cơ chéo

- Một số lác có hội chứng chữ cái, hội chứng DVD….

- Một số trường hợp lác còn tồn dư sau phẫu thuật trước đó.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mắt đang có viêm nhiễm hoặc toàn thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.

- Người bệnh và thân nhân người bệnh không đồng ý thực hiện kỹ thuật.

4. THẬN TRỌNG

Cần thận trọng nguy cơ thiếu máu bán phần trước khi can thiệp nhiều cơ vận nhãn trên cùng một mắt.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sĩ.

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật y.

5.2. Thuốc

- Dung dịch truyền đẳng trương.

- Dung dịch sát trùng.

- Thuốc co mạch tại chỗ.

- Kháng sinh, chống viêm.

- Thuốc tê tại chỗ.

- Dinh dưỡng tại chỗ và toàn thân (nếu cần).

- Nước mắt nhân tạo (nếu cần).

- Thuốc điều trị toàn thân khác (nếu có).

5.3. Thiết bị y tế

- Găng tay vô trùng.

- Găng tay sạch (găng khám).

- Bơm tiêm các loại.

- Tăm bông, bông gạc vô trùng.

- Băng dính.

- Chỉ phẫu thuật các loại.

- Đèn trần phẫu thuật.

- Bộ dụng cụ phẫu thuật lác.

- Bàn phẫu thuật.

- Máy đốt cầm máu.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh, thân nhân người bệnh được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật, các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng phẫu thuật:

+ Tiến hành vô cảm (xem QTKT vô cảm).

+ Sát khuẩn mắt cần thực hiện kỹ thuật, trải săng vô khuẩn, dán mi (nếu có), đặt vành mi.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ định) của bác sĩ:

- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.

- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh án:

+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.

+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần thiết.

+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 30-90 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Cắt mở kết mạc và bao Tenon theo nguyên tắc tạo phẫu trường đủ rộng để thực hiện các thao tác kỹ thuật can thiệp cơ thuận tiện, tạo sẹo đẹp để bảo đảm tính thẩm mỹ. Có thể mở theo đường sát rìa hoặc đi đường cùng đồ. Đối với cơ chéo dưới đường vào là cùng đồ dưới ngoài. Đối với cơ chéo trên là góc phần tư trên trong. Đối với cơ trực đường mở kết mạc thường theo vùng rìa cùng kinh tuyến với cơ cần phẫu thuật.

6.2. Bước 2: Phẫu tích và bộc lộ cơ cần can thiệp, dùng kéo cong tù đầu bóc tách cơ và bao Tenon sâu ra sau từ 10-12 mm, sau đó cắt màng liên cơ từ 10-15 mm. Chú ý không làm rách bao cơ.

6.3. Bước 3:

Tiến hành thao tác phẫu thuật tùy theo từng trường hợp như:

- Phẫu thuật lại cơ vận nhãn: xem QTKT phẫu thuật lại cơ vận nhãn.

- Phẫu thuật chuyển chỗ bám cơ vận nhãn: xem QTKT phẫu thuật chuyển chỗ bám cơ vận nhãn.

- Phẫu thuật cắt buông cơ vận nhãn: xem QTKT phẫu thuật cắt buông cơ vận nhãn.

- Phẫu thuật Faden:

+ Xác định điểm cách chỗ bám cơ từ 10-14 mm (thường là 12 mm).

+ Dùng chỉ không tiêu (4/0 hoặc 5/0) xuyên qua kết mạc, bao Tenon và thân cơ tại điểm 12 mm tính từ chỗ bám gân cơ vào củng mạc. Mỗi mũi chỉ cần xuyên qua phần nửa bề dày cơ để tránh cắt đứt cơ.

+ Cố định hai mũi chỉ vào củng mạc phía dưới cơ, không làm di lệch vị trí bám cơ chính. Thắt chỉ chặt nhưng không gây cắt cơ.

6.4. Bước 4: Khâu kết mạc (nếu cần) bằng chỉ tiêu (7/0 hoặc 8/0).

6.5. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng toàn thân và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Theo dõi biến cố toàn thân do gây mê.

- Tại mắt:

+ Hở mép mổ: cần tiết kiệm kết mạc khi mổ.

+ Tụt cơ: tìm lại cơ bị tuột hoặc bổ sung bằng phương pháp di thực cơ có tác dụng hỗ trợ (phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể).

7.2. Biến chứng sau khi thực hiện kỹ thuật

- Toàn thân: Một số người bệnh có thể bị sốt, nôn nhưng thường hết nôn sau vài giờ mà không cần xử lý gì. Nhức mắt hay nhức đầu: cần cho thuốc giảm đau, an thần phù hợp với từng lứa tuổi.

- Biến chứng tại mắt:

+ Thiếu máu bán phần trước: giác mạc phù, nếp màng Descemet và các dấu hiệu khác ở mống mắt, nếu nặng có thể gây teo nhãn cầu. Do vậy không nên mổ quá nhiều cơ 1 mắt, nhất là ở người có tuổi. Điều trị: tra corticosteroid.

+ Song thị: thường mất sau một thời gian ngắn. Một số người bệnh cần điều chỉnh bằng lăng kính hoặc mổ lại nếu song thị kéo dài.

+ Thay đổi độ rộng khe mi: phẫu tích các cơ cẩn thận nhất là các cơ trực đứng, không lùi rút cơ trực đứng nhiều.

7.3. Biến chứng muộn

- Sẹo mổ xấu, lồi: tra corticosteroid tại mắt, nếu sẹo quá xấu và kéo dài có thể phải cắt chỉnh sẹo.

- U nang kết mạc (khi biểu mô kết mạc bị vùi vào trong vết mổ): tra corticosteroid tại mắt, nếu không hết có thể phải phẫu thuật cắt bỏ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Gunter K. von Noorden and Emilio C. Campos. Binocular vision and Oculer motility: theory and management of strabismus. Sixth edition; 2002

2. Athur L. Rosenbauum and Alvina P. Santiago. Clinical strabismus management: principle and surgical techniques; 1999

3. Helveston E.M. “Muscle transposition procedures”, Atlas of Strabismus surgery, second edition; 1977

4. Eugene M. Helveston, Surgical Management of strabismus, 2005

 

2. ĐẶT ỐNG TIỀN PHÒNG ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM

1. ĐẠI CƯƠNG

Đặt ống tiền phòng là kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để tạo lỗ rò ít xâm hại, cho phép thủy dịch lưu thông từ tiền phòng đến khoang dưới kết mạc với lưu lượng ổn định. Kỹ thuật đơn giản, thời gian thực hiện kỹ thuật nhanh, kiểm soát tốt nhãn áp, thị lực phục hồi nhanh, thời gian hậu phẫu ngắn, hạn chế biến chứng là những ưu điểm nổi bật của kỹ thuật này.

2. CHỈ ĐỊNH

- Glôcôm góc mở nguyên phát chưa hoặc đã phẫu thuật nhưng nhãn áp không kiểm soát được với thuốc tra hạ nhãn áp.

- Glôcôm trên mắt đã mổ lấy thể thủy tinh không biến chứng.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mắt glôcôm góc đóng còn thể thủy tinh.

- Mắt đang viêm nhiễm.

4. THẬN TRỌNG

Toàn trạng không cho phép thực hiện kỹ thuật, người bệnh có chống chỉ định với thuốc chống chuyển hóa.

5. CHUẨN BỊ

5.1 Người thực hiện

- Bác sĩ.

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật y.

5.2 Thuốc

- Dung dịch truyền đẳng trương.

- Kháng sinh.

- Chống viêm.

- Dung dịch sát trùng.

- Thuốc co đồng tử (nếu cần).

- Thuốc tê tại chỗ.

- Dinh dưỡng tại chỗ và toàn thân (nếu cần).

- Nước mắt nhân tạo (nếu cần).

- Thuốc điều trị toàn thân khác (nếu có).

- Thuốc chống chuyển hóa (nếu cần).

5.3. Thiết bị y tế

- Găng tay vô trùng.

- Găng tay sạch (găng khám).

- Bơm tiêm các loại, kim tưới nước.

- Tăm bông, bông gạc vô trùng.

- Băng dính, miếng dán mi mắt.

- Chỉ phẫu thuật các loại.

- Dao chọc tiền phòng.

- Dây đốt điện, đầu đốt điện.

- Kính hiển vi phẫu thuật.

- Bộ dụng cụ vi phẫu.

- Máy đốt điện.

- Máy hiển vi phẫu thuật đồng trục.

- Ống dẫn lưu thủy dịch.

- Chỉ không tiêu (10/0,…).

5.4 Người bệnh

- Người bệnh, thân nhân người bệnh được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật, các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật. Người bệnh được giải thích về loại thiết bị sẽ được sử dụng, hạ điều trị nhãn áp tốt bằng thuốc trước khi thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng phẫu thuật:

+ Tiến hành vô cảm (xem QTKT vô cảm).

+ Sát khuẩn mắt cần thực hiện kỹ thuật, trải săng vô khuẩn và dán mi mắt mổ, đặt vành mi.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ định) của bác sĩ:

- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.

- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh án:

+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.

+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần thiết.

+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế.

5.6 Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 20-45 phút.

5.7 Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1:

- Chọn vị trí đặt thiết bị dẫn lưu: góc cùng đồ trên ngoài được ưu tiên lựa chọn.

- Tạo vạt củng mạc đáy quay về vùng rìa hoặc cùng đồ.

- Đốt cầm máu củng mạc.

6.2. Bước 2:

- Tiến hành áp thuốc chống chuyển hóa (Mitomycin C) lên trên vạt củng mạc dưới vạt kết mạc trước khi tạo vạt, nồng độ 0,4 mg/mL trong 3 phút rồi rửa sạch với khoảng 30 mL nước.

- Tạo vạt củng mạc kích thước 4 × 4 mm, khoảng 50% chiều dày củng mạc hoặc tạo đường hầm củng mạc kích thước 3 mm, tùy loại ống dẫn lưu.

6.3. Bước 3: Dùng kim 27G chọc vào tiền phòng tại vị trí ranh giới đường xám tiếp giáp với đường trắng, ngay dưới vạt củng mạc hoặc dùng kim 25G chọc qua đường hầm củng mạc, tùy loại ống dẫn lưu. Đường chọc này phải song song với bề mặt của mống mắt.

6.4. Bước 4: Đưa thiết bị dẫn lưu được gắn trên một giá đỡ đặc biệt qua đường chọc của kim. Khi thấy vị trí của ống dẫn lưu thuận lợi thì bấm nút trên giá đỡ để giải phóng thiết bị dẫn lưu. Kiểm tra vị trí của thiết bị dẫn lưu: trục của ống dẫn lưu phải song song với bề mặt mống mắt, đầu ống dẫn phải đặt tựa trên mống mắt và không bị mống mắt che lấp, cựa hãm trong áp vào mặt trong củng mạc, đĩa ống áp mặt ngoài củng mạc. Sau đó kiểm tra nếu thấy dòng thủy dịch chảy qua đĩa dẫn lưu chứng tỏ đường dẫn lưu thủy dịch tốt.

6.5. Bước 5: Khâu nắp củng mạc (nếu có) bằng 2 mũi chỉ không tiêu (10/0) .

6.6. Bước 6: Khâu đính kết mạc bằng 1 mũi chỉ không tiêu (10/0).

6.7. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng toàn thân và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ BIẾN CHỨNG

7.1 Theo dõi và điều trị sau thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thay băng, tra kháng sinh, tra chống viêm corticosteroid 4 lần - 6 lần/ngày trong 2 tuần đầu, sau đó giảm dần trong 2 tháng. Kháng sinh dự phòng nhiễm trùng toàn thân và tại chỗ.

- Khám mắt định kỳ sau thực hiện kỹ thuật: thường cần khám tại các thời điểm 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và sau đó tùy tình trạng cụ thể.

7.2 Biến chứng và xử lý các biến chứng

- Bong hắc mạc: đây là biến chứng ít gặp, thường đi kèm với tiền phòng nông hoặc xẹp tiền phòng. Đáp ứng tốt với điều trị corticosteroid toàn thân và tra Atropine tại mắt. Trường hợp bong hắc mạc cao ảnh hưởng đến hoàng điểm, bong kéo dài có hoặc kèm biến chứng xẹp tiền phòng cần chọc tháo dịch dưới hắc mạc và bơm hơi tiền phòng.

- Xuất huyết tiền phòng: ít gặp, đáp ứng tốt với điều trị nội khoa.

- Hở mép mổ (Seidel+): thường đi kèm với tiền phòng nông, xử lí bằng khâu lại mép mổ.

Các biến chứng liên quan đến thiết bị dẫn lưu:

+ Nghẽn đầu của ống dẫn lưu do mống mắt là biến chứng ít gặp. Xử trí bằng cách bắn thủng vùng mống mắt che phủ đầu của ống dẫn bằng laser Nd:YAG.

+ Tắc ống dẫn lưu thường biểu hiện trên lâm sàng với các triệu chứng tăng nhãn áp, tiền phòng sâu, không hình thành được sẹo bọng. Nguyên nhân là do máu, fibrin kẹt trong lòng ống dẫn lưu. Xử trí bằng cách mở lại vạt kết mạc, củng mạc, kiểm tra lại sự lưu thông của lòng ống, nếu tắc thì bơm thông bằng dung dịch Ringer lactate.

+ Trường hợp tắc ống dẫn do tổ chức xơ tăng sinh bịt kín đĩa dẫn lưu, nếu nhẹ thì xử trí bằng kĩ thuật sửa sẹo bọng bằng kim, nếu không hiệu quả cần cắt bỏ tổ chức xơ che phủ đĩa. Khâu lại vạt kết mạc, củng mạc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. “New data on PRESERFLO® MicroShunt presented” by Santen at World Glaucoma Congress, 28th June 2023.

2. Wang B & Li W. Comparison of pars plana with anterior chamber glaucoma drainage device implantation for glaucoma: a meta-analysis. BMC Ophthalmology, 2018;18:212.

3. Oatts JT et al. Glaucoma Drainage Device Implantation, Outcomes, and … Pooled RCT study, 2023.

4. Ahmed F et al. Evaluating the Safety and Efficacy of a Novel Glaucoma Drainage Device (eyePlate-300): 12-Month Results. Journal of Clinical Medicine, 2024.

5. Gupta S. A Review on Glaucoma Drainage Devices and its … PMC, 2022.

 

3. QUY TRÌNH ĐO ĐỘ BỀN CƠ SINH HỌC

1. ĐẠI CƯƠNG

Đo độ bền cơ sinh học giác mạc là kỹ thuật đánh giá khả năng chịu đựng và phản ứng của giác mạc trước các tác động cơ học hoặc áp lực bên ngoài vào giác mạc. Được áp dụng trong việc chẩn đoán sớm một số bệnh lý giác mạc (bệnh giác mạc hình chóp, giãn phình giác mạc,…), trong bệnh lý Glôcôm, đánh giá giác mạc trước và sau phẫu thuật khúc xạ bằng laser.

2. CHỈ ĐỊNH

- Tầm soát bệnh giác mạc hình chóp

- Đánh giá giác mạc trước phẫu thuật khúc xạ bằng laser trong trường hợp cần thiết

- Đánh giá giác mạc sau phẫu thuật ghép giác mạc

- Trong nghiên cứu bệnh lý glôcôm: đánh giá mối liên hệ giữa độ cứng của giác mạc và áp lực nội nhãn

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.

4. THẬN TRỌNG: Không.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện: Bác sĩ hoặc kỹ thuật y.

5.2. Thuốc

Dung dịch đẳng trương (nước muối sinh lý, …)

5.3. Thiết bị y tế

Máy chụp bản đồ giác mạc và máy có chức năng đo độ bền cơ sinh học.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh, thân nhân người bệnh được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật, các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng khám bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Tư thế người bệnh: ngồi ghế, đặt cằm sát trán vào máy chụp.

+ Giải thích và hướng dẫn người bệnh cách phối hợp chụp.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ định) của bác sĩ:

- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.

- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh án:

+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.

+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần thiết.

+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 10-15 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng khám bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Chuẩn bị dụng cụ

Máy đo độ bền cơ sinh học: bật máy và kiểm tra máy hoạt động bình thường.

6.2. Tiến hành theo các bước như sau

Bước 1: Hướng dẫn người bệnh ngồi tư thế thoải mái, đầu tóc gọn gàng.

Bước 2: Nhập tên người bệnh: tên, họ, tên đệm. Ngày tháng năm sinh của người bệnh

Bước 3: Hướng dẫn người bệnh đặt cằm sát trán vào máy. Hướng dẫn người bệnh nhìn thẳng vào tiêu điểm màu đỏ nhấp nháy trong máy. Người bệnh mắt nhỏ phải vén mi.

Bước 4: Điều chỉnh để máy chụp: Tâm mắt chính giữa dấu + màu đỏ và vạch ngang màu đỏ (4 mũi tên trùng với tâm mắt để máy chụp tự động).

Bước 5: Hướng dẫn, động viên người bệnh mở to mắt, không chớp, không đảo mắt để máy chụp tự động. Làm lần lượt mắt phải, mắt trái.

Bước 6: Chuyển người bệnh sang ngồi máy có chức năng đo độ bền cơ sinh học. Ấn kết nối máy chụp bản đồ giác mạc với máy có chức năng đo độ bền cơ sinh học.

Bước 7: Điều chỉnh máy để chụp: 4 mũi tên trùng với tâm mắt để máy chụp tự động

Bước 8: Hướng dẫn mở to mắt, không đảo, không chớp mắt. Làm lần lượt từ mắt phải rồi đến mắt trái.

Bước 9: Kiểm tra lại các thông số vừa chụp: QS báo OK, bản đồ = 8.0. Cho người bệnh nghỉ ngơi.

Bước 10: Chụp lại lần 2 - 3 nếu BĐGM báo poss, KC, TBI = 1

Bước 11: Ghi kết quả vào hồ sơ bệnh án

Bước 12: In BĐGM trả kết quả cho người bệnh.

6.4. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng toàn thân và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật nếu cần.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Trong quá trình đo nếu người bệnh lo lắng, hồi hộp, không phối hợp hoặc phối hợp kém thì phải hướng dẫn, giải thích, động viên kịp thời để người bệnh yên tâm và hợp tác tốt.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.

7.3. Biến chứng muộn: Không.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Huseynova T., Waring IV G. O., Roberts C., Krueger R. R., Tomita M. Corneal biomechanics as a function of intraocular pressure and pachymetry by dynamic infrared signal and scheimpflug imaging analysis in normal eyes. American Journal of Ophthalmology. 2014;157(4):885-893.

2. Hassan Z., Modis L., Jr., Szalai E., Berta A., Nemeth G. Examination of ocular biomechanics with a new Scheimpflug technology after corneal refractive surgery. Contact Lens & Anterior Eye. 2014;37(5):337-341.

3. Tian Lei, Huang Yi-Fei, Wang Li-Qiang, Bai Hua, Wang Qun, Jiang Jing-Jing, Wu Ying, Gao Min. Corneal Biomechanical Assessment Using Corneal Visualization Scheimpflug Technology in Keratoconic and Normal Eyes. Journal of Ophthalmology. 2014;2014.

4. Lee H., Kang D. S., Ha B. J., Choi J. Y., Kim E. K., Seo K. Y., Kim T. Biomechanical Properties of the Cornea Using a Dynamic Scheimpflug Analyzer in Healthy Eyes. Yonsei Medical Journal. 2018;59(9):1115.

 

4. GÂY MÊ ĐỂ KHÁM

1. ĐẠI CƯƠNG

Gây mê để khám là kỹ thuật khám mắt dưới gây mê. Kỹ thuật này khám tổng thể nhãn cầu sau khi đã được gây mê toàn thân. Khám mắt dưới gây mê dành cho người bệnh không phối hợp thăm khám mắt thông thường.

2. CHỈ ĐỊNH

Trẻ nhỏ hoặc người bệnh không phối hợp khám mắt tại phòng khám.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có bệnh lý toàn thân không đủ điều kiện phép gây mê.

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sĩ.

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật y.

5.2. Thuốc

- Thuốc tê tại chỗ (nếu cần).

- Thuốc nhuộm giác mạc.

- Thuốc giãn đồng tử.

- Dung dịch đẳng trương (nước muối sinh lý, …).

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ săng.

- Quần áo phẫu thuật.

- Mũ.

- Khẩu trang.

- Găng tay phẫu thuật.

- Kim tiêm.

- Bơm tiêm.

- Bông.

- Băng y tế các loại.

- Dung dịch sát trùng vùng phẫu thuật.

- Dung dịch vệ sinh tay.

- Dung dịch khử khuẩn dụng cụ phẫu thuật.

- Bộ nhãn áp.

- Máy đo khúc xạ cầm tay.

- Sinh hiển vi cầm tay.

- Bộ soi bóng đồng tử.

- Kính soi góc tiền phòng.

- Máy soi đáy mắt gián tiếp kèm kính 20D hoặc 28D.

- Sinh hiển vi phẫu thuật hoặc đèn trần phẫu thuật.

- Dụng cụ cho phẫu thuật: bộ dụng cụ khám gây mê (vành mi, dụng cụ ấn đè củng mạc, compa đo đường kính giác mạc).

5.4. Người bệnh

- Người bệnh, thân nhân người bệnh được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật, các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật. Người bệnh được bơm rửa lệ đạo trước thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng phẫu thuật:

+ Tiến hành vô cảm (xem QTKT vô cảm).

+ Sát khuẩn mắt cần thực hiện kỹ thuật, trải săng vô khuẩn, dán mi (nếu có), đặt vành mi.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ định) của bác sĩ:

- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.

- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh án:

+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.

+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần thiết.

+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 10-15 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Đo nhãn áp, khúc xạ, đường kính giác mạc...

6.2. Bước 2: Đánh giá bán phần trước bao gồm tình trạng mi, kết mạc, giác mạc (trong, đục, bất thường khác), mống mắt (màu sắc, tính chất, tân mạch, …), tiền phòng (sạch, có tyndall, xuất huyết, u,…), góc tiền phòng, đồng tử (tròn, méo, giãn với thuốc tra,…), thuỷ tinh thể (trong, đục, lệch,…).

6.3. Bước 3: Đánh giá bán phần sau nhãn cầu: tình trạng dịch kính, võng mạc, gai thị và hoàng điểm (QTKT soi đáy mắt). Các bất thường nếu có (mô tả số lượng tính chất, đặc điểm, vị trí và kích thước): u, xuất huyết, bong võng mạc, dải xơ trong buồng dịch kính…

6.4. Bước 4: Tra thuốc sát khuẩn.

6.5. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng toàn thân và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Biến chứng: mi sưng nề, xuất huyết kết mạc do quá trình thăm khám dùng dụng cụ ấn đè củng mạc. Điều trị: tra thuốc tại mắt có kháng sinh.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Brien Holden Vision Institute Global Optometric Resource Modules, Brien Holden Vision Institute, 2010.

2. Elliott DB. Clinical procedures in primary eye care 3rd Edition. Oxford, Elsevier, 2008.

 

Từ khóa:
3519/QĐ-BYT Quyết định 3519/QĐ-BYT Quyết định số 3519/QĐ-BYT Quyết định 3519/QĐ-BYT của Bộ Y tế Quyết định số 3519/QĐ-BYT của Bộ Y tế Quyết định 3519 QĐ BYT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3519/QĐ-BYT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 12/11/2025
Người ký Trần Văn Thuấn
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3”, gồm 04 quy trình kỹ thuật.
  • Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 3906/QĐ-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt”.
  • Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi