Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Y tế › 1609/QLD-MP

Công văn 1609/QLD-MP hướng dẫn phân loại mỹ phẩm, công bố tính năng mỹ phẩm do Cục Quản lý dược ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1609/QLD-MP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Quản lý dược
Ngày ban hành 10/02/2012
Người ký Nguyễn Việt Hùng
Ngày hiệu lực 10/02/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/02/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1609/QLD-MP
V/v Hướng dẫn phân loại mỹ phẩm, công bố tính năng mỹ phẩm

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh;
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm.

 

Triển khai Hiệp định mỹ phẩm ASEAN tại Việt Nam, ngày 25/01/2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm (Thay thế Quy chế Quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

Để thống nhất trong việc công bố, giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, quảng cáo mỹ phẩm, Cục Quản lý dược hướng dẫn về phân loại sản phẩm mỹ phẩm và công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm như sau:

1. Về phân loại sản phẩm mỹ phẩm

Theo Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm, mỹ phẩm được phân loại thành 20 nhóm sản phẩm được quy định cụ thể tại Mục 2 (dạng sản phẩm) của Phụ lục số 01-MP của Thông tư.

Tiêu chí để phân loại sản phẩm mỹ phẩm dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức, đường dùng của sản phẩm và định nghĩa về mỹ phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011. Việc đánh giá công bố tính năng sản phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) không thể tách rời với việc xem xét một sản phẩm có phải là sản phẩm mỹ phẩm hay không. Tính năng, mục đích sử dụng sản phẩm mỹ phẩm phải đáp ứng Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP của Thông tư số 06/2011/TT-BYT). Thành phần công thức sản phẩm mỹ phẩm phải đáp ứng các Phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược - www.dav.gov.vn). Lưu ý: thành phần có nguồn gốc từ con người không được phép sử dụng trong mỹ phẩm.

Đặc tính của mỹ phẩm là tạo nên các ảnh hưởng/hiệu quả không vĩnh viễn và cần phải sử dụng thường xuyên để duy trì hiệu quả. Các sản phẩm điều chỉnh vĩnh viễn, phục hồi hoặc làm thay đổi chức năng cơ thể bằng cơ chế miễn dịch, trao đổi chất hoặc cơ chế dược lý không được phân loại là mỹ phẩm. Sản phẩm có đường dùng uống, tiêm hoặc tiếp xúc với những phần khác của cơ thể (VD: màng nhầy của đường mũi, bộ phận sinh dục trong, …) thì không được phân loại là mỹ phẩm.

Một số sản phẩm không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch ô xi già, cồn sát trùng 700, cồn 900, sản phẩm làm sạch răng giả không tiếp xúc với khoang miệng, lông mi giả, dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sản phẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống ngáy, gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sản phẩm tiếp xúc với bộ phận sinh dục trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề, chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kích thích mọc tóc/mọc lông mi, sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơ thể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông, sản phẩm dừng quá trình ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vết thương, …

2. Về công bố tính năng, mục đích sử dụng sản phẩm mỹ phẩm

Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) phải đáp ứng Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm.

Dưới đây là một số từ, cụm từ thường gặp không được chấp nhận trong việc công bố tính năng mỹ phẩm theo từng loại sản phẩm. Tuy nhiên, danh sách này không được xem là một danh sách đầy đủ, quyết định cuối cùng vẫn là của cơ quan quản lý:

Loại Sản phẩm
(Product type)

Câu giới thiệu tính năng sản phẩm không được chấp nhận
(Unacceptable claims)

Chăm sóc tóc
Hair care products

● Loại bỏ gàu vĩnh viễn
Eliminates dandruff permanently

● Phục hồi tế bào tóc/nang tóc
Restores hair cells

● Làm dày sợi tóc
Thicken hair

● Chống rụng tóc
Hair loss can be arrested or reversed

● Kích thích mọc tóc
Stimulates hair growth

Sản phẩm làm rụng lông
Depilatories

● Ngăn ngừa/làm chậm lại/dừng sự phát triển của lông
Stops/retards/prevents hair growth

Sản phẩm dùng cho móng tay, móng chân
Nail products

● Đề cập đến việc nuôi dưỡng làm ảnh hưởng đến sự phát triển móng
Reference to growth resulting from nourishment

Sản phẩm chăm sóc da
Skin products

● Ngăn chặn, làm giảm hoặc làm đảo ngược những thay đổi sinh lý và sự thoái hóa do tuổi tác
Prevents, reduces or reverses the physiological changes and degeneration conditions brought about by aging

● Xóa sẹo
Removes scars

● Tác dụng tê
Numbing effect

● Trị mụn, chữa khỏi, làm lành mụn
Prevents, heals, treats or stops acne

● Giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề
Reduces/controls swelling/oedema

● Diệt nấm
Fungicidal action

● Diệt virus
Virucidal action

● Giảm dị ứng
Allergy relief

● Chữa viêm da
Dermatitis treatment

● Giảm cân
Weight-loss

● Giảm kích thước cơ thể
Lose centimetres

● Loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo
Removes/burns fat

● Trị cellulite
Treatment of cellulite

● Săn chắc cơ thể/săn chắc ngực
Body firming/bust firming

● Nâng ngực
Bust lifting

● Trị nám
Treatment of melasma/burnt

● Trị sắc tố
Treatment of pigment/melanin

● Hồng núm vú (trừ sản phẩm trang điểm)
Pink nipple (except for makeup products)

● Làm sạch vết thương
Wound cleansing

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc răng miệng
Oral or dental hygiene products

● Chữa trị hay phòng chống các bệnh áp-xe răng, song nướu, viêm lợi, loét miệng, nha chu, chảy mủ quanh răng, viêm vòm miệng, răng bị xô lệch, bệnh về nhiễm trùng răng miệng
Treatment or prevention of dental abscess, gumboils, inflammation, mouth ulcers, periodontitis, pyorrhoea, periodontal disease, stomatitis, thrush or any oral diseases or infections

● Làm trắng lại các vết ố do Tetracyline
Whitens tetracycline-induced stains

Sản phẩm ngăn mùi
Deodorants & Anti-perspirants

● Dừng quá trình ra mồ hôi
Completely prevents sweating/perspiration

Nước hoa/ Chất thơm
Perfumes/fragrances/ colognes

● Tăng cường cảm xúc
Strengthen emotion

● Hấp dẫn giới tính
Aphrodisiac or hormonal attraction

Các từ mang ý nghĩa chữa cho khỏi như "trị", "điều trị", "chữa trị" không được chấp nhận trong việc công bố tính năng cũng như đặt tên sản phẩm mỹ phẩm (Ví dụ: trị gàu, trị nám, trị mụn, trị viêm lợi, …)

Những sản phẩm có mục đích sử dụng khử trùng, khử khuẩn, kháng khuẩn (Antiseptic, Antibacterial) chỉ được chấp nhận phù hợp với tính năng sản phẩm mỹ phẩm nếu được công bố là công dụng thứ hai của sản phẩm. Ví dụ: sản phẩm "Xà phòng rửa tay" có công dụng thứ nhất là làm sạch da tay, công dụng thứ hai là kháng khuẩn thì được chấp nhận đối với mỹ phẩm.

Một số công bố tính năng không được chấp nhận đối với mỹ phẩm nếu điều chỉnh lại cho phù hợp với tính năng của mỹ phẩm thì được chấp nhận. Ví dụ: "Loại bỏ hoàn toàn dầu cho da" thành "Giúp loại bỏ dầu cho da" , "Trị gàu" thành "Làm sạch gàu", "Trị mụn" thành "Làm giảm mụn/ngăn ngừa mụn", "Trị nám" thành "Làm mờ vết nám", "Săn chắc cơ thể" thành "Săn chắc da", "Săn chắn ngực" thành "Săn chắc da vùng ngực", ….

3. Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh:

- Rà soát các sản phẩm do đơn vị mình đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại địa phương;

- Thông báo cho các doanh nghiệp trên địa bàn rà soát lại sản phẩm của đơn vị mình và phải thực hiện điều chỉnh đối với những sản phẩm không đáp ứng quy định;

- Tiếp tục triển khai công tác phổ biến các quy định về mỹ phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại địa bàn.

4. Các doanh nghiệp đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm có trách nhiệm rà soát lại sản phẩm, công bố tính năng sản phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) của đơn vị mình đã được cấp số tiếp nhận và phải thực hiện điều chỉnh, công bố lại đối với những sản phẩm không đáp ứng quy định.

Cục Quản lý dược thông báo để Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm biết và thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo Cục Quản lý dược để phối hợp giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
- TT. Cao Minh Quang (để b/c);
- Thanh tra Bộ Y tế (để phối hợp);
- Trang thông tin điện tử Cục QLD;
- Báo Sức khỏe và Đời sống;
- Báo Gia đình và Xã hội;
- Tạp chí Dược và Mỹ phẩm;
- Hiệp hội Hương liệu - Tinh dầu - Mỹ phẩm VN;
- Hội Hóa mỹ phẩm Tp. Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, MP.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Việt Hùng

 

Từ khóa:
1609/QLD-MP Công văn 1609/QLD-MP Công văn số 1609/QLD-MP Công văn 1609/QLD-MP của Cục Quản lý dược Công văn số 1609/QLD-MP của Cục Quản lý dược Công văn 1609 QLD MP của Cục Quản lý dược

THE MINISTRY OF HEALTH
DRUG ADMINISTRATION OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness  
---------------

No: 1609/QLD-MP
Re: guiding the cosmetic classification and announcement of cosmetic characteristics

Hanoi, February 10, 2012

 

Attention to:

- The Health Services of provinces and centrally-run cities;
- The Management Board of the Economic Zone of Quang Tri province;
- The Management Board of Economic Zone of Tay Ninh province;
- Enterprises producing and trading cosmetics.

 

For deployment of ASEAN cosmetics treaty in Vietnam, on January 25, 2011, the Ministry of Health issued the Circular No. 06/2011/TT-BYT providing for cosmetic management (replacing the Regulation on Management of Cosmetic promulgated together with the December 31, 2007 Decision No. 48/2007/QD-BYT of the Ministry of Health).

To unify the announcement and handling of the dossier on announcement of cosmetic products, cosmetic advertising, the Drug Administration of Vietnam guiding the cosmetic classification and announcement of cosmetic characteristics as follows:

1. Regarding the cosmetic classification

In accordance with the ASEAN treaty and the January 25, 2011 Circular No.06/2011/TT-BYT of the Ministry of Health, on providing for cosmetic management, cosmetics are classified into 20 groups as detailed in Item 2 (product types) of the Annex No. 01-MP enclosed with the Circular.

The criteria for classification of cosmetic products shall be based on characteristics, intended use, the ingredient formula, the usage way of products and definition of cosmetic stipulated in Clause 1 Article 2 of the Circular No.06/2011/TT-BYT of January 25, 2011. The assessment of announcement of product characteristics (stated in the part of the usage purpose and the product name) shall be inseparable from verifying whether a product is cosmetic or not. Characteristics and the intended use of cosmetic products must comply with the ASEAN’s guidance on announcement of characteristics of cosmetic products (the Annex No. 03-MP of the Circular No.06/2011/TT-BYT). The ingredient formula of cosmetic products must satisfy with the Annexes of ASEAN cosmetics treaty (published on the Drug Administration of Vietnam’s website - www.dav.gov.vn). Note: ingredients with human origin shall not be allowed for use in cosmetic.

Characteristics of Cosmetic are creation of temporary effect/impact and necessary to be regularly used to maintain effective. Products which affect permanently, recover or change the body’s function through immunity, metabolism or pharmacological regime shall not be classified as cosmetic. Products used by ways of swallow, injection or touch with other parts of the human body (for example: the nasal mucous membrane, internal genital organs …) shall not be classified as cosmetic.

Some products are not classified as cosmetic: anti- mosquito products, perfume room spray, fabric softener, toilet detergent, hydrogen peroxide solution, sanitizing alcohol 700, alcohol 900, artificial teeth cleaning product without touching oral cavity,  artificial eyelash, liquid for eye/nasal/ear wash, nasal congestion preventing products, anti-snoring products, lubricant gel, ultrasonic gel, products touch internal genital organ, enema for rectum, numbing products, products reducing/controlling swelling/ edema, dermatitis treatment products, allergy relief products, fungicidal products, virucidal products, products stimulating for hair/eyelash grow, products removing/ burning fat/ losing centimeters, weight loss products, hair growth preventing/ stopping product, perspiration completely preventing products, eternal tattoo ink, products for removing scar, reducing convex scar, cleansing wound…

2. Regarding characteristics and the intended use of cosmetic products

The announcement of characteristics of cosmetic product (stated in the part of intended use as well as the name of the product) must satisfy ASEAN’s guidance on the announcement of cosmetic characteristics.

Below are frequently used words and terms which are unacceptable in the announcement of cosmetic characteristics according to each type of product. However, this list is not deemed complete; the final decision shall be made by the management agency:

Product type

 Unacceptable claims

Hair care products

● Eliminates dandruff permanently

● Restores hair cells

● Thicken hair

● Hair loss can be arrested or reversed

● Stimulates hair growth

Depilatories

● Stops/retards/prevents hair growth

Nail products

● Reference to growth resulting from nourishment

Skin products

● Prevents, reduces or reverses the physiological changes and degeneration conditions brought about by aging

● Removes scars

● Numbing effect

● Prevents, heals, treats or stops acne

● Reduces/controls swelling/oedema

● Fungicidal action

● Virucidal action

● Allergy relief

● Dermatitis treatment

● Weight-loss

● Lose centimetres

● Removes/burns fat

● Treatment of cellulite

● Body firming/bust firming

● Bust lifting

● Treatment of melasma/burnt

● Treatment of pigment/melanin

● Pink nipple (except for makeup products)

● Wound cleansing

Oral or dental hygiene products

● Treatment or prevention of dental abscess, gumboils, inflammation, mouth ulcers, periodontitis, pyorrhoea, periodontal disease, stomatitis, thrush or any oral diseases or infections

● Whitens tetracycline-induced stains

Deodorants & Anti-perspirants

● Completely prevents sweating/perspiration

Perfumes/fragrances/ colognes

● Strengthen emotion

● Aphrodisiac or hormonal attraction

The words meaning cure such as “treat”, “treatment” are unacceptable in characteristic announcement as well naming of cosmetic products (Example: treatment of melasma, treatment of drandruff, prevention of acne, treatment of inflammation, …)

Products with sterilizing, antiseptic and antibacterial intended use shall be only accepted as conformable to characteristics of cosmetic products if such purposes of use are recognized as second utility of the product. For example, “hand cleaning soap” which has the first utility of hand skin cleansing and the second utility of antibacterial shall be accepted for cosmetic.

Some announcements of characteristics which are unacceptable for cosmetic, if adjusted in conformity with cosmetic characteristics shall be accepted. For example: "Eliminates oil permanently for skin” into "Helps eliminating oil for skin " , "Treatment of dandruff" into "Cleaning dandruff", "Treatment of acne" into "Reducing/preventing acne", "Treatment of melasma” into "Blurring melasma", "Body firming" into "Skin firming", "Bust firming" into "Bust skin firming", ….

3. The Health Services of provinces and centrally-run cities, the Management Board of the Economic Zone of Quang Tri province and the Management Board of Tay Ninh province are requested to:

-  To review products for which, their units have issued numbers of receipt of the Announcement of cosmetic products in the locality;

- Inform to local enterprises to review their units’ products and implement adjusting for products which are not satisfying regulation;

- Continue to carry out task of spreading regulations on cosmetic for enterprises producing and trading cosmetic in the locality.

4. Enterprises who signed on the cosmetic product proclamation are responsible for reviewing products, announcement of product characteristics (stated in the part of intended use as well as the name of the product) of their units which has been issued the number of receipt of proclamation and must conduct adjustment and re-announcement of products which have not been satisfying regulation.

The Drug Administration hereby informs to the Health Services of provinces and centrally run cities, Management Board of the Economic Zone of Quang Ninh province, Management Board of the Economic Zone of Tay Ninh province and cosmetic producing and trading enterprises for their acknowledgement and implementation. These units are requested to report any difficulties and problems which may arise to the Drug Administration in the course of implementation for coordinated settlement.

 

 

FOR DIRECTOR GENERAL
DEPUTY DIRECTOR GENERAL




Nguyen Viet Hung

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1609/QLD-MP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Quản lý dược
Ngày ban hành 10/02/2012
Người ký Nguyễn Việt Hùng
Ngày hiệu lực 10/02/2012
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi