Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN9211:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9211:2012 về Chợ -Tiêu chuẩn thiết kế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9211:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n3\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN 9211:2012

\r\n\r\n

CHỢ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

\r\n\r\n

Markets\r\n- Design Standard

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 9211 : 2012 được\r\nchuyển đổi từ TCXDVN 361 : 2006  theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật\r\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 7 Nghị định\r\n127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\nđiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

\r\n\r\n

TCVN 9211 : 2012 do\r\nViện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ\r\nXây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ\r\nKhoa học và Công nghệ công bố tại quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12\r\nnăm 2012

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n

CHỢ\r\n- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

\r\n\r\n

Markets\r\n- Design Standard

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

1.1. Tiêu chuẩn này\r\náp dụng để thiết kế xây dựng mới và cải tạo chợ trong các đô thị, khu vực nông\r\nthôn và miền núi. Các loại chợ được quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm:

\r\n\r\n

- Chợ tổng hợp;

\r\n\r\n

- Chợ chuyên doanh;

\r\n\r\n

- Chợ dân sinh;

\r\n\r\n

- Chợ đầu mối;

\r\n\r\n

- Chợ truyền thống\r\nvăn hóa.

\r\n\r\n

1.2. Tiêu chuẩn này chỉ\r\nđề cập đến loại chợ được tổ chức tại địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng hoạt động\r\nmua bán hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn\r\nsau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi\r\nnăm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn\r\nkhông ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,\r\nbổ sung (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 2622, Phòng\r\ncháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.

\r\n\r\n

TCVN 4474, Thoát\r\nnước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

\r\n\r\n

TCVN 4513, Cấp\r\nnước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

\r\n\r\n

TCVN 5687 : 2010, Thông\r\ngió - điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.

\r\n\r\n

TCVN 5760, Hệ\r\nthống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

\r\n\r\n

TCVN 6161, Phòng\r\ncháy chữa cháy. Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế.

\r\n\r\n

TCVN 7447, Hệ\r\nthống lắp đặt điện của các tòa nhà.

\r\n\r\n

TCVN 8052-1 : 2009, Tấm\r\nlợp bi tum dạng sóng - Phần 1 - Yêu cầu kỹ thuật.

\r\n\r\n

TCVN 8053 : 2009, Tấm\r\nlợp dạng sóng - Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt

\r\n\r\n

TCVN 9385 : 20121),\r\nChống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ\r\nthống

\r\n\r\n

TCVN 9386-1 : 2012 1),\r\nThiết kế công trình chịu động đất. Phần 1. Quy định chung, tác động động đất\r\nvà quy định đối với kết cấu nhà.

\r\n\r\n

QTĐ 14 TCN 18: 19842),\r\nYêu cầu thiết kế điện động lực.

\r\n\r\n

TCXD 29 : 19912),\r\nChiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế.

\r\n\r\n

TCXDVN 264: 20022),\r\nNhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn \r\ntật tiếp cận sử dụng.

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

3.1. Chợ

\r\n\r\n

Môi trường kiến trúc\r\ncông cộng của một khu vực dân cư được chính quyền quy định, cho phép hoạt động\r\nmua bán hàng hóa và dịch vụ thương nghiệp.

\r\n\r\n

3.2. Chợ tổng hợp

\r\n\r\n

Chợ kinh doanh nhiều\r\nngành hàng.

\r\n\r\n

3.3. Chợ chuyên doanh

\r\n\r\n

Chợ kinh doanh chuyên\r\nbiệt một ngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng.

\r\n\r\n

3.4. Chợ đầu mối

\r\n\r\n

Chợ có vai trò chủ\r\nyếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của\r\nkhu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các\r\nkênh lưu thông khác.

\r\n\r\n

3.5. Chợ truyền thống\r\nvăn hóa

\r\n\r\n

Loại chợ đã có lịch\r\nsử hoặc được xây dựng phát triển để kinh doanh các mặt hàng mang đặc trưng của\r\nđịa phương đồng thời có các hoạt động văn hóa khác, có mục đích quảng bá các\r\ngiá trị văn hóa truyền thống và thu hút du lịch.

\r\n\r\n

3.6. Chợ dân sinh

\r\n\r\n

Chợ hạng 3 (do xã,\r\nphường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời\r\nsống hàng ngày của người dân.

\r\n\r\n

3.7. Chợ nông thôn

\r\n\r\n

Chợ xã của các huyện\r\nvà ở khu vực ngoại thành, ngoại thị.

\r\n\r\n

3.8. Chợ miền núi

\r\n\r\n

Chợ xã thuộc các\r\nhuyện miền núi.

\r\n\r\n

3.9. Phạm vi chợ

\r\n\r\n

Khu vực được quy\r\nhoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu\r\nvực dịch vụ (như bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các\r\ndịch vụ khác), sân vườn và đường nội bộ của chợ.

\r\n\r\n

3.10. Điểm kinh doanh\r\ncủa chủ hàng

\r\n\r\n

Tên gọi chung cho cửa\r\nhàng, quầy hàng, sạp hàng, lô quầy, ki ốt của hộ kinh doanh được bố trí cố định\r\ntrong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ.

\r\n\r\n

3.11. Điểm kinh doanh\r\nđơn vị quy chuẩn

\r\n\r\n

Điểm kinh doan có diện\r\ntích quy chuẩn tối thiểu là 3 m2/điểm, gọi tắt là điểm kinh doanh\r\n(viết tắt là ĐKD).

\r\n\r\n

3.12. Tổng diện tích\r\ncác điểm kinh doanh

\r\n\r\n

Tổng diện tích số\r\nđiểm kinh doanh đơn vị quy chuẩn (tương ứng với tiêu chí quy mô số điểm kinh\r\ndoanh của chợ).

\r\n\r\n

3.13. Hộ kinh doanh

\r\n\r\n

Cá nhân hay đơn vị có\r\nđăng ký điểm kinh doanh tại chợ.

\r\n\r\n

3.14. Ki ốt bán hàng

\r\n\r\n

Tên gọi chung cho\r\ncông trình kiến trúc nhỏ, là công trình độc lập hoặc là một gian trong một dãy\r\nnhà hoặc là một không gian được phân định trong không gian của nhà chợ chính, còn\r\ngọi là quán bán hàng, điểm kinh doanh của chủ hàng.

\r\n\r\n

3.15. Diện tích giao\r\nthông mua hàng

\r\n\r\n

Diện tích đi lại,\r\nđứng xem, mua hàng của khách trong diện tích kinh doanh (diện tích này không\r\nbao gồm diện tích giao thông trong các cụm bán hàng của hộ kinh doanh).

\r\n\r\n

3.16. Diện tích kinh\r\ndoanh

\r\n\r\n

Diện tích hoạt động\r\nmua bán hàng, bao gồm cả diện tích kinh doanh trong nhà và diện tích kinh doanh\r\nngoài trời.

\r\n\r\n

3.17. Diện tích kinh\r\ndoanh trong nhà

\r\n\r\n

Diện tích hoạt động\r\nmua bán hàng, bao gồm diện tích các điểm kinh doanh của chủ hàng và diện tích\r\ngiao thông mua hàng của khách, dành cho đối tượng kinh doanh thường xuyên.

\r\n\r\n

3.18. Diện tích kinh\r\ndoanh ngoài trời

\r\n\r\n

Diện tích mua bán tự\r\ndo, bố trí ngoài trời, trong sân chợ. Thường không phân chia cụ thể cho một chủ\r\nhàng nào, dành cho đối tượng kinh doanh không thường xuyên.

\r\n\r\n

3.19. Cụm bán hàng

\r\n\r\n

Tập hợp các điểm kinh\r\ndoanh của chủ hàng được giới hạn bởi các tuyến giao thông phụ.

\r\n\r\n

3.20. Khu bán hàng

\r\n\r\n

Tập hợp các cụm bán\r\nhàng được giới hạn bởi các tuyến giao thông chính.

\r\n\r\n

3.21. Hợp tác xã kinh\r\ndoanh, quản lý chợ

\r\n\r\n

Tổ chức được thành\r\nlập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan\r\ncó thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

\r\n\r\n

3.22. Không gian tín\r\nngưỡng

\r\n\r\n

Khu vực công cộng\r\ntrong phạm vi chợ, chủ yếu phục vụ các chủ kinh doanh thờ cúng, cầu may, theo\r\ntín ngưỡng tôn giáo.

\r\n\r\n

4. Quy định chung

\r\n\r\n

4.1. Khi thiết kế xây\r\ndựng mới hay cải tạo chợ phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới chợ và\r\nquy hoạch chi tiết của khu vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng xây\r\nlắp cung ứng vật tư - vật liệu xây dựng và truyền thống văn hóa địa phương.

\r\n\r\n

4.2. Việc phát triển\r\nkhông gian kiến trúc chợ phải theo cấu trúc hợp lý và phù hợp với đặc điểm hoạt\r\nđộng của từng loại chợ khác nhau.

\r\n\r\n

4.3. Khi tính toán thiết\r\nkế xây dựng chợ cần dựa vào bán kính phục vụ, quy mô dân số khu vực và các điều\r\nkiện thực tế khác.

\r\n\r\n

4.4. Trong các hạng mục\r\ncông trình chợ có nhiều ngôi nhà thì nên thiết kế ở cùng một cấp công trình.

\r\n\r\n

4.5. Khi thiết kế loại\r\nchợ như: chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ truyền thống văn hóa, hoặc chợ có\r\nnhững đặc thù riêng biệt thì có thể đề xuất về vị trí, quy mô, hình thức kinh\r\ndoanh và phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

\r\n\r\n

4.6. Thiết kế chợ phải\r\nđược thỏa thuận về yêu cầu phòng cháy chữa cháy và đánh giá tác động môi trường\r\ncủa các cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm\r\ntrong quá trình hoạt động của chợ.

\r\n\r\n

4.7. Thiết kế chợ phải\r\nđảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường: thoát nước thải, thu gom rác thải kết hợp\r\nchặt chẽ với giải pháp thiết kế kỹ thuật của các công trình lân cận (như: tổ\r\nchức đường giao thông bao gồm cả lối thoát người khi có sự cố, hệ thống đường\r\nống cấp nước chữa cháy, báo cháy, thông tin liên lạc và các yêu cầu khác tùy\r\ntheo loại chợ) phù hợp với các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.

\r\n\r\n

5. Phân hạng chợ

\r\n\r\n

5.1. Chợ được phân hạng căn\r\ncứ vào cấp quản lý, quy mô số điểm kinh doanh, cấp công trình và số tầng nhà.\r\nChợ được phân thành 3 hạng như quy định trong Bảng 1.

\r\n\r\n

Bảng\r\n1. Phân hạng chợ

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

CHỢ

\r\n
\r\n

CÁC\r\n TIÊU CHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH HẠNG CHỢ

\r\n
\r\n

Cấp\r\n quản lý

\r\n
\r\n

Quy\r\n mô số điểm kinh doanh (3 m2/ĐKD)

\r\n
\r\n

Cấp\r\n công trình

\r\n
\r\n

Số\r\n tầng nhà

\r\n
\r\n

Hạng\r\n 1

\r\n
\r\n

Tỉnh,\r\n Thành  phố

\r\n
\r\n

>\r\n 400

\r\n
\r\n

I-II

\r\n
\r\n

1\r\n - 4

\r\n
\r\n

Hạng\r\n 2

\r\n
\r\n

Quận,\r\n Huyện, Thị trấn

\r\n
\r\n

Từ\r\n 200 đến 400

\r\n
\r\n

II-III

\r\n
\r\n

1\r\n - 3

\r\n
\r\n

Hạng\r\n 3

\r\n
\r\n

Phường,\r\n Xã

\r\n
\r\n

<\r\n 200

\r\n
\r\n

III-IV

\r\n
\r\n

1\r\n - 2

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

1) Cấp công trình\r\n trong Bảng được lấy theo quy định về phân loại, phân cấp công trình dân dụng,\r\n công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị [1].

\r\n

2) Chợ được xác\r\n định đúng hạng khi đạt đủ bốn tiêu chí trong Bảng 1. Trong trường hợp không đáp\r\n ứng đủ các tiêu chí thì sẽ được xác định theo tiêu chí ở hạng thấp hơn.

\r\n

3) Chỉ nên thiết kế\r\n chợ từ 1 tầng đến 2 tầng. Trường hợp quỹ đất hạn hẹp, với chợ hạng 1 và chợ\r\n hạng 2, khi thiết kế các tầng trên nên kết hợp với các mục đích kinh doanh\r\n khác.

\r\n
\r\n\r\n

5.2. Chợ hạng 1

\r\n\r\n

5.2.1. Chợ hạng 1 là chợ do\r\nTỉnh, Thành phố quản lý, có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng theo\r\nquy hoạch. Chợ được đặt ở các vị trí trung tâm đô thị của tỉnh, thành phố hoặc\r\nlà chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường\r\nxuyên.

\r\n\r\n

5.2.2. Chợ hạng 1 có mặt\r\nbằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và đáp ứng đầy đủ các\r\ndịch vụ tại chợ như: trông xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ\r\nđo lường, kiểm tra hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác.

\r\n\r\n

5.3. Chợ hạng 2

\r\n\r\n

5.3.1. Chợ hạng 2 là chợ do\r\nQuận, Huyện, Thị trấn quản lý có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh\r\ndoanh, được đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Chợ được đặt ở vị trí thuận lợi cho\r\ngiao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường\r\nxuyên

\r\n\r\n

5.3.2. Chợ hạng 2 có mặt\r\nbằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và đáp ứng các dịch vụ tối\r\nthiểu tại chợ như: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ\r\nđo lường, vệ sinh công cộng.

\r\n\r\n

5.4. Chợ hạng 3

\r\n\r\n

5.4.1. Chợ hạng 3 là chợ do\r\nxã, phường quản lý, có dưới 200 điểm kinh doanh. Chợ được đặt ở khu vực dân cư,\r\nkinh doanh các loại hàng hóa chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân\r\ndân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.

\r\n\r\n

5.4.2. Chợ hạng 3 có mặt\r\nbằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức dịch vụ trông\r\ngiữ xe.

\r\n\r\n

5.4.3. Chợ nông thôn, miền\r\nnúi đều là chợ hạng 3.

\r\n\r\n

6. Yêu cầu về quy\r\nhoạch, khu đất xây dựng và thiết kế mặt bằng tổng thể chợ

\r\n\r\n

6.1.\r\nYêu cầu về quy hoạch và vị trí khu đất xây dựng chợ.

\r\n\r\n

6.1.1. Khi quy hoạch mạng\r\nlưới chợ, tùy theo mật độ dân cư của từng khu vực, trên cơ sở đó xác định quy\r\nmô và bán kính phục vụ của chợ, để thuận tiện cho việc đáp ứng nhu cầu sử dụng\r\ncủa người dân trong khu vực (Xem Hình 1):

\r\n\r\n

- Chợ hạng 1 không\r\nquy định bán kính phục vụ;

\r\n\r\n

- Chợ hạng 2 có bán\r\nkính đến 3 000 m (phục vụ từ 9 vạn đến 12 vạn dân);

\r\n\r\n

- Chợ hạng 3 có bán\r\nkính đến 1 000 m (phục vụ từ 1,5 vạn đến 2 vạn dân).

\r\n\r\n

6.1.2. Bố trí vị trí, địa\r\nđiểm, diện tích xây dựng chợ phải phù hợp qui hoạch phát triển mạng lưới chợ và\r\nthuận lợi với các nguồn cung cấp hàng, giao thông, đáp ứng nhu cầu họp chợ\r\ntrước mắt và khả năng mở rộng qui mô của chợ trong giai đoạn sau.

\r\n\r\n

Đối với các loại chợ\r\nnhư chợ đầu mối, chợ truyền thống văn hóa, chợ chuyên doanh được xây dựng mới nên\r\nđặt ở vùng ngoại vi đô thị hoặc ngoài khu trung tâm xã.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n\r\n

1) Chợ đầu mối, chợ\r\ntruyền thống văn hóa, chợ có tính đặc thù khác là loại hình chợ có không gian\r\nhoạt động ngoài trời là chính.

\r\n\r\n

2) Đối với chợ miền\r\nnúi cần bố trí thêm các không gian để tổ chức các hoạt động ngoài trời phù hợp\r\nvới các hoạt động văn hóa, lễ hội ở địa phương.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n1 - Bán kính phục vụ theo hạng chợ

\r\n\r\n

6.1.3. Cần phát triển các\r\nchợ dân sinh bán lẻ tại các khu dân cư ở thành thị và tại các xã, cụm xã ở nông\r\nthôn, miền núi, phục vụ sản xuất và đời sống tại chỗ của người dân. Đối với chợ\r\nnông thôn khuyến khích tăng số hộ kinh doanh trong chợ và tăng thời gian bán\r\nhàng hàng ngày của các hộ kinh doanh.

\r\n\r\n

6.1.4. Đối với chợ đầu mối\r\nchuyên doanh nông sản cần được xây dựng gần nguồn hàng, thuận tiện giao thông nhằm\r\nphát triển kinh tế nông nghiệp, nhưng vẫn phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới\r\nchợ.

\r\n\r\n

6.1.5. Vị trí của chợ phải\r\nthỏa mãn các khoảng cách về an toàn phòng cháy chữa cháy và điều kiện an toàn\r\nvệ sinh môi trường. Không bố trí chợ gần trường học, bệnh viện hoặc những công\r\ntrình có yêu cầu cách ly về tiếng ồn.

\r\n\r\n

6.1.6. Các hướng giao thông\r\ntiếp cận chợ phải được phối hợp với hệ thống giao thông đô thị, giao thông nông\r\nthôn, liên hệ thuận tiện với bến xe, bến tàu, đảm bảo lưu thông hàng hóa.

\r\n\r\n

6.2.\r\nTiêu chuẩn sử dụng đất xây dựng chợ

\r\n\r\n

6.2.1. Đất xây dựng chợ là\r\ndiện tích phạm vi chợ, được tính theo quy mô số điểm kinh doanh. Chỉ tiêu sử\r\ndụng đất tối thiểu xây dựng chợ được quy định tại Bảng 2.

\r\n\r\n

Bảng\r\n2-  Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu tính cho 1 điểm kinh doanh

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Quy\r\n mô số điểm kinh doanh (ĐKD)

\r\n
\r\n

Chỉ\r\n tiêu sử dụng đất

\r\n

m2\r\n đất/ ĐKD

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

16,0

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

15,5

\r\n
\r\n

500

\r\n
\r\n

15,0

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

14,5

\r\n
\r\n

1\r\n 000

\r\n
\r\n

14,0

\r\n
\r\n

1\r\n 500

\r\n
\r\n

13,0

\r\n
\r\n

2\r\n 000

\r\n
\r\n

12,0

\r\n
\r\n

>\r\n 2 000

\r\n
\r\n

12,0

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

1) Nếu quy mô số\r\n điểm kinh doanh và chỉ tiêu sử dụng đất không có trong Bảng trên thì dùng\r\n phương pháp nội suy.

\r\n

2) Đối với các loại\r\n chợ như chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ truyền thống văn hóa…  cần chú\r\n trọng diện tích đất cho các hoạt động ngoài trời. Chỉ tiêu sử dụng đất phải\r\n được phê duyệt thông qua dự án.

\r\n

3) Cách tính toán\r\n tiêu chuẩn sử dụng đất tham khảo phụ lục A.

\r\n
\r\n\r\n

6.2.2. Cần tổ chức chợ\r\ntrong khu vực nông thôn để phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày, thông qua các hoạt\r\nđộng mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong xã hoặc địa bàn lân cận. Diện\r\ntích đất xây dựng chợ từ 2 000 m2 đến 3 000 m2.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n\r\n

1) Đối với khu vực\r\nmiền núi, vùng sâu, vùng xa có thể bố trí chợ theo cụm xã, liên xã.

\r\n\r\n

2) Các cửa hàng dịch\r\nvụ do xã tổ chức được bố trí trên trục đư­ờng chính của xã gần khu trung tâm. Chỉ\r\ntiêu tính toán từ 1 000 dân/chỗ bán đến 2 000 dân/chỗ bán.

\r\n\r\n

6.2.3. Đối với các xã ở\r\nvùng sâu, vùng xa có thể tổ chức các hợp tác xã kinh doanh phục vụ các hoạt\r\nđộng mua bán thực phẩm, rau quả, nông sản, lâm sản, hàng thủ công hoặc cửa hàng\r\năn uống. Diện tích khu đất từ 500 m2 đến 600 m2. Ngoài ra\r\ncó thể xây dựng một số cửa hàng như sửa chữa đồ gia dụng, xe đạp, xe máy, may\r\nmặc, cắt tóc phục vụ sinh hoạt của nhân dân. Diện tích khu đất xây dựng có diện\r\ntích từ 300 m2 đến 400 m2.

\r\n\r\n

6.3.\r\nCác bộ phận chức năng của chợ

\r\n\r\n

Các bộ phận chức năng\r\ncơ bản trong chợ bao gồm: ban quản lý chợ; bộ phận kinh doanh thường xuyên; bộ\r\nphận kinh doanh không thường xuyên; bộ phận phụ trợ và kỹ thuật công trình (xem\r\nHình 2).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n2 - Sơ đồ cơ cấu các bộ phận chức năng của chợ

\r\n\r\n

6.3.1. Ban quản lý\r\nchợ

\r\n\r\n

Tùy theo tính chất và\r\nquy mô của chợ, bộ phận này thường bao gồm:

\r\n\r\n

- Phòng làm việc của Ban\r\nquản lý chợ;

\r\n\r\n

- Các phòng làm việc\r\ncủa nhân viên nghiệp vụ;

\r\n\r\n

- Phòng họp;

\r\n\r\n

- Phòng tiếp khách;

\r\n\r\n

- Phòng thông tin\r\nđiều hành;

\r\n\r\n

- Phòng kiểm nghiệm\r\nvệ sinh an toàn thực phẩm;

\r\n\r\n

- Phòng quản lý chất\r\nlượng hàng hóa;

\r\n\r\n

- Phòng làm việc của\r\ntổ quản lý kỹ thuật;

\r\n\r\n

- Phòng y tế;

\r\n\r\n

- Phòng làm việc của\r\nđội bảo vệ, thường trực.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n\r\n

1) Đối với những chợ\r\ncó tính đặc thù và quy mô lớn, có thể có thêm một số bộ phận làm việc đặt tại\r\nchợ như phòng thuế vụ, công an.

\r\n\r\n

2) Tùy thuộc vào quy\r\nmô chợ, hạng chợ để quyết định các bộ phận công trình cho phù hợp.

\r\n\r\n

6.3.2. Bộ phận kinh\r\ndoanh thường xuyên

\r\n\r\n

6.3.2.1. Bộ phận này được\r\nchia thành hai nhóm chức năng chính như sau

\r\n\r\n

a) Bộ phận kinh doanh\r\nhàng hóa:

\r\n\r\n

- Thực phẩm tươi\r\nsống;

\r\n\r\n

- Đồ khô truyền\r\nthống;

\r\n\r\n

- Công nghệ phẩm;

\r\n\r\n

- Thủ công mỹ nghệ;

\r\n\r\n

- Bông vải sợi - May\r\nmặc;

\r\n\r\n

- Mỹ phẩm;

\r\n\r\n

- Tạp hóa;

\r\n\r\n

- Văn phòng phẩm;

\r\n\r\n

- Văn hóa phẩm;

\r\n\r\n

- Đồ gia dụng;

\r\n\r\n

- Sành sứ;

\r\n\r\n

- Kim khí hóa chất;

\r\n\r\n

- Điện máy.

\r\n\r\n

...

\r\n\r\n

b) Bộ phận kinh doanh\r\ndịch vụ:

\r\n\r\n

- Ăn uống giải khát;

\r\n\r\n

- Trông giữ trẻ;

\r\n\r\n

- Trông giữ đồ;

\r\n\r\n

- Sửa chữa dụng cụ\r\ngia đình;

\r\n\r\n

- Các khu vui chơi,\r\ngiải trí;

\r\n\r\n

- Dịch vụ tắm rửa,\r\ngiặt là công cộng;

\r\n\r\n

- Bốc xếp hàng hóa;

\r\n\r\n

- Thông tin thương\r\nmại;

\r\n\r\n

- Quảng cáo;

\r\n\r\n

- Ngân hàng - tín\r\ndụng;

\r\n\r\n

- Bưu chính viễn\r\nthông.

\r\n\r\n

…

\r\n\r\n

6.3.2.2. Diện tích các bộ\r\nphận chức năng được lấy theo nhu cầu cụ thể của từng chợ.

\r\n\r\n

6.3.3. Bộ phận kinh\r\ndoanh không thường xuyên

\r\n\r\n

6.3.3.1. Bộ phận kinh doanh\r\nkhông thường xuyên được bố trí bán hàng ở một khu vực riêng. Diện tích của bộ\r\nphận này thường không phân chia cụ thể cho một chủ hàng nào và được lấy theo\r\nnhu cầu thực tế của từng chợ.

\r\n\r\n

6.3.3.2. Tùy theo điều kiện\r\ncủa từng chợ có thể bố trí trong nhà có mái che hoặc ngoài trời.

\r\n\r\n

6.3.4. Bộ phận phụ trợ\r\nvà kỹ thuật công trình

\r\n\r\n

6.3.4.1. Bộ phận phụ trợ và\r\nkỹ thuật công trình được chia thành hai nhóm chức năng chính như sau:

\r\n\r\n

a) Nhóm chức năng phụ\r\ntrợ:

\r\n\r\n

- Khu vệ sinh;

\r\n\r\n

- Kho chứa hàng (là\r\nmột dạng dịch vụ);

\r\n\r\n

- Bãi để xe (là một\r\ndạng dịch vụ - tầng hầm, có mái, ngoài trời);

\r\n\r\n

- Khu thu gom rác, xử\r\nlý rác;

\r\n\r\n

- Phòng trực bảo vệ;

\r\n\r\n

- Không gian tín\r\nngưỡng;

\r\n\r\n

- Đối với các chợ có\r\nquy mô lớn cần có kho lạnh để chứa hàng tươi sống của các chủ hàng gửi qua đêm.

\r\n\r\n

b) Nhóm chức năng kỹ\r\nthuật công trình

\r\n\r\n

- Trạm biến áp điện,\r\ntrạm máy phát điện dự phòng;

\r\n\r\n

- Tủ bảng điện;

\r\n\r\n

- Trạm bơm nước, bể\r\nchứa nước;

\r\n\r\n

- Phòng kỹ thuật\r\nthông gió, điều hòa không khí;

\r\n\r\n

- Phòng kỹ thuật\r\nthông tin, điện tử, phòng cháy chữa cháy.

\r\n\r\n

6.3.4.2. Tùy theo điều kiện\r\ncủa từng chợ để lựa chọn các hạng mục công trình cho phù hợp.

\r\n\r\n

6.4.\r\nYêu cầu về thiết kế mặt bằng tổng thể chợ

\r\n\r\n

6.4.1. Tùy theo tính chất\r\nquy mô chợ và diện tích khu đất đã xác định, cần bố trí diện tích các hạng mục\r\ncủa chợ sao cho phù hợp, đạt các yêu cầu về chỉ tiêu quy hoạch cho phép. Các\r\nchỉ tiêu quy hoạch phải tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng đô thị và\r\nnông thôn [2], [3].

\r\n\r\n

6.4.2. Mặt bằng tổng thể\r\ncủa chợ phải thể hiện mối liên hệ cơ cấu chức năng, phù hợp với cảnh quan khu\r\nvực, giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa bên trong và bên ngoài phạm vi chợ.

\r\n\r\n

6.4.3. Khi thiết kế mặt\r\nbằng tổng thể chợ cần đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại và tương lai về diện\r\ntích chiếm đất của các hạng mục như: diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các\r\nhạng mục công trình có mái khác), diện tích mua bán ngoài trời, diện tích đường\r\ngiao thông nội bộ và bãi để xe, diện tích sân vườn, cây xanh.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Khi thiết\r\nkế mặt bằng tổng thể chợ cần tính đến khả năng tiếp cận và sử dụng của người\r\nkhuyết tật tật. Yêu cầu thiết kế tuân theo TCXDVN 264: 2002.

\r\n\r\n

6.4.4. Tỷ lệ diện tích đất\r\nxây dựng các hạng mục trong chợ được quy định trong Bảng 3.

\r\n\r\n

Bảng\r\n3-  Tỷ lệ diện tích đất xây dựng các hạng mục trong chợ

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Hạng\r\n mục công trình

\r\n
\r\n

Tỷ\r\n lệ

\r\n

%

\r\n
\r\n

1. Diện tích xây\r\n dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác), nhỏ hơn

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

2. Diện tích mua\r\n bán ngoài trời, lớn hơn

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

3. Diện tích đường\r\n giao thông nội bộ và bãi xe, lớn hơn

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

4. Diện tích sân\r\n vườn, cây xanh, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

1) Đối với chợ được\r\n xây dựng trong khu trung tâm thành phố (thị xã) cho phép tăng mật độ xây dựng\r\n nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác đến 70 % nhưng vẫn phải\r\n bảo đảm các tiêu chuẩn về an toàn và phòng cháy chữa cháy.

\r\n

2) Trong trường hợp\r\n ngoài phạm vi chợ đã có bãi xe của khu vực được xác định theo quy hoạch thì\r\n tỷ lệ diện tích bãi để xe trong Bảng trên có thể giảm xuống tùy theo điều\r\n kiện cụ thể.

\r\n

3) Đối với các loại\r\n chợ như chợ nông thôn, chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ truyền thống văn hóa,\r\n chợ miền núi cho phép thay đổi tỉ lệ diện tích đất cho trong Bảng trên.

\r\n

4) Các giải pháp bố\r\n cục mặt bằng tổng thể chợ tham khảo Phụ lục B.

\r\n
\r\n\r\n

6.4.5. Đối với chợ đầu mối\r\n(chuyên doanh nông phẩm, hàng tươi sống và một số mặt hàng khác) khi thiết kế\r\nmặt bằng tổng thể chỉ nên tổ chức không gian nhà chợ chính 1 tầng, ưu tiên diện\r\ntích chủ yếu cho các hoạt động ngoài trời, đặc biệt chú ý diện tích giao thông\r\ncho các phương tiện vận chuyển đi lại. Diện tích kinh doanh (ngoài trời hoặc có\r\nmái) cho phép tính cả diện tích đỗ xe khi hoạt động mua bán diễn ra ngay trên\r\nphương tiện vận chuyển.

\r\n\r\n

6.5.\r\nKhông gian nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác

\r\n\r\n

6.5.1. Trong mặt bằng tổng\r\nthể, nhà chợ chính cần được ưu tiên bố trí ở hướng hợp lý, đón gió mát, tránh\r\nnắng nóng trực tiếp, thuận lợi cho khách hàng tiếp cận từ mọi phía, đồng thời\r\nmang lại hiệu quả tốt cho cảnh quan khu vực.

\r\n\r\n

6.5.2. Nhà chợ chính có thể\r\nsử dụng giải pháp hợp khối, phân tán hay kết hợp, tùy theo loại chợ, tính chất\r\nkinh doanh, điều kiện cụ thể của địa phương về môi trường khí hậu và địa hình\r\nkhu đất, mức đầu tư và kế hoạch xây dựng.

\r\n\r\n

6.5.3. Có thể tách riêng ra\r\nbên ngoài nhà chợ chính các bộ phận như: nhà kho, nhà vệ sinh, nhà dịch vụ tắm\r\nrửa, giặt là công cộng, trạm biến thế, trạm bơm nước, nhà làm việc của Ban quản\r\nlý chợ, nhà trực bảo vệ, nơi thu gom (xử lý) rác, nhà để xe và các bộ phận công\r\ntrình khác. Các chức năng này cũng có thể hợp khối để đạt được hiệu quả thẩm mỹ\r\nvà thuận lợi cho công tác quản lý. Một số chức năng dịch vụ và ngành hàng độc\r\nlập có thể được bố trí dưới dạng các ki ốt riêng (như bán đồ lưu niệm, bưu\r\nđiện, bán hoa, giải khát, sửa chữa dụng cụ gia đình và các dịch vụ riêng lẻ\r\nkhác).

\r\n\r\n

6.6.\r\nKhông gian mua bán ngoài trời

\r\n\r\n

6.6.1. Không gian mua bán\r\nngoài trời chủ yếu phục vụ đối tượng kinh doanh không thường xuyên (kinh doanh\r\ntự do). Tùy theo trường hợp cụ thể nên bố trí một số diện tích có mái che không\r\ncó tường, dưới dạng đơn giản, có thể cố định hay di động nhằm tạo điều kiện\r\nthuận lợi cho những người buôn bán và khách hàng, trong trường hợp thời tiết\r\nbất thường.

\r\n\r\n

6.6.2. Đối với các chợ\r\ntrong trung tâm thành phố (thị xã), không gian mua bán ngoài trời nên bố trí ở\r\nphía các đường phụ, bên trong phạm vi chợ, ở phía sân trong, sau nhà chợ chính,\r\ngần bãi xe nhưng tránh tiếp xúc với đường phố lớn, tiện thu gom rác và dễ dàng\r\nquản lý, tránh ùn tắc lộn xộn ảnh hưởng mỹ quan đường phố.

\r\n\r\n

6.7.\r\nKhông gian giao thông nội bộ và bãi để xe

\r\n\r\n

6.7.1. Đường giao thông nội\r\nbộ được tổ chức hợp lý, đáp ứng cho các hoạt động của chợ được lưu thông thuận\r\ntiện. Nên phân luồng ra vào chợ để tránh ùn tắc giao thông. Khoảng cách giữa\r\nhai cổng chợ nên từ 30 m trở lên.

\r\n\r\n

6.7.2. Nên có đường nội bộ\r\nđể xe chữa cháy có thể đi vòng quanh nhà chợ, tiếp cận được nhiều nhất với các\r\ndiện tích của công trình. Trường hợp không có đường nội bộ đi vòng quanh chợ\r\nthì đường giao thông bên ngoài khu chợ phải bảo đảm đạt yêu cầu tiếp cận chữa\r\ncháy cho chợ.

\r\n\r\n

6.7.3. Bãi để xe nên thiết\r\nkế có mái, được bố trí thuận tiện với các khu cửa ra vào. Có quy định nơi để\r\nriêng cho ô tô và xe đạp, xe máy. Cần tính toán đến vị trí, quy mô sân bãi cho\r\nxe tập kết hàng hóa phù hợp với dây chuyền công năng và tính chất của chợ.

\r\n\r\n

6.7.4. Diện tích bãi để xe\r\nđược tính theo số lượng phương tiện giao thông mang đến chợ, bao gồm của khách\r\nhàng và hộ kinh doanh. Số lượng phương tiện giao thông của khách hàng được tính\r\ntừ 60 % đến 70% số lượng khách hàng đang có mặt ở chợ tại một thời điểm. Số\r\nlượng khách hàng tại một thời điểm được tính theo diện tích kinh doanh (kể cả\r\ndiện tích kinh doanh tự do) với tiêu chuẩn 2,4 m2/khách hàng đến 2,8\r\nm2/ khách hàng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n\r\n

1) Số lượng phương\r\ntiện giao thông của hộ kinh doanh được tính trung bình 1 phương tiện / hộ kinh\r\ndoanh.

\r\n\r\n

2) Đối với chợ thôn,\r\nchợ xã cho phép giảm thiểu diện tích bãi để xe. Có thể kết hợp sử dụng diện\r\ntích này phục vụ cho các hoạt động văn hóa lễ hội ngoài trời.

\r\n\r\n

6.7.5. Tỷ lệ các loại\r\nphương tiện giao thông trong bãi để xe được xác định như sau:

\r\n\r\n

- Xe đạp: từ 20 % đến\r\n35 %;

\r\n\r\n

- Xe máy: từ 60 % đến\r\n70 %;

\r\n\r\n

- Xe ô tô: trên 5 %.

\r\n\r\n

6.7.6. Tiêu chuẩn diện tích\r\ncho một chỗ để phương tiện trong bãi để xe được quy định trong Bảng 4.

\r\n\r\n

Bảng\r\n4 - Chỉ tiêu diện tích cho một chỗ để xe trong bãi

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại\r\n xe

\r\n
\r\n

Tiêu\r\n chuẩn diện tích

\r\n

m2/xe

\r\n
\r\n

1. Xe đạp, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

0,9

\r\n
\r\n

2. Xe máy, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3,0

\r\n
\r\n

3. Xe ô tô (với xe\r\n nhỏ nhất 4 chỗ), không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

25,0

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

1)\r\n Các chợ trong nội thành, các khu đô thị mới, khuyến khích xây dựng tầng hầm\r\n làm bãi để xe.

\r\n

2) Tùy theo loại\r\n chợ cần chú ý đến nơi đỗ cho phương tiện vận tải, giao thông công cộng và chỗ\r\n đỗ xe của người khuyết tật.

\r\n

3) Diện tích bãi để\r\n xe và số lượng xe đối với các loại chợ như chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ\r\n truyền thống văn hóa thì tùy vào tính chất ngành hàng và hình thức kinh doanh\r\n cần có những quy định đặc biệt và được cấp có thẩm quyền cho phép.

\r\n
\r\n\r\n

6.8.\r\nKhông gian sân vườn, cây xanh

\r\n\r\n

6.8.1. Diện tích đất cây\r\nxanh không nên nhỏ hơn 10% diện tích đất xây dựng.

\r\n\r\n

6.8.2. Đối với chợ có quy\r\nmô diện tích hợp khối lớn nên có sân vườn bên trong để đảm bảo thông thoáng.

\r\n\r\n

6.8.3. Không nên trồng loại\r\ncây có quả thu hút ruồi, muỗi gây mất vệ sinh.

\r\n\r\n

7. Nội dung công\r\ntrình và giải pháp thiết kế nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.1.\r\nCác loại không gian trong nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.1.1. Nhà chợ chính là\r\nhạng mục chủ thể của khu chợ, nơi diễn ra các hoạt động chính với tính chất\r\nkinh doanh thường xuyên của chợ.

\r\n\r\n

7.1.2. Các không gian của\r\nnhà chợ chính được phân chia như sau:

\r\n\r\n

- Không gian các điểm\r\nkinh doanh (lô quầy) của chủ hàng (xem 7.2);

\r\n\r\n

- Không gian giao\r\nthông mua hàng của khách (xem 7.3);

\r\n\r\n

- Không gian các\r\nphòng làm việc theo kiểu hành chính - trong đó chủ yếu là nơi làm việc của Ban\r\nquản lý chợ (xem 7.4);

\r\n\r\n

- Không gian kinh\r\ndoanh dịch vụ (xem 7.5);

\r\n\r\n

- Không gian chức\r\nnăng phụ trợ (xem 7.6);

\r\n\r\n

- Không gian chức\r\nnăng kỹ thuật công trình (xem 7.7).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Tùy theo\r\nđồ án quy hoạch mặt bằng tổng thể, các không gian như phòng làm việc của Ban\r\nquản lý chợ, các phòng dịch vụ có thể được bố trí phân tán ngoài nhà chợ chính.

\r\n\r\n

7.2.\r\nKhông gian các điểm kinh doanh (lô quầy) của chủ hàng

\r\n\r\n

7.2.1. Không gian các điểm\r\nkinh doanh của chủ hàng là không gian diện tích của một hay nhiều điểm kinh\r\ndoanh.

\r\n\r\n

7.2.2. Tổng diện tích các\r\nđiểm kinh doanh của chủ hàng không nên lớn hơn 50 % diện tích kinh doanh.

\r\n\r\n

7.2.3. Bố trí không gian và\r\nphân chia các điểm kinh doanh của chủ hàng theo dạng cụm hay tuyến tùy thuộc\r\nvào tính chất kinh doanh và cách tổ chức hệ thống giao thông. Bố trí các điểm\r\nkinh doanh sao cho có diện tiếp xúc tối đa và có tính dẫn hướng cho khách hàng\r\nkể cả tầm nhìn rộng và xa.

\r\n\r\n

Giải pháp thiết kế\r\nphân chia lô quầy trong chợ tham khảo trong Phụ lục C.

\r\n\r\n

7.2.4. Không nên chia và\r\nngăn chiều rộng điểm kinh doanh của chủ hàng nhỏ hơn 3 m. Trường hợp các hộ\r\nkinh doanh có nhu cầu sử dụng diện tích nhỏ thì phải ghép chung lô quầy. Phải\r\nsử dụng vật liệu không cháy hoặc khó cháy để làm tường ngăn các điểm kinh\r\ndoanh.

\r\n\r\n

7.2.5. Tùy theo ngành hàng,\r\ncó thể thiết kế quầy, sạp hàng theo 3 loại sau:

\r\n\r\n

a) Loại quầy, sạp\r\nhàng mà chủ hàng đứng bên trong để giao dịch với khách;

\r\n\r\n

b) Loại quầy, sạp hàng\r\nchủ hàng đứng cùng với vị trí khách hàng để giới thiệu và giao dịch với khách.\r\nTrường hợp này quầy hàng mỏng, chủ hàng đứng ở diện tích giao thông mua hàng\r\ncủa khách;

\r\n\r\n

c) Loại quầy, sạp\r\nhàng có diện tích lớn, giống như một gian hàng (cụm bán hàng). Khách được vào\r\ntrong phạm vi diện tích thuộc quyền sở hữu của chủ hàng. Trường hợp này có thể thiết\r\nkế quầy theo cả 2 trường hợp trên. Giải pháp thiết kế phân chia lô quầy trong\r\nchợ tham khảo Hình 3 và Phụ lục C.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n

 

\r\n

\r\n

 

\r\n

a)\r\n Chủ hàng đứng bên trong quầy để giao dịch với khách

\r\n
\r\n

\r\n

 

\r\n

b)\r\n Chủ hàng đứng cùng vị trí khách hàng

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

\r\n

 

\r\n

c)\r\n Kiểu bố trí quầy sạp để khách hàng có thể tự do lựa chọn

\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n

Hình\r\n3 - Chi tiết thiết kế quầy, sạp hàng

\r\n\r\n

7.2.6. Với ngành hàng tươi\r\nsống, do đặc tính của hàng không thể lưu chứa lâu ngày (hoặc chỉ trong ngày)\r\nđồng thời để cải thiện sự thông thoáng, dễ dàng vệ sinh cọ rửa, bày, bán hàng nên\r\ndùng hình thức ngăn chia thoáng là chủ yếu. Ranh giới giữa các chủ hàng thường\r\nbằng quầy, bàn, tủ kệ, giá và có thể là vách ngăn lửng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Đối với các\r\nchợ có điều kiện, dùng các vách ngăn lửng làm bằng kính, tạo được hiệu quả\r\nthông thoáng và sang trọng.

\r\n\r\n

7.2.7. Tại khu vực bố trí\r\nngành hàng tươi sống cần có khu giết mổ gia cầm tập trung hoặc sơ chế thực phẩm\r\ntươi sống. Phải có hệ thống thu gom rác thải và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước\r\nkhi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

\r\n\r\n

7.3.\r\nKhông gian giao thông mua hàng của khách

\r\n\r\n

7.3.1. Không gian giao\r\nthông mua hàng của khách là không gian đi lại, đứng xem, chọn hàng, thử hàng,\r\nmua hàng của khách. Tùy theo mặt bằng cụ thể để tổ chức hệ thống giao thông cho\r\nkhách thuận tiện đi lại, tiếp cận với các lô quầy.

\r\n\r\n

7.3.2. Các tuyến giao thông\r\ntrong chợ được phân thành hai loại, giao thông chính (lối đi chính) có chiều rộng\r\nkhông nhỏ hơn 3,6 m, và giao thông phụ (lối đi phụ) có chiều rộng không nhỏ hơn\r\n2,4 m. Khoảng cách giữa hai lối đi chính không lớn hơn 20 m theo cả hai phương\r\ndọc và ngang (xem Hình 4 và Hình 5).

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình\r\n 4 - Mặt bằng bố trí giao thông trong chợ

\r\n

Đơn\r\n vị tính là milimét

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

Hình\r\n5 - Chiều rộng các tuyến giao thông trong chợ

\r\n\r\n

7.3.3. Trong trường hợp hộ\r\nkinh doanh có nhu cầu sử dụng ghép nhiều điểm kinh doanh để hình thành cụm bán\r\nhàng, có bố trí lô quầy cho khách vào bên trong thì chiều rộng lối đi trong cụm\r\nbán hàng phải đáp ứng các quy định trong Bảng 5.

\r\n\r\n

Bảng\r\n5- Chiều rộng lối đi giữa các dãy quầy

\r\n\r\n

Kích thước tính bằng mét

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Vị\r\n trí lối đi

\r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng lối đi

\r\n
\r\n

1. Lối đi giữa 2\r\n dãy quầy nhỏ hơn 5 m

\r\n
\r\n

1,2

\r\n
\r\n

2. Lối đi giữa 2\r\n dãy quầy lớn hơn hoặc bằng  5 m

\r\n
\r\n

1,8

\r\n
\r\n

3. Lối đi giữa 2\r\n dãy quầy lớn hơn 10 m

\r\n
\r\n

2,4

\r\n
\r\n\r\n

7.3.4. Tỷ lệ diện tích giao\r\nthông không nên nhỏ hơn 50 % diện tích kinh doanh (không kể diện tích giao\r\nthông bên trong cụm bán hàng như quy định tại 7.3.3).

\r\n\r\n

7.3.5. Các lối đi chính ở\r\ntầng 1 cần liên hệ trực tiếp với các cửa ra vào nhà chợ chính. Từ tầng 2 trở\r\nlên, các lối đi chính phải liên hệ trực tiếp được với thang bộ và thang thoát\r\nhiểm của công trình.

\r\n\r\n

7.3.6. Quy định về lối\r\nthoát hiểm và thang thoát hiểm phải tuân thủ theo các quy định trong TCVN 2622\r\nvà TCVN 6161, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách từ vị trí xa\r\nnhất đến cửa thoát hiểm hoặc cầu thang thoát theo quy định trong Bảng 6.

\r\n\r\n

Bảng\r\n6-  Khoảng cách xa nhất đến cửa (hay thang) thoát hiểm gần nhất

\r\n\r\n

Kích\r\nthước tính bằng mét

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Chợ

\r\n
\r\n

Cấp\r\n công trình

\r\n
\r\n

Khoảng\r\n cách cho phép xa nhất giữa hai cửa thoát

\r\n
\r\n

Chiều\r\n dài lối thoát cụt

\r\n
\r\n

Hạng\r\n 1

\r\n
\r\n

I\r\n - II

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

Hạng\r\n 2

\r\n
\r\n

II\r\n -III

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Hạng\r\n 3

\r\n
\r\n

III\r\n - IV

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n\r\n

7.3.7. Nên hạn chế tối đa\r\nthay đổi cốt cao độ trên một sàn. Trường hợp phải liên hệ giữa các cốt cao độ\r\nhoặc tầng nhà khác nhau cần thiết kế đường dốc để vận chuyển hàng hóa.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Trường hợp\r\nchợ cao trên 4 tầng cần tính đến yêu cầu vận chuyển bằng thang máy, thang cuốn,\r\nthang tự hành hay tời hàng.

\r\n\r\n

7.3.8. Thiết kế giao thông\r\ntrong chợ phải chú ý đến điều kiện đi lại cho người khuyết tật có thể tiếp cận\r\nđược mọi quầy hàng và dịch vụ ở các tầng. Giải pháp thiết kế phải tuân theo TCXDVN\r\n264: 2002.

\r\n\r\n

7.3.9. Lối ra, vào và cầu\r\nthang nội bộ cho cán bộ, nhân viên được thiết kế riêng và khi cần có thể sử dụng\r\nlàm lối thoát nạn cho khách hàng ở khu vực diện tích kinh doanh.

\r\n\r\n

7.3.10. Hệ thống giao thông\r\nvà thoát hiểm phải có biển báo chỉ dẫn và được chiếu sáng với độ rọi trên bề\r\nmặt biển báo không dưới 1 lux.

\r\n\r\n

7.4.\r\nKhông gian làm việc của Ban quản lý chợ

\r\n\r\n

7.4.1. Không gian làm việc\r\ncủa Ban quản lý chợ bao gồm các phòng làm việc theo tính chất hành chính. Tùy\r\ntheo quy mô và tính chất của chợ, bộ phận này có thể được bố trí trong nhà chợ\r\nchính hoặc bên ngoài, có thể hợp khối với các hạng mục khác trong khu chợ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Đối với\r\nchợ thôn và chợ xã tùy theo từng điều kiện cụ thể có thể bố trí kết hợp với các\r\nbộ phận khác.

\r\n\r\n

7.4.2. Tiêu chuẩn diện tích\r\ncho bộ phận Ban quản lý chợ đối với các phòng làm việc được xác định theo tiêu\r\nchuẩn nhà làm việc. Quy mô diện tích của Ban quản lý chợ căn cứ vào số người\r\nlàm việc. Diện tích sàn của Ban quản lý chợ được xác định bằng khoảng 3 % tổng\r\ndiện tích sàn chợ (không bao gồm trường hợp chợ có thiết kế diện tích văn phòng\r\ncho thuê).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Tiêu\r\nchuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của cán bộ, nhân viên được lấy theo các\r\nquy định có liên quan.

\r\n\r\n

7.4.3. Đối với các chợ có\r\nquy mô lớn, có thể bố trí một phòng họp. Số chỗ của phòng họp được xác định\r\ntrong khoảng từ 5 % đến 10 % số hộ kinh doanh tại chợ, hoặc diện tích phòng họp\r\nđược xác định theo chỉ tiêu diện tích không nhỏ hơn 0,1 m2/điểm kinh\r\ndoanh.

\r\n\r\n

7.5.\r\nKhông gian kinh doanh dịch vụ

\r\n\r\n

7.5.1. Quy mô và tính chất\r\ncủa loại hình kinh doanh dịch vụ thường không xác định mà tùy thuộc vào điều\r\nkiện của từng chợ. Chợ có quy mô lớn thì chức năng này càng nhiều và đa dạng.

\r\n\r\n

7.5.2. Cửa hàng ăn uống –\r\ngiải khát  được bố trí ở một khu vực riêng đối với chợ có quy mô nhỏ. Đối với\r\nchợ có quy mô lớn, có thể bố trí ở nhiều khu vực. Khi thiết kế cần tránh những\r\nảnh hưởng về hơi, khói, mùi tới các ngành hàng kinh doanh khác.

\r\n\r\n

7.5.3. Phòng trông giữ trẻ\r\nđược bố trí ở gần cửa ra vào của nhà chợ. Căn cứ vào loại chợ và quy mô chợ để\r\nxác định diện tích cho thích hợp. Nơi trông giữ trẻ cần bảo đảm sạch sẽ, thoáng\r\nmát, có bố trí đồ chơi cho các cháu.

\r\n\r\n

7.5.4. Phòng trông giữ đồ\r\nđược bố trí ở gần cửa ra vào của nhà chợ. Căn cứ vào loại chợ và quy mô chợ để\r\nxác định diện tích cho thích hợp.

\r\n\r\n

7.5.5. Cửa hàng sửa chữa\r\ndụng cụ gia đình được bố trí ở một khu vực riêng. Quy mô và số lượng loại hình\r\ndịch vụ này được xác định theo nhu cầu thực tế. Nên bố trí ở các điểm kinh\r\ndoanh phía ngoài để dễ tiếp cận.

\r\n\r\n

7.5.6. Khu vui chơi giải\r\ntrí: không gian của các chức năng này thường được xác định ở những vị trí\r\nchuyển tiếp chức năng, ở khu vực sảnh, khu trung tâm hay các khoảng giãn cách\r\ncần thiết. Các loại hình dịch vụ này tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của từng\r\nloại chợ để xác định quy mô diện tích và vị trí trong nhà hay ngoài trời cho\r\nphù hợp.

\r\n\r\n

7.5.7. Tùy theo nhu cầu và\r\nmức độ tiện nghi của từng dự án xây dựng chợ có thể bổ sung thêm một số dịch vụ\r\nkhác như bộ phận cung cấp thông tin thương mại, tín dụng – ngân hàng, dịch vụ\r\nbưu chính viễn thông và các loại dịch vụ khác.

\r\n\r\n

7.6.\r\nKhông gian chức năng phụ trợ

\r\n\r\n

7.6.1. Khu vệ sinh được bố\r\ntrí ở những nơi dễ quan sát, tiện cho khách sử dụng. Bố trí vệ sinh nam, nữ\r\nriêng và đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng, đồng thời tránh ảnh\r\nhưởng tới các hộ kinh doanh lân cận. Phải ưu tiên chiếu sáng và thông gió tự\r\nnhiên cho các khu vệ sinh trong chợ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH : Tiêu\r\nchuẩn sử dụng thiết bị vệ sinh được quy định trong Bảng 7. Số lượng người để\r\ntính toán quy mô khu vệ sinh bao gồm số chủ hàng và khách hàng có mặt ở chợ tại\r\nmột thời điểm. Số chủ hàng được lấy trung bình 1 người /hộ kinh doanh, số khách\r\nhàng áp dụng như cách tính ở 6.7.4 của tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

7.6.2. Kho hàng có 2 loại\r\ncơ bản: kho chứa hàng thông thường và kho lạnh để phục vụ cho các chủ hàng kinh\r\ndoanh tại chợ thuê diện tích, theo nhu cầu gửi hàng dài hoặc ngắn hạn. Khi\r\nthiết kế cần điều tra khảo sát thực tế, tùy thuộc vào tính chất đặc thù của\r\ntừng chợ để xác định quy mô nhu cầu cho thích hợp. Kho được bố trí thành một\r\nnhà riêng hoặc ở tầng hầm, phải chú ý tới điều kiện giao thông vận chuyển hàng hóa,\r\nthông thoáng và phòng chống cháy.

\r\n\r\n

7.6.3. Khu để xe (bãi để\r\nxe) được bố trí ở ngoài trời hoặc có nhà riêng. Khu để xe có thể bố trí trong\r\ntầng hầm của nhà chợ chính. Khi thiết kế để xe trong tầng hầm nên có hai cửa\r\nđường dốc và đặt cách xa nhau, không nên nhỏ hơn 25 m để bảo đảm an toàn và\r\ntránh gây ùn tắc. Xác định quy mô diện tích khu để xe xem 6.7.4 của tiêu chuẩn\r\nnày.

\r\n\r\n

7.6.4. Nhà thường trực, bảo\r\nvệ được bố trí ở khu cổng ra vào, vị trí dễ quan sát các hoạt động trong chợ và\r\nđảm bảo tiếp ứng nhanh với mọi tình huống xảy ra.

\r\n\r\n

7.6.5. Không gian tín\r\nngưỡng nên bố trí ở ngoài nhà chợ chính, ở một vị trí thích hợp trong khuôn\r\nviên của chợ. Nếu phải bố trí trong nhà chợ chính, chỉ nên bố trí ở tầng 1 và\r\ncó cửa ra vào độc lập quay ra phía ngoài. Tường ngăn và trần phải bảo đảm chống\r\ncháy không ảnh hưởng đến không gian bên trong nhà chợ.

\r\n\r\n

7.6.6. Nơi thu gom rác, xử\r\nlý rác được bố trí ở ngoài nhà chợ chính. Trường hợp phải hợp khối trong nhà\r\nchợ chính cần được bố trí hợp lý, bảo đảm vệ sinh, không ảnh hưởng đến các diện\r\ntích kinh doanh xung quanh, thuận tiện cho giao thông vận chuyển rác hàng ngày.\r\nDiện tích nơi chứa rác phải tính đến việc áp dụng công nghệ xử lý rác sơ bộ\r\ntrước khi vận chuyển đi.

\r\n\r\n

7.7.\r\nKhông gian chức năng kỹ thuật công trình

\r\n\r\n

7.7.1. Không gian chức năng\r\nkỹ thuật công trình bao gồm: phòng chứa các thiết bị và phòng quản lý điều hành\r\nhệ thống kỹ thuật. Diện tích các phòng chứa thiết bị được xác định cụ thể tùy\r\ntheo công suất tính toán và công nghệ của từng loại thiết bị.

\r\n\r\n

7.7.2. Các phòng kỹ thuật\r\nthông tin, điện tử, thông gió, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy cần có\r\ncửa ra vào độc lập, bố trí ở các vị trí thuận lợi để dễ dàng vận hành hệ thống hàng\r\nngày cũng như khi có sự cố của chợ.

\r\n\r\n

7.7.3. Vị trí không gian\r\nchức năng kỹ thuật tùy theo từng loại thiết bị có thể bố trí ở một nhà riêng\r\nhoặc trong nhà chợ chính, trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn và ít ảnh hưởng\r\nđến diện tích kinh doanh.

\r\n\r\n

7.8.\r\nTiêu chuẩn diện tích các bộ phận chức năng trong nhà chợ chính

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn diện tích\r\ncác bộ phận chức năng trong nhà chợ chính được quy định trong Bảng 7.

\r\n\r\n

Bảng\r\n7. Tiêu chuẩn diện tích các bộ phận chức năng trong nhà chợ chính

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại\r\n không gian

\r\n
\r\n

Tiêu\r\n chuẩn cho phép

\r\n
\r\n

Ghi\r\n chú

\r\n
\r\n

1. Các điểm kinh\r\n doanh của chủ hàng, m2/ĐKD

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Theo\r\n quy mô chợ (số ĐKD)

\r\n
\r\n

2. Diện tích giao\r\n thông mua hàng của khách (tính theo diện tích kinh doanh trong nhà), không\r\n nhỏ hơn, %

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

3. Bộ phận làm việc\r\n hành chính

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng xác định theo quy mô chợ

\r\n
\r\n

- Phòng làm việc của\r\n trưởng - phó BQL, m2/phòng

\r\n
\r\n

12\r\n – 18

\r\n
\r\n

- Các phòng chuyên\r\n môn, nghiệp vụ, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n – 12

\r\n
\r\n

- Phòng tiếp khách,\r\n m2/phòng

\r\n
\r\n

12\r\n – 18

\r\n
\r\n

- Phòng họp, không lớn hơn,\r\n m2/ĐKD

\r\n
\r\n

0,1

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng thông tin\r\n điều hành, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n – 12

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng quản lý kỹ\r\n thuật công trình, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n - 12

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng họp, không lớn hơn,\r\n m2/ĐKD

\r\n
\r\n

0,1

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng thông tin\r\n điều hành, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n – 12

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng quản lý kỹ\r\n thuật công trình, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n -12

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng y tế, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n – 12

\r\n
\r\n

1\r\n phòng

\r\n
\r\n

- Phòng công an,\r\n thuế vụ, m2/phòng

\r\n
\r\n

12\r\n – 18

\r\n
\r\n

Thích\r\n hợp với các chợ có quy mô lớn

\r\n
\r\n

- Phòng kiểm nghiệm\r\n vệ sinh an toàn thực phẩm, m2/phòng

\r\n
\r\n

12\r\n – 18

\r\n
\r\n

- Phòng quản lý\r\n chất lượng hàng hoá, m2/phòng

\r\n
\r\n

10\r\n - 12

\r\n
\r\n

4. Bộ phận kinh\r\n doanh dịch vụ, m2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Cửa hàng ăn uống,\r\n giải khát

\r\n
\r\n

Không\r\n quy định

\r\n
\r\n

Tùy\r\n theo điều kiện thực tế

\r\n
\r\n

- Khu vui chơi giải\r\n trí

\r\n
\r\n

- Khu dịch vụ tắm\r\n rửa, giặt là công cộng

\r\n
\r\n

- Phòng trông giữ\r\n trẻ, không nhỏ hơn, m2

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

- Phòng trông giữ\r\n đồ, không nhỏ hơn, m2

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

- Cửa hàng sửa chữa\r\n dụng cụ gia đình, không nhỏ hơn, m2

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

- Thông tin thương\r\n mại, m2

\r\n
\r\n

Không\r\n quy định

\r\n
\r\n

- Quảng cáo, m2

\r\n
\r\n

- Ngân hàng - Tín\r\n dụng,  m2

\r\n
\r\n

- Bưu chính viễn\r\n thông,  m2

\r\n
\r\n

5. Bộ phận chức\r\n năng phụ trợ

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Khu vệ sinh

\r\n
\r\n

1\r\n xí, 1 chậu rửa/500 người

\r\n
\r\n

Nên tính tỉ lệ nữ\r\n nhiều hơn nam

\r\n
\r\n

1\r\n tiểu/100 người

\r\n
\r\n

- Kho chứa hàng,\r\n không lớn hơn, m2/ĐKD

\r\n
\r\n

0,3

\r\n
\r\n

Tùy theo tính chất\r\n chợ

\r\n
\r\n

- Nhà trực bảo vệ, m2/phòng

\r\n
\r\n

6\r\n – 9

\r\n
\r\n

Số lượng tùy thuộc\r\n vào quy mô chợ

\r\n
\r\n

- Không gian tín\r\n ngưỡng, không nhỏ hơn, m2

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Tuỳ thực tế địa\r\n phương

\r\n
\r\n

6. Bộ phận chức\r\n năng kỹ thuật công trình, m2

\r\n
\r\n

Không\r\n quy định

\r\n
\r\n

Tùy theo công suất\r\n tính toán và giải pháp công nghệ

\r\n
\r\n

- Trạm biến áp và\r\n trạm máy phát điện dự phòng

\r\n
\r\n

- Trạm bơm nước

\r\n
\r\n

- Phòng kỹ thuật\r\n điện, nước

\r\n
\r\n

- Phòng kỹ thuật\r\n thông gió, điều hòa không khí

\r\n
\r\n

- Phòng kỹ thuật\r\n thông tin, điện tử, PCCC.

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH: Tùy\r\n thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương để lựa chọn các hạng mục công\r\n trình cho phù hợp.

\r\n
\r\n\r\n

7.9.\r\nYêu cầu về giải pháp thiết kế kết cấu và kiến trúc nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.9.1. Giải pháp thiết kế\r\nkết cấu cho nhà chợ chính phải được tính toán với các tải trọng và tổ hợp tải\r\ntrọng bất lợi nhất phù hợp với các quy định hiện hành.

\r\n\r\n

7.9.2. Tải trọng phân bố\r\nđều trên mặt sàn nhà chợ chính được tính toán với tải trọng tiêu chuẩn toàn\r\nphần là 500 Pa.

\r\n\r\n

7.9.3. Căn cứ vào số tầng\r\nnhà chợ chính để xác định hệ kết cấu chịu lực tương ứng (hệ khung, sườn chịu\r\nlực: tường, cột, dầm, sàn, kết cấu sườn mái). Hệ kết cấu công trình nhà chợ\r\nchính được phân thành hai loại:

\r\n\r\n

- Nhà chợ chính 1\r\ntầng;

\r\n\r\n

- Nhà chợ chính lớn\r\nhơn (hoặc bằng) 2 tầng.

\r\n\r\n

Kết cấu và sử dụng\r\nvật liệu áp dụng theo Bảng 8.

\r\n\r\n

Bảng\r\n8-  Phân loại hệ kết cấu chịu lực nhà chợ chính

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Hệ\r\n kết cấu chịu lực

\r\n
\r\n

1\r\n tầng

\r\n
\r\n

Lớn\r\n hơn (hoặc bằng) 2 tầng

\r\n
\r\n

1. Tường, cột chịu\r\n lực

\r\n
\r\n

Gạch, bê tông cốt\r\n thép, thép

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép

\r\n
\r\n

2. Dầm

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép,\r\n thép

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép,\r\n thép

\r\n
\r\n

3. Dầm đỡ sàn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép

\r\n
\r\n

4. Sàn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép

\r\n
\r\n

5. Kết cấu sườn mái

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép,\r\n thép

\r\n
\r\n

Bê tông cốt thép,\r\n thép

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH: Đối với\r\n chợ từ 2 tầng trở lên, nếu dùng giải pháp kết cấu cột, dầm đỡ sàn bằng thép,\r\n phải được cơ quan phê duyệt xem xét trường hợp cụ thể.

\r\n
\r\n\r\n

7.9.4. Kết cấu khung bê\r\ntông cốt thép cần tính đến tác động của động đất và gió bão như quy định trong TCVN\r\n9386 – 1: 2012.  Đối với tường xây có cửa lớn cần có khung bao quanh bằng bê\r\ntông cốt thép. Các cầu thang bộ chính nên đổ bê tông cốt thép liền cả bậc\r\nthang.

\r\n\r\n

7.9.5. Hệ lưới cột cần chú\r\ný tới khả năng thích ứng trong tương lai khi có nhu cầu nâng cấp chợ và chuyển\r\nđổi chức năng. Trường hợp chợ có tầng hầm dùng làm ga-ra để xe, không nên chọn\r\nlưới cột nhỏ hơn lưới 8 m x 8 m.

\r\n\r\n

7.9.6. Khi xác định chiều\r\ncao chợ cần chú ý tới các yếu tố như chỉ tiêu khối tích, độ thông thoáng, tiếng\r\nồn và hệ thống chiếu sáng tự nhiên của chợ.

\r\n\r\n

a) Nhà chợ chính 1\r\ntầng:

\r\n\r\n

- Khẩu độ lớn hơn\r\nhoặc bằng 12 m: chiều cao lớn hơn hoặc bằng 6 m;

\r\n\r\n

- Khẩu độ nhỏ hơn 12\r\nm: chiều cao lớn hơn hoặc bằng 4,5 m.

\r\n\r\n

b) Nhà chợ chính từ 2\r\ntầng trở lên:

\r\n\r\n

- Đối với các tầng\r\ndiện tích kinh doanh (ngoại trừ tầng trên cùng có mái dốc): chiều cao từ sàn\r\nđến sàn lớn hơn hoặc bằng 4,5 m;

\r\n\r\n

- Đối với tầng trên\r\ncùng có mái dốc: chiều cao xác định theo các quy định tại mục a) điều này.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Để tính\r\ntoán chiều cao cho phép cần lấy cao độ vỉa hè được quy định là cao độ ± 0.000\r\ntại vị trí xây dựng chợ

\r\n\r\n

Khi thiết kế kiến\r\ntrúc chợ có khẩu độ lớn hoặc nhiều nhịp có các cạnh mặt bằng lớn trên 60 m cần\r\nphải chú ý tới khả năng thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên cho chợ. Trong\r\ntrường hợp này phải khai thác triệt để chiếu sáng cửa bên hoặc tạo giếng trời\r\nhay cửa mái ở khu vực giữa.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Diện tích\r\ncửa thông gió không nên nhỏ hơn 20 % tổng diện tích cửa lấy sáng.

\r\n\r\n

7.10.\r\nYêu cầu về thiết kế nội thất trong chợ

\r\n\r\n

7.10.1. Cần có những nghiên\r\ncứu đồng nhất về hình thức kiến trúc nội thất, kiểu dáng kích thước khống chế…\r\ncho từng ngành hàng. Tuyệt đối cấm nội thất các lô quầy do đầu tư tự phát của\r\nchủ hàng.

\r\n\r\n

7.10.2. Khi thiết kế nội\r\nthất các lô quầy trong chợ cần nghiên cứu các yếu tố sau:

\r\n\r\n

- Đặc tính của loại\r\nhàng (khô hay ướt, nặng hay nhẹ, cồng kềnh hay gọn nhỏ, thô hay tinh, dễ bảo\r\nquản hay khó bảo quản);

\r\n\r\n

- Kiểu dáng trưng bày\r\ntiếp thị (bày thấp hay treo cao, phô bày bên ngoài hay trong tủ, trên giá hay\r\nmặt bàn hay các hình thức điển hình khác);

\r\n\r\n

- Mức độ thao tác của\r\nchủ hàng khi giới thiệu và chuyển giao hàng cho khách (trình diễn tính năng của\r\nhàng, cân, đong, đo, đếm, bao gói…).

\r\n\r\n

- Chu kỳ quy trình\r\nthời gian soạn bày hàng và dọn hàng qua ngày.

\r\n\r\n

7.10.3. Giải pháp nội thất\r\nphải bảo đảm đồng thời hai yếu tố thẩm mỹ và thông thoáng cho toàn chợ. Hình\r\nthức ngăn chia cố định và kiểu dáng các quầy hàng phải dễ dàng tạo được khả\r\nnăng tự bảo vệ cửa hàng của hộ kinh doanh khi chợ không hoạt động.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Không yêu\r\ncầu bắt buộc đối với ngành hàng tươi sống.

\r\n\r\n

7.10.4. Việc tạo dựng không\r\ngian nội thất trong chợ nên cơ động, linh hoạt, dễ dàng thay đổi khi cần thiết.\r\nTrong trường hợp phải xây cố định, cần tính đến khả năng phát triển thành chợ\r\ncao cấp (siêu thị) trong tương lai.

\r\n\r\n

7.11.\r\nYêu cầu về cấu tạo kiến trúc và công tác hoàn thiện

\r\n\r\n

7.11.1. Chợ là công trình\r\nthường có diện tích mái lớn, nên công tác chống nóng, chống thấm và chống dột\r\ncho mái cần được chú ý như sau:

\r\n\r\n

- Đối với mái dốc,\r\nkhi lợp bằng các vật liệu nhẹ cần phải có độ dốc hợp lý, đảm bảo cách nhiệt,\r\nchống nóng, chống ồn, chống thấm, chống ăn mòn, chống mưa hắt, gió bão và bịt\r\nkín các khe hở để tránh gió thổi nước ngược, đảm bảo an toàn tránh gây thương\r\ntích cho người sử dụng do tốc mái gây ra khi xảy ra sự cố như mưa bão lớn.\r\nYêu cầu kỹ thuật, yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt được quy định trong\r\nTCVN 8052-1 : 2009 và TCVN 8053 : 2009.

\r\n\r\n

- Đối với mái bằng\r\nphải bảo đảm đạt các tiêu chuẩn: độ dốc thoát nước, diện tích và kích thước bố\r\ntrí các khe co giãn nhiệt, vật liệu tạo dốc, chống nóng và chống thấm.

\r\n\r\n

7.11.2. Vật liệu lát sàn tại\r\ncác khu vệ sinh và các khu buôn bán thực phẩm tươi sống phải là loại chịu nước,\r\nkhông thấm, không bị trơn trượt, dễ cọ rửa và có độ bền cao.

\r\n\r\n

7.11.3. Sàn khu vực buôn bán\r\nthực phẩm tươi sống phải có độ dốc thu nước cục bộ trong phạm vi các lô quầy,\r\ntránh nước chảy qua trên diện tích lối đi của khách hàng.

\r\n\r\n

7.11.4. Chợ có mật độ người\r\nđi lại lớn, sàn cần lát bằng loại vật liệu có độ cứng cao, ít bị mài mòn, không\r\nsinh ra bụi, không bị lún và bong rộp. Tuyệt đối cấm lát nền, sàn theo kiểu\r\nđồng thời vừa độn tạo cốt, vừa lát hoàn thiện.

\r\n\r\n

7.11.5. Cần phải có giải\r\npháp che chắn nắng, mưa hắt và gió lạnh mùa đông. Tầng 1 của chợ khi có các\r\nquầy hàng hướng ra phía ngoài, cần có mái đua, mái đón rộng, đủ che cho cả diện\r\ntích khách đi lại, đứng mua hàng. Các chi tiết cấu tạo che chắn phải tính đến\r\nđộ bền, an toàn, phải chịu được gió bất thường và phải dễ kiểm soát, duy tu,\r\nbảo dưỡng. Tránh sự che chắn tự phát của các chủ hàng làm mất mỹ quan của chợ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Phần nhô\r\nra cho phép của mái đua, mái đón vượt quá chỉ giới đường đỏ hoặc chỉ giới xây\r\ndựng phải tuân theo quy định về quy hoạch xây dựng [2].

\r\n\r\n

7.11.6. Hình thức kiến trúc\r\nchợ nên thiết kế ít chi tiết để tránh bám bụi và dễ làm vệ sinh. Phải chú ý tới\r\nkhả năng chống va đập, sứt vỡ, bong lở… Các chi tiết cấu tạo trên cao, phải\r\ntính đến độ bền, an toàn, phải chịu được gió bất thường và phải dễ kiểm soát,\r\nduy tu, bảo dưỡng. Các cửa chiếu sáng trên cao, cửa mái, tum sáng… phải làm\r\nbằng kính an toàn hoặc phải tính đến khả năng che chắn khi rơi, vỡ.

\r\n\r\n

7.11.7. Vật liệu cấu tạo\r\ncửa, các vách ngăn lô quầy, vật liệu làm trần trong nhà chợ chính phải sử dụng\r\ncác vật liệu khó cháy phù hợp với giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy.

\r\n\r\n

7.11.8. Các tường ngăn cháy,\r\ndùng để phân chia nhà chợ chính thành các khoang ngăn cháy, phải được bố trí\r\ntrên toàn bộ chiều cao nhà và phải bảo đảm không để cháy lan.

\r\n\r\n

8. Yêu cầu thiết kế\r\nhệ thống kỹ thuật

\r\n\r\n

8.1.\r\nHệ thống cấp thoát nước.

\r\n\r\n

8.1.1. Thiết kế hệ thống\r\ncấp thoát nước bên ngoài và bên trong nhà chợ phải tuân theo các quy định TCVN\r\n4513 và TCVN 4474.

\r\n\r\n

8.1.2. Trong trường hợp\r\nnguồn cấp nước không đủ công suất để đảm bảo cho tất cả các nhu cầu sử dụng\r\nnước trong chợ thì cho phép sử dụng nước giếng khoan qua hệ thống lọc, sau khi\r\nđã được cơ quan vệ sinh và y tế kiểm tra chất lượng và cho phép.

\r\n\r\n

8.1.3. Đối với chợ có quy\r\nmô lớn, lượng nước thải nhiều có thể xây dựng bể lắng 2 vỏ có nắp đậy để làm\r\nsạch cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

\r\n\r\n

8.1.4. Hệ thống rãnh thoát\r\nnước trong chợ phải có đầy đủ hố ga, lưới chắn rác, nắp đậy ngăn mùi và dễ dàng\r\nthông tắc.

\r\n\r\n

8.2.\r\nHệ thống điện chiếu sáng và điện động lực

\r\n\r\n

8.2.1. Thiết kế hệ thống\r\nđiện chiếu sáng trong chợ phải đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu chiếu sáng như\r\nsau:

\r\n\r\n

- Chiếu sáng chung\r\ncho không gian mua bán và làm việc;

\r\n\r\n

- Chiếu sáng chung\r\nbên trong các điểm kinh doanh của chủ hàng;

\r\n\r\n

- Chiếu sáng trang\r\ntrí tiếp thị hàng hóa;

\r\n\r\n

- Chiếu sáng để phân\r\ntán người;

\r\n\r\n

- Chiếu sáng trang\r\ntrí kiến trúc ngoài nhà;

\r\n\r\n

- Chiếu sáng bảo vệ\r\nđêm;

\r\n\r\n

- Chiếu sáng sự cố,\r\nthoát hiểm.

\r\n\r\n

8.2.2. Chiếu sáng tự nhiên\r\nqua hệ thống cửa của chợ cần tránh các luồng ánh sáng trực tiếp vào khu vực các\r\nđiểm kinh doanh của chủ hàng. Các giải pháp chiếu sáng tự nhiên phải tuân theo\r\ncác quy định trong TCXD 29 : 1991.

\r\n\r\n

8.2.3. Cần có hệ thống đèn\r\nchiếu sáng riêng và đèn chỉ dẫn “Lối ra - EXIT” ở các khu vực kinh doanh để\r\nthoát người. Độ rọi tối thiểu trên đường thoát hiểm không được nhỏ hơn 1 lux.\r\nHệ thống này được nối vào hệ thống điện chiếu sáng sự cố, đấu vào nguồn điện\r\nriêng cấp từ tủ điện tổng của chợ.

\r\n\r\n

8.2.4. Khi thiết kế lưới\r\nđiện chiếu sáng các cửa hàng, kho và bộ phận quản lý chợ phải lấy phụ tải tính\r\ntoán theo tính toán kỹ thuật chiếu sáng với hệ số yêu cầu bằng 1.

\r\n\r\n

8.2.5. Không bố trí ổ cắm,\r\ncông tắc điện ở những nơi công cộng không có người quản lý. Những thiết bị điều\r\nkhiển phòng sự cố để ở nơi công cộng, phải có biển báo và hướng dẫn cụ thể.

\r\n\r\n

8.2.6. Đối với hệ thống\r\nđiện động lực, khi thiết kế cấp điện cho chợ phải đảm bảo các yêu cầu quy định\r\nvới mỗi loại gian hàng và tuân theo QTĐ 14 TCN 18: 1984.

\r\n\r\n

8.2.7. Điện áp tính toán để\r\ncấp cho các thiết bị sử dụng điện trong chợ (trừ các động cơ điện) không được\r\nlớn hơn 220 V, với điện áp lưới 380/220 V. Điện cấp cho các động cơ điện như\r\nđộng cơ máy bơm, thang máy, thang tự hành, băng chuyền hay tời hàng trong\r\nchợ... phải lấy từ lưới điện 380/220 V trung tính, nối đất trực tiếp.

\r\n\r\n

8.2.8. Khi tính toán cấp\r\nđiện sử dụng trong chợ phải dự phòng một công suất không dưới 10% tổng công\r\nsuất của công trình để cấp điện cho chiếu sáng và các thiết bị sử dụng điện\r\nquảng cáo, chiếu sáng quầy hàng, trang trí mặt đứng công trình, hệ thống điều\r\nđộ, các bảng chỉ dẫn và tín hiệu bằng ánh sáng, âm thanh... Các hộ kinh doanh\r\nkhi có nhu cầu sử dụng thêm phụ tải điện phải có đăng ký và được sự chấp thuận\r\ncủa Ban quản lý chợ.

\r\n\r\n

8.2.9. Tổn thất điện áp ở\r\ncực của các bóng đèn và các thiết bị động lực đặt xa nhất so với điện áp định\r\nmức không được vượt quá các trị số được quy định trong Bảng 9.

\r\n\r\n

8.2.10. Trạm biến áp trong\r\nchợ có thể đặt trong nhà hoặc kề sát tường nhà nhưng phải được cách âm tốt và\r\nphải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép. Trạm phải có\r\ntường ngăn cháy cách ly với phòng kề sát và cửa thoát hiểm ra ngoài.

\r\n\r\n

Bảng\r\n9- Tổn thất điện áp cho phép đối với các thiết bị sử dụng điện

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Các\r\n loại thiết bị sử dụng điện

\r\n
\r\n

Tổn\r\n thất cho phép

\r\n

%

\r\n
\r\n

1. Đối với chiếu\r\n sáng tại diện tích kinh doanh

\r\n
\r\n

±\r\n 5

\r\n
\r\n

2. Đối với chiếu\r\n sáng phân tán người và chiếu sáng sự cố

\r\n
\r\n

±\r\n 5

\r\n
\r\n

3. Đối với các thiết\r\n bị điện áp 12V - 42V (tính từ nguồn cấp điện)

\r\n
\r\n

±\r\n 10

\r\n
\r\n

4. Đối với động cơ\r\n điện

\r\n
\r\n

+ Làm việc lâu dài\r\n ở chế độ ổn định:

\r\n
\r\n

±\r\n 5

\r\n
\r\n

+ Làm việc lâu dài\r\n ở chế độ sự cố

\r\n
\r\n

±\r\n 15

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH: Mạng\r\n lưới điện chiếu sáng, khi làm việc ở chế độ sự cố cho phép giảm điện áp tới 12\r\n % trị số điện áp định mức.

\r\n
\r\n\r\n

8.2.11. Không được đặt tủ\r\nđấu cáp riêng để phân chia lưới điện bên trong và bên ngoài chợ. Việc phân chia\r\nnày phải thực hiện ở thiết bị phân phối đầu vào hoặc thiết bị phân phối chính.

\r\n\r\n

8.2.12. Phải đặt khí cụ điều\r\nkhiển ở đầu vào của đường dây cấp điện cho các gian hàng buôn bán, dịch vụ, các\r\nphòng quản lý và hệ thống kho. Các quy định về lắp đặt các thiết bị phân phối\r\nđầu vào, các bảng, hộp, tủ điện; khí cụ bảo vệ - điều khiển phải tuân theo        TCVN\r\n7447.

\r\n\r\n

8.2.13. Phải có thiết bị\r\nchống sét cho tất cả các đường trung kế vào giá phối dây, đồng thời giá phối\r\ndây phải được nối với hệ thống tiếp đất an toàn. Yêu cầu chống sét theo quy\r\nđịnh trong TCVN 9385 : 2012.

\r\n\r\n

8.3.\r\nHệ thống thông tin, camera quan sát và biển hiệu quảng cáo

\r\n\r\n

8.3.1. Cần lắp đặt hệ thống\r\nloa thông báo công cộng để thông tin nhanh cho các bộ phận kinh doanh, các khu\r\ncông cộng, vui chơi giải trí và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác trong chợ\r\nkhi cần thiết. Khi có sự cố cháy nổ khẩn cấp, thông báo kịp thời yêu cầu thoát\r\nhiểm cho khách hàng, chủ hàng và nhân viên trong chợ.

\r\n\r\n

8.3.2. Hệ thống thông tin\r\nliên lạc trong chợ cần có đầy đủ các thiết bị và mạng phân bố như: tổng đài\r\nđiện thoại số, điện thoại để bàn, điện thoại kéo dài, máy fax, hệ thống\r\ninternet, dịch vụ điện thoại công cộng... và nên thiết kế theo hệ thống mở, đảm\r\nbảo nhu cầu phát triển trong tương lai.

\r\n\r\n

8.3.3. Nên thiết kế hệ\r\nthống camera quan sát cho Ban quản lý chợ. Mức độ trang bị cho hệ thống này phụ\r\nthuộc vào tính chất, quy mô, cấp, hạng của từng chợ.

\r\n\r\n

8.3.4. Thiết kế nội thất\r\nchợ cần tính đến yêu cầu tiếp thị và quảng cáo hàng hóa của các chủ hàng. Tránh\r\ncác biển quảng cáo tùy tiện của các chủ hộ kinh doanh.

\r\n\r\n

8.4.\r\nHệ thống thông gió và điều hòa không khí.

\r\n\r\n

8.4.1. Thiết kế chợ cần\r\nphát huy tối đa khả năng thông gió tự nhiên. Đối với chợ có quy mô lớn, ngành\r\nhàng kinh doanh phức tạp cần thiết phải thiết kế hệ thống thông gió theo các\r\nquy định trong TCVN 5687 : 2010.

\r\n\r\n

8.4.2. Đối với các chợ có\r\ntầng hầm cần được thiết kế hệ thống thông gió cơ khí. Yêu cầu thông gió tầng\r\nhầm cần đảm bảo hệ số trao đổi không khí là 10 lần/h.

\r\n\r\n

8.4.3. Đối với khu vực các\r\nngành hàng tươi sống, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác có nhiều mùi, hơi,\r\nkhói cần có biện pháp hút thổi không khí cưỡng bức bằng hệ thống thông gió cơ\r\nkhí.

\r\n\r\n

8.4.4. Hệ thống điều hòa\r\nkhông khí trung tâm được thiết kế cho các diện tích chức năng như: các phòng\r\nlàm việc, phòng họp, các hoạt động kinh doanh có điều kiện phòng khép kín, hoặc\r\ncó bộ phận hình thức kinh doanh siêu thị được kết hợp trong nhà chợ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Tùy theo\r\nyêu cầu, một số một số ngành hàng do hình thức kinh doanh có thể được thiết kế\r\nhệ thống điều hòa không khí. Các hộ kinh doanh loại này cần được bố trí tập\r\ntrung trong một khu vực hoặc một tầng.

\r\n\r\n

8.5.\r\nHệ thống phòng cháy chữa cháy.

\r\n\r\n

8.5.1. Khi thiết kế hệ\r\nthống phòng cháy chữa cháy phải tuân theo các quy định về an toàn cháy cho nhà\r\nvà công trình [4], TCVN 2622 và TCVN 6161.

\r\n\r\n

8.5.2. Chợ được thiết kế\r\nphòng cháy chữa cháy theo nhóm F.3.1 dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công\r\nnăng theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [4].

\r\n\r\n

8.5.3. Chiều rộng tổng cộng\r\ncửa thoát hay vế thang để thoát nạn được tính theo số người ở tầng đông nhất\r\n(không kể tầng mặt đất) và được quy định như sau:

\r\n\r\n

- Tầng 2:           1\r\nm / 25 người;

\r\n\r\n

- Tầng 3 trở lên: 1 m\r\n/ 100 người;

\r\n\r\n

- Số người ở diện\r\ntích kinh doanh trong nhà tại một thời điểm, được tính theo định mức là 2,4 m2/\r\nngười đến 2,8 m2/ người;

\r\n\r\n

- Số lượng lối thoát\r\nnạn không được ít hơn 2 và phải được bố trí phân tán.

\r\n\r\n

8.5.4. Thang thoát nạn từ\r\nkhu vực kinh doanh ra ngoài không được thông với tầng hầm. Cho phép sử dụng\r\nthang chữa cháy ngoài nhà thay cho lối thoát nạn thứ hai. Thang chữa cháy ngoài\r\nnhà dùng để thoát người phải có chiều rộng ít nhất 0,7 m; độ dốc không lớn hơn\r\n450 so với mặt ngang và phải có tay vịn cao 0,9 m.

\r\n\r\n

8.5.5. Chiều rộng lối đi,\r\nhành lang, cửa đi, chiều rộng của thang bộ trên đường thoát nạn được quy định\r\ntrong Bảng 10.

\r\n\r\n

Bảng\r\n10- Chiều rộng của lối đi, hành lang, cửa, vế thang trên đường thoát nạn trong\r\nnhà

\r\n\r\n

Kích\r\nthước tình bằng mét

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại\r\n lối đi

\r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng

\r\n
\r\n

Nhỏ\r\n nhất

\r\n
\r\n

Lớn\r\n nhất

\r\n
\r\n

1. Lối đi

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

Theo\r\n tính toán

\r\n
\r\n

2. Hành lang

\r\n
\r\n

1,40

\r\n
\r\n

Theo\r\n tính toán

\r\n
\r\n

3. Cửa đi

\r\n
\r\n

0,80

\r\n
\r\n

2,4

\r\n
\r\n

4. Cầu thang

\r\n
\r\n

1,20

\r\n
\r\n

2,4

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

1) Chợ có tổng diện\r\n tích kinh doanh bằng và lớn hơn 90 m2 thì lối ra, vào của khách\r\n hàng có chiều rộng không nhỏ hơn 0,9 m.

\r\n

2) Số lượng bậc\r\n thang của một vế thang không nhỏ hơn 3 bậc và không lớn hơn 18 bậc. Chiều\r\n rộng bậc thang không nhỏ hơn 250 mm; chiều cao bậc không lớn hơn 220 mm.

\r\n

3) Lối đi trong chợ\r\n và trong các cụm bán hàng phải tuân theo quy định tại 7.3.2 , 7.3.3 và Bảng 5\r\n của tiêu chuẩn này.

\r\n

4) Khoảng cách xa\r\n nhất đến đến cửa (hay thang) thoát hiểm gần nhất trong diện tích kinh doanh\r\n phải tuân theo các quy định tại 7.3.6, Bảng 6 của tiêu chuẩn này.

\r\n
\r\n\r\n

8.5.6. Hệ thống cấp nước\r\nchữa cháy phải thiết kế bảo đảm tính độc lập riêng. Bể dự trữ nước chữa cháy có\r\nthể kết hợp với bể nước sinh hoạt, song thiết bị đường ống phải phân chia giới\r\nhạn ngưỡng dùng của từng loại. Phải có hệ thống máy bơm riêng đảm bảo áp suất\r\nnước cho các họng nước chữa cháy.

\r\n\r\n

8.5.7. Để đảm bảo thoát nạn\r\nan toàn, chợ phải được lắp đặt hệ thống phát hiện cháy và báo cháy. Chợ hạng 1\r\nphải lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng nước tự động (Sprinkler) hoặc hệ thống\r\nchữa cháy tự động xối nước (Drencher). Khi tính toán lắp đặt phải tuân theo các\r\nquy định tại TCVN 5760. Chợ ở khu vực nông thôn phải trang bị các thiết bị chữa\r\ncháy thô sơ như bình bọt, bể cát, sào tre, bể nước, móc câu…

\r\n\r\n

8.5.8. Nguồn điện cấp cho\r\nhệ thống chiếu sáng sự cố, hệ thống máy bơm chữa cháy, các biển hiệu báo đường\r\nthoát nạn và báo nguy hiểm... phải riêng biệt với hệ thống cấp điện khác.

\r\n\r\n

8.5.9. Phải thiết kế hệ\r\nthống điều khiển trung tâm đối với các bảng điều khiển nhóm, cụm và xuống tới\r\ncác quầy hàng, gian hàng trong khu vực kinh doanh. Máy cắt, cầu dao của hệ\r\nthống điện cho kho và các phòng khác phải đặt phía ngoài các phòng này (lắp\r\ntrên tường không cháy hay trong hộp treo trên cột).

\r\n\r\n

8.5.10. Tủ điện chính mạng\r\nđiện sinh hoạt và bảng điện phải đặt ngoài khu vực kinh doanh. Trong trường hợp\r\nkhông thể đặt ngoài khu vực kinh doanh thì cho phép ngay sát bên ngoài khu vực\r\nkinh doanh ở vị trí dễ tiếp cận. Bảng điện phải được lắp đặt trong hộp làm bằng\r\nvật liệu chống cháy và ghi ký hiệu ở cánh cửa hộp.

\r\n\r\n

8.5.11. Phải thiết kế hệ\r\nthống thông gió, hút khói riêng biệt cho PCCC không được kết nối các hệ thống\r\nthông gió sử dụng cho sinh hoạt. Hệ thống thông gió hút khói phải được làm bằng\r\ncác loại vật liệu khó cháy hoặc không cháy tùy thuộc vào vị trí lắp đặt.

\r\n\r\n

8.5.12. Khu vực kinh doanh\r\ncác mặt hàng dễ cháy cần được trang bị hệ thống trần phụ chống cháy, có tác\r\ndụng ngăn cháy lan và ảnh hưởng của khói độc đến quá trình thoát nạn. Hệ thống\r\nnày nên kết hợp với các đường ống hút để đưa khói độc ra ngoài công trình.\r\nMiệng thoát khói phải được đặt ở cuối hướng gió để không ảnh hưởng tới việc\r\nthoát người trong trường hợp có hỏa hoạn.

\r\n\r\n

8.5.13. Xung quanh phạm vi\r\nchợ phải có đường cho các xe chữa cháy và xe chữa cháy chuyên dùng theo các yêu\r\ncầu sau:

\r\n\r\n

- Chiều rộng của mặt\r\nđường không nhỏ hơn 4,0 m cho mỗi làn xe. Chiều cao của khoảng không tính từ\r\nmặt đường lên phía trên không nhỏ hơn 4,25 m.

\r\n\r\n

- Mặt đường phải đảm\r\nbảo chịu được tải trọng của xe chữa cháy, 15 tấn đối với các khu vực chỉ cần có\r\nxe bơm hoạt động và 18 tấn đối với các khu vực cần phải có xe thang hoạt động.

\r\n\r\n

- Đường cụt dùng cho\r\nmột làn xe không được dài quá 100m, cuối đường phải có bãi quay xe:

\r\n\r\n

+ Hình tam giác đều\r\ncó cạnh không nhỏ hơn 17 m, một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai\r\nbên đường;

\r\n\r\n

+ Hình vuông có cạnh\r\nkhông nhỏ hơn 15 m;

\r\n\r\n

+ Hình tròn, đường\r\nkính không nhỏ hơn 15 m;

\r\n\r\n

+ Hình chữ nhật vuông\r\ngóc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5\r\nm x 20 m.

\r\n\r\n

8.6.\r\nHệ thống thu gom rác thải

\r\n\r\n

8.6.1. Hệ thống thu gom rác\r\nthải phải đảm bảo các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

- Nơi tập trung rác\r\nthải phải cách li với các không gian hoạt động của chợ, được bố trí tại các góc\r\nkhuất, cạnh đường giao thông để xe thu gom rác dễ ra vào hàng ngày. Phương thức\r\nthu gom rác phù hợp với phương thức thu gom rác của địa phương.

\r\n\r\n

- Hướng vận chuyển\r\nrác thải không chồng chéo lên các luồng giao thông trong chợ.

\r\n\r\n

- Cần có các biện\r\npháp phân loại rác thải.

\r\n\r\n

- Các khu vực kinh\r\ndoanh thực phẩm tươi sống, đồ ăn uống khi thiết kế cần chú ý tới việc xử lý rác\r\nthải và phương thức làm vệ sinh định kỳ trong ngày.

\r\n\r\n

8.6.2. Khối lượng rác thải\r\ntrung bình một ngày của chợ được tính theo lượng rác thải của số hộ kinh doanh,\r\nlấy trung bình một hộ kinh doanh từ 2 kg/ngày đến 3 kg/ngày.

\r\n\r\n

9. Yêu cầu duy tu và\r\nbảo dưỡng chợ

\r\n\r\n

9.1. Chợ phải có chế độ\r\nbắt buộc và định kỳ duy tu bảo dưỡng công trình chợ để đảm bảo yêu cầu an toàn\r\ncho người và hàng hóa, chống hư hỏng, xuống cấp. Đặc biệt đối với các chi tiết\r\nkiến trúc và hệ thống kỹ thuật.

\r\n\r\n

9.2. Để chống thấm dột,\r\nmái nhà phải được duy tu và bảo dưỡng thường xuyên. Nếu hệ khung sườn kết cấu\r\nmái bằng thép phải thường xuyên bảo dưỡng và sơn chống rỉ theo định kỳ.

\r\n\r\n

9.3. Đối với các chi tiết\r\nkiến trúc như trần treo, vật liệu ốp trên cao, cửa sổ ở vị trí bất lợi, bản lề\r\ncửa, lan can, vật liệu lát nền sàn, các thiết bị vệ sinh,… phải thường xuyên\r\nkểm tra, khi bị hư hỏng phải được sửa chữa ngay.

\r\n\r\n

9.4. Đối với hệ thống\r\nđiện phải thường xuyên kiểm tra mức độ tăng phụ tải điện, hạn chế và ngăn ngừa\r\nkịp thời, tránh những vụ cháy do chập dây điện xảy ra.

\r\n\r\n

9.5. Hệ thống máy bơm\r\nnước, đặc biệt là bơm nước phục vụ chữa cháy phải được kiểm tra thường xuyên.\r\nCác thiết bị phòng cháy chữa cháy phải luôn luôn bảo đảm chất lượng sử dụng khi\r\ncần thiết. Đảm bảo thường trực nguồn nước chữa cháy, tuyệt đối cấm sử dụng nước\r\nchữa cháy vào mục đích sinh hoạt. Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động trong\r\ncác chợ được trang bị, phải được kiểm tra, đo chỉ số kỹ thuật thường xuyên, để\r\nluôn bảo đảm ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. Các biển báo, tiêu lệnh, chỉ dẫn\r\nsử dụng thiết bị và chỉ dẫn thoát hiểm phải luôn đầy đủ, rõ ràng.

\r\n\r\n

9.6. Các hệ thống cống\r\nrãnh, ống thoát nước của chợ thường xuyên phải được làm vệ sinh và thông tắc.

\r\n\r\n

9.7. Các hệ thống thông\r\ntin như: điện thoại, loa thông báo công cộng, camera quan sát, hệ thống hiển\r\nthị thông tin, hệ thống thông gió và điều hòa không khí… phải có cán bộ chuyên\r\ntrách đảm nhận quản lý và vận hành. Thường xuyên thông báo cho các chủ hộ kinh\r\ndoanh, giáo dục ý thức cho mọi người về công tác duy tu bảo dưỡng./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC A

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

\r\n\r\n

\r\n\r\n

\r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n
\r\n

1 000 hộ\r\n kinh doanh

\r\n
\r\n
\r\n
 
\r\n\r\nHình\r\nA.1- Sơ đồ biểu thị tính hợp lý của tiêu chuẩn sử dụng đất.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC B

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦA CHỢ.

\r\n\r\n

B.1. Sơ đồ chức năng chợ

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\nB.1. Sơ đồ dây chuyền công năng chợ

\r\n\r\n

B.2. Phương án bố cục\r\nhợp khối nhà chợ chính

\r\n\r\n

- Thích hợp cho chợ\r\nhạng 1 và chợ hạng 2

\r\n\r\n

- Nhà kho bố trí\r\nngoài nhà chợ chính

\r\n\r\n

- Diện tích kinh\r\ndoanh ngoài trời bố trí ở sân trong

\r\n\r\n

- Hợp khối kiến trúc\r\ntiếp cận đường phố chính

\r\n\r\n

- Có mật độ xây dựng:\r\n35 %

\r\n\r\n

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

CHÚ DẪN

\r\n
\r\n

1- Nhà chợ chính

\r\n
\r\n

6- Trạm điện, trạm\r\n bơm

\r\n
\r\n

2- Diện tích kinh\r\n doanh ngoài trời

\r\n
\r\n

7- Khu thu gom rác

\r\n
\r\n

3- Ki-ốt

\r\n
\r\n

8- Nhà bảo vệ

\r\n
\r\n

4- Kho

\r\n
\r\n

9- Bãi xe

\r\n
\r\n

5- Nhà vệ sinh công\r\n cộng

\r\n
\r\n

10- Điểm đỗ xe công\r\n cộng

\r\n
\r\n\r\n

Hình B.2- Phương án bố cục hợp khối nhà\r\nchợ chính

\r\n\r\n

B.3. Phương án bố cục\r\nhợp khối nhà chợ chính

\r\n\r\n

- Thích hợp cho chợ hạng\r\n2 và chợ hạng 3

\r\n\r\n

- Nên có sân trong

\r\n\r\n

- Nên có tầng hầm để\r\nxe

\r\n\r\n

- Có mật độ xây dựng:\r\n42 %

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình B.3- Phương án bố cục hợp khối nhà\r\nchợ chính

\r\n\r\n

B.4. Phương án bố cục\r\nnhà chợ chính phân tán

\r\n\r\n

- Thích hợp cho chợ hạng\r\n3

\r\n\r\n

- Mật độ xây dựng: 37 %

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình B.4- Phương án bố cục nhà chợ\r\nchính phân tán

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC C

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

GIẢI PHÁP PHÂN CHIA CÁC LÔ QUẦY TRONG CHỢ.

\r\n\r\n

C.1. Các lô quầy nằm\r\ntrong nhà chợ chính- (các hình vẽ chỉ mang tính chất minh hoạ)

\r\n\r\n

(Hình thức này không\r\nyêu cầu áp dụng với ngành hàng tươi sống).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

C.2. Các cửa hàng\r\nquay mặt ra phía ngoài mặt đường

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\nC.2. Minh họa các cửa hàng quay mặt ra phía ngoài mặt đường

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THƯ\r\nMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

\r\n\r\n

[1]. QCVN 03 :\r\n2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây\r\ndựng dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

\r\n\r\n

[2].\r\nQCXDVN 01:2008/BXD,  Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng

\r\n\r\n

[3].\r\nQCVN 14: 2009/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng nông thôn

\r\n\r\n

[4].\r\nQCVN 06: 2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công\r\ntrình.

\r\n\r\n

- Nghị định số\r\n02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

\r\n\r\n

- Nghị định 114/2009/NĐ-CP\r\nngày 23/12/2009 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\nchợ

\r\n\r\n

- Quyết định số\r\n147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về tiêu chuẩn,\r\nđịnh mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC\r\nLỤC

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

3. Giải thích thuật\r\nngữ

\r\n\r\n

4. Quy định chung

\r\n\r\n

5. Phân loại nợ

\r\n\r\n

6. Yêu cầu về quy\r\nhoạch, khu đất xây dựng và thiết kế mặt bằng tổng thể chợ

\r\n\r\n

6.1. Yêu\r\ncầu về quy hoạch và vị trí khu đất xây dựng chợ.

\r\n\r\n

6.2. Tiêu\r\nchuẩn sử dụng đất xây dựng chợ

\r\n\r\n

6.3. Các\r\nbộ phận chức năng của chợ

\r\n\r\n

6.4. Yêu\r\ncầu về thiết kế mặt bằng tổng thể chợ

\r\n\r\n

6.5. Không\r\ngian nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác

\r\n\r\n

6.6. Không\r\ngian mua bán ngoài trời

\r\n\r\n

6.7. Không\r\ngian giao thông nội bộ và bãi để xe

\r\n\r\n

6.8. Không\r\ngian sân vườn, cây xanh

\r\n\r\n

7. Nội\r\ndung công trình và giải pháp thiết kế nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.1. Các\r\nloại không gian trong nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.2. Không\r\ngian các điểm kinh doanh (lô quầy) của chủ hàng

\r\n\r\n

7.3. Không\r\ngian giao thông mua hàng của khách

\r\n\r\n

7.4. Không\r\ngian làm việc của Ban quản lý chợ

\r\n\r\n

7.5. Không\r\ngian kinh doanh dịch vụ

\r\n\r\n

7.6. Không\r\ngian chức năng phụ trợ.

\r\n\r\n

7.7. Không\r\ngian chức năng kỹ thuật công trình

\r\n\r\n

7.8. Tiêu\r\nchuẩn diện tích các bộ phận chức năng trong nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.9. Yêu\r\ncầu về giải pháp thiết kế kết cấu và kiến trúc nhà chợ chính

\r\n\r\n

7.10.\r\nYêu cầu về thiết kế nội thất trong chợ

\r\n\r\n

7.11.\r\nYêu cầu về cấu tạo kiến trúc và công tác hoàn thiện

\r\n\r\n

8. Yêu\r\ncầu thiết kế hệ thống kỹ thuật

\r\n\r\n

8.1. Hệ\r\nthống cấp thoát nước.

\r\n\r\n

8.2. Hệ\r\nthống điện chiếu sáng và điện động lực

\r\n\r\n

8.3. Hệ\r\nthống thông tin, camera quan sát và biển hiệu quảng cáo

\r\n\r\n

8.4. Hệ\r\nthống thông gió và điều hòa không khí

\r\n\r\n

8.5. Hệ\r\nthống phòng cháy chữa cháy.

\r\n\r\n

8.6. Hệ\r\nthống thu gom rác thải

\r\n\r\n

9.\r\nYêu cầu duy tu và bảo dưỡng chợ

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục A

\r\n\r\n

(tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục B

\r\n\r\n

(tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục C

\r\n\r\n

(tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

1) Các TCVN sắp phát\r\nhành

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

2) Các TCXD, TCXDVN, QTĐ\r\nđang được chuyển đổi thành TCVN

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN9211:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9211:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9211:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9211:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9211:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9211:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9211:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi