Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN8267-6:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8267-6:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định cường độ bám dính

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8267-6:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n8267-6 : 2009

\r\n\r\n

SILICON\r\nXẢM KHE CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ BÁM\r\nDÍNH

\r\n\r\n

Structural\r\nsilicone sealants - Test methods - Part 6: Determination of tensile adhesion\r\nproperties

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp\r\nxác định cường độ bám dính của silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng loại một và nhiều\r\nthành phần đóng rắn hóa học.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết\r\nkhi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì\r\náp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng\r\nphiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi,\r\nbổ sung (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 8267-1 : 2009, Silicon xảm khe\r\ncho kết cấu xây dựng - Phần 1: Xác định độ chảy.

\r\n\r\n

3. Nguyên tắc

\r\n\r\n

Xác định cường độ bám dính của mẫu thử\r\nkéo được tạo thành bằng cách cho mẫu thử vào khuôn hình chữ nhật\r\nkích thước (L x W x H = 50,8 x 9,5 x 12,7) mm được\r\nghép từ hai tấm kính nổi kích thước (6,3 x 25,4 x 76,2) mm có chèn ở dưới và hai\r\nđầu bằng miếng đệm polytetrafluoretylen (teflon). Mẫu được ổn định ở các điều kiện quy định, sau đó được kéo với tốc độ 12,7\r\nmm/min.

\r\n\r\n

4. Lấy mẫu

\r\n\r\n

Theo Điều 5 của TCVN 8267-1 :\r\n2009.

\r\n\r\n

5. Thiết bị và dụng cụ

\r\n\r\n

- Máy thử cơ lý vạn năng, độ chính\r\nxác của tải trọng là ± 1 %, có thể điều chỉnh được tốc độ 12,7 mm/min;

\r\n\r\n

- Các phụ kiện gá lắp để thử kéo bao gồm:

\r\n\r\n

+ Đầu giữ cố định và đầu giữ di chuyển:\r\ndùng để giữ các má kẹp.

\r\n\r\n

+ Hai má kẹp: được thiết kế sao cho giữ\r\nchặt hai bộ phận cố định mẫu đồng\r\nthời loại bỏ sự lệch tâm của tải trọng khi chuyền lên mẫu thử kéo. Tải trọng đặt\r\nlên mẫu thử kéo phải vuông góc với bề mặt ngang của mẫu thử kéo.

\r\n\r\n

+ Hai bộ phận cố định mẫu:\r\nđược giữ bởi hai má kẹp và truyền lực kéo đến mẫu thử kéo.

\r\n\r\n

- Dao bay bằng thép.

\r\n\r\n

- Súng xảm mạch.

\r\n\r\n

- 50 tấm kính nổi, trong suốt,\r\nkhông phủ, kích thước (dài x rộng x dày) = (76,2 x 25,4 x 6,3)\r\nmm.

\r\n\r\n

- Miếng đệm làm từ teflon hoặc một\r\nvật liệu phù hợp không tạo bám dính với silicon xảm khe.

\r\n\r\n

- Đũa thủy\r\ntinh.

\r\n\r\n

- Dung dịch làm sạch tấm kính nổi (như\r\nisopropanol, dùng theo tỉ lệ với nước\r\nlà 50 : 50).

\r\n\r\n

- Vật liệu lót (nếu cần).

\r\n\r\n

- Tủ sấy có quạt hút, có thể điều\r\nchỉnh được nhiệt độ (88 ± 5) °C.

\r\n\r\n

- Tủ lạnh, có thể điều chỉnh\r\nđược nhiệt độ (-29 ± 2) °C.

\r\n\r\n

- Cân, độ chính xác 0,1 g.

\r\n\r\n

- Nước khử ion hoặc nước cất.

\r\n\r\n

- Máy thử gia tốc thời tiết.

\r\n\r\n

6. Cách tiến hành

\r\n\r\n

6.1. Tạo mẫu thử kéo

\r\n\r\n

- Lau các tấm kính nổi bằng vải không xô sạch,\r\nkhô, sau đó lau sạch hoàn toàn bằng một dung dịch làm sạch. Trước khi để bay\r\nhơi dung dịch làm sạch, lau khô tấm kính nổi bằng vải lanh thô sạch, khô.

\r\n\r\n

- Quét một lớp lót lên bề mặt tấm kính nổi (nếu\r\ncần). Sau đó ghép hai tấm kính nổi thành một khuôn có khoảng\r\ntrống bên trong là hình hộp chữ nhật có kích thước (L x W x H = 50,8 x 9,5 x 12,7) mm có\r\nchèn ở dưới và hai đầu bằng miếng đệm teflon (xem Hình 1).

\r\n\r\n

- Mỗi mẫu thử cần 25 mẫu thử kéo.

\r\n\r\n

- Ổn định mẫu thử (hoặc các thành phần của mẫu thử riêng rẽ) còn nguyên trong bao kín\r\ntối thiểu 24 h ở điều kiện chuẩn.

\r\n\r\n

- Lấy khoảng 400 g mẫu thử (hoặc mẫu thử đã được\r\ntrộn đều theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất với độ\r\nchính xác 1 % trong vòng 5 min thành một hỗn hợp đồng nhất) đổ đầy\r\nvào vỏ\r\nchứa\r\nvà lắp vỏ chứa vào súng xảm mạch sao\r\ncho pittông bị đẩy lùi ra phía sau. Dùng súng xảm mạch cho mẫu thử vào khuôn\r\nhình hộp chữ nhật, ngay lập tức dùng đũa thủy\r\ntinh lèn đều để mẫu thử điền đầy khuôn và thấm ướt các bề mặt tấm kính nổi.\r\nDùng dao bay tạo phẳng bề mặt mẫu thử\r\nngang bằng với mép trên của cạnh tấm kính nổi. Tiếp tục tiến hành tương tự để tạo\r\ncác mẫu thử kéo khác. Đánh dấu các mẫu thử kéo theo các ký hiệu riêng.

\r\n\r\n

Kích thước tính bằng\r\nmilimét

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 1 - Hình\r\ndạng và kích thước mẫu thử kéo: hai tấm kính nổi và miếng đệm\r\nteflon lắp ghép thành khuôn hình hộp chữ nhật (Hình 1 a); mặt cắt ngang mẫu thử\r\nkéo sau khi lấy miếng đệm teflon ra (Hình 1 b); mẫu thử kéo sau khi lấy miếng đệm\r\nteflon ra (Hình 1 c).

\r\n\r\n

6.2. Ổn định mẫu thử kéo

\r\n\r\n

Ổn định tất cả các mẫu thử\r\nkéo trong 21 ngày ở điều kiện\r\nchuẩn. Sau đó tháo các miếng đệm ở hai đầu của các mẫu thử kéo ra trước khi tiến\r\nhành các bước tiếp theo.

\r\n\r\n

6.3. Tiến hành thử

\r\n\r\n

- Đặt tốc độ kéo để đo các mẫu thử kéo là 12,7\r\nmm/min.

\r\n\r\n

- Đo và ghi lại chiều dài nhỏ nhất thực tế (L),\r\nchiều cao nhỏ nhất thực tế (H) lấy chính xác đến 0,8 mm.

\r\n\r\n

- Ghi lại tải trọng tối đa P (N) ứng với độ\r\ngiãn dài với sai số 1 N.

\r\n\r\n

6.3.1. Tiến hành đo năm mẫu\r\nthử kéo ở điều kiện chuẩn ngay sau 21 ngày dưỡng hộ ở điều kiện chuẩn.

\r\n\r\n

6.3.2. Ngâm năm mẫu thử kéo\r\nkhác trong nước khử ion hoặc nước cất ở nhiệt độ chuẩn trong 7 ngày. Lấy mẫu thử kéo\r\nra khỏi nước để ở điều kiện\r\nchuẩn trong 10 min rồi đo ngay.

\r\n\r\n

6.3.3. ổn định năm mẫu thử\r\nkéo khác trong tủ sấy có quạt\r\nhút ở nhiệt độ (88 ± 5) °C trong 1 h và\r\ntiến hành đo ngay ở điều kiện ổn định.

\r\n\r\n

6.3.4. ổn định năm mẫu thử\r\nkéo khác trong tủ lạnh ở nhiệt độ\r\n(-29 ± 2) °C trong 1 h và\r\ntiến hành đo ngay ở điều kiện ổn định.

\r\n\r\n

6.3.5. Đưa năm mẫu thử kéo\r\nkhác vào máy thử gia tốc thời tiết và duy trì trong 625 chu kỳ (5 000 h). Một\r\nchu kỳ thời tiết sẽ có 4 h chiếu tia cực tím ở 60 °C và tiếp theo\r\n4 h nước ngưng ở 40 °C. Đảm bảo là\r\nbề mặt bám dính nhận trực tiếp nguồn tia UV. Lấy mẫu thử ra khỏi máy thử gia tốc thời tiết,\r\nổn định ở điều\r\nkiện chuẩn trong 1 h và tiến hành đo ngay ở điều kiện chuẩn.

\r\n\r\n

7. Tính kết quả

\r\n\r\n

- Cường độ bám dính của mẫu thử (T), tính theo\r\nkPa, chính xác đến 1 kPa, là giá trị trung bình cộng cường độ\r\nbám dính của 5 mẫu thử kéo, được tính theo công thức sau:

\r\n\r\n

\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n

P là tải trọng kéo tối đa, tính bằng N;

\r\n\r\n

S = L x H là diện tích bề mặt bám dính thực giữa mẫu\r\nthử và bề mặt hai tấm kính nổi, tính bằng mm2.

\r\n\r\n

- Trong 5 giá trị thu được đối với mỗi điều kiện\r\nthử, nếu có giá trị nào sai lệch so với giá trị trung bình quá 15 %\r\nthì phải tiến hành tạo lại 5 mẫu thử kéo mới và đo lại.

\r\n\r\n

8. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Theo Điều 9 của TCVN 8267-1 : 2009.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN8267-6:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8267-6:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8267-6:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8267-6:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8267-6:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8267 6:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8267-6:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi