Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN7959:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2008 về Blốc bê tông khí chưng áp (AAC)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7959:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTIÊU CHUẨN QUỐC GIA\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN 7959 : 2008

\r\n\r\n

BLỐC BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)

\r\n\r\n

Autoclaved\r\naerated concrete blocks (AAC)

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 7959 : 2008 do Tiểu\r\nchuẩn ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC71/SC3 Sản phẩm bê tông biên soạn\r\ntrên cơ sở đề nghị của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Kiến trúc - Xây dựng\r\nAMAZING, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công\r\nnghệ công bố.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

BLỐC\r\nBÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)

\r\n\r\n

Autoclaved\r\naerated concrete blocks (AAC)

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp\r\ndụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khối\r\nbê tông khí, đóng rắn trong điều kiện chưng áp (gọi tắt là blốc AAC), dùng cho\r\ncác công trình xây dựng.

\r\n\r\n

2. Tài liệu\r\nviện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần\r\nthiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì\r\náp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản\r\nmới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 3113 Bê tông nặng - Phương\r\npháp xác định độ hút nước.

\r\n\r\n

3. Giải thích\r\nthuật ngữ

\r\n\r\n

3.1. Blốc bê tông khí chưng áp (autoclaved\r\naerated concrete blocks (AAC))

\r\n\r\n

Sản phẩm được sản xuất từ vật liệu\r\nxi măng, vôi, cát thạch anh nghiền mịn, nước và chất tạo khí (có thể thay cát\r\nbằng các khoáng silic hoạt tính như xỉ bazơ dưới dạng nghiền mịn). Hỗn hợp vật\r\nliệu được trộn đều, tạo hình bằng khuôn thép. Trong thời gian bắt đầu đông kết\r\nphản ứng sinh khí tạo các lỗ rỗng kín làm cho hỗn hợp bê tông trương nở, nhờ đó\r\nbê tông có khối lượng thể tích thấp. Sau khi đông rắn sơ bộ sản phẩm được tháo\r\nkhuôn, cưa thành từng blốc theo kích thước yêu cầu và được đưa vào thiết bị\r\nautoclave, tại đó sản phẩm phát triển cường độ trong môi trường hơi nước bão\r\nhòa có nhiệt độ và áp suất cao.

\r\n\r\n

4. Phân loại

\r\n\r\n

4.1. Theo cường độ nén, blốc\r\nAAC được phân thành các cấp: 2; 4; 6 và 8

\r\n\r\n

4.2. Theo khối lượng thể\r\ntích khô, blốc AAC được phân thành các nhóm từ 400 đến 1 000.

\r\n\r\n

5. Hình dạng và\r\nkích thước cơ bản

\r\n\r\n

5.1. Blốc AAC có dạng khối\r\nhình hộp chữ nhật (xem Hình 1), mặt ngang (4) có thể phẳng hoặc khe chèn vữa.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

1. Chiều dài       4. Mặt ngang

\r\n\r\n

2. Chiều rộng    5. Mặt đứng

\r\n\r\n

3. Chiều cao      6. Mặt cầu

\r\n\r\n

Hình\r\n1 - Mô tả hình dáng thông thường của blốc AAC trong kết cấu tường xây

\r\n\r\n

5.2. Blốc AAC có kích thước\r\ngiới hạn như sau:

\r\n\r\n

Chiều dài, không lớn hơn 1 500 mm;

\r\n\r\n

Chiều rộng, không lớn hơn 600 mm;

\r\n\r\n

Chiều cao, không lớn hơn 1 000 mm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Các kích thước cụ thể có\r\nthể tham khảo Phụ lục A.

\r\n\r\n

5.3.\r\nSai lệch kích thước cho phép đối với blốc AAC được quy định theo Bảng 1.

\r\n\r\n

Bảng\r\n1 - Sai lệch kích thước

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Kích\r\n thước

\r\n
\r\n

Sai\r\n lệch cho phép, mm

\r\n
\r\n

Chiều\r\n dài

\r\n
\r\n

+\r\n 3

\r\n

-\r\n 5

\r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng

\r\n
\r\n

± 3

\r\n
\r\n

Chiều\r\n cao

\r\n
\r\n

+\r\n 3

\r\n

-\r\n 5

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

6. Yêu cầu kỹ\r\nthuật

\r\n\r\n

Blốc AAC phải đảm bảo thẳng cạnh,\r\ncác góc vuông, bề mặt phẳng.

\r\n\r\n

Cường độ nén và khối lượng thể tích\r\nkhô của blốc AAC phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.

\r\n\r\n

Bảng\r\n3 - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cấp\r\n cường độ nén

\r\n
\r\n

Cường\r\n độ nén, MPa (N/mm2)

\r\n
\r\n

Khối\r\n lượng thể tích, kg/m3

\r\n
\r\n

giá\r\n trị trung bình

\r\n
\r\n

giá\r\n trị đơn lẻ tối thiểu

\r\n
\r\n

Khối\r\n lượng thể tích danh nghĩa

\r\n
\r\n

Khối\r\n lượng thể tích trung bình

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

2,5

\r\n
\r\n

2,0

\r\n
\r\n

400

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 350 đến 450

\r\n
\r\n

500

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 450 đến 550

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

5,0

\r\n
\r\n

4,0

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 550 đến 650

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 650 đến 750

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 750 đến 850

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

7,5

\r\n
\r\n

6,0

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 650 đến 750

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 750 đến 850

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

10,0

\r\n
\r\n

8,0

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 750 đến 850

\r\n
\r\n

900

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 850 đến 950

\r\n
\r\n

1000

\r\n
\r\n

từ\r\n lớn hơn 950 đến 1050

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

7. Ký hiệu quy\r\nước

\r\n\r\n

Ký hiệu quy ước đối với blốc AAC được\r\nthể hiện theo thứ tự các thông tin sau:

\r\n\r\n

- tên sản phẩm (Blốc AAC);

\r\n\r\n

- cấp cường độ nén;

\r\n\r\n

- nhóm khối lượng thể tích khô;

\r\n\r\n

- thứ tự kích thước theo chiều dài,\r\nchiều rộng và chiều cao, mm;

\r\n\r\n

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

VÍ DỤ: Blốc AAC có cường độ nén 2,5\r\nMPa, khối lượng thể tích 500 kg/m3, dài 600 mm, rộng 200 mm và cao\r\n150 mm, có ký hiệu quy ước như sau:

\r\n\r\n

Blốc\r\nAAC 2 - 500 - 600x200x150 TCVN 7959:2008

\r\n\r\n

8. Lấy mẫu

\r\n\r\n

8.1. Mẫu blốc AAC được lấy\r\nngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Lô là những khối sản phẩm của cùng một loại, cùng\r\nmột cấp cường độ và khối lượng thể tích khô tương ứng, được sản xuất trong cùng\r\nmột khoảng thời gian tương ứng với khối lượng của một ngày sản xuất, nhưng\r\nkhông lớn hơn 100 m3.

\r\n\r\n

8.2. Số lượng mẫu kiểm tra\r\nkích thước theo thỏa thuận. Nếu không có quy định riêng, tiến hành kiểm tra\r\nkích thước của toàn bộ số mẫu blốc AAC trước khi tiến hành thử khối lượng thể\r\ntích và cường độ nén.

\r\n\r\n

Số lượng mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối\r\nlượng thể tích và cường độ nén không ít hơn 3 mẫu blốc AAC đối với mỗi chỉ tiêu\r\n(6 mẫu blốc AAC chưa kể mẫu lưu).

\r\n\r\n

9. Phương pháp\r\nthử

\r\n\r\n

9.1. Kiểm tra kích thước

\r\n\r\n

Trước khi kiểm tra kích thước, xem\r\nxét từng blốc AAC bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) ở khoảng 60\r\ncm, dưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng đèn có cường độ 300 Lux, ghi nhận xét.

\r\n\r\n

Dùng thước đo kim loại có vạch chia\r\nđến 1mm, đo các kích thước dài, rộng và cao của từng blốc AAC. Ghi kết quả đơn\r\nlẻ và tính kết quả trung bình cho từng kích thước chính xác đến 0,5 mm.

\r\n\r\n

9.2. Xác định khối lượng thể\r\ntích khô

\r\n\r\n

9.2.1. Nguyên tắc

\r\n\r\n

Xác định tỷ số giữa khối lượng mẫu\r\nkhô và thể tích đo được của chính mẫu đó.

\r\n\r\n

9.2.2. Dụng cụ, thiết bị

\r\n\r\n

- Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh và\r\nổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) 0C.

\r\n\r\n

- Thước lá kim loại có vạch chia\r\nđến 1 mm;

\r\n\r\n

- Cân kỹ thuật, có khả năng cân mẫu\r\nchính xác đến 1g.

\r\n\r\n

9.2.3. Chuẩn bị mẫu thử

\r\n\r\n

Mẫu thử có hình lập phương, cạnh\r\n100 mm ± 2 mm, hình trụ hoặc hình lăng\r\ntụ, được cắt ra từ mẫu blốc AAC, theo mô tả trên Hình 2a) hoặc Hình 2b) tương\r\nứng.

\r\n\r\n

Sấy mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) 0C đến khối lượng không đổi\r\n(khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không lớn hơn 0,2 %\r\nkhối lượng mẫu).

\r\n\r\n

Để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến\r\nnhiệt độ phòng.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

A Hướng trương nở của bê tông khí\r\ntrong quá trình sản xuất;

\r\n\r\n

L Chiều dài của blốc AAC

\r\n\r\n

Hình\r\n2 - Mô hình cắt mẫu thử nghiệm

\r\n\r\n

9.2.4. Cách tiến hành

\r\n\r\n

Dùng thước lá đo kích thước từng\r\nmẫu, chính xác đến 1 mm và tính thể tích mẫu (V).

\r\n\r\n

Cân khối lượng mẫu sau khi sấy khô\r\n(m), chính xác đến 1g.

\r\n\r\n

9.2.5. Biểu thị kết quả

\r\n\r\n

Khối lượng thể tích khô của mẫu (gv) tính bằng kg/m3, là\r\ntỷ số giữa khối lượng mẫu sau khi sấy khô (m) và thể tích tính được của\r\nmẫu thử (V), lấy chính xác đến 10 kg/m3.

\r\n\r\n

9.2.6. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Báo cáo thử nghiệm phải bảo đảm các\r\nthông tin sau:

\r\n\r\n

- đặc điểm nhận dạng của mẫu blốc\r\nAAC thử nghiệm;

\r\n\r\n

- các kích thước và nhận xét về mẫu\r\nthử sau khi gia công;

\r\n\r\n

- các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm\r\ncủa mẫu thử;

\r\n\r\n

- khối lượng mẫu và thể tích tính\r\ntoán của từng mẫu;

\r\n\r\n

- giá trị khối lượng riêng từng\r\nviên mẫu và giá trị trung bình;

\r\n\r\n

- các ghi nhận khác trong quá trình\r\nthử nghiệm;

\r\n\r\n

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

- ngày, tháng, năm và người tiến\r\nhành thử nghiệm.

\r\n\r\n

9.3. Xác định cường độ nén

\r\n\r\n

9.3.1. Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

- Máy nén, máy nén phải có\r\nthang lực phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu nằm trong khoảng từ 20% đến 80%\r\ntải trọng phá hủy mẫu. Sai số của thang lực không vượt quá ± 20 %.

\r\n\r\n

Máy nén phải có hai tấm má ép bằng\r\nthép độ cứng Vicker ít nhất là HV 600, hình vuông cạnh 100 mm ±  0,1 mm, chiều cao mỗi tấm lớn hơn hay bằng\r\n10 mm. Dung sai độ phẳng cho toàn bộ diện tích tiếp xúc với mẫu là 0,01 mm.

\r\n\r\n

- Cân kỹ thuật, chính xác\r\nđến 1g.

\r\n\r\n

- Dụng cụ làm phẳng mặt mẫu

\r\n\r\n

9.3.2. Mẫu thử và chuẩn bị thử

\r\n\r\n

9.3.2.1. Chuẩn bị ít nhất 3\r\nmẫu blốc AAC để thử nghiệm. Từ mỗi blốc AAC, cắt ba mẫu thử hình lập phương,\r\nkích thước cạnh 100 mm ± 2 mm, theo mô\r\ntả trên Hình 2a). Đánh dấu chiều cao của blốc AAC.

\r\n\r\n

Bề mặt chịu nén của mẫu phải đảm\r\nbảo phẳng. Có thể mài hoặc trát thêm một lớp vữa thạch cao hay xi măng nếu cần.

\r\n\r\n

9.3.2.2. Trước khi tiến hành\r\nthử nén, sấy mẫu ở nhiệt độ 70 0C ±\r\n5 0C, sao cho độ ẩm của mẫu đạt từ 5% đến 15% khi xác định theo TCVN\r\n3113.

\r\n\r\n

9.3.3. Cách tiến hành

\r\n\r\n

Đo kích thước từng mẫu đã chuẩn bị\r\ntheo 9.3.2 (mẫu hình lập phương), chính xác đến 1 mm.

\r\n\r\n

Đặt từng mẫu lên thiết bị thử sao\r\ncho nén được truyền theo chiều cao của mẫu.

\r\n\r\n

Tùy theo cấp cường độ nén dự tính,\r\nchọn tốc độ gia tải như sau:

\r\n\r\n

0,05 MPa trong một giây đối với cấp\r\ncường độ 2;

\r\n\r\n

0,10 MPa trong một giây đối với cấp\r\ncường độ 4;

\r\n\r\n

0,15 MPa trong một giây đối với cấp\r\ncường độ 6;

\r\n\r\n

0,2 MPa trong một giây đối với cấp\r\ncường độ 8;

\r\n\r\n

Thông thường, tốc độ gia tải thích\r\nhợp là sau khoảng một phút thì mẫu bị phá hủy.

\r\n\r\n

Ghi lại tải trọng tại điểm mẫu bị\r\nphá hủy (F).

\r\n\r\n

9.3.4. Biểu thị kết quả

\r\n\r\n

a) Cường độ nén (R) của mẫu\r\nlập phương cạnh 100 mm (9.3.2), được tính bằng MPa, chính xác đến 0,1 Mpa (0,1\r\nN/mm2), theo công thức sau:

\r\n\r\n

\r\n\r\n

trong đó,

\r\n\r\n

F là tải trọng lớn nhất ghi\r\nđược khi mẫu bị phá hủy, tính bằng Niutơn;

\r\n\r\n

A là diện tích bề mặt chịu\r\nnén của mẫu, tính bằng milimét vuông.

\r\n\r\n

b) Cường độ nén của blốc AAC nhận\r\nđược bằng cách nhân cường độ nén của mẫu thử với hệ số điều chỉnh (d) theo bảng 4, lấy chính xác đến 0,1 MPa.

\r\n\r\n

Kết quả là giá trị trung bình cộng\r\ncủa các giá trị cường độ nén đơn lẻ, loại bỏ giá trị có sai lệch lớn hơn 15 %\r\nso với giá trị trung bình. Ghi lại nhận xét.

\r\n\r\n

Bảng\r\n4 - Hệ số điều chỉnh (d) cường\r\nđộ nén theo kích thước mẫu thử

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng, mm

\r\n

Chiều caoa, mm

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

³ 250

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

0,80

\r\n
\r\n

0,70

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

0,85

\r\n
\r\n

0,75

\r\n
\r\n

0,70

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

65

\r\n
\r\n

0,95

\r\n
\r\n

0,85

\r\n
\r\n

0,75

\r\n
\r\n

0,70

\r\n
\r\n

0,65

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

1,15

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

0,90

\r\n
\r\n

0,75

\r\n
\r\n

0,75

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

1,30

\r\n
\r\n

1,20

\r\n
\r\n

1,10

\r\n
\r\n

0,90

\r\n
\r\n

0,95

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

1,45

\r\n
\r\n

1,35

\r\n
\r\n

1,25

\r\n
\r\n

1,10

\r\n
\r\n

1,10

\r\n
\r\n

³\r\n 250

\r\n
\r\n

1,55

\r\n
\r\n

1,45

\r\n
\r\n

1,35

\r\n
\r\n

1,25

\r\n
\r\n

1,15

\r\n
\r\n

a Chiều cao mẫu sau\r\n khi gia công bề mặt

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

9.3.5. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các\r\nthông tin sau:

\r\n\r\n

- đặc điểm nhận dạng của mẫu blốc\r\nAAC thử nghiệm;

\r\n\r\n

- các kích thước và nhận xét về mẫu\r\nthử;

\r\n\r\n

- các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm\r\ncủa mẫu thử;

\r\n\r\n

- tải trọng phá hủy và cường độ nén\r\ncủa từng viên mẫu và của blốc AAC;

\r\n\r\n

- các ghi nhận về thiết bị và thao\r\ntác trong quá trình thử nghiệm;

\r\n\r\n

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

- ngày tháng năm và người tiến hành\r\nthử nghiệm.

\r\n\r\n

10. Ghi nhãn,\r\nbảo quản và vận chuyển

\r\n\r\n

10.1. Ghi nhãn

\r\n\r\n

Để dễ dàng phân biệt loại blốc AAC,\r\ncứ ít nhất 10 blốc lại có 1 blốc được đánh dấu bằng mực khó phai các dấu hiệu\r\nphân biệt cấp cường độ và nhóm khối lượng thể tích.

\r\n\r\n

Mỗi lô blốc AAC phải có giấy chất\r\nlượng kèm theo trong đó ghi rõ:

\r\n\r\n

- tên, tên viết tắt và địa chỉ cơ\r\nsở sản xuất;

\r\n\r\n

- ký hiệu quy ước (theo điều 5);

\r\n\r\n

- tháng năm sản xuất, xuất xưởng;

\r\n\r\n

- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

\r\n\r\n

- tính năng khác của sản phẩm (theo\r\nyêu cầu)

\r\n\r\n

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

10.2. Bảo quản, vận chuyển

\r\n\r\n

Blốc AAC được bao gói tránh ẩm theo\r\ntừng kiện và bảo quản theo từng nhóm kích thước.

\r\n\r\n

Blốc AAC được vận chuyển bằng mọi\r\nphương tiện, đảm bảo tránh ẩm và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến\r\nchất lượng.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC A

\r\n\r\n

(tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Một số kích thước blốc AAC thông dụng

\r\n\r\n

Bảng\r\nA.1 - Kích thước thông dụng đối với blốc AAC

\r\n\r\n

Kích\r\nthước tính bằng milimét

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Chiều\r\n dài

\r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng

\r\n
\r\n

Chiều\r\n cao

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

200

\r\n

300

\r\n

400

\r\n
\r\n

75

\r\n

100

\r\n

125

\r\n

150

\r\n

175

\r\n

200

\r\n

250

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN7959:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7959:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7959:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7959:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7959:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7959:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7959:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi