Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN6355-2:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-2:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6355-2:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTIÊU CHUẨN QUỐC GIA\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN 6355-2:2009

\r\n\r\n

PHẦN\r\n2: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ NÉN

\r\n\r\n

Bricks\r\n– Test Methods

\r\n\r\n

Part\r\n2: Determination of compressive strength

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp\r\nxác định cường độ nén cho các loại gạch xây.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau cần áp\r\ndụng đồng thời tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm ban hành\r\nthì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì\r\náp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 6260 : 2009 Ximăng poóc lăng\r\nhỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.

\r\n\r\n

3. Nguyên tắc

\r\n\r\n

Đặt mẫu thử lên máy nén và nén đến\r\nkhi mẫu bị phá hủy. Từ lực phá hủy lớn nhất và diện tích mặt ép tính cường độ\r\nnén của mẫu thử.

\r\n\r\n

4. Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

4.1. Máy nén thủy lực có\r\nthang lực phù hợp (lực phá vỡ từ 10 % đến 90 % giá trị lớn nhất của thang lực).\r\nSai số của máy không lớn hơn ± 2 %.

\r\n\r\n

4.2. Máy cưa để cắt mẫu thử

\r\n\r\n

4.3. Thước đo có độ chính\r\nxác tới 1 mm.

\r\n\r\n

4.4. Các miếng kính có kích\r\nthước phù hợp để làm phẳng vữa trát mẫu.

\r\n\r\n

4.4. Bay, chảo để trộn vữa\r\nxi măng.

\r\n\r\n

5. Chuẩn bị mẫu thử

\r\n\r\n

5.1. Chuẩn bị tối thiểu 5\r\nviên gạch nguyên đạt yêu cầu ngoại quan (theo TCVN 6355-1 : 2009) để làm mẫu\r\nthử.

\r\n\r\n

5.2. Cách cắt mẫu như sau:

\r\n\r\n

- Với loại gạch có chiều dầy nhỏ\r\nhơn 3/ 4 chiều rộng (gạch silicat, gạch đặc, gạch rỗng loại nhỏ…). Mẫu thử nén\r\nlà 2 nửa của viên gạch nguyên được cắt ngang và chồng lên nhau, hai đầu cắt nằm\r\nvề hai phía khác nhau (Xem Hình 1 (a)).

\r\n\r\n

- Với các loại gạch có kích thước,\r\nbao gồm gạch rỗng 4 lỗ và các loại gạch phi tiêu chuẩn, mẫu thử nén là 5 nửa\r\ncủa 5 viên gạch nguyên. Mỗi viên gạch nguyên được cắt ngang sao cho chiều dài\r\nmẫu thử bằng một nửa chiều dài viên gạch nguyên ± 1 cm. Chiều rộng và chiều dầy\r\nmẫu thử là chiều rộng và chiều dầy viên gạch nguyên. Tiết diện ép là hình\r\nvuông, với sai lệch kích thước hai cạnh là 1 cm (xem Hình 1(b) và Hình 1(c)).

\r\n\r\n

5.3  Ngâm các nửa viên gạch\r\nvào nước từ 2 đến 5 min. Sử dụng Xi măng phù hợp TCVN 6260 : 2009 chế tạo hồ xi\r\nmăng – cát để có cường độ nén ở tuổi 3 ngày không nhỏ hơn 16 MPa.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n1 - Mẫu thử cường độ nén

\r\n\r\n

-  Dùng hồ hoặc vữa đã chuẩn bị\r\ntrên để trát phẳng hai mặt tiếp xúc với máy ép của mẫu thử. Sau đó dùng miếng\r\nkính là phẳng cả hai mặt sao cho không có vết lõm và bọt khí. Chiều dầy lớp\r\ntrát không lớn hơn 3 mm. Hai mặt trát phẳng và song song nhau.

\r\n\r\n

5.4. Sau khi trát, mẫu được\r\nđặt trong điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ và độ ẩm thông thường) không ít\r\nhơn 72 h rồi đem đi thử. Khi nén mẫu thử ở trạng thái ẩm tự nhiên.

\r\n\r\n

5.5. Khi cần thử nhanh, có\r\nthể pha phụ gia đóng rắn nhanh vào hồ xi măng, hoặc dùng xi măng nhôm, thạch\r\ncao để trát mẫu thử. Khi đó mẫu thử được đặt trong phòng thí nghiệm không ít\r\nhơn 24 h rồi đem thử nén.

\r\n\r\n

5.6. Trong trường hợp cần\r\nxác định cường độ nén ở trạng thái bão hòa nước thì cũng chuẩn bị như trên và\r\ncho phép dùng 5 nửa còn lại với loại gạch không trồng đôi để thử.

\r\n\r\n

6. Cách tiến hành

\r\n\r\n

6.1. Đo kích thước hai mặt\r\ntiếp xúc với máy nén của mẫu thử chính xác đến 1 mm. Kích thước mỗi chiều của\r\nmẫu thử được tính bằng trung bình cộng giá trị của 3 lần đo: 2 lần ở cạnh và 1\r\nlần ở giữa.

\r\n\r\n

6.2. Đặt mẫu sao sao tâm mẫu\r\nthử trùng tâm nén dưới của máy nén. Tốc độ tăng lực nén phải đều và từ 0,2 MPa\r\nđến 0,3 MPa trong 1 s đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (tức là kim đồng hồ\r\nquay trở lại).

\r\n\r\n

7. Tính kết quả

\r\n\r\n

7.1. Độ bền nén (Rn)\r\ncủa mẫu thử được tính bằng MPa, theo công thức:

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

P là lực nén phá hủy mẫu, tính bằng\r\nNiu tơn (N);

\r\n\r\n

S là giá trị trung bình cộng tiết\r\ndiện của hai mặt ép, tính bằng milimet vuông (mm2).

\r\n\r\n

Kết quả là giá trị trung bình cộng\r\ncủa 5 mẫu thử, chính xác đến 0,1 MPa.

\r\n\r\n

7.2. Nếu 1 trong 5 kết quả\r\ncường độ nén sai lệch quá 35 % giá trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử, thì\r\nmẫu đó bị loại bỏ. Khi đó kết quả là giá trị trung bình cộng của 4 mẫu còn lại.\r\nNếu có 2 trong 5 kết quả sai lệch quá mức trên thì phải lấy mẫu khác và tiến\r\nhành thử lại. Kết quả lần thứ hai được coi là kết quả cuối cùng.

\r\n\r\n

7.3. Với mẫu thử có chiều\r\ncao không nhỏ hơn 2 lần chiều rộng thì kết quả được nhân với hệ số K = 1,2.

\r\n\r\n

8. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Bao gồm những thông tin sau:

\r\n\r\n

- đặc\r\nđiểm của mẫu thử;

\r\n\r\n

- tên\r\nphòng thử nghiệm;

\r\n\r\n

- điều\r\nkiện và môi trường thử nghiệm;

\r\n\r\n

- các\r\nthông số trong quá trình thử và kết quả thử;

\r\n\r\n

- các ghi\r\nnhận khác trong quá trình thử nghiệm;

\r\n\r\n

- ngày và\r\nngười tiến hành thử nghiệm;

\r\n\r\n

- viện\r\ndẫn tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN6355-2:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6355-2:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6355-2:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6355-2:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6355-2:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6355 2:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6355-2:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi