Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN13113:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018) về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN13113:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTIÊU CHUẢN QUỐC GIA\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n13113:2020

\r\n\r\n

ISO 13006:2018

\r\n\r\n

GẠCH\r\nGỐM ỐP LÁT - ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN

\r\n\r\n

Ceramic tiles\r\n— Definitions, classification, characteristics and marking

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 13113:2020 thay thế\r\nTCVN 7132:2002, TCVN 7483:2005 và TCVN 7745:2007

\r\n\r\n

TCVN 13113:2020 hoàn toàn\r\ntương đương ISO 13006:2018

\r\n\r\n

TCVN 13113:2020 do Viện Vật\r\nliệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn\r\nĐo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

GẠCH GỐM ỐP\r\nLÁT - ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN

\r\n\r\n

Ceramic tiles\r\n— Definitions, classification, characteristics and marking

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm ốp\r\nlát có chất lượng thương mại hàng đầu. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại\r\ngạch được sản xuất bằng các phương pháp khác với các phương pháp đùn dẻo hoặc\r\nép bán khô thông thường.\r\nTiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm trang trí hoặc cắt cạnh, góc,\r\nviền, chân tường, len chân tường, gạch cong, gạch dạng hạt, gạch bậc thang và\r\ncác phần trang trí hoặc mosaic (các phần trang trí có diện tích không lớn hơn\r\n49 cm2).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: TCVN 6415 (ISO 10545) (tất\r\ncả các phần) mô tả các phép\r\nthử đối với các yêu cầu kỹ thuật\r\nđưa ra trong tiêu\r\nchuẩn\r\nnày. TCVN 6415 (ISO 10545) là bộ tiêu chuẩn mô tả phương pháp thử tương ứng của yêu cầu kỹ thuật\r\nvà các vấn đề\r\nliên\r\nquan.

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết\r\nkhi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì\r\náp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp\r\ndụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

\r\n\r\n

ISO 1006 Building construction -\r\nModular coordination - Basic modum (Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Mô đun\r\ncơ bản)

\r\n\r\n

TCVN 6415-1 (ISO 10545-1) Phần 1: Lấy\r\nmẫu và nghiệm thu sản phẩm;

\r\n\r\n

TCVN 6415-2 (ISO 10545-2) Phần 2:\r\nXác định kích thước và chất lượng bề mặt;

\r\n\r\n

TCVN 6415-3 (ISO 10545-3) Phần 3:\r\nXác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích;

\r\n\r\n

TCVN 6415-4 (ISO 10545-4) Phần 4:\r\nXác định độ bền uốn và lực uốn gãy;

\r\n\r\n

TCVN 6415-5 (ISO 10545-5) Phần 5:\r\nXác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi;

\r\n\r\n

TCVN 6415-6 (ISO 10545-6) Phần 6:\r\nXác định độ bền mài mòn sâu với gạch không phủ men;

\r\n\r\n

TCVN 6415-7 (ISO 10545-7) Phần 7:\r\nXác định độ bền mài mòn bề mặt với gạch có phủ men;

\r\n\r\n

TCVN 6415-8 (ISO 10545-8) Phần 8:\r\nXác định hệ số giãn nở nhiệt dài;

\r\n\r\n

TCVN 6415-9 (ISO 10545-9) Phần 9:\r\nXác định độ bền sốc nhiệt;

\r\n\r\n

TCVN 6415-10 (ISO 10545-10) Phần\r\n10: Xác định hệ số giãn nở ẩm;

\r\n\r\n

TCVN 6415-11 (ISO 10545-11) Phần\r\n11: Xác định độ bền rạn men với gạch men;

\r\n\r\n

TCVN 6415-12 (ISO 10545-12) Phần\r\n12: Xác định độ bền băng giá;

\r\n\r\n

TCVN 6415-13 (ISO 10545-13) Phần\r\n13: Xác định độ bền hóa học;

\r\n\r\n

TCVN 6415-14 (ISO 10545-14) Phần\r\n14: Xác định độ bền chống bám bẩn;

\r\n\r\n

TCVN 6415-15 (ISO 10545-15) Phần\r\n15: Xác định độ thôi chì và cacdimi;

\r\n\r\n

TCVN 6415-16 (ISO 10545-16) Phần\r\n16: Xác định độ khác biệt nhỏ về màu;

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật\r\nngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1006 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

\r\n\r\n

3.1

\r\n\r\n

Gạch gốm (Ceramic tile)

\r\n\r\n

Các tấm mỏng được sản xuất từ đất sét\r\nvà/hoặc các vật liệu vô cơ khác, thường được sử dụng để ốp tường và lát nền, thường\r\nđược tạo hình bằng phương pháp đùn dẻo (A) hoặc ép bán khô (B) ở nhiệt độ\r\nphòng, nhưng ngoài ra có thể tạo hình bằng phương pháp khác (C), sau đó được sấy và\r\nnung ở nhiệt độ thích hợp để đạt được các đặc tính theo yêu cầu.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Gạch có thể được phủ men\r\n(GL) hoặc không phủ men (UGL), không thể cháy và không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng.

\r\n\r\n

3.2

\r\n\r\n

Gạch sứ (Porcelain tile)

\r\n\r\n

Gạch kết khối cao với giá trị độ hút\r\nnước tính theo khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,5%, thuộc về các nhóm AIa và BIa.

\r\n\r\n

3.3

\r\n\r\n

Men (Glazed)

\r\n\r\n

Lớp thủy tinh phủ trên bề mặt gạch và\r\nkhông thấm nước.

\r\n\r\n

3.4

\r\n\r\n

Men lót (Engobe surface).

\r\n\r\n

Lớp phủ mờ trên bề mặt xương gạch, trên\r\ncơ sở đất sét, có thể thấm nước hoặc không thấm nước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Gạch có bề mặt là\r\nlớp men lót được coi là gạch không phủ men.

\r\n\r\n

3.5

\r\n\r\n

Bề mặt mài bóng (Polished surface)

\r\n\r\n

Bề mặt của gạch phủ men và không phủ\r\nmen được mài bóng ở công đoạn cuối của quá trình sản xuất.

\r\n\r\n

3.6

\r\n\r\n

Gạch đùn dẻo (Extruded\r\ntiles)

\r\n\r\n

Gạch được tạo hình ở trạng thái dẻo\r\nqua máy đùn và được cắt theo kích thước xác định, thuộc nhóm A.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân loại gạch\r\nđùn dẻo thành gạch mài và không\r\nmài. Sự phân loại này phụ thuộc vào những đặc tính công nghệ khác nhau được liệt\r\nkê trong các tiêu chuẩn sản phẩm riêng\r\nbiệt.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ nảy cũng phổ biến sử dụng\r\ncho các sản phẩm gạch đùn dẻo ở dạng “gạch chẻ” và “gạch đơn”. Thuật ngữ\r\nnày cũng đồng thời chỉ ra phương pháp tạo hình là đùn kép hay đùn đơn tương ứng.\r\nThuật ngữ “gạch đơn” dùng chỉ gạch ốp lát\r\nđùn dẻo có độ hút nước không lớn hơn 6%.

\r\n\r\n

3.7

\r\n\r\n

Gạch ép bán khô (Dry -\r\npressed tiles)

\r\n\r\n

Gạch được tạo hình từ hỗn hợp phối liệu\r\nbột trong khuôn dưới áp lực cao, thuộc nhóm B.

\r\n\r\n

3.8

\r\n\r\n

Độ hút nước (Water absortion)

\r\n\r\n

EV

\r\n\r\n

Phần trăm nước thấm bão hòa trong\r\nviên gạch.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Được xác định theo TCVN\r\n6415-3.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Độ hút nước được biểu thị\r\nbằng tỷ lệ phần khối lượng nước thấm bão hòa so với khối lượng khô tuyệt đối.

\r\n\r\n

3.9

\r\n\r\n

Kích thước (Sizes)

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Các kích thước chỉ áp dụng với\r\ngạch hình chữ nhật. Nếu kích\r\nthước của gạch không phải hình\r\nchữ nhật\r\nđược\r\nyêu cầu, thì chúng được hiểu là hình chữ nhật nhỏ nhất mà viên gạch nằm nội tiếp bên\r\ntrong.

\r\n\r\n

3.9.1

\r\n\r\n

Kích thước danh nghĩa (Nominal\r\nsized)

\r\n\r\n

Kích thước dùng để mô tả sản phẩm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

3.9.2

\r\n\r\n

Kích thước làm việc (Work size)

\r\n\r\n

Kích thước chuẩn của viên gạch được\r\nquy định cho sản xuất, nhưng kích thước thực tế phải phù hợp với sai lệch kích\r\nthước quy định.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và\r\nHình 2.

\r\n\r\n

3.9.3

\r\n\r\n

Kích thước thực tế (Actual\r\nsize)

\r\n\r\n

Kích thước thu được khi đo bề mặt của\r\nviên gạch.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Được\r\nxác định theo TCVN 6415 - 2.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Xem Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

3.9.4

\r\n\r\n

Kích thước kết hợp\r\n(Coordinating size)

\r\n\r\n

Tổng kích thước làm việc và chiều rộng\r\nmạch vữa.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

3.9.5

\r\n\r\n

Kích thước mô đun hóa (Modular\r\nsize)

\r\n\r\n

Kích thước của viên gạch theo các mô\r\nđun M, 2M, 3M, 5M và cả bội số hay thương số của chúng, ngoại trừ gạch có diện tích bề\r\nmặt nhỏ hơn 9000 mm2.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 1006, trong đó 1M\r\n= 100 mm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Xem Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

3.9.6

\r\n\r\n

Kích thước không mô đun hóa (Non -\r\nmodular size)

\r\n\r\n

Kích thước không dựa trên các mô đun.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 1006, ở đây 1M =\r\n100 mm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Gạch có loại\r\nkích thước này cũng thường\r\nđược sử dụng ở hầu hết các nước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 3: Xem Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

3.9.7

\r\n\r\n

Dung sai (Tolerance)

\r\n\r\n

Độ lệch giữa các giới hạn cho phép của\r\nkích thước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH : Xem Hình 1\r\nvà Hình 2.

\r\n\r\n

3.10

\r\n\r\n

Gờ (Spacer lug)

\r\n\r\n

Phần lồi ra của viên gạch, sao cho khi\r\nđặt hai viên gạch cạnh nhau và thẳng hàng thì tạo ra một khe hở có khoảng cách\r\nkhông nhỏ hơn chiều rộng của mạch vữa.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH : Xem Hình 2.

\r\n\r\n

3.11

\r\n\r\n

Gạch hiệu chỉnh (Rectified\r\ntile)

\r\n\r\n

Gạch gốm sau khi nung được mài cạnh bằng\r\nmáy chính xác.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Gạch hiệu chỉnh phải có\r\ntiêu chí kích thước chặt chẽ hơn đối với chiều dài và chiều rộng, độ thẳng cạnh và độ vuông\r\ngóc được đưa ra tại Phụ lục A đến H và Phụ lục I đến M trong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

3.12

\r\n\r\n

Chân gạch (Back feet)

\r\n\r\n

Đường gợn chạy song song ở mặt sau của\r\nmột số loại gạch ốp tường bên ngoài,\r\nchúng có tác dụng tăng cường liên kết giữa viên gạch và vữa xi măng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Kích thước của chân gạch\r\nđược đo với thước ca lip con chạy, mỗi mẫu thử trong 10 viên gạch mẫu phải đạt yêu cầu\r\nphù hợp với yêu cầu kỹ thuật đưa ra tại Phụ lục A đến H và Phụ lục I đến M\r\ntrong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

4. Phân loại

\r\n\r\n

4.1  Cơ sở phân\r\nloại

\r\n\r\n

Gạch gốm được phân loại thành các nhóm\r\nphù hợp với phương pháp sản xuất và độ hút nước (xem 3.8 và Bảng 1). Các nhóm này không giả định\r\nviệc sử dụng sản phẩm.

\r\n\r\n

4.2  Phương pháp\r\nsản xuất

\r\n\r\n

Theo hai phương pháp sản xuất sau:

\r\n\r\n

- Phương pháp A: Gạch đùn dẻo (xem\r\n3.6)

\r\n\r\n

- Phương pháp B: Gạch ép bán khô (xem\r\n3.7)

\r\n\r\n

4.3  Phân nhóm theo độ\r\nhút nước

\r\n\r\n

4.3.1  Quy định\r\nchung

\r\n\r\n

Gạch được phân thành 3 nhóm\r\ntheo độ hút nước EV.

\r\n\r\n

4.3.2  Sự phân chia\r\ncủa 3 nhóm

\r\n\r\n

Gạch được chia thành 3 nhóm có độ hút nước\r\nthấp, trung bình và cao, với thứ tự lần lượt là nhóm I, II và III

\r\n\r\n

a, Gạch có độ hút nước thấp, ví dụ:\r\nGiá trị độ hút nước nhỏ hơn hoặc bằng 3%, EV ≤ 3 %, thuộc\r\nnhóm I, nhóm I bao gồm:

\r\n\r\n

1) Gạch đùn dẻo

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

i.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

EV ≤ 0,5 %\r\n (nhóm AIa) và

\r\n
\r\n

ii.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

0,5 % < EV ≤ 3 %\r\n (nhóm AIb);

\r\n
\r\n\r\n

2) Gạch ép bán khô

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

i.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

EV ≤ 0,5 %\r\n (nhóm BIa) và

\r\n
\r\n

ii.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

0,5 % < EV ≤ 3 %\r\n (nhóm BIb);

\r\n
\r\n\r\n

b, Gạch có độ hút nước trung bình, ví\r\ndụ: 3 % < EV ≤ 10 %, thuộc nhóm II, nhóm II bao gồm:

\r\n\r\n

1) Gạch đùn dẻo

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

i.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3% < EV ≤ 6 % (nhóm AIIa, chia\r\n thành phân nhóm AIIa-1 xem Phụ lục\r\n B và AIIa-2 xem Phụ lục\r\n C), và

\r\n
\r\n

ii.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

6% < EV ≤ 10 %\r\n (nhòm AIIb, chia\r\n thành phân nhóm AIIb-1 xem phụ lục\r\n D và AIIb-2 xem phụ lục\r\n E)

\r\n
\r\n\r\n

2) Gạch ép bán khô

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

i.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3% < EV ≤ 6 % (nhóm BIIa), và

\r\n
\r\n

ii.

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

6% < EV ≤ 10 % (nhóm BIIb)

\r\n
\r\n\r\n

c, Gạch có độ hút nước cao, ví dụ: EV > 10%,\r\nthuộc nhóm III

\r\n\r\n

5  Đặc tính kỹ thuật

\r\n\r\n

Đặc tính kỹ thuật cho các ứng dụng\r\nkhác nhau của gạch gốm được đưa ra ở Bảng 2.

\r\n\r\n

6  Lấy mẫu và cơ sở\r\nnghiệm thu

\r\n\r\n

Việc lấy mẫu và cơ sở nghiệm thu\r\nphải được thực hiện theo TCVN 6415-1.

\r\n\r\n

7  Các yêu cầu kỹ thuật

\r\n\r\n

Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và chất\r\nlượng bề mặt, các đặc tính vật lý và hóa học của mỗi loại gạch được quy định cụ\r\nthể tại Phụ lục A đến H và Phụ lục J đến M trong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Phụ lục L, O và Q được bỏ trống sẵn.\r\nTiện ích này giúp nhà sản xuất tránh được thay đổi trong đóng gói và chi phí liên\r\nquan. Ngoài ra, tại thời điểm công bố, nhu cầu của khách hàng trên thị trường đã\r\nxác định tương ứng các tiêu đề phụ lục trong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

8  Ghi nhãn và đặc điểm\r\nkỹ thuật

\r\n\r\n

8.1  Ghi nhãn

\r\n\r\n

Gạch và/hoặc bao gói của sản phẩm phải\r\nđược ghi nhãn các nội dung sau:

\r\n\r\n

a) nhãn của nhà sản xuất và/hoặc nhãn\r\nthương mại và quốc gia sản\r\nxuất ra sản phẩm;

\r\n\r\n

b) nhãn chỉ rõ loại chất lượng;

\r\n\r\n

c) loại gạch và tiêu chuẩn tương ứng với\r\nloại gạch đó theo các Phụ lục A đến H và Phụ lục J tới M trong tiêu\r\nchuẩn này;

\r\n\r\n

d) kích thước danh nghĩa và kích thước\r\nlàm việc, “M” nếu mô đun hóa;

\r\n\r\n

e) bản chất bề mặt gạch, Ví dụ: Gạch\r\ncó men hay không có men.

\r\n\r\n

f) các phương pháp xử lý bề mặt có thể\r\náp dụng sau nung;

\r\n\r\n

g) tổng số viên gạch trong hộp;

\r\n\r\n

h) bài phối liệu hoặc mã sản\r\nxuất;

\r\n\r\n

i) chỉ dẫn màu sản phẩm nhà sản xuất\r\nquy định;

\r\n\r\n

j) giới hạn tổng khối lượng khô bao gồm\r\ngạch và bao gói.

\r\n\r\n

Ví dụ 1

\r\n\r\n

Công ty gạch ABC, sản xuất tại Trung\r\nQuốc, gạch đùn dẻo, ISO 13006:2018, Phụ lục A, Nhóm AIb, gạch mài M,\r\n25 cm x 12,5 cm (Sw 240mm x 115\r\nmm x 12,5 mm), UGL, 20 viên/hộp, bài A50, 0100-xám, trọng lượng khô tối đa: 20\r\nkg.

\r\n\r\n

Ví dụ 2

\r\n\r\n

Công ty gạch 123, sản xuất tại Tây Ban\r\nNha, gạch sứ ép bán khô, ISO 13006:2018, Phụ lục G, Nhóm BIa, gạch hiệu\r\nchỉnh 60 cm x 60 cm (Sw 598mm\r\nx 598 mm x 10 mm), UGL, 03 viên/hộp, bài B52, 0590-Xám đen, trọng lượng khô tối\r\nđa: 16 kg.

\r\n\r\n

Ví dụ 3

\r\n\r\n

Công ty gạch XYZ, sản xuất tại\r\nIndonesia, gạch ép bán khô, ISO 13006:2018, Phụ lục H, Nhóm BIb, gạch không\r\nhiệu chỉnh 30 cm x 30 cm (Sw 298mm x 298 mm x 10 mm), GL,\r\n10 viên/hộp, bài C60, 0320-Trắng ngà, trọng lượng khô tối đa: 20 kg.

\r\n\r\n

Mỗi loại gạch phù hợp với tiêu chuẩn\r\nnày đều được yêu cầu phải có kèm theo trên cạnh hoặc mép của sản phẩm tên nước sản\r\nxuất.

\r\n\r\n

8.2  Các tài liệu\r\nvề sản phẩm

\r\n\r\n

Các tài liệu cho gạch sử dụng với mục\r\nđích lát nền phải thể hiện rõ cấp mài mòn hoặc vị trí sử dụng gạch phủ men.

\r\n\r\n

8.3  Đặc điểm kỹ\r\nthuật

\r\n\r\n

Gạch phải được xác định theo:

\r\n\r\n

a) phương pháp tạo hình;

\r\n\r\n

b) Nhóm gạch và/hoặc tên nhóm cụ thể\r\nnhư các Phụ lục A đến H và Phụ lục J đến M;

\r\n\r\n

c) kích thước danh nghĩa và kích thước\r\nlàm việc, theo mô đun hóa hoặc không mô đun hóa.

\r\n\r\n

d) bản chất bề mặt gạch, Ví dụ: Gạch\r\nphủ men hay không phủ men.

\r\n\r\n

e) chân gạch, nếu có yêu cầu

\r\n\r\n

Ví dụ 1

\r\n\r\n

Gạch đùn dẻo không mài, ISO\r\n13006:2018, Phụ lục A, Nhóm AIa, M 25 cm x 12,5 cm (Sw 240 mm\r\nx 115 mm x 10 mm), GL.

\r\n\r\n

Ví dụ 2

\r\n\r\n

Gạch đùn dẻo mài, ISO 13006:2018, Phụ\r\nlục A, Nhóm AIb, 15 cm x 15\r\ncm (Sw 150 mm\r\nx 150 mm x 12,5 mm), UGL.

\r\n\r\n

Ví dụ 3

\r\n\r\n

Gạch ép bán khô, ISO 13006:2018, Phụ lục\r\nG, Nhóm BIa, M 25 cm x 12,5\r\ncm (Sw 240 mm\r\nx 115 mm x 10 mm), GL.

\r\n\r\n

Ví dụ 4

\r\n\r\n

Gạch ép bán khô, ISO 13006:2018, Phụ lục\r\nL, Nhóm BIII, 15 cm x 15\r\ncm (Sw 150 mm\r\nx 150 mm x 12,5 mm), UGL.

\r\n\r\n

9  Đặt hàng

\r\n\r\n

Các thông số như: Kích thước, chiều\r\ndày, loại bề mặt, màu sắc, hình dạng, cấp độ mài mòn với gạch phủ men và các đặc\r\ntính kỹ thuật khác phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan.

\r\n\r\n

Bảng 1: Phản loại\r\ngạch ốp lát theo phương pháp tạo hình và độ hút nước

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phương pháp\r\n tạo hình

\r\n
\r\n

Nhóm I

\r\n

EV ≤ 3 %

\r\n
\r\n

Nhóm IIa

\r\n

3 % < EV ≤ 6 %

\r\n
\r\n

Nhóm IIb

\r\n

6% < EV ≤ 10%

\r\n
\r\n

Nhóm III

\r\n

EV > 10 %

\r\n
\r\n

A

\r\n

Gạch đùn dẻo

\r\n
\r\n

Nhóm AIa

\r\n

EV ≤ 0,5%

\r\n

(Phụ lục M)

\r\n
\r\n

Nhóm AIIa-1a

\r\n

(Phụ lục B)

\r\n
\r\n

Nhóm AIIb-1a

\r\n

(Phụ lục D)

\r\n
\r\n

Nhóm AIII

\r\n

(Phụ lục F)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Nhóm AIb

\r\n

0,5 % < EV ≤ 3 %

\r\n

(Phụ lục A)

\r\n
\r\n

Nhóm AIIa-2a

\r\n

(Phụ lục C)

\r\n
\r\n

Nhóm AIIb-2a

\r\n

(Phụ lục E)

\r\n
\r\n

B

\r\n

Gạch ép bán\r\n khô

\r\n
\r\n

Nhóm BIa

\r\n

EV ≤ 0,5%

\r\n

(Phụ lục G)

\r\n
\r\n

Nhóm BIIa

\r\n

(Phụ lục I)

\r\n
\r\n

Nhóm BIIb

\r\n

(Phụ lục K)

\r\n
\r\n

Nhóm BIIIb

\r\n

(Phụ lục L)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Nhóm BIb

\r\n

0,5 % < EV ≤ 3 %

\r\n

(Phụ lục H)

\r\n
\r\n

a Các nhóm AIIa và AIIb được chia\r\n thành hai phần (phần 1 và 2) với các đặc tính kỹ thuật khác nhau.

\r\n

b Nhóm BIII chỉ dành\r\n cho gạch phủ men. Có một số ít gạch không phủ men ép bán khô được\r\n sản xuất với độ hút nước lớn hơn 10% không được xếp vào nhóm sản phẩm này.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Bảng 2 - Các đặc\r\ntính kỹ thuật của gạch tương ứng cho mục đích sử dụng khác nhau

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Đặc tính kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Lát nền

\r\n
\r\n

Ốp tường

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

I. Kích thước và chất\r\n lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài nhà

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài nhà

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều rộng

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 2

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnh

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông góc

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt (cong, vênh)

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 2

\r\n
\r\n

6. Chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 2

\r\n
\r\n

7. Chân gạch (nếu yêu cầu)a

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

II. Đặc tính vật lý

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài nhà

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài nhà

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 3

\r\n
\r\n

2. Độ bền uốn

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 4

\r\n
\r\n

3. Lực uốn gãy

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 4

\r\n
\r\n

4. Độ bền mài mòn sâu với\r\n gạch không phủ men

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 6

\r\n
\r\n

5. Độ bền mài mòn bề mặt\r\n với gạch phủ men

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 7

\r\n
\r\n

6. Hệ số giãn nở nhiệt dàib

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 8

\r\n
\r\n

7. Độ bền sốc nhiệt b

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 9

\r\n
\r\n

8. Độ bền rạn men - Đối với gạch phủ\r\n men

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 11

\r\n
\r\n

9. Độ bền băng giá c

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 12

\r\n
\r\n

10. Hệ số giãn nở ẩm b

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 10

\r\n
\r\n

11. Sự khác biệt nhỏ về màu b

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 16

\r\n
\r\n

12. Độ bền va đậpb

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài trời

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài trời

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 14

\r\n
\r\n

            a, Gạch phủ men

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 14

\r\n
\r\n

            b, Gạch không phủ\r\n menb

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 14

\r\n
\r\n

2. Độ bền acid, kiềm với nồng độ thấp

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 13

\r\n
\r\n

3. Độ bền acid, kiềm với nồng độ caob

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 13

\r\n
\r\n

4. Độ chịu chất tẩy rửa gia\r\n đình và chất làm sạch bể bơi

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 13

\r\n
\r\n

5. Độ thôi chì và cadimi của gạch phủ menb

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

TCVN 6415 - 15

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

a Áp dụng cho gạch sử\r\n dụng ngoài trời được gắn bằng vữa xi măng, bao gồm cả các đường hầm, mà ở đó\r\n yêu cầu phải có chân gạch.

\r\n

b Theo phương pháp\r\n thử hiện hành.

\r\n

c Áp dụng cho loại gạch\r\n sử dụng trong điều kiện băng giá.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

a, b

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

chiều dài các cạnh bên

\r\n
\r\n

d

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

chiều dày

\r\n
\r\n

j

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

mạch vữa

\r\n
\r\n

Sc

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

kích thước kết hợp

\r\n
\r\n

Sw

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

kích thước làm việc

\r\n
\r\n

Sc

\r\n
\r\n

=

\r\n
\r\n

SW + j

\r\n
\r\n

Sw

\r\n
\r\n

=

\r\n
\r\n

a; b; d

\r\n
\r\n\r\n

Hình 1 - Mô tả hình dạng\r\nviên gạch

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

gờ (vấu lồi)

\r\n
\r\n

j

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

mạch vữa

\r\n
\r\n

Sc

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

kích thước kết hợp

\r\n
\r\n

Sw

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

kích thước làm việc

\r\n
\r\n

Sc

\r\n
\r\n

=

\r\n
\r\n

SW + j

\r\n
\r\n

Sw

\r\n
\r\n

=

\r\n
\r\n

a; b; d

\r\n
\r\n\r\n

Hình 2 - Mô tả\r\ngạch có gờ

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

h

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

độ cao

\r\n
\r\n

L

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

độ dài

\r\n
\r\n\r\n

Hình 3 - Mô tả\r\nchân gạch

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục A

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo có độ hút nước thấp 0,5 %\r\n< EV ≤ 3 % Nhóm AIb

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt, đặc tính vật\r\nlý, hóa học quy định như Bảng A.1

\r\n\r\n

Bảng A.1  Yêu cầu kỹ\r\nthuật cho gạch gốm đùn dẻo - Nhóm AIb, 0,5 % < EV ≤ 3 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw, không lớn\r\n hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 1,0%

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10\r\n viên mẫu thử (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

±1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấtg

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơng

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,8

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng\r\n bề mặt,\r\n c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật\r\n trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

0,5 < Eb\r\n ≤ 3,0

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

3,3

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

1100

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

23

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E < 1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức,\r\n không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi\r\n nung sự thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một\r\n số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục\r\n đích trang trí không được\r\n coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục N để\r\n phân loại độ chịu mài mòn đối với tất cả các loại gạch phủ men dùng để\r\n lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ\r\n thuật mà không bắt\r\n buộc được chỉ ra theo phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản\r\n xuất thì không áp dụng\r\n TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên gạch\r\n bao gồm chiều cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục B

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo 3 % < EV ≤ 6 %\r\nNhóm AIIa - Phân nhóm (Phần) 1

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt, đặc tính vật\r\nlý, hóa học quy định như Bảng B.1

\r\n\r\n

Bảng B.1  Yêu cầu kỹ\r\nthuật cho gạch gốm đùn dẻo - Nhóm AIIa-1, 3 % < EV ≤ 6 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n không lớn hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 1,25%

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu thử\r\n (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấtg

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơng

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so\r\n với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,8

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản\r\n xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7 Chất lượng bề mặt, c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

3,0 < Eb ≤ 6,0

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

6,5

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

950

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm,\r\n không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

393

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân\r\n loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là\r\n không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một\r\n số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục\r\n đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục\r\n N để phân loại\r\n độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch\r\n phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên gạch\r\n bao gồm chiều cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục C

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo 3 % < EV ≤ 6 %\r\nNhóm AIIa - Phân nhóm (Phần) 2

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt, đặc tính vật\r\nlý, hóa học quy định\r\nnhư Bảng C.1

\r\n\r\n

Bảng C.1  Yêu cầu kỹ\r\nthuật cho gạch gốm đùn dẻo - Nhóm AIIa-2, 3 % < EV ≤ 6 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước làm\r\n việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n không lớn hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 1,5%

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu thử\r\n (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấtg

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơng

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

±1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7 Chất lượng bề mặt, c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

3,0 < Eb\r\n ≤ 6,0

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

6,5

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm,\r\n không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

541

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là\r\n không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một\r\n số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục\r\n đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục\r\n N để phân loại\r\n độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch\r\n phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên gạch\r\n bao gồm chiều cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục D

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo 6 % < EV ≤ 10 %\r\nNhóm AIIb - Phân nhóm (Phần) 1

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng D.1

\r\n\r\n

Bảng D.1  Yêu cầu kỹ\r\nthuật cho gạch gốm đùn dẻo - Nhóm AIIb-1, 6 % < EV ≤ 10 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n không lớn hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu thử\r\n (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấtg

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơng

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7 Chất lượng bề mặt, c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

6,0 < Eb ≤ 10,0

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

11,0

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

900

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

17,5

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

649

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là\r\n không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một\r\n số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục\r\n đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục\r\n N để phân loại\r\n độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch\r\n phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên gạch\r\n bao gồm chiều cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục E

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo 6 % < EV ≤ 10 %\r\nNhóm AIIb - Phân nhóm (Phần) 2

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng E.1

\r\n\r\n

Bảng E.1  Yêu cầu kỹ\r\nthuật cho gạch gốm đùn dẻo - Nhóm AIIb-2, 6 % < EV ≤ 10 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n không lớn hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu thử\r\n (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấtg

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơng

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng bề mặt, c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

6,0 < Eb ≤ 10,0

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

11,0

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

750

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

1062

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là\r\n không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một\r\n số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục\r\n đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục\r\n N để phân loại\r\n độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch\r\n phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên gạch\r\n bao gồm chiều cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục F

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo EV > 10 % Nhóm\r\nAIII

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng F.1

\r\n\r\n

Bảng F.1 Yêu\r\ncầu kỹ thuật cho gạch gốm đùn dẻo - Nhóm AIII, EV > 10 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n không lớn hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu thử\r\n (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấtg

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơng

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7 Chất lượng bề mặt, c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

Eb >10,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

2365

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là\r\n không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một\r\n số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục\r\n đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục\r\n N để phân loại\r\n độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch\r\n phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên gạch\r\n bao gồm chiều cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục G

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm ép bán khô có độ hút nước thấp EV\r\n≤ 0,5 % Nhóm BIa

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng G.1

\r\n\r\n

Bảng G.1 Yêu\r\ncầu kỹ thuật cho gạch gốm ép bán khô có độ hút nước thấp - Nhóm BIa, EV ≤ 0,5 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n danh nghĩa, N

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

7 cm ≤ N\r\n <15 cm

\r\n
\r\n

N ≥ 15 cm

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 2 mm đến 5 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không quá ± 2 % (lớn nhất ±\r\n 5 mm).

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (hai hoặc bốn cạnh) so với kích thước làm việc, Sw tương\r\n ứng, %, không lớn hơn,.

\r\n
\r\n

± 0,9

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày của viên gạch theo quy\r\n định của nhà sản xuất h

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn h

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 5

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnh b(các\r\n cạnh mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông góc b

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhát ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn;

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn.

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

a/ Độ cao, h, đối với diện\r\n tích bề mặt gạch, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2\r\n ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 0,7 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 1,5 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

b/ Hình dạng

\r\n
\r\n

L0 - L1 > 0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng bề mặt c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn.

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, %

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

+ Trung bình

\r\n
\r\n

Eb ≤ 0,5

\r\n
\r\n

+ Của từng mẫu, không lớn hơn g

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

1300

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn gãy ≥\r\n 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

b) Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

32

\r\n
\r\n

4. Độ cứng bề mặt, thang\r\n Mohs

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-18

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

5. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d.

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

6. Hệ số giãn nở\r\n nhiệt dài\r\n e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

7. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

8. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men\r\n f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

9. Độ bền băng giá

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

11. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

12. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men;

\r\n

b) Gạch không phủ men.

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất thông dụng:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn;

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn.

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình\r\n dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Chỉ tiêu này không áp\r\n dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một số loại\r\n gạch có đặc tính biến đổi màu. Các\r\n vết hay chấm màu tạo ra với mục đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục N để\r\n phân loại độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất\r\n thì không áp dụng\r\n TCVN 6415-11.

\r\n

g Gạch được kết khối\r\n hoàn toàn là gạch có độ hút nước từng mẫu lớn nhất 0,5 %\r\n (đôi khi được mô tả là gạch sứ không thấm nước).

\r\n

h Chiều dày viên\r\n gạch bao gồm chiều cao chân\r\n gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n

i Với gạch thuôn dài có cạnh dài lớn hơn\r\n 60 cm, tỉ lệ cạnh\r\n dài và ngắn ≥ 3, chỉ dL và phần\r\n trăm sai lệch dL/S được áp dụng,\r\n xem TVCN 6415-2

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục H

\r\n\r\n

(quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Gạch gốm ép bán khô có độ hút nước thấp 0,5%\r\n< EV ≤ 3 % Nhóm BIb

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng H.1

\r\n\r\n

Bảng H.1 Yêu\r\ncầu kỹ thuật cho gạch gốm ép bán khô có độ hút nước thấp - Nhóm BIb, 0,5 % < EV ≤ 3 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n danh nghĩa, N

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

7 cm ≤ N\r\n <15 cm

\r\n
\r\n

N ≥ 15 cm

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 2 mm đến 5 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không quá ± 2 % (lớn nhất ±\r\n 5 mm).

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (hai hoặc bốn cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n %, không lớn hơn,.

\r\n
\r\n

± 0,9

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày của viên gạch theo quy\r\n định của nhà sản xuất g

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn g

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 5

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnh b (các cạnh mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông góc b

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhát ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn;

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn.

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

a/ Độ cao, h, đối với diện\r\n tích bề mặt gạch, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2\r\n ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 0,7 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 1,5 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

b/ Hình dạng

\r\n
\r\n

L0 - L1 > 0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng bề mặt c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn.

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, %

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

+ Trung bình

\r\n
\r\n

0,5 < Eb ≤ 3

\r\n
\r\n

+ Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

3,3

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

1100

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn gãy ≥\r\n 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

b) Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

27

\r\n
\r\n

4. Độ cứng bề mặt, thang\r\n Mohs

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-18

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

5. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d.

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

6. Hệ số giãn nở\r\n nhiệt dài\r\n e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

7. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

8. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men\r\n f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

9. Độ bền băng giá

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-10

\r\n
\r\n

11. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

12. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men;

\r\n

b) Gạch không phủ men.

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất thông dụng:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn;

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn.

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và cadimi e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình\r\n dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Chỉ tiêu này không áp\r\n dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một số loại\r\n gạch có đặc tính biến đổi màu. Các\r\n vết hay chấm màu tạo ra với mục đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục N để\r\n phân loại độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất\r\n thì không áp dụng\r\n TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên\r\n gạch bao gồm chiều cao chân\r\n gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n

h Với gạch thuôn dài có cạnh dài lớn hơn\r\n 60 cm, tỉ lệ cạnh\r\n dài và ngắn ≥ 3, chỉ dL và phần\r\n trăm sai lệch dL/S được áp dụng,\r\n xem TVCN 6415-2

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục I

\r\n\r\n

(thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục J

\r\n\r\n

(quy định)

\r\n\r\n

Gạch gốm ép bán khô 3 % < EV  ≤ 6 %\r\nNhóm BIIa

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng J.1

\r\n\r\n

Bảng J.1 Yêu\r\ncầu kỹ thuật\r\ncho gạch gốm ép bán khô - Nhóm BIIa, 3 % < EV  ≤ 6 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n danh nghĩa, N

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

7 cm ≤ N\r\n <15 cm

\r\n
\r\n

N ≥ 15 cm

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 2 mm đến 5 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không quá ± 2 % (lớn nhất ±\r\n 5 mm).

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (hai hoặc bốn cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw, %, không lớn\r\n hơn,.

\r\n
\r\n

± 0,9

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày của viên gạch theo quy\r\n định của nhà sản xuất g

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn g

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 5

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnh b (các cạnh mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông góc b

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhát ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn;

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn.

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

a/ Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt gạch, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2\r\n ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 0,7 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 1,5 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

b/ Hình dạng

\r\n
\r\n

L0 - L1 > 0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng bề mặt c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn.

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, %

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

+ Trung bình

\r\n
\r\n

3 < Eb ≤ 6

\r\n
\r\n

+ Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

6,5

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

1000

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn gãy ≥\r\n 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

22

\r\n
\r\n

b) Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

4. Độ cứng bề mặt, thang Mohs

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-18

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

5. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

345

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d.

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

6. Hệ số giãn nở\r\n nhiệt dài\r\n e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

7. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

8. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men\r\n f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

9. Độ bền băng giá

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

11. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

12. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men;

\r\n

b) Gạch không phủ men.

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất thông dụng:

\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn;

\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn.

\r\n
\r\n

GB

\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình\r\n dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Chỉ tiêu này không áp\r\n dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một số loại\r\n gạch có đặc tính biến đổi màu. Các\r\n vết hay chấm màu tạo ra với mục đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục N để\r\n phân loại độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất\r\n thì không áp dụng\r\n TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên\r\n gạch bao gồm chiều cao chân\r\n gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n

h Với gạch thuôn dài có cạnh dài lớn hơn\r\n 60 cm, tỉ lệ cạnh\r\n dài và ngắn ≥ 3, chỉ dL và phần\r\n trăm sai lệch dL/S được áp dụng,\r\n xem TVCN 6415-2

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục K

\r\n\r\n

(quy định)

\r\n\r\n

Gạch gốm ép bán khô 6 % < EV  ≤ 10 %\r\nNhóm BIIb

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng K.1

\r\n\r\n

Bảng K.1 Yêu cầu kỹ thuật\r\ncho gạch gốm ép bán khô - Nhóm BIIb, 6 % < EV  ≤ 10 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n danh nghĩa, N

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

7 cm ≤ N\r\n <15 cm

\r\n
\r\n

N ≥ 15 cm

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 2 mm đến 5 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không quá ± 2 % (lớn nhất ±\r\n 5 mm).

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (hai hoặc bốn cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw, %, không lớn\r\n hơn,.

\r\n
\r\n

± 0,9

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày của viên gạch theo quy\r\n định của nhà sản xuất g

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn g

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 5

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnh b (các cạnh mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông góc b

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhát ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn;

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn.

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

a/ Độ cao, h, đối với diện\r\n tích bề mặt gạch, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2\r\n ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 0,7 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 1,5 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

b/ Hình dạng

\r\n
\r\n

L0 - L1 > 0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng bề mặt c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn.

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, %

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

+ Trung bình

\r\n
\r\n

6 < Eb ≤ 10

\r\n
\r\n

+ Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

500

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn gãy ≥\r\n 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

b) Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

4. Độ cứng bề mặt, thang\r\n Mohs

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-18

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

5. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

540

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d.

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

6. Hệ số giãn nở\r\n nhiệt dài\r\n e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

7. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

8. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men\r\n f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

9. Độ bền băng giá

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

11. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

12. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men;

\r\n

b) Gạch không phủ men.

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất thông dụng:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn;

\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn.

\r\n
\r\n

GB

\r\n

UB

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n

 

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình\r\n dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Chỉ tiêu này không áp\r\n dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một số loại\r\n gạch có đặc tính biến đổi màu. Các\r\n vết hay chấm màu tạo ra với mục đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục N để\r\n phân loại độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất\r\n thì không áp dụng\r\n TCVN 6415-11.

\r\n

g Chiều dày viên\r\n gạch bao gồm chiều cao chân\r\n gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n

h Với gạch thuôn dài có cạnh dài lớn hơn\r\n 60 cm, tỉ lệ cạnh\r\n dài và ngắn ≥ 3, chỉ dL và phần\r\n trăm sai lệch dL/S được áp dụng,\r\n xem TVCN 6415-2

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục L

\r\n\r\n

(quy định)

\r\n\r\n

Gạch gốm ép bán khô EV  > 10 % Nhóm\r\nBIII

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng L.1

\r\n\r\n

Bảng L.1 Yêu cầu kỹ thuật\r\ncho gạch gốm ép bán khô - Nhóm BIII, EV  > 10 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n danh nghĩa, N

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

7 cm ≤ N\r\n <15 cm

\r\n
\r\n

N ≥ 15 cm

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

(mm)

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 1,5 mm đến 5 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không quá ± 2 % (lớn nhất ±\r\n 5 mm).

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (hai hoặc bốn cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw, %, không lớn\r\n hơn,.

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày của viên gạch theo quy\r\n định của nhà sản xuất h

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn h

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnh b (các cạnh mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông góc b

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

+ 0,75

\r\n

- 0,5

\r\n
\r\n

+ 0,5

\r\n

- 0,3

\r\n
\r\n

+ 2,0

\r\n

- 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhát ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn;

\r\n
\r\n

+ 0,75

\r\n

- 0,5

\r\n
\r\n

+ 0,5

\r\n

- 0,3

\r\n
\r\n

+ 2,0

\r\n

- 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn.

\r\n
\r\n

± 0,75

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 2,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

a/ Độ cao, h, đối với diện\r\n tích bề mặt gạch, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2\r\n ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 0,7 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

Nhỏ nhất h\r\n = 1,5 mm

\r\n

Lớn nhất h\r\n = 3,5 mm

\r\n
\r\n

b/ Hình dạng

\r\n
\r\n

L0 - L1 > 0

\r\n
\r\n

7. Chất lượng bề mặt c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn.

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng

\r\n
\r\n

Eb > 10

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N g

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn gãy ≥\r\n 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

b) Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

4. Độ cứng bề mặt, thang Mohs

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-18

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, không\r\n nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

5. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch tráng men, dùng\r\n để lát\r\n sàn d.

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

6. Hệ số giãn nở\r\n nhiệt dài\r\n e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

7. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

8. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men\r\n f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

9. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

11. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

12. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất thông dụng: Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình\r\n dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Chỉ tiêu này không áp\r\n dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch có\r\n thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một số loại\r\n gạch có đặc tính biến đổi màu. Các\r\n vết hay chấm màu tạo ra với mục đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục N để\r\n phân loại độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất\r\n thì không áp dụng\r\n TCVN 6415-11.

\r\n

g Với gạch có lực uốn gãy nhỏ hơn 400 N chỉ\r\n được dùng để ốp và nhà sản xuất cần\r\n khuyến cáo vị trí cần đưa\r\n vào sử dụng.

\r\n

h Chiều dày viên gạch bao\r\n gồm chiều cao chân\r\n gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n

i Với gạch thuôn dài có cạnh dài lớn hơn\r\n 60 cm, tỉ lệ cạnh\r\n dài và ngắn ≥ 3, chỉ dL và phần\r\n trăm sai lệch dL/S được áp dụng,\r\n xem TVCN 6415-2

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục M

\r\n\r\n

(quy định)

\r\n\r\n

Gạch gốm đùn dẻo có độ hút nước thấp EV ≤\r\n0,5 % Nhóm AIa

\r\n\r\n

Yêu cầu kích thước và chất lượng bề mặt,\r\nđặc tính vật lý, hóa học quy định như Bảng M.1

\r\n\r\n

Bảng M.1  Yêu cầu kỹ\r\nthuật cho gạch gốm đùn dẻo có độ hút nước thấp - Nhóm AIa, EV ≤ 0,5 %

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

I. Kích thước\r\n và chất lượng bề mặt

\r\n
\r\n

Gạch mài

\r\n
\r\n

Gạch không\r\n mài

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Chiều dài và chiều\r\n rộng

\r\n

Nhà sản xuất phải chọn kích thước\r\n làm việc như sau:

\r\n

a) Đối với gạch mô đun hóa cho phép\r\n độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

\r\n

b) Đối với gạch phi mô đun, chênh lệch\r\n giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 3 mm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, Sw,\r\n không lớn hơn

\r\n

 

\r\n
\r\n

± 1,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 2 mm

\r\n
\r\n

± 2,0 %

\r\n

đến tối đa

\r\n

± 4 mm

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n

 

\r\n
\r\n

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi\r\n viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu thử\r\n (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

2. Chiều dày

\r\n

a) Chiều dày viên gạch theo quy định\r\n của nhà sản xuấth

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

b) Sai lệch chiều dày trung bình của\r\n mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơnh

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

± 10

\r\n
\r\n

3. Độ thẳng cạnhb (các cạnh\r\n mặt)

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 0,6

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

4. Độ vuông gócb

\r\n

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc\r\n so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

± 1,0

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

5. Độ phẳng mặt

\r\n

Sai lệch lớn nhất về độ phẳng mặt,\r\n %:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

a) Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất\r\n ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

b) Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở\r\n vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,5

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

c) Vênh góc: sai lệch lớn\r\n nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

\r\n
\r\n

± 0,8

\r\n
\r\n

± 1,5

\r\n
\r\n

6. Chân gạch (nếu có)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình 3

\r\n
\r\n

Độ cao, h, đối với diện tích\r\n bề mặt, A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

49 cm2 ≤ A < 60 cm2

\r\n
\r\n

0,7 mm ≤ h ≤\r\n 3,5 mm

\r\n
\r\n

A ≥ 60 cm2

\r\n
\r\n

1,5 mm ≤ h\r\n ≤ 3,5 mm

\r\n
\r\n

Hình dạng

\r\n
\r\n

Chân gạch\r\n được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

\r\n
\r\n

Ví dụ 1

\r\n
\r\n

L0 - L1 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 2

\r\n
\r\n

L0 - L2 >0

\r\n
\r\n

Ví dụ 3

\r\n
\r\n

L0 - L3 >0

\r\n
\r\n

7 Chất lượng bề mặt, c

\r\n

Diện tích bề mặt quan sát không có\r\n khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TCVN 6415-2

\r\n
\r\n

II. Đặc\r\n tính vật lý

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ hút nước, % khối lượng g

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN 6415-3

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

Eb ≤ 0,5%

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không lớn hơn

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

2. Lực uốn gãy, N

\r\n
\r\n

750

\r\n
\r\n

TCVN 6415-4

\r\n
\r\n

a) Chiều dày ≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

1300

\r\n
\r\n

b) Chiều dày < 7,5 mm, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

3. Độ bền uốn, N/mm2

\r\n

Không áp dụng cho gạch có lực uốn\r\n gãy ≥ 3000 N

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung bình, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

28

\r\n
\r\n

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

21

\r\n
\r\n

4. Độ chịu mài mòn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch\r\n không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

TCVN 6415-6

\r\n
\r\n

b) Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch\r\n phủ men, dùng để lát d

\r\n
\r\n

Báo cáo số\r\n vòng và cấp mài mòn đạt được

\r\n
\r\n

TCVN 6415-7

\r\n
\r\n

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài e

\r\n

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100\r\n °C

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-8

\r\n
\r\n

6. Độ bền sốc nhiệt e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-9

\r\n
\r\n

7. Độ bền rạn men: Gạch phủ\r\n men f

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-11

\r\n
\r\n

8. Độ bền băng giá e

\r\n
\r\n

Đạt yêu cầu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-12

\r\n
\r\n

9. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-10

\r\n
\r\n

10. Sự khác biệt nhỏ\r\n về màu\r\n e

\r\n
\r\n

Gạch đơn\r\n màu

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-16

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n < 0,75

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

∆E\r\n <\r\n 1,0

\r\n
\r\n

11. Độ bền va đập e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN 6415-5

\r\n
\r\n

III. Đặc\r\n tính hóa học

\r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ\r\n thuật

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thử

\r\n
\r\n

1. Độ bền chống bám\r\n bẩn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-14

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

2. Độ bền hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-13

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n thấp

\r\n

a) Gạch phủ men

\r\n

b) Gạch không phủ men

\r\n
\r\n

Nhà sản xuất\r\n phải công bố phân loại

\r\n
\r\n

Đối với các loại acid và kiềm nồng độ\r\n cao e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

Đối với các loại muối bể bơi và hóa\r\n chất dân dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

a) Gạch phủ men, mức, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

GB

\r\n
\r\n

b) Gạch không phủ men, mức, không nhỏ\r\n hơn

\r\n
\r\n

UB

\r\n
\r\n

3. Độ thôi chì và\r\n cadimi\r\n e

\r\n
\r\n

Theo phương\r\n pháp thử

\r\n
\r\n

TCVN\r\n 6415-15

\r\n
\r\n

a Độ rộng mạch\r\n vữa, tính bằng milimét.

\r\n

b Không áp dụng\r\n với gạch có hình dạng cong

\r\n

c Sau khi nung sự\r\n thay đổi nhỏ về màu là\r\n không tránh khỏi. Chỉ tiêu này\r\n không áp dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có chủ ý (gạch\r\n có thể được phủ men, không phủ men hoặc phủ men một phần) hoặc đối\r\n với một số loại gạch có đặc tính biến đổi màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với\r\n mục đích trang trí không được coi là khuyết tật.

\r\n

d Dùng Phụ lục\r\n N để phân loại\r\n độ chịu mài mòn đối với\r\n tất cả các loại gạch\r\n phủ men dùng để lát.

\r\n

e Phụ lục P đưa ra\r\n thông tin liên quan yêu cầu kỹ thuật mà không bắt buộc được chỉ ra theo\r\n phương pháp thử.

\r\n

f Các vết rạn với mục\r\n đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN 6415-11.

\r\n

g Gạch kết khối hoàn toàn là gạch có độ hút\r\n nước lớn nhất là 0,5 với từng giá trị riêng lẻ (gạch sứ).

\r\n

h Chiều dày viên gạch bao gồm chiều\r\n cao chân gạch, được đo theo Hình 3.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục N

\r\n\r\n

(thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

Phân loại gạch lát nền phủ men theo độ bền\r\nmài mòn

\r\n\r\n

Sự phân loại tương đối này chỉ dùng để\r\nhướng dẫn (xem TCVN 6415-7 (ISO 10545-7)), không đưa ra những đặc tính kỹ thuật\r\nchính xác của sản phẩm theo các yêu cầu riêng.

\r\n\r\n

Cấp 0: Gạch phủ men cấp\r\nnày được khuyến cáo không dùng để lát sàn.

\r\n\r\n

Cấp 1: Lát sản ở những vị\r\ntrí đi bộ, sử dụng giày đế mềm hoặc chân trần mà không xước bẩn (phòng tắm hoặc\r\nphòng ngủ không tiếp xúc trực tiếp bên ngoài).

\r\n\r\n

Cấp 2: Lát sàn ở những vị\r\ntrí đi bộ với giày đế mềm hoặc giày dép thông thường, đôi khi có lượng nhỏ xước\r\nbẩn (phòng khách trong nhà, trừ nhà bếp, lối vào và các phòng có nhiều đi lại).\r\nLoại sản phẩm này không thích hợp với loại giày, bốt đế nhọn.

\r\n\r\n

Cấp 3: Lát sàn ở những vị\r\ntrí đi bộ bằng giày dép thông thường, ít xước bẩn (bếp gia đình, sảnh,\r\nhành lang, ban công, hiên). Loại sản phẩm này không áp dụng đối với giày dép không\r\nthông dụng như giày đinh.

\r\n\r\n

Cấp 4: Lát sàn ở những vị\r\ntrí đi bộ thường xuyên có xước bẩn và điều kiện khắc nghiệt hơn cấp 3 (ví dụ:\r\ncửa, khu bếp thương mại, khách sạn, khu triển lãm, gian bán hàng).

\r\n\r\n

Cấp 5: Lát sàn ở những vị\r\ntrí đi bộ nhiều, điều kiện khắc nghiệt nhất, thích hợp với gạch ốp lát phủ men\r\n(các khu vực công cộng như trung tâm thương mại, sân bay, sảnh khách sạn,...).

\r\n\r\n

Sự phân loại này có giá trị đối với những\r\ncấp như trên trong các điều kiện sử dụng thông thường. Cần lưu ý đến giầy dép,\r\nloại lưu thông và các phương pháp lau rửa sàn nhà với vết bẩn gây trầy xước tại\r\nlối vào các tòa nhà có đặt các thiết bị lau (đánh) giày. Trong các trường hợp đặc\r\nbiệt khác như nhiều người lưu thông và xước bẩn, có thể xem xét\r\ngạch lát sàn không phủ men và gạch không bóng (Nhóm I).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục O

\r\n\r\n

(thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục P

\r\n\r\n

(thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

Các phương pháp thử

\r\n\r\n

Một số phương pháp thử vẫn được yêu cầu\r\ntrong tiêu chuẩn này, nhưng không yêu cầu các thử nghiệm bắt buộc. Mục đích của\r\nPhụ lục này lả cung cấp lời giải thích cho những phương pháp thử này và những\r\nthông tin thích hợp khác.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-5 (ISO 10545-5): phương\r\npháp này chỉ để thử gạch được sử dụng lát ở những địa điểm cần đặc tính độ bền\r\nva đập là quan trọng\r\nnhất. Yêu cầu thông thường cho tải trọng nhẹ với hệ số phản hồi là: 0,55. Đối\r\nvới tải trọng nặng hơn thì cần hệ số cao hơn.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-8 (ISO 10545-8): phương\r\npháp này áp dụng cho hầu hết gạch ốp lát có độ giãn nở nhiệt dài thấp. Phương\r\npháp thử này dùng cho gạch lát ở những điều kiện có biến đổi nhiệt cao.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-9 (ISO 10545-9): phương\r\npháp này xác định độ bền sốc nhiệt, áp dụng cho tất cả các loại gạch.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-10 (ISO 10545-10): phương\r\npháp này áp dụng cho gạch không phủ men và phủ men cỏ độ giãn nở ẩm không đáng kể,\r\nloại này không gây vấn đề gì cho việc sử dụng. Tuy nhiên với điều kiện khí hậu\r\nthực tế khi độ giãn nở ẩm vượt quá 0,06 % (0,6 mm/m) sẽ gây ảnh hưởng đến chất\r\nlượng công trình.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-12 (ISO 10545-12): phương\r\npháp này chỉ bắt buộc đối với những sản phẩm được sử dụng trong điều kiện thời\r\ntiết lạnh giá (có băng tuyết),\r\nkhông yêu cầu cho các nhóm sản phẩm không sử dụng ở những nơi có băng tuyết.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-13 (ISO 10545-13): gạch gốm\r\nốp lát bền với hóa chất thông\r\nthường. Phương pháp thử cho acid và kiềm nồng độ cao đối với gạch ốp lát được sử\r\ndụng ở những khu vực cỏ độ ăn mòn nhiều.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-14 (ISO 10545-14): phương\r\npháp này bắt buộc đối với gạch phủ men. Đối với gạch không phủ men cần lát ở những\r\nvị trí gạch có khả năng bị bám bẩn thì cần sự tư vấn của nhà sản xuất. Phương\r\npháp này không nêu sự biến đổi màu nhất thời xuất hiện ở một số loại gạch nhất\r\nđịnh do độ hút nước của xương gạch dưới lớp men.

\r\n\r\n

- TCVN 6415-15 (IS010545-15): phương\r\npháp thử này áp dụng cho gạch phủ men sử dụng lát mặt bàn bếp, trên bề mặt tường\r\nnơi để đồ ăn và trong các trường hợp thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với bề mặt gạch\r\nphủ men. Đối với các giới hạn, xem chi tiết tại hướng dẫn 2005/31/EC.

\r\n\r\n

TCVN 6415-16 (ISO 10545-16): phương\r\npháp thử này chỉ áp dụng đối\r\nvới gạch phủ men hoặc gạch không phủ men đơn màu và có xem xét tầm quan trọng\r\ntrong các trường hợp đặc biệt. Nó chỉ được sử dụng ở những vị trí khi sự lệch\r\nmàu được coi trọng trong chi tiết kỹ thuật.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục Q

\r\n\r\n

(thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục R

\r\n\r\n

(thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

Biểu tượng khuyến nghị sử dụng

\r\n\r\n

Việc sử dụng các biểu tượng trên bao\r\nbì hoặc tài liệu giới thiệu sản phẩm là không bắt buộc. Tuy nhiên, khuyến nghị\r\nsử dụng các biểu tượng ở Bảng R.1 để chỉ dẫn phù hợp với mục đích sử dụng.

\r\n\r\n

Bảng R.1 Biểu\r\ntượng khuyến nghị

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Biểu tượng

\r\n
\r\n

Mô tả / áp dụng

\r\n
\r\n

Số đăng ký ISO/IEC

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Gạch gốm thích hợp lát sàn

\r\n
\r\n

ISO-7000-3622

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Gạch gốm thích hợp ốp tường

\r\n
\r\n

ISO-7000-3623

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Gạch gốm lát sàn có độ chịu mài mòn\r\n theo yêu cầu sử dụng (xem phụ lục N)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Gạch gốm bền băng giá

\r\n
\r\n

ISO-7000-3624

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Mục lục

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng\r\n

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện\r\ndẫn

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ và\r\nđịnh nghĩa

\r\n\r\n

4. Phân loại

\r\n\r\n

4.1  Cơ sở phân loại\r\n

\r\n\r\n

4.2  Phương pháp sản\r\nxuất

\r\n\r\n

4.3  Phân nhóm\r\ntheo độ hút nước

\r\n\r\n

4.3.1  Quy định\r\nchung

\r\n\r\n

4.3.2 Sự phân chia của 3 nhóm

\r\n\r\n

5  Đặc tính kỹ\r\nthuật

\r\n\r\n

6  Lấy mẫu và cơ\r\nsở nghiệm thu

\r\n\r\n

7  Các yêu cầu kỹ\r\nthuật

\r\n\r\n

8  Ghi nhãn và đặc\r\nđiểm kỹ thuật

\r\n\r\n

8.1  Ghi nhãn

\r\n\r\n

8.2  Các tài liệu\r\nvề sản phẩm

\r\n\r\n

8.3  Đặc điểm kỹ\r\nthuật

\r\n\r\n

9  Đặt hàng

\r\n\r\n

Phụ lục A (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo có độ hút nước thấp 0,5 % < EV ≤ 3 %

\r\n\r\n

Nhóm AIb

\r\n\r\n

Phụ lục B (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo 3 % < EV ≤ 6 % Nhóm AIIa -

\r\n\r\n

Phân nhóm (Phần) 1

\r\n\r\n

Phụ lục C (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo 3 % < EV ≤ 6 % Nhóm AlIa -

\r\n\r\n

Phân nhóm (Phần) 2

\r\n\r\n

Phụ lục D (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo 6 % < EV ≤ 10 % Nhóm AIIb -

\r\n\r\n

Phân nhóm (Phần) 1

\r\n\r\n

Phụ lục E (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo 6 % < EV ≤ 10 % Nhóm AIIb -

\r\n\r\n

Phân nhóm (Phần) 2

\r\n\r\n

Phụ lục F (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo EV > 10 % Nhóm AIII

\r\n\r\n

Phụ lục G (quy định) Gạch gốm\r\nép bán khô có độ hút nước thấp EV ≤ 0,5\r\n% Nhóm BIa

\r\n\r\n

Phụ lục H (quy định) Gạch gốm\r\nép bán khô có độ hút nước thấp 0,5% < EV ≤ 3 %

\r\n\r\n

Nhóm BIb

\r\n\r\n

Phụ lục I (thông tin tham khảo)

\r\n\r\n

Phụ lục J (quy định) Gạch gốm\r\nép bán khô 3 % < EV ≤ 6 % Nhóm BIIa

\r\n\r\n

Phụ lục K (quy định) Gạch gốm\r\nép bán khô 6 % < EV ≤ 10 % Nhóm BIIb

\r\n\r\n

Phụ lục L (quy định) Gạch gốm\r\nép bán khô Ev > 10 % Nhóm BIII

\r\n\r\n

Phụ lục M (quy định) Gạch gốm\r\nđùn dẻo có độ hút nước thấp EV ≤ 0,5 % Nhóm AIa

\r\n\r\n

Phụ lục N (thông tin tham khảo)\r\nPhân loại gạch lát nền phủ men theo độ bền mài mòn

\r\n\r\n

Phụ lục O (thông tin tham khảo)\r\n

\r\n\r\n

Phụ lục P (thông tin tham khảo)\r\nCác phương pháp thử

\r\n\r\n

Phụ lục Q (thông tin tham khảo)\r\n

\r\n\r\n

Phụ lục R (thông tin tham khảo)\r\nBiểu tượng khuyến nghị sử dụng

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN13113:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13113:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13113:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13113:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13113:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13113:2020 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN13113:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi