Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN12695:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12695:2020 (ISO 1182:2010) về Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính không cháy

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12695:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC\r\nGIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n12695:2020

\r\n\r\n

ISO 1182:2010

\r\n\r\n

THỬ\r\nNGHIỆM PHẢN ỨNG VỚI LỬA CHO CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG\r\nCHÁY

\r\n\r\n

Reaction to\r\nfire tests for construction products - Non-combustibility test

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 12695:2020 thay thế cho\r\nTCXDVN 331:2004 (EN ISO 1182:2002).

\r\n\r\n

TCVN 12695:2020 hoàn toàn\r\ntương đương ISO 1182:2010(E).

\r\n\r\n

TCVN 12695:2020 do Viện Vật\r\nliệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị,\r\nTổng cục Tiêu\r\nchuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

Phương pháp thử này biên soạn\r\ncho những người chịu trách nhiệm sử dụng để lựa chọn loại sản phẩm xây dựng\r\nkhông hoàn toàn trơ khi chịu tiếp xúc ở nhiệt độ khoảng 750\r\n°C, nhưng cũng chỉ tạo ra ngọn lửa và lượng nhiệt nhỏ.

\r\n\r\n

Việc áp dụng thử nghiệm này bị hạn chế\r\ncho các sản phẩm đồng nhất và các thành phần chính của sản phẩm không đồng\r\nnhất được đưa ra do những vấn đề liên quan đến xác định các chỉ tiêu kỹ thuật\r\ncủa mẫu thử. Việc thiết kế mẫu thử cho các sản phẩm không đồng nhất sẽ ảnh hưởng\r\nnhiều đến kết quả thử nghiệm. Chính vì vậy, các sản phẩm không đồng nhất không\r\nthể thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THỬ NGHIỆM PHẢN\r\nỨNG VỚI LỬA CHO CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG CHÁY

\r\n\r\n

Reaction to\r\nfire tests for construction products - Non-combustibility test

\r\n\r\n

CẢNH BÁO AN TOÀN - Tất cả những người\r\ncó liên quan tới việc quản lý và thực hiện các phép thử này cần chú ý rằng khi\r\nthực hiện phép thử với lửa có thể nguy hiểm và có khả năng phát thải độc tố,\r\nkhói và khí độc trong quá trình thử nghiệm. Mối nguy hiểm cũng có thể tăng lên\r\ntrong quá trình thử nghiệm mẫu và quá trình loại bỏ phần còn lại của mẫu thử.

\r\n\r\n

Cần có đánh giá để xác định các mối\r\nnguy hiểm và rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe con người và cung cấp các biện\r\npháp nhận biết và phòng ngừa để đảm bảo an toàn. Phải ban hành hướng dẫn an\r\ntoàn bằng văn bản. Các thí nghiệm viên phải được đào tạo và phải tuân thủ hướng\r\ndẫn an toàn ở tất cả các lần thử nghiệm.

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử\r\nđể xác định tính năng không cháy của sản phẩm đồng nhất và thành phần chủ yếu của\r\nsản phẩm không đồng nhất theo các điều kiện quy định.

\r\n\r\n

Các thông tin về độ chụm của phương\r\npháp thử được nêu trong Phụ lục A.

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết\r\nkhi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp\r\ndụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công\r\nbố thì áp dụng\r\nphiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

\r\n\r\n

ISO 13943, Fire safety - Vocabulary\r\n(An toàn cháy - Từ vựng)

\r\n\r\n

IEC 60584-2, Thermocouples - Part\r\n2: Tolerances (Cặp nhiệt ngẫu - Phần 2: Dung sai)

\r\n\r\n

EN 13238, Reaction to fire tests\r\nfor building products - Conditioning procedures and general rules for selection\r\nof substrates (Thử nghiệm phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng - Quy trình ổn\r\nđịnh và nguyên tắc chung lựa chọn vật liệu nền).

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,\r\nđịnh nghĩa được nêu trong ISO 13943 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

\r\n\r\n

3.1

\r\n\r\n

Sản phẩm (Product)

\r\n\r\n

Vật liệu, chi tiết hoặc cấu kiện có\r\ncác thông số được quy định.

\r\n\r\n

3.2

\r\n\r\n

Vật liệu (Material)

\r\n\r\n

Một đơn chất cơ bản hoặc một hỗn\r\nhợp các chất được phân tán đều.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Ví dụ về vật liệu\r\nnhư là kim loại, đá, gỗ, bê tông, len khoáng với chất kết dính và polymer được\r\nphân tán đồng nhất.

\r\n\r\n

3.3

\r\n\r\n

Vật liệu rời (Loose fill\r\nmaterial)

\r\n\r\n

Vật liệu không có bất kỳ hình dạng vật\r\nlý nào.

\r\n\r\n

3.4

\r\n\r\n

Sản phẩm đồng nhất (Homogeneous\r\nproduct)

\r\n\r\n

Sản phẩm được tạo thành từ một loại vật\r\nliệu, có mật độ và\r\nthành phần không đổi trong toàn bộ sản phẩm.

\r\n\r\n

3.5

\r\n\r\n

Sản phẩm không đồng nhất\r\n(Non-homogeneous product)

\r\n\r\n

Sản phẩm bao gồm nhiều thành phần chủ yếu hoặc\r\nkhông chủ yếu, có mật độ và thành phần không đồng đều và các thành phần không\r\nphân bố trong toàn bộ sản phẩm.

\r\n\r\n

3.6

\r\n\r\n

Thành phần chủ yếu (Substantial\r\ncomponent)

\r\n\r\n

Vật liệu cấu thành chiếm một phần đáng\r\nkể trong sản phẩm không đồng nhất, có khối lượng/đơn vị diện tích > 1,0 kg/m2\r\nhoặc chiều dày ≥ 1 mm.

\r\n\r\n

3.7

\r\n\r\n

Thành phần không chủ yếu\r\n(Non-substantial component)

\r\n\r\n

Vật liệu cấu thành chiếm một phần\r\nkhông đáng kể trong sản phẩm không đồng nhất, có khối lượng/đơn vị diện tích\r\n< 1,0 kg/m2 và chiều dày < 1 mm.

\r\n\r\n

3.8

\r\n\r\n

Ngọn lửa duy trì (Sustained\r\nflaming)

\r\n\r\n

Sự tồn tại của ngọn lửa có thể nhìn thấy\r\nở vị trí bất kỳ\r\ntrên mẫu thử với thời gian là 5 s hoặc lâu hơn.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Các vùng khí cháy\r\nsáng ổn định có màu xanh không được xem như là sự cháy. Chỉ cần ghi nhận những vùng khí đó trong phần\r\n"Quan sát trong quá trình thử nghiệm" của Báo cáo kết quả thử nghiệm.

\r\n\r\n

4  Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

4.1  Quy định chung

\r\n\r\n

Thiết bị thử nghiệm phải được đặt\r\ntrong các điều kiện quy định tại 7.1. Một thiết kế điển hình của lò thử nghiệm\r\nđược thể hiện trong\r\nPhụ lục B, có thể áp dụng các thiết kế khác cho lò thử nghiệm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước được\r\nthể hiện trong các thiết bị thử nghiệm là những giá trị danh nghĩa, trừ khi có quy định\r\nvề giá trị dung sai.

\r\n\r\n

Thiết bị thử nghiệm bao gồm lò có hình\r\nống được chế tạo từ vật liệu chịu lửa được quấn xung quanh bằng dây điện trở\r\ngia nhiệt và bảo ôn bằng lớp cách nhiệt. Phần đế lò có gắn bộ phận ổn định dòng\r\nkhông khí hình côn và trên đỉnh có vành chắn gió lùa.

\r\n\r\n

Lò được gắn với chân đế, được trang bị\r\ngiá đựng mẫu và một dụng cụ để đưa giá đựng mẫu vào trong lò.

\r\n\r\n

Cặp nhiệt ngẫu đo nhiệt độ trong lò và\r\nthành lò được quy định trong 4.4. Các cảm biến nhiệt đo nhiệt độ dọc theo trục\r\ntâm của lò được quy định trong 4.5.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Phụ lục C nêu chi\r\ntiết các cặp nhiệt ngẫu bổ sung sử dụng để đo nhiệt độ trên bề mặt mẫu và nhiệt\r\nđộ tại tâm mẫu nếu có yêu cầu.

\r\n\r\n

4.2  Lò, vành chắn gió lùa và chân đế

\r\n\r\n

4.2.1  Ống lò, chế tạo từ\r\nvật liệu chịu lửa cao nhôm như quy định trong Bảng 1, có khối lượng thể\r\ntích là (2 800 ± 300) kg/m3, chiều cao là (150 ± 1) mm, đường kính\r\ntrong (75 ± 1) mm và chiều dày ống lò là (10 ± 1) mm.

\r\n\r\n

Bảng 1 -\r\nThành phần hóa học của vật liệu chịu lửa để chế tạo ống lò

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Hợp chất

\r\n
\r\n

Hàm lượng,\r\n % khối lượng

\r\n
\r\n

1. Nhôm ôxit (Al2O3)

\r\n
\r\n

> 89

\r\n
\r\n

2. Silic ôxit và Nhôm ôxit (SiO2, Al2O3)

\r\n
\r\n

> 98

\r\n
\r\n

3. Sắt ôxit (Fe2O3)

\r\n
\r\n

< 0,45

\r\n
\r\n

4. Titan ôxit (TiO2)

\r\n
\r\n

< 0,25

\r\n
\r\n

5. Mangan ôxit (Mn3O4)

\r\n
\r\n

< 0,1

\r\n
\r\n

6. Các ôxit vi lượng khác (các ôxit\r\n của Natri, Kali,\r\n Canxi và Magiê)

\r\n
\r\n

Phần còn lại

\r\n
\r\n\r\n

Ống lò được đặt ở giữa vỏ lò, lớp vỏ\r\nnày được chế tạo từ vật liệu cách nhiệt, có chiều cao 150 mm, chiều dày là 10\r\nmm. Ống lò được cố định bằng các tấm phẳng có rãnh cài ở phía trên và phía dưới.\r\nKhoảng trống giữa ống lò và vỏ lò được điền đầy bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ thiết kế điển hình về\r\nống lò được nêu trong B.2.

\r\n\r\n

Mặt dưới của ống lò được nối với ống ổn\r\nđịnh dòng không khí hình côn dài 500\r\nmm, có đường kính trong giảm đều từ trên là (75 ± 1) mm xuống dưới là (10 ±\r\n0,5) mm. Ống ổn định\r\ndòng không khí hình côn được chế tạo từ thép tấm có chiều dày\r\n1 mm, mặt bên trong nhẵn bóng và phía ngoài được cách nhiệt bằng vật liệu cách\r\nnhiệt thích hợp.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Vật liệu cách nhiệt phù hợp\r\nđược nêu trong B.3.

\r\n\r\n

4.2.2  Vành chắn gió\r\nlùa,\r\nđược làm từ vật liệu cùng loại với ống ổn định dòng không khí hình côn, nằm ở trên đỉnh lò\r\ncó chiều cao bằng 50 mm, đường kính trong (75 ± 1) mm. Vành chắn gió lùa và chỗ\r\nnối với đỉnh lò có mặt trong nhẵn bóng, phía ngoài được cách nhiệt bằng vật liệu\r\ncách nhiệt phù hợp.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Vật liệu cách nhiệt\r\nphù hợp được nêu trong B.4.

\r\n\r\n

4.2.3  Chân đế, lò, ống ổn\r\nđịnh dòng không khí hình côn và cửa\r\nlò được gắn chắc lên chân đế nằm ngang. Một tấm chắn được gắn vào bộ chân đế để\r\ngiảm gió lùa quanh đáy của ống ổn định dòng không khí hình côn. Tấm chắn có chiều\r\ncao 550 mm, đáy của ống ổn định hình côn cách bản đế 250 mm.

\r\n\r\n

4.3  Giá đựng mẫu và dụng cụ đưa mẫu\r\nvào lò

\r\n\r\n

4.3.1  Giá đựng mẫu, quy định\r\ntrong Hình 1, được chế tạo từ sợi thép bền nhiệt hoặc sợi Niken/Crôm. Dưới đáy\r\ncủa giá đựng mẫu đặt một lưới thép mỏng, bền nhiệt. Khối lượng của giá đựng mẫu\r\nkhoảng (15 ± 2) g.

\r\n\r\n

Giá đựng mẫu được treo tự do ở đầu dưới của\r\nống thép không gỉ, ống này có đường kính ngoài là 6 mm và đường kính lỗ bên trong\r\nlà 4 mm.

\r\n\r\n

4.3.2  Dụng cụ đưa\r\nmẫu vào lò,\r\nđảm bảo cho việc hạ thấp giá đựng mẫu vào lò thật nhẹ nhàng và cẩn thận sao cho\r\ntâm hình học của mẫu thử trùng tâm hình học của lò trong suốt quá trình thử\r\nnghiệm. Dụng cụ đưa mẫu vào lò gồm một que trượt bằng kim loại chuyển động tự\r\ndo theo thanh dọc định hướng lắp cạnh lò.

\r\n\r\n

Đối với mẫu là vật liệu rời, giá đựng\r\nmẫu phải có dạng hình trụ có các kích thước bằng kích thước ngoài của mẫu thử\r\n(xem 5.1) và được làm bằng lưới thép mỏng bền nhiệt, tương tự như lưới thép đặt\r\ndưới đáy của giá đựng mẫu được quy định trong 4.3.1. Giá đựng mẫu loại này phải\r\nđể hở ở trên đỉnh và có khối lượng không vượt quá 30 g.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN:

\r\n\r\n

1) Ống bằng thép không gỉ;

\r\n\r\n

2) Cặp nhiệt điện ở bề mặt mẫu\r\nthử;

\r\n\r\n

3) Cặp nhiệt điện ở trung tâm mẫu\r\nthử;

\r\n\r\n

4) Kích thước mắt lưới 0,9 mm đường\r\nkính dây 0,4 mm;

\r\n\r\n

Hình 1 - Giá\r\nđựng mẫu

\r\n\r\n

4.4  Cặp nhiệt ngẫu, có đường\r\nkính sợi là 0,3 mm, đường kính ngoài là 1,5 mm. Đầu nóng được cách nhiệt và\r\nkhông tiếp đất. Có thể dùng cặp nhiệt ngẫu loại K hoặc loại N, có dung sai cấp\r\n1 theo IEC 60584-2. Lớp vỏ bọc ngoài làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim gốc\r\nNiken. Tất cả các cặp nhiệt ngẫu mới phải được già hóa nhân tạo trước khi sử dụng\r\nđể giảm độ phản xạ nhiệt.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Phương pháp già hóa nhân tạo\r\nthích hợp là cho cặp nhiệt ngẫu chạy thử nghiệm trong lò đốt trong khoảng 1 h không\r\ncó bất kỳ mẫu thử nào.

\r\n\r\n

Đầu nóng cặp nhiệt ngẫu được đặt cách\r\nthành ống (10 ± 0,5) mm và ở chiều cao tương ứng với tâm hình học của ống lò (xem\r\nHình 2). Vị trí chính xác của cặp nhiệt ngẫu phải được duy trì ở vị trí này bằng\r\nmột ống dẫn hướng gắn\r\nvào vành chắn gió lùa.

\r\n\r\n

Có thể thiết lập vị trí của cặp nhiệt\r\nngẫu bằng cách sử dụng một thanh dẫn định vị được minh họa trong Hình 3. Chiều\r\ndài bên ngoài của cặp nhiệt ngẫu là (40 ± 5) mm.

\r\n\r\n

Cặp nhiệt ngẫu của lò được hiệu chuẩn\r\nban đầu ở nhiệt độ 750 °C. Bất kỳ sự hiệu chỉnh nào nhận được trong quá trình\r\nhiệu chuẩn phải được báo cáo.

\r\n\r\n

Cặp nhiệt ngẫu của lò phải được thay\r\nthế sau 200 lần thử nghiệm.

\r\n\r\n

Hai cặp nhiệt ngẫu bổ sung để đo nhiệt\r\nđộ tại tâm và bề mặt của mẫu thử được kiểm soát ở 100 °C. Các thông tin yêu cầu\r\ncủa bất kỳ cặp nhiệt ngẫu bổ sung nào và cách định vị chúng được nêu chi tiết trong\r\nPhụ lục C. Việc sử dụng hai cặp nhiệt ngẫu này là không bắt buộc.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

1) Các cặp nhiệt ngẫu có vỏ bọc;

\r\n\r\n

2) Cặp nhiệt ngẫu ở trung tâm mẫu\r\nthử;

\r\n\r\n

3) Cặp nhiệt ngẫu ở bề mặt mẫu\r\nthử;

\r\n\r\n

4) Lỗ có đường kính 2 mm;

\r\n\r\n

5) Thành lò;

\r\n\r\n

6) Điểm giữa vùng nhiệt độ không đổi;

\r\n\r\n

7) Điểm tiếp xúc giữa cặp nhiệt ngẫu\r\nvà vật liệu

\r\n\r\n

8) Cặp nhiệt ngẫu của lò

\r\n\r\n

Hình 2 - Vị\r\ntrí của lò, mẫu và cặp nhiệt ngẫu

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

1) Tay cầm gỗ

\r\n\r\n

2) Mối hàn

\r\n\r\n

Hình 3 - Thanh\r\ndẫn định vị điển hình

\r\n\r\n

4.5  Cảm biến nhiệt, làm từ cặp\r\nnhiệt ngẫu như quy định trong 4.4 được hàn vào trụ bằng đồng có đường kính (10\r\n± 0,2) mm và chiều cao (15 ± 0,2) mm. Đầu nóng của cặp nhiệt ngẫu phải được đặt\r\nđúng vào trụ đồng.

\r\n\r\n

4.6  Cặp nhiệt ngẫu tiếp xúc, là một loại\r\ncặp nhiệt ngẫu được quy định trong 4.4. Cặp nhiệt ngẫu được uốn cong theo Hình\r\n4.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

1) Thanh thép chịu nhiệt;

\r\n\r\n

2) Cặp nhiệt ngẫu có vỏ bọc bằng\r\nnhôm sứ

\r\n\r\n

3) Mối hàn bằng bạc

\r\n\r\n

4) Dây thép

\r\n\r\n

5) Ống bằng gốm

\r\n\r\n

6) Ống bảo vệ cặp nhiệt ngẫu

\r\n\r\n

7) Đầu nóng

\r\n\r\n

Hình 4 - Cặp\r\nnhiệt ngẫu tiếp xúc và giá đỡ điển hình

\r\n\r\n

4.7  Gương, lắp trên thiết bị\r\nthử nghiệm ở vị trí sao cho không ảnh hưởng đến phép thử để tiện quan sát ngọn\r\nlửa duy trì và an toàn cho người vận hành.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Gương hình vuông có cạnh\r\nlà 300 mm, lắp nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc là 30°, cách\r\nphía trên lò khoảng 1 m là thích hợp.

\r\n\r\n

4.8  Cân, có độ chính xác đến\r\n0,01 g.

\r\n\r\n

4.9  Ổn áp, loại tự động 1 pha,\r\ncó công suất danh định không nhỏ hơn 1,5 kVA.

\r\n\r\n

Thiết bị này có khả năng duy trì độ\r\nchính xác của điện áp đầu ra trong vòng ±1 % của giá trị điện áp định mức từ 0\r\nđến tải toàn phần.

\r\n\r\n

4.10  Biến áp có thể điều chỉnh, có khả năng\r\nduy trì công suất tối thiểu là 1,5 kVA và điều chỉnh điện áp đầu ra từ 0 đến\r\ngiá trị lớn nhất tương đương điện áp đầu vào.

\r\n\r\n

4.11  Thiết bị kiểm soát dòng điện\r\nvào,\r\nbao gồm ampe kế, vôn kế hoặc oát kế, cho phép cài đặt nhanh chóng khoảng nhiệt\r\nđộ hoạt động của lò. Bất kỳ thiết bị nào phải có khả năng đo các thông số của\r\ndòng điện được quy định ở 7.2.3.

\r\n\r\n

4.12  Thiết bị điều chỉnh công suất, có thể dùng\r\nthiết bị này thay cho ổn áp, biến thế tự ngẫu, thiết bị giám sát dòng điện vào\r\nđược quy định trong 4.9, 4.10 và 4.11. Thiết bị này phải là loại lắp với bộ\r\nthyristo có độ lệch pha với công suất 1,5 kVA. Điện áp lớn nhất không vượt quá\r\n100 V và giới hạn dòng điện phải được điều chỉnh để đạt “100 % công suất” tương\r\nđương với thông số đặc trưng lớn nhất của cuộn gia nhiệt. Độ ổn định của thiết\r\nbị điều chỉnh công suất phải đạt xấp xỉ 1,0 % và độ lặp lại phải đạt ± 1,0 %.\r\nCông suất đầu ra phải tuyến tính trong dải quy định.

\r\n\r\n

4.13  Thiết bị hiển thị và ghi nhiệt độ, có khả năng\r\nđo đầu ra của cặp nhiệt ngẫu chính xác đến 1 °C hoặc giá trị tương đương tính\r\ntheo mV. Thiết bị này có tốc độ ghi ổn định tại các khoảng thời gian không lớn\r\nhơn 1 s.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Thiết bị phù hợp ở dạng hoặc\r\nthiết bị số hoặc thiết bị ghi dạng biểu đồ nhiều cấp có dải làm việc trên toàn\r\nthang đo là 10 mV với điểm “0” xấp xỉ bằng 700 °C.

\r\n\r\n

4.14  Dụng cụ xác định thời gian, đồng hồ bấm\r\ngiây có độ sai số 1 s trong vòng 1 h.

\r\n\r\n

4.15  Bình hút ẩm, để bảo quản mẫu thử\r\nđã được ổn định (xem Điều 6).

\r\n\r\n

5  Mẫu thử

\r\n\r\n

5.1  Quy định chung

\r\n\r\n

Mẫu thử được cắt từ tấm mẫu có kích\r\nthước đủ lớn để đại diện cho sản phẩm thử nghiệm.

\r\n\r\n

Các mẫu thử có dạng hình trụ, mỗi mẫu\r\ncó thể tích bằng (76 ± 8) cm3, đường kính  mm và chiều cao là (50 ± 3) mm.

\r\n\r\n

5.2  Chuẩn bị mẫu thử

\r\n\r\n

5.2.1  Nếu vật liệu\r\nthử nghiệm có chiều dày khác với (50 ± 3) mm, thì tạo mẫu thử có chiều cao (50\r\n± 3) mm bằng cách điều chỉnh độ dày của mẫu thử về kích thước nêu trên hoặc xếp\r\ncác lớp vật liệu cho đủ độ dày của mẫu thử.

\r\n\r\n

5.2.2  Khi tạo mẫu\r\nthử để đạt chiều cao theo quy định bằng cách xếp lớp, vật liệu dùng để xếp lớp\r\nphải xếp nằm ngang trong giá đựng mẫu và dùng hai sợi thép nhỏ có đường kính lớn\r\nnhất là 0,5 mm buộc chặt các lớp lại với nhau để ngăn cản sự hình\r\nthành khoảng thông khí giữa các lớp nhưng không được buộc quá chặt. Mẫu thử của vật\r\nliệu rời sẽ phải đại diện về ngoại quan, khối lượng riêng ..v..v.. như khi sử\r\ndụng.

\r\n\r\n

5.2.2.1  Khi mẫu thử\r\nđược tạo thành từ cách xếp lớp, giá trị của mật độ tổng thể càng sát với mật độ\r\ncủa vật liệu do nhà sản xuất công bố thì càng tốt.

\r\n\r\n

5.2.2.2  Bất kỳ sợi lỏng\r\nlẻo nào ở những vị trí\r\nmà các thành phần của mẫu thử bị bung ra thì cần loại bỏ trước khi thử nghiệm.

\r\n\r\n

Tuy nhiên, kích thước cuối cùng của mẫu\r\nthử phải tuân thủ theo quy định trong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

5.2.3  Với những sản\r\nphẩm dạng keo hoặc sản phẩm dạng lỏng khác xem như thành phần chủ yếu được dùng\r\nđể tạo độ dày mẫu thử theo quy định, thì quá trình sẽ được tiến hành như sau:

\r\n\r\n

5.2.3.1  Đổ vật liệu\r\nvào khuôn nhựa để đúc một mẫu thử đầu tiên ở dạng rắn, có đường kính đúng hoặc xấp\r\nxỉ với đường kính được quy định trong tiêu chuẩn. Mẫu thử đầu tiên\r\nnày sẽ được dùng để thử nghiệm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Một vài sự điều chỉnh cho sự co\r\nngót cần được cung cấp theo yêu cầu của đường kính mẫu thử (thử nghiệm và xác định\r\nlỗi này).

\r\n\r\n

5.2.3.2  Nếu mẫu thử đầu\r\ntiên này có ứng xử\r\nbình thường khi được thử nghiệm, thì chế tạo và thử nghiệm nốt những mẫu thử\r\ncòn lại theo phương pháp trên.

\r\n\r\n

5.2.3.3  Nếu mẫu thử đầu\r\ntiên ở trên có những\r\nbiểu hiện bất thường (ví dụ như: nứt vỡ, nổ bóng khí) thì áp dụng phương pháp chế tạo mẫu\r\nthử được mô tả trong 5.2.3.4.

\r\n\r\n

5.2.3.4  Nếu không áp\r\ndụng được phương pháp đổ khuôn để đúc mẫu thử ở dạng rắn thì tất cả năm mẫu\r\nthử sẽ được ghép lại từ những miếng tròn mỏng cắt ra từ tấm vật liệu thu được sau\r\nkhi vật liệu lỏng được tạo ở dạng tấm phẳng, với tấm vật liệu có độ dày được tạo là lớn\r\nnhất trong thực tế.

\r\n\r\n

5.2.3.5  Mẫu thử kiểu\r\nnày được chuẩn bị với một lỗ trên trục tâm của mẫu thử để đo nhiệt độ bên trong\r\nmẫu thử (xem Phụ lục\r\nC), khí dễ cháy sẽ tạo thành ngọn lửa cháy rực tại vị trí lỗ. Với sản phẩm ở dạng keo hoặc\r\nsản phẩm ứng dụng ở trạng thái lỏng,\r\nthử nghiệm phải được thực hiện theo tiêu chuẩn này mà không cần thêm bất kỳ sự\r\nkiểm tra nhiệt độ nào.

\r\n\r\n

5.3  Số lượng mẫu thử

\r\n\r\n

Tạo năm mẫu thử để thử nghiệm theo quy\r\ntrình tại điều 7.4.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Mẫu thử bổ sung có\r\nthể được thử nghiệm theo quy định với bất kỳ hệ thống phân loại nào.

\r\n\r\n

6  Ổn định mẫu thử

\r\n\r\n

Điều kiện ổn định mẫu thử được quy định\r\ntrong EN 13238. Trước khi thử nghiệm, mẫu thử phải được sấy trong tủ sấy có quạt\r\nthông gió ở nhiệt\r\nđộ (60 ± 5) °C trong khoảng thời gian từ 20 h đến 24 h, sau đó để nguội đến nhiệt\r\nđộ phòng trong bình hút ẩm. Xác định khối lượng của từng mẫu, chính xác đến 0,01\r\ng trước khi tiến hành thử nghiệm.

\r\n\r\n

7  Quy trình thử nghiệm

\r\n\r\n

7.1  Môi trường thử nghiệm

\r\n\r\n

Không để lò ở những vị trí có gió lùa\r\nhoặc ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo có độ rọi mạnh tác động trực tiếp\r\nlàm ảnh hưởng tới việc quan sát quá trình cháy bên trong lò. Khu vực lân cận lò\r\ncũng cần được chuẩn bị như vậy để không ảnh hưởng tới quá trình quan sát.

\r\n\r\n

Trong quá trình thử nghiệm nhiệt độ\r\nphòng không thay đổi quá 5 °C.

\r\n\r\n

7.2  Quy trình lắp đặt thiết bị

\r\n\r\n

7.2.1  Giá đựng mẫu

\r\n\r\n

Chuyển giá đựng mẫu và móc treo ra khỏi\r\nlò.

\r\n\r\n

7.2.2.  Cặp nhiệt ngẫu

\r\n\r\n

Vị trí của cặp nhiệt ngẫu được quy định\r\ntrong 4.4, nếu dùng các cặp nhiệt ngẫu bổ sung thì vị trí đặt các cặp nhiệt ngẫu\r\nnày được quy định trong 4.4 và Phụ lục C. Nối tất cả các cặp nhiệt ngẫu này với\r\nthiết bị hiển thị nhiệt độ (4.13).

\r\n\r\n

7.2.3  Cấp điện

\r\n\r\n

Nối phần gia nhiệt của lò nung với ổn\r\náp (4.9), biến áp có thể điều chỉnh\r\n(4.10) và thiết bị giám sát điện đầu vào (4.11) hoặc nối với thiết bị điều chỉnh\r\ncông suất (4.12) và được thể hiện ở Hình 5.\r\nKhông sử dụng bộ điều khiển nhiệt tự động của lò trong suốt quá trình thử nghiệm.

\r\n\r\n

Thông thường bộ phận gia nhiệt cần\r\ndòng điện có cường độ trong khoảng từ 9 A đến 10 A ở xấp xỉ 100 V\r\ndưới các điều kiện ổn định. Để tránh hiện tượng quá tải phải dùng dòng điện có\r\ncường độ tối đa là 11 A.

\r\n\r\n

Khi sử dụng ống lò mới, ban đầu phải\r\nnâng nhiệt lên từ từ. Áp dụng quy trình thích hợp để tăng nhiệt độ lò theo từng\r\ngiai đoạn khoảng 200 °C, giữ khoảng 2 h gia nhiệt tại mỗi mức nhiệt độ.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

1) Ampe kế;

\r\n\r\n

2) Ổn áp;

\r\n\r\n

3) Biến áp có thể điều chỉnh;

\r\n\r\n

4) Cặp nhiệt ngẫu

\r\n\r\n

5) Hộp đấu nối;

\r\n\r\n

6) Cuộn dây điện trở;

\r\n\r\n

7) Cáp bù;

\r\n\r\n

8) Thiết bị hiển thị nhiệt độ;

\r\n\r\n

9) Thiết bị điều chỉnh công suất

\r\n\r\n

Hình 5 - Sơ đồ\r\nlắp đặt thiết bị và phụ kiện

\r\n\r\n

7.2.4  Ổn định lò

\r\n\r\n

Điều chỉnh nhiệt độ lò sao cho nhiệt độ\r\ntrung bình của lò ổn định ở (750 ± 5) °C tối thiểu trong khoảng 10 min, được\r\nxác định bởi cặp nhiệt ngẫu (xem 4.4). Độ lệch (hồi quy tuyến tính) không lớn\r\nhơn 2 °C trong 10 min này và độ lệch lớn nhất cho phép so với nhiệt độ trung\r\nbình không lớn hơn 10 °C trong khoảng 10 min (xem Phụ lục D).

\r\n\r\n

Liên tục ghi lại nhiệt độ.

\r\n\r\n

7.3  Quy trình hiệu chuẩn

\r\n\r\n

7.3.1  Nhiệt độ\r\nthành lò

\r\n\r\n

7.3.1.1  Khi nhiệt độ\r\nlò được ổn định như nêu trong 7.2.4, đo nhiệt độ ở thành lò sử dụng loại cặp\r\nnhiệt ngẫu tiếp xúc được quy định tại 4.6 và thiết bị hiển thị nhiệt độ quy định\r\ntại 4.13. Tiến hành phép đo trên 3 trục đứng của thành lò, khoảng các giữa các\r\ntrục cách đều nhau. Ghi lại các giá trị nhiệt độ trên mỗi trục tại vị trí tương\r\nứng với điểm giữa chiều cao lò và ở các vị trí 30 mm phía trên và 30 mm phía dưới\r\nso với điểm giữa chiều cao thành lò.

\r\n\r\n

Có thể sử dụng thiết bị quét cặp nhiệt\r\nngẫu phù hợp cùng với cặp nhiệt ngẫu và các ống cách nhiệt được mô tả trong\r\nHình 4. Phải đặc biệt chú ý đến sự tiếp xúc giữa cặp nhiệt ngẫu với thành lò,\r\nvì nếu tiếp xúc kém sẽ dẫn đến nhiệt độ đo thu được là thấp. Tại mỗi điểm đo,\r\nnhiệt độ đo thu được xác định bởi cặp nhiệt ngẫu phải đạt độ ổn định trước khi\r\nđọc giá trị nhiệt độ đo.

\r\n\r\n

Thu được 9 giá trị nhiệt độ đo, Tij (với i = trục\r\n1 đến trục 3; j = mức giá trị từ a đến c tương ứng với các điểm đo + 30 mm, 0\r\nmm và - 30 mm) được thể hiện ở Bảng 2.

\r\n\r\n

Bảng 2 - Các\r\nvị trí đọc nhiệt độ thành lò

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Trục dọc

\r\n
\r\n

Mức

\r\n
\r\n

a tại vị\r\n trí + 30 mm

\r\n
\r\n

b tại vị\r\n trí 0 mm

\r\n
\r\n

c tại vị\r\n trí - 30 mm

\r\n
\r\n

1 (ở 0°)

\r\n
\r\n

T1,a

\r\n
\r\n

T1,b

\r\n
\r\n

T1,c

\r\n
\r\n

2 (ở 120°)

\r\n
\r\n

T2,a

\r\n
\r\n

T2,b

\r\n
\r\n

T2,c

\r\n
\r\n

3 (ở 240°)

\r\n
\r\n

T3,a

\r\n
\r\n

T3,b

\r\n
\r\n

T3,c

\r\n
\r\n\r\n

7.3.1.2  Tính và ghi lại\r\ngiá trị trung bình cộng của 9 giá trị nhiệt độ đo, được xác định ở 7.3.1.1, là\r\ngiá trị trung bình của thành lò, Ttbtl

\r\n\r\n

          (1)

\r\n\r\n

Tính giá trị trung bình cộng của các\r\ngiá trị đo trên 3 trục, được xác định ở 7.3.1.1, là nhiệt độ trung bình của\r\nthành lò trên 3 trục

\r\n\r\n

     (2)

\r\n\r\n

     (3)

\r\n\r\n

      (4)

\r\n\r\n

Tính giá trị phần trăm sai số tuyệt đối\r\ncủa nhiệt độ trên 3 trục so với nhiệt độ trung bình của thành lò.

\r\n\r\n

   (5)

\r\n\r\n

   (6)

\r\n\r\n

     (7)

\r\n\r\n

Tính và ghi lại trung bình cộng sai số\r\ncủa nhiệt độ trên 3 trục so với nhiệt độ trung bình của thành lò.

\r\n\r\n

    (8)

\r\n\r\n

Tính các giá trị trung bình cộng của\r\ngiá trị nhiệt độ đo, được xác định ở 7.3.1, là các nhiệt độ trung bình của thành lò ở 3 mức.

\r\n\r\n

 (9)

\r\n\r\n

 (10)

\r\n\r\n

 (11)

\r\n\r\n

Tính giá trị phần trăm sai số tuyệt đối\r\ncủa nhiệt độ ở 3 mức so với nhiệt độ trung bình của thành lò

\r\n\r\n

 (12)

\r\n\r\n

 (13)

\r\n\r\n

 (14)

\r\n\r\n

Tính và ghi lại trung bình cộng sai số\r\ncủa nhiệt độ ở 3 mức so với\r\nnhiệt độ trung bình của thành lò

\r\n\r\n

 (15)

\r\n\r\n

Sai số trung bình của nhiệt\r\nđộ trên 3 trục đứng so với nhiệt độ trung bình của thành lò Ttb sai số trục (8) phải nhỏ\r\nhơn 0,5 %.

\r\n\r\n

Sai số trung bình của nhiệt độ\r\ntrên 3 mức so với nhiệt độ trung bình của thành lò Ttb sai số mức (15) phải nhỏ hơn 1,5 %.

\r\n\r\n

7.3.1.3  Nhiệt độ\r\ntrung bình của thành lò\r\ntại mức (+ 30 mm) Ttbtl mức a (9) phải nhỏ\r\nhơn so với nhiệt độ trung bình của thành lò tại mức (- 30 mm), Ttbtl mức c (11).

\r\n\r\n

7.3.2  Nhiệt độ lò

\r\n\r\n

7.3.2.1  Khi nhiệt độ\r\nlò đạt độ ổn định, được nêu trong 7.2.4 và nhiệt độ thành lò đã được kiểm tra\r\nnhư nêu ở 7.3.1, tiến\r\nhành đo nhiệt độ của lò dọc theo trục tâm bằng bộ cảm biến nhiệt được quy định trong\r\n4.5 và bộ hiển thị nhiệt độ được quy định trong 4.13. Phải tiến hành các bước\r\ndưới đây bằng cách sử dụng thiết bị định vị phù hợp để đặt chính xác bộ cảm biến\r\nnhiệt. Cữ chuẩn để định vị theo chiều dọc là mặt trên của trụ đồng của bộ cảm\r\nbiến nhiệt khi được gắn vào lò.

\r\n\r\n

Ghi lại nhiệt độ của lò dọc theo trục\r\ntâm tại vị trí tương ứng với điểm giữa của chiều cao của ống lò.

\r\n\r\n

Từ điểm này, dịch chuyển bộ cảm biến\r\nnhiệt xuống phía dưới theo từng mức, mỗi mức lớn nhất là 10 mm cho đến đáy ống\r\nlò và ghi lại nhiệt độ tại mỗi vị trí khi đạt độ ổn định.

\r\n\r\n

Dịch chuyển bộ cảm biến nhiệt từ vị\r\ntrí thấp nhất lên đỉnh lò theo từng\r\nmức, mỗi mức lớn nhất là 10 mm và ghi lại nhiệt độ tại mỗi vị trí khi đạt độ ổn\r\nđịnh.

\r\n\r\n

Từ vị trí đỉnh lò dịch\r\nchuyển bộ cảm biến nhiệt xuống đến điểm giữa của chiều cao lò theo từng mức, mỗi\r\nmức lớn nhất là 10 mm và ghi lại nhiệt độ tại mỗi vị trí khi đạt độ ổn định.

\r\n\r\n

Nhiệt độ sẽ được ổn định trong khoảng\r\n5 min ở mỗi vị trí đo.

\r\n\r\n

Tại mỗi vị trí ghi lại 2 thông số đo\r\nnhiệt độ, một thông số theo chiều đi lên, một thông số theo chiều đi xuống. Báo\r\ncáo giá trị trung bình cộng này kèm theo mức dịch chuyển.

\r\n\r\n

7.3.2.2  Nhiệt độ\r\ntrung bình tính toán tại từng mức phải nằm trong phạm vi các giới hạn sau đây\r\n(xem Hình 6)

\r\n\r\n

 (16)

\r\n\r\n

 (17)

\r\n\r\n

trong đó: h là chiều cao lò, mm và h =\r\n0 tương ứng với đáy lò.

\r\n\r\n

Các giá trị ở Hình 6 được nêu trong Bảng 3.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

X  Nhiệt độ,\r\n °C;

\r\n
\r\n

1) Đỉnh lò;

\r\n
\r\n

2) Giới hạn dưới, Tmin

\r\n
\r\n

Y  Chiều cao\r\n lò, mm

\r\n
\r\n

3) Giới hạn trên, Tmax

\r\n
\r\n

4) Đáy lò

\r\n
\r\n\r\n

Hình 6 - Biểu\r\nđồ nhiệt độ đo dọc theo trục giữa của lò bằng bộ cảm biến nhiệt

\r\n\r\n

Bảng 3 - Giá\r\ntrị nhiệt độ lò theo chiều cao

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Chiều cao\r\n lò, h

\r\n

mm

\r\n
\r\n

Tmin

\r\n

°C

\r\n
\r\n

Tmax

\r\n

°C

\r\n
\r\n

145

\r\n
\r\n

639

\r\n
\r\n

671

\r\n
\r\n

135

\r\n
\r\n

664

\r\n
\r\n

698

\r\n
\r\n

125

\r\n
\r\n

683

\r\n
\r\n

716

\r\n
\r\n

115

\r\n
\r\n

698

\r\n
\r\n

729

\r\n
\r\n

105

\r\n
\r\n

709

\r\n
\r\n

737

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

717

\r\n
\r\n

743

\r\n
\r\n

85

\r\n
\r\n

722

\r\n
\r\n

746

\r\n
\r\n

75

\r\n
\r\n

723

\r\n
\r\n

747

\r\n
\r\n

65

\r\n
\r\n

720

\r\n
\r\n

746

\r\n
\r\n

55

\r\n
\r\n

712

\r\n
\r\n

743

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

699

\r\n
\r\n

736

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

679

\r\n
\r\n

724

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

652

\r\n
\r\n

705

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

616

\r\n
\r\n

678

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

570

\r\n
\r\n

639

\r\n
\r\n\r\n

7.3.3  Tần suất hiệu\r\nchỉnh

\r\n\r\n

Các quy trình thực hiện nêu trong\r\n7.3.1 và 7.3.2 sẽ được thực hiện với lò đốt mới và khi có bất kỳ sự thay thế nào\r\ncủa ống lò, cuộn dây cảm biến, vật liệu cách nhiệt và thiết bị cấp điện.

\r\n\r\n

7.4  Quy trình thử nghiệm chuẩn

\r\n\r\n

7.4.1  Ổn định lò đốt\r\ntheo 7.2.4.

\r\n\r\n

Nếu máy ghi không tính được thời gian\r\nthực tế thì ngay sau đó phải kiểm tra sự ổn định về nhiệt độ. Nếu các điều kiện\r\nquy định trong 7.2.4 không được thỏa mãn thì tiến hành thử lại.

\r\n\r\n

7.4.2  Trước khi tiến\r\nhành thử, phải đảm bảo toàn bộ các thiết bị sẵn sàng vận hành tốt, ví dụ: ống ổn\r\nđịnh dòng không khí phải sạch, dụng cụ đưa mẫu vào lò phải hoạt động trơn tru\r\nvà giá đựng mẫu phải đặt đúng vị trí trong lò.

\r\n\r\n

7.4.3  Đưa mẫu thử\r\nđã được chuẩn bị và ổn định theo quy định tại Điều 6 vào giá đựng mẫu (4.3) và treo\r\nnó lên giá đỡ.

\r\n\r\n

7.4.4  Xác định vị\r\ntrí giá đựng mẫu ở trong lò nung theo quy định ở 4.3.2, thời gian\r\nthao tác không quá 5 s.

\r\n\r\n

7.4.5  Bấm đồng hồ\r\nđo thời gian (4.14) ngay sau khi đưa mẫu vào lò.

\r\n\r\n

7.4.6  Trong suốt\r\nquá trình thử nghiệm ghi lại nhiệt độ đo bằng cặp nhiệt ngẫu của lò (4.4) và nếu\r\ncần (xem Phụ lục C) ghi lại nhiệt độ đo bằng cặp nhiệt ngẫu trên bề mặt và cặp\r\nnhiệt ngẫu trung tâm (4.4). Giá trị nhiệt độ đo bằng cặp nhiệt ngẫu của lò sẽ\r\nđược chỉnh sửa theo quá trình hiệu chỉnh (xem 4.4).

\r\n\r\n

7.4.7  Thực hiện\r\nphép thử trong vòng 30 min.

\r\n\r\n

Cân bằng nhiệt độ đạt được khi sự\r\nchênh lệch nhiệt độ không quá 2 °C trong vòng 10 min xác định bởi cặp nhiệt ngẫu\r\ncủa lò. Nếu trong vòng 30 min đạt được sự cân bằng nhiệt độ thì dừng phép thử.\r\nNếu tại thời điểm 30 min chưa đạt được sự cân bằng nhiệt độ thì vẫn tiếp tục\r\nphép thử, cứ sau 5 min kiểm tra lại sự cân bằng nhiệt độ cuối. Dừng phép thử\r\nkhi đạt được sự cân bằng nhiệt độ hoặc sau 60 min và ghi lại khoảng thời gian của\r\nphép thử. Sau đó lấy mẫu ra khỏi lò. Kết thúc phép thử là kết thúc của khoảng\r\nthời gian 5 min của lần cuối cùng hoặc 60 min (xem Phụ lục D).

\r\n\r\n

Nếu máy ghi không tính được thời gian\r\nthực tế thì kết thúc phép thử phải kiểm tra các giá trị cuối cùng. Nếu không thỏa\r\nmãn các yêu cầu đã quy định ở trên thì tiến hành thử lại.

\r\n\r\n

Nếu dùng các cặp nhiệt điện bổ sung,\r\nthì phép thử sẽ dừng lại khi tất cả các cặp nhiệt ngẫu đạt được sự cân bằng nhiệt\r\nđộ cuối cùng, hoặc sau 60 min.

\r\n\r\n

7.4.8  Sau khi mẫu\r\nthử được làm nguội\r\nđến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, tiến hành cân mẫu để xác định khối lượng.\r\nThu hồi lại bất kỳ các mảnh cháy, tro và mảnh vỡ của mẫu thử rơi vào trong ống trong\r\nsuốt quá trình thử nghiệm và gộp các mảnh vụn này vào phần chưa cháy của mẫu thử.

\r\n\r\n

7.4.9  Tiến hành thử\r\ntất cả 5 mẫu thử như đã nêu từ 7.4.1 đến 7.4.8.

\r\n\r\n

7.5  Quan sát trong quá trình thử nghiệm

\r\n\r\n

7.5.1  Ghi lại khối\r\nlượng, tính bằng g, trước và sau khi tiến hành thử nghiệm với từng mẫu thử theo\r\n7.4, và chú ý quan sát bất kỳ sự biểu hiện nào của mẫu thử trong suốt quá trình\r\nthử.

\r\n\r\n

7.5.2  Chú ý sự xuất\r\nhiện của ngọn lửa duy trì và ghi lại thời gian cháy này tính bằng giây. Chú ý đến\r\nsự xuất hiện của bất kỳ vùng khí cháy phát sáng có màu xanh ổn định.

\r\n\r\n

7.5.3  Ghi lại các\r\nnhiệt độ đo, tính theo °C, được xác định bởi các cặp nhiệt ngẫu của lò:

\r\n\r\n

a) Nhiệt độ ban đầu, Ti, là\r\nnhiệt độ trung bình trong 10 min cuối của quá trình ổn định được quy định trong\r\n7.2.4;

\r\n\r\n

b) Nhiệt độ lớn nhất, Tmax,\r\nlà giá trị riêng của nhiệt độ ở bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ quá trình thử nghiệm.

\r\n\r\n

c) Nhiệt độ cuối cùng, Tf,\r\nlà nhiệt độ trung bình trong 1 min cuối cùng của quá trình thử được quy định trong\r\n7.4.7.

\r\n\r\n

Ví dụ về cách ghi nhiệt độ được nêu trong\r\nPhụ lục D.

\r\n\r\n

Nếu sử dụng cặp nhiệt ngẫu bổ sung,\r\ncách ghi nhiệt độ được mô tả trong Phụ lục C.

\r\n\r\n

8  Biểu thị kết quả

\r\n\r\n

8.1  Mất khối lượng

\r\n\r\n

Tính và ghi lại sự mất khối lượng theo\r\n% cho từng mẫu thử trong tổng số 5 mẫu thử nghiệm, biểu thị theo phần trăm so với\r\nkhối lượng mẫu thử ban đầu, được xác định theo quy định trong 7.5.1.

\r\n\r\n

8.2  Quá trình\r\ncháy

\r\n\r\n

Tính và ghi lại tổng thời gian tồn tại\r\ncủa ngọn lửa duy trì,\r\ntính bằng s, cho từng mẫu thử trong tổng số 5 mẫu thử nghiệm được đo theo quy định\r\ntrong 7.5.2.

\r\n\r\n

8.3  Sự tăng nhiệt\r\nđộ

\r\n\r\n

Tính và ghi lại sự tăng nhiệt độ, ΔT =\r\nTmax\r\n-\r\nTf, tính theo °C, cho từng mẫu thử trong tổng số 5 mẫu thử nghiệm được\r\nghi lại bởi cặp nhiệt ngẫu\r\nđược quy định trong 7.5.3.

\r\n\r\n

9.  Báo cáo kết quả\r\nthử nghiệm

\r\n\r\n

Báo cáo kết quả thử nghiệm tối thiểu phải\r\ncó các thông tin sau đây. Phải phân biệt rõ đâu là số liệu được khách hàng cung\r\ncấp và số liệu được xác định theo phương pháp thử.

\r\n\r\n

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

b) Các sai lệch bất kỳ so với phương\r\npháp thử;

\r\n\r\n

c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

\r\n\r\n

d) Ngày và số báo cáo;

\r\n\r\n

e) Tên và địa chỉ người gửi mẫu;

\r\n\r\n

f) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất/cung\r\ncấp, nếu có;

\r\n\r\n

g) Ngày nhận mẫu;

\r\n\r\n

h) Nhận dạng của sản phẩm;

\r\n\r\n

i) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu cần;

\r\n\r\n

j) Mô tả khái quát về sản phẩm được thử\r\nnghiệm gồm khối lượng riêng, khối lượng/đơn vị diện tích và chiều dày cùng các\r\nthông tin về cấu trúc của sản phẩm;

\r\n\r\n

k) Thông tin chi tiết về điều kiện ổn\r\nđịnh mẫu thử;

\r\n\r\n

l) Ngày thử nghiệm;

\r\n\r\n

m) Biểu thị kết quả hiệu chỉnh theo\r\n7.3.1 và 7.3.2;

\r\n\r\n

n) Biểu thị kết quả theo Điều 8 và C.5\r\nnếu có sử dụng cặp nhiệt ngẫu bổ sung;

\r\n\r\n

o) Các quan sát trong quá trình thử\r\nnghiệm;

\r\n\r\n

p) Đoạn công bố: Các kết quả thử nghiệm\r\nchỉ thể hiện ứng xử của các mẫu thử cho một sản phẩm dưới các điều kiện cụ thể\r\nđược quy định trong phép thử. Không được sử dụng kết quả đó làm tiêu chí duy nhất\r\nđể đánh giá mối nguy hiểm cháy tiềm ẩn của sản phẩm khi được sử dụng trong thực\r\ntế.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục A

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Độ chụm của phép thử

\r\n\r\n

Các sản phẩm đã được thử liên phòng được\r\nmô tả trong Bảng A.1.

\r\n\r\n

Bảng A.1 -\r\nCác sản phẩm thử liên phòng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Sản phẩm

\r\n
\r\n

Khối lượng\r\n thể tích, kg/m3

\r\n
\r\n

Chiều dày, mm

\r\n
\r\n

Bông thủy tinh

\r\n
\r\n

10,9

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

Bông khoáng

\r\n
\r\n

145

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

Tấm canxi silicat có xenluloza

\r\n
\r\n

460

\r\n
\r\n

50,8

\r\n
\r\n

Tấm sợi gỗ

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

Tấm sợi thạch cao (10% khối lượng sợi\r\n giấy)

\r\n
\r\n

1 100

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

Vật liệu rời xenluloza FR

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

Vật liệu rời bông khoáng

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

Vermiculux 1)

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

50,1

\r\n
\r\n

Tấm bê tông polystyren

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n\r\n

Các giá trị trung bình thống kê (m), độ\r\nlệch chuẩn (Sr và SR), độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) ứng\r\nvới độ tin cậy 95 % được tính theo ISO\r\n5725-2 (xem Bảng A.2) với 3 thông số: sự gia tăng nhiệt độ (ΔT theo °C), mất khối\r\nlượng (Δm theo %) và thời gian cháy cuối cùng (tf theo s). Các\r\ngiá trị r, R bằng 2,8 lần độ lệch chuẩn tương ứng. Các giá trị này bao gồm các\r\nkết quả xác định là "lệch" nhưng không bao gồm các kết quả xác định\r\nlà "nằm ngoài".

\r\n\r\n

Bảng A.2 - Kết\r\nquả thống kê của thử nghiệm liên phòng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Thông số

\r\n
\r\n

Giá trị trung\r\n bình thống kê, m

\r\n
\r\n

Độ lệch chuẩn,\r\n Sr

\r\n
\r\n

Độ lệch chuẩn,\r\n SR

\r\n
\r\n

r

\r\n
\r\n

R

\r\n
\r\n

Sr/m,\r\n %

\r\n
\r\n

SR/m, %

\r\n
\r\n

ΔT, (°C)

\r\n
\r\n

từ 1,60 đến\r\n 144,17

\r\n
\r\n

từ 1,13 đến\r\n 20,17

\r\n
\r\n

từ 1,13 đến\r\n 54,26

\r\n
\r\n

từ 3,15 đến\r\n 56,47

\r\n
\r\n

từ 3,15 đến 151,94

\r\n
\r\n

từ 9,37 đến\r\n 70,36

\r\n
\r\n

từ 0,64 đến\r\n 0,36

\r\n
\r\n

Δm, (%)

\r\n
\r\n

từ 2,12 đến\r\n 90,13

\r\n
\r\n

từ 0,25 đến\r\n 1,68

\r\n
\r\n

từ 0,33 đến\r\n 3,06

\r\n
\r\n

từ 0,71 đến\r\n 4,70

\r\n
\r\n

từ 0,93 đến\r\n 8,57

\r\n
\r\n

từ 0,55 đến\r\n 30,64

\r\n
\r\n

từ 1,34 đến\r\n 30,64

\r\n
\r\n

tf,\r\n (s)

\r\n
\r\n

từ 0 đến 251,22

\r\n
\r\n

từ 0 đến 37,07

\r\n
\r\n

từ 0 đến 61,75

\r\n
\r\n

từ 0,00 đến 103,73

\r\n
\r\n

từ 0 đến 172,90

\r\n
\r\n

từ 9,19 đến\r\n 43,37

\r\n
\r\n

từ 23,94 đến 136,19

\r\n
\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Giá trị % trở lên rất cao\r\ndo chia cho giá trị trung bình rất thấp.

\r\n\r\n

Điều này có thể áp dụng cho tất cả các\r\nthông số để thu được các mô hình tuyến tính cho Sr, SR, r và R. Các\r\nhệ số được nêu trong A.3. Biểu đồ đối với ΔT được thể hiện trong Hình A.1 là một\r\nví dụ. Đối với sự mất khối lượng (tính theo %) và thời gian cháy (tính theo s),\r\ncác kết quả dẫn đến các mô hình đều ít nhiều thiếu ý nghĩa, thậm chí cả khi với\r\ncác kết quả này đúng về mặt số liệu thống kê.

\r\n\r\n

Các mô hình phức tạp hơn có thể phù hợp\r\nvới các thông số này so với các mô hình tuyến tính đơn giản, nhưng lại không được\r\nxem xét trong chương trình thử nghiệm liên phòng.

\r\n\r\n

Bảng A.3 -\r\nCác mô hình thống kê thử nghiệm liên phòng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Các thông số

\r\n
\r\n

Sr

\r\n
\r\n

SR

\r\n
\r\n

r

\r\n
\r\n

R

\r\n
\r\n

ΔT, (°C)

\r\n
\r\n

= 1,26 + 0,10 x ΔT

\r\n
\r\n

= 0,96 +\r\n 0,26 x ΔT

\r\n
\r\n

= 3,53 +\r\n 0,29 x ΔT

\r\n
\r\n

= 2,68 +\r\n 0,73 x ΔT

\r\n
\r\n

Δm, (%)

\r\n
\r\n

= 0,00 +\r\n 0,09 x Δm

\r\n
\r\n

= 0,00 +\r\n 0,11 x Δm

\r\n
\r\n

= 0,00 + 0,24 x Δm

\r\n
\r\n

= 0,00 + 0,30 x Δm

\r\n
\r\n

tf,\r\n (s)

\r\n
\r\n

= 0,00 +\r\n 0,14 x tf

\r\n
\r\n

= 0,00 + 0,32 x tf

\r\n
\r\n

= 0,00 +\r\n 0,38 x\r\n tf

\r\n
\r\n

= 0,00 +\r\n 0,89 x\r\n tf

\r\n
\r\n\r\n

Khi các mô hình phù hợp với các thông\r\nsố, thì chúng có thể là một công cụ để “dự báo trước” kết quả.

\r\n\r\n

Điều này có thể mô phỏng theo ví dụ: Giả sử một\r\nphòng thí nghiệm thử nghiệm một mẫu đơn lẻ của một sản phẩm\r\nđược xác định trước và xác định được sự gia tăng nhiệt độ, ΔT, là 25 °C. Nếu\r\ncùng\r\nphòng\r\nthử nghiệm này tiến hành phép thử thứ hai trên cùng sản phẩm này, giá trị r được\r\nxác định là:

\r\n\r\n

r = 3,53 +\r\n0,29\r\nx 25 ≈ 11 °C     (A.1)

\r\n\r\n

thì với xác suất là 95 %, kết\r\nquả của phép thử lần 2 sẽ nằm trong khoảng 14 °C và 36 °C.

\r\n\r\n

Giả sử cùng sản phẩm này được\r\nthử ở phòng thí\r\nnghiệm khác. Giá trị R được xác định là:

\r\n\r\n

R = 2,68 + 0,73 x 25 ≈ 21 °C     (A.2)

\r\n\r\n

Thì với xác suất là 95 %, kết quả của\r\nphép thử tiến hành tại phòng thí nghiệm đó sẽ nằm trong khoảng 4 °C và 46 °C.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

Y  Độ tăng nhiệt\r\nđộ ΔT, (°C);    X  Giá trị\r\ntrung bình thống kê m;

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1 r;

\r\n
\r\n

2 mô hình r;

\r\n
\r\n

3 R;

\r\n
\r\n

4 mô hình R

\r\n
\r\n\r\n

Hình A.1 - Mô\r\nhình thống kê cho ΔT tính theo °C

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục B

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Thiết kế điển hình của thiết bị thử nghiệm

\r\n\r\n

B.1  Quy định\r\nchung

\r\n\r\n

Sơ đồ điển hình bố trí thiết bị được\r\nnêu trong Hình B.1.

\r\n\r\n

B.2  Ống lò

\r\n\r\n

Ống lò được quấn quanh bằng một cuộn dây điện trở\r\nNiken/Crôm = 80/20, có thể được quấn theo như quy định trong Hình B.2. Có thể\r\nkhứa tạo rãnh trên ống để quấn dây được chính xác theo như quy định của nhà sản xuất.

\r\n\r\n

Khoảng trống hình vành khuyên giữa ống\r\nvà thành cách nhiệt bên ngoài có thể chèn đầy bằng bột magiê ôxit có khối lượng\r\nthể tích bằng (170 ± 30) kg/m3.

\r\n\r\n

B.3  Ống ổn định\r\ndòng không khí

\r\n\r\n

Nửa phần trên của ống ổn định có thể\r\nđược cách nhiệt bên ngoài bằng một lớp cách nhiệt sợi khoáng dày 25 mm có hệ số\r\ndẫn nhiệt bằng (0,04 ± 0,01) W/(m.K) ở nhiệt độ trung bình là 20 °C.

\r\n\r\n

B.4  Vành chắn gió\r\nlùa

\r\n\r\n

Mặt ngoài vành chắn gió lùa có thể\r\nđược cách nhiệt bằng một lớp vật liệu cách nhiệt sợi khoáng có độ dẫn nhiệt bằng\r\n(0,04 ± 0,01) W/(m.K) ở nhiệt độ\r\ntrung bình là 20 °C.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

1) Chân đế; 2) Cách nhiệt; 3) Bột oxit\r\nMagie; 4) Ống lò; 5) Cuộn\r\ndây; 6) Vành chắn gió lùa

\r\n\r\n

7) Thanh thép chịu nhiệt để đưa mẫu\r\nvào lò; 8) Thanh chốt; 9) Cặp nhiệt ngẫu của mẫu thử

\r\n\r\n

10) Ống làm bằng thép không gỉ; 11) Giá đựng\r\nmẫu; 12) Cặp nhiệt ngẫu của lò đốt; 13) Thành cách nhiệt phía ngoài

\r\n\r\n

14) Xi măng sợi khoáng; 15) Lớp chèn; 16)\r\nỐng ổn định\r\ndòng khí hình côn; 17) Tấm chắn kim loại

\r\n\r\n

Hình B.1 - Sơ\r\nđồ lắp đặt thiết bị thử nghiệm

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1) Ống lò;

\r\n
\r\n

2) Dây điện trở

\r\n
\r\n

3) Đỉnh lò;

\r\n
\r\n

4) Đáy lò.

\r\n
\r\n\r\n

Hình B.2 - Sơ đồ quấn dây điện trở lò

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục C

\r\n\r\n

(Quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Cặp nhiệt ngẫu dùng cho các phép thử bổ sung

\r\n\r\n

C.1  Quy định\r\nchung

\r\n\r\n

Ngoài các cặp nhiệt ngẫu dùng để đo\r\nnhiệt độ lò và nhiệt độ thành lò, nếu cần thì phải thêm các cặp nhiệt ngẫu để\r\nđo trong vùng trung tâm và trên bề mặt của mẫu thử. Các quy định cụ thể và cách\r\nsử dụng hai cặp nhiệt ngẫu bổ sung này nêu trong phần Phụ lục này từ C.2 đến\r\nC.4.

\r\n\r\n

C.2  Vị trí của cặp\r\nnhiệt ngẫu

\r\n\r\n

C.2.1  Cặp nhiệt ngẫu\r\nđặt tại vùng trung tâm mẫu thử

\r\n\r\n

Các cặp nhiệt ngẫu này được định vị\r\nsao cho đầu nóng được đặt ở giữa tâm mẫu thử (xem Hình 1 và Hình 2). Để đạt được điều\r\nnày, phần nửa trên của mẫu thử phải tạo được một lỗ có đường kính 2 mm, bắt đầu\r\ntừ phần đỉnh mẫu thử chạy dọc xuống.

\r\n\r\n

C.2.2  Cặp nhiệt ngẫu\r\ntrên bề mặt mẫu thử

\r\n\r\n

Cặp nhiệt ngẫu này được định vị sao\r\ncho đầu nóng tiếp xúc ở vị trí giữa\r\nmẫu thử ngay khi phép thử bắt đầu và nằm cách biệt và đối diện với cặp nhiệt ngẫu\r\ncủa lò thử (xem Hình 1 và Hình 2 của tiêu chuẩn này).

\r\n\r\n

C.3  Cách tiến\r\nhành

\r\n\r\n

Thực hiện phép thử như mô tả trong Điều\r\n7 và ghi lại các nhiệt độ đo được bằng cả hai loại cặp nhiệt ngẫu trong suốt\r\nquá trình thử.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Trong một vài trường hợp cặp\r\nnhiệt ngẫu không cung cấp thêm các thông tin bổ sung thì khi đó không cần dùng\r\nnữa. Điều này áp dụng cho các loại vật liệu không ổn định nhiệt.

\r\n\r\n

C.4  Quan sát\r\ntrong quá trình thử

\r\n\r\n

Ngoài các quy định về cách quan sát\r\nnêu ở 7.5, phải ghi các thông tin dưới đây:

\r\n\r\n

a) Nhiệt độ lớn nhất của cặp nhiệt ngẫu\r\nở tâm mẫu thử, Tc (max);

\r\n\r\n

b) Nhiệt độ cuối cùng của cặp nhiệt ngẫu\r\nở tâm mẫu thử,\r\nTc (cuối cùng);

\r\n\r\n

c) Nhiệt độ lớn nhất của cặp nhiệt ngẫu\r\nở bề mặt mẫu thử, Ts\r\n(max);

\r\n\r\n

d) Nhiệt độ cuối cùng của cặp nhiệt ngẫu\r\nờ bề mặt mẫu thử, Ts (cuối cùng);

\r\n\r\n

Các thông số nhiệt độ lớn nhất và cuối\r\ncùng đối với các cặp nhiệt ngẫu ở tâm và trên bề mặt mẫu thử được quy định\r\ntrong 7.5.3 là Tmax và Tf tương ứng.

\r\n\r\n

C.5  Tính toán kết\r\nquả

\r\n\r\n

Sự tăng nhiệt độ, tính theo °C, được\r\ntính từ các nhiệt độ xác định trong quá trình thử nghiệm trên hai loại cặp nhiệt\r\nngẫu cho từng mẫu thử như sau:

\r\n\r\n

a) Cặp nhiệt ngẫu ở tâm mẫu thử:

\r\n\r\n

ΔTc = Tc (max) - Tc (cuối cùng)             (C. 1)

\r\n\r\n

b) Cặp nhiệt ngẫu trên bề mặt mẫu thử:

\r\n\r\n

ΔTs = Ts\r\n(max) - Ts (cuối cùng)             (C.2)

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục D

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Ghi nhiệt độ

\r\n\r\n

D.1  Sự ổn định nhiệt\r\nđộ ban đầu

\r\n\r\n

D.1.1  Các tiêu chí\r\nxác định sự ổn định nhiệt độ ban đầu được nêu trong 7.2.4. Trong 10 min, các điều\r\nkiện là:

\r\n\r\n

a) Nhiệt độ trung bình Ttrung bình = (750 ± 5)\r\n°C;

\r\n\r\n

b |T - Ttrung bình| ≤ 10 °C;

\r\n\r\n

c) Độ lệch (hồi quy tuyến tính) ≤ 2 °C.

\r\n\r\n

D.1.2  Điều này được\r\nmô phỏng bằng ví dụ nêu trong Hình D.1:

\r\n\r\n

- Nhiệt độ trung bình: 750,4 °C;

\r\n\r\n

- Độ lệch tối đa của nhiệt độ = 4,3\r\n°C;

\r\n\r\n

- Độ lệch = 0,7 °C.

\r\n\r\n

Theo định nghĩa về nhiệt độ ban đầu\r\nnêu ở 7.5.3 là Ti (°C) = Ttrung bình. Điều này được\r\nmô phỏng bằng ví dụ nêu ở Hình D.1: Ti = 750,4 °C.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình D.1 - Ví\r\ndụ về sự ổn định nhiệt ban đầu

\r\n\r\n

D.2  Sự ổn định nhiệt\r\nđộ cuối cùng

\r\n\r\n

Nếu đạt được các tiêu chí ổn định\r\ntrong vòng 30 min thì phép thử kết thúc tại thời điểm 30 min. Nếu đạt được các tiêu chí\r\nổn định trong khoảng từ 30 min đến 60 min, thì thời gian đó sẽ là điểm kết thúc\r\ncủa phép thử. Nếu không đạt được sự ổn định trong vòng 60 min thì phép thử kết\r\nthúc tại thời điểm 60 min.

\r\n\r\n

Các tiêu chí đạt được sự ổn định khi độ\r\nlệch (hồi quy tuyến tính) của nhiệt độ trong khoảng 2 °C đối với mỗi chu kỳ là\r\n10 min, được tính trong các khoảng giãn cách thời gian là 5 min.

\r\n\r\n

Điều này được mô phỏng bằng ví dụ\r\nnêu trong Hình D.2 và Bảng D.1.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

X  thời gian, s;

\r\n\r\n

Y  Nhiệt độ, °C

\r\n\r\n

1) Độ lệch (20 min ÷ 30 min) = 2,76\r\n°C;

\r\n\r\n

2) Độ lệch (25 min ÷ 35 min) = 2,15\r\n°C;

\r\n\r\n

3) Độ lệch (30 min ÷ 40 min) = 2,80\r\n°C;

\r\n\r\n

4) Độ lệch (35 min ÷ 45 min) = 0,84 °C;

\r\n\r\n

5) Tf = Ttrung bình\r\n(44 min - 45 min) = 804,8 °C;

\r\n\r\n

a Kết thúc\r\nphép thử = 45 min

\r\n\r\n

Hình D.2 - Ví\r\ndụ về sự ổn định nhiệt cuối cùng

\r\n\r\n

Độ lệch (hồi quy tuyến tính) của nhiệt\r\nđộ thấp hơn 2 °C trong khoảng 35 min và 45 min (chu kỳ 10 min). Vì vậy các tiêu\r\nchí ổn định của nhiệt độ cuối cùng đạt được tại 45 min, như vậy phép thử kết\r\nthúc tại 45 min.

\r\n\r\n

D.3  Xác định sự tăng\r\nnhiệt độ

\r\n\r\n

Mức gia tăng nhiệt độ được quy định ở\r\n8.3, được tính từ Tmax (°C) và Tf (°C). Điều này được mô phỏng bằng 2 ví dụ\r\nđiển hình về ghi nhiệt độ, thể hiện trên Hình D.3 và D.4, các kết quả thử nghiệm\r\nđược tóm tắt trong Bảng D.1.

\r\n\r\n

Bảng D.1 -\r\nCác kết quả thử nghiệm

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Ví dụ

\r\n
\r\n

Kết thúc\r\n phép thử

\r\n
\r\n

Ti

\r\n
\r\n

Tmax

\r\n
\r\n

Tf

\r\n
\r\n

Tmax\r\n - Tf

\r\n
\r\n

Hình D.3

\r\n
\r\n

30 min

\r\n
\r\n

750,4 °C

\r\n
\r\n

877,8 °C

\r\n
\r\n

802,3 °C

\r\n
\r\n

75,5 °C

\r\n
\r\n

Hình D.4

\r\n
\r\n

45 min

\r\n
\r\n

748,4 °C

\r\n
\r\n

807,4 °C

\r\n
\r\n

804,4 °C

\r\n
\r\n

2,6 °C

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

X  thời gian,\r\n s;

\r\n
\r\n

Y  Nhiệt độ,\r\n °C;

\r\n
\r\n

1) Ti = 750,4 °C;

\r\n
\r\n

2) Tmax = 877,8\r\n °C;

\r\n
\r\n

3) Tmax - Tf\r\n = 75,5 °C;

\r\n
\r\n

4) Tf = 802,3 °C;

\r\n
\r\n

a Kết thúc\r\n phép thử = 30 min

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

Hình D.3 - Ví\r\ndụ về ghi nhiệt độ trong toàn bộ phép thử A

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

X  thời gian,\r\n s;

\r\n
\r\n

Y  Nhiệt độ,\r\n °C;

\r\n
\r\n

1) Ti = 748,5 °C;

\r\n
\r\n

2) Tmax = 807,4 °C;

\r\n
\r\n

3) Tf = 804,8 °C;

\r\n
\r\n

4) Tmax - Tf =\r\n 2,6 °C;

\r\n
\r\n

a Kết thúc\r\n phép thử = 45 min

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

Hình D.4 - Ví\r\ndụ về ghi nhiệt độ trong toàn bộ phép thử B

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Thư mục tài\r\nliệu tham khảo

\r\n\r\n

[1] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ\r\nchính xác (Độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:\r\nPhương pháp cơ bản xác định độ lặp và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu chuẩn

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC LỤC

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

Cảnh báo an toàn

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện\r\ndẫn

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ và\r\nđịnh nghĩa

\r\n\r\n

4  Thiết bị, dụng\r\ncụ

\r\n\r\n

5  Mẫu thử

\r\n\r\n

6  Ổn định mẫu thử

\r\n\r\n

7  Quy trình thử\r\nnghiệm

\r\n\r\n

8  Biểu thị kết\r\nquả

\r\n\r\n

9  Báo cáo kết\r\nquả thử nghiệm

\r\n\r\n

Phụ lục A (Tham khảo) Độ chụm của phép thử

\r\n\r\n

Phụ lục B (Tham khảo) Thiết kế điển\r\nhình của thiết bị thử nghiệm

\r\n\r\n

Phụ lục C (Quy định) Cặp nhiệt ngẫu\r\ndùng cho các phép thử bổ sung

\r\n\r\n

Phụ lục D (Tham khảo) Ghi nhiệt độ

\r\n\r\n

Thư mục tài liệu tham khảo

\r\n\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

1) Vermiculux là một ví dụ sản phẩm thương mại thích hợp.\r\nThông tin này được đưa ra để tạo sự tiện lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và\r\nkhông phải là một sự xác nhận của TCVN về sản phẩm này.

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN12695:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12695:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12695:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12695:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12695:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12695:2020 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12695:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi