ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 577/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 14 tháng 04 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/20016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Thực hiện Thông báo số 515-TB/TU ngày 28/02/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Tên đồ án: Khu đô thị hiện hữu 1-1-B, 1-1-C, trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 1.247,52 ha. Cụ thể:
- Phía Đông giáp Đường Lý Nhân Tông và đường sắt Bắc Nam;
- Phía Bắc giáp đường Xuân Thành, đường Lương Văn Thăng;
b) Phân khu đô thị 1-1-C có diện tích là 494,24 ha, gồm toàn bộ xã Ninh Tiến và một phần xã Ninh Nhất, phường Ninh Phong, phường Nam Thành của thành phố Ninh Bình, có giới hạn như sau:
- Phía Tây giáp đường Nguyễn Minh Không (đường QL1 tránh thành phố Ninh Bình);
- Phía Bắc giáp đường Xuân Thành.
1. Mục tiêu
- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đối với phân khu đô thị 1-1-C: Cải tạo, chỉnh trang khu vực đất ở nông thôn của xã Ninh Tiến, đồng thời tạo lập khu ở đô thị mới, với đầy đủ các hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thiết lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030, không gian kiến trúc cảnh quan theo định hướng Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đã được phê duyệt.
2.1. Tính chất, chức năng toàn khu
- Hiện đại hóa khu đô thị trung tâm (khu nội thị hiện hữu), trong đó nghiên cứu đến ven bờ sông Đáy và thiết kế, chỉnh trang nhà ở đô thị, khu công viên cây xanh, trọng điểm văn hóa hợp lý.
2.2. Tính chất, chức năng phân khu khu đô thị 1-1-B
- Là khu vực đô thị hiện hữu, cần được đầu tư cải tạo chỉnh trang, tập trung thiết kế đô thị trên tổng thể, nhằm hướng đến hình ảnh đô thị hiện hữu văn minh, hiện đại, nhưng vẫn giữ được bản sắc, hài hòa với thiên nhiên.
- Là đô thị cửa ngõ phía Tây của thành phố Ninh Bình, chuyển tiếp không gian từ khu đô thị trung tâm đến Quần thể danh thắng Tràng An.
- Là khu đô thị sinh thái mới với mật độ xây dựng thấp, được đầu tư mới hiện đại, đồng bộ; có không gian đô thị đa dạng, hài hòa với các cảnh quan tự nhiên hiện có như sông Vân, sông Chanh.
Dân số dự báo đến 2030: Khoảng 85.000 người (cụ thể từng phân khu theo thuyết minh quy hoạch).
- Đất nhóm ở: Diện tích 510,69 ha, chiếm 40,94% tổng diện tích đất quy hoạch, trong đó:
+ Đối với khu ở xây dựng mới: Quy hoạch khu dân cư đô thị mới với mô hình nhà vườn, nhà liền kề, nhà ở chung cư, đảm bảo sự phân bố lao động hợp lý trên địa bàn. Diện tích: 63,49 ha, chiếm 11,64% tổng diện tích đất đơn vị ở.
- Đất công cộng đơn vị ở: Diện tích 28,378 ha, chiếm 5,2% tổng diện tích đất đơn vị ở.
- Đất giao thông nội bộ: 109,11 ha.
- Đất sản xuất kinh doanh hỗn hợp: Tổng diện tích 88,12 ha, chiếm 7,06% diện tích toàn khu quy hoạch, bao gồm các loại đất dịch vụ thương mại không bố trí dân cư (70,01 ha); đất dịch vụ thương mại có bố trí dân cư (13,58 ha); đất dịch vụ thương mại hỗn hợp kết hợp đất ở (4,53 ha)
- Đất giao thông đô thị - hạ tầng kỹ thuật đô thị: 233,7 ha, chiếm 18,72%.
Bảng cơ cấu sử dụng đất
TT | Hạng mục đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
|
1.247,52 | 100 | |
I |
545,55 | 43,73 | |
1 |
510,69 | 40,94 | |
1.1 |
378,16 |
| |
1.2 |
69,04 |
| |
1.3 |
63,49 |
| |
2 |
28,38 | 2,27 | |
2.1 |
5,07 |
| |
2.2 |
6,82 |
| |
2.3 |
7,84 |
| |
2.4 |
0,94 |
| |
2.5 |
3,83 |
| |
2.6 |
3,88 |
| |
3 |
6,48 | 0,52 | |
II |
672,09 | 53,87 | |
1 |
88,12 | 7,06 | |
1.1 |
70,01 |
| |
1.2 |
13,58 |
| |
1.3 |
4,53 |
| |
2 |
170,58 | 13,67 | |
2.1 |
6,55 |
| |
2.2 |
51,32 |
| |
2.3 |
32,58 |
| |
2.4 |
13,26 |
| |
2.5 |
26,21 |
| |
2.6 |
9,52 |
| |
2.7 |
31,14 |
| |
3 |
179,69 | 14,40 | |
3.1 |
1,12 |
| |
3.2 |
24,18 |
| |
3.3 |
84,22 |
| |
3.4 |
7,92 |
| |
3.5 |
62,25 |
| |
4 |
233,7 | 18,74 | |
4.1 |
225,4 |
| |
4.2 |
8,3 |
| |
III |
29,88 | 2,40 | |
1 |
11,43 |
| |
2 |
7,06 |
| |
3 |
4,03 |
| |
4 |
7,36 |
|
2.1. Định hướng chung
- Khu dân cư đô thị hiện hữu: Là khu dân cư đô thị của thành phố Ninh Bình, thành phần chủ yếu trong khu vực lập quy hoạch. Phát triển theo hướng cải tạo, chỉnh trang khu dân cư đô thị, hạn chế tăng mật độ dân cư, khống chế tầng cao nhà ở dân cư hiện hữu tối đa 6 tầng, công trình dịch vụ hỗn hợp có tầng cao tối đa phù hợp cảnh quan chung khu vực và các quy định quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan. Cải tạo, bổ sung, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị; bổ sung các tiện ích đô thị, tăng diện tích và mật độ cây xanh, khu thể dục thể thao, chỉnh trang công trình kiến trúc theo hướng hiện đại.
2.1.2. Phát triển hạ tầng xã hội
- Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp tỉnh: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nâng cấp các công trình y tế cấp tỉnh, hoàn hiện cơ sở vật chất các trường đào tạo, dạy nghề.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống các công trình dịch vụ, thương mại hiện hữu; từng bước cải tạo nâng cấp, chuyển đổi các khu vực chợ truyền thống thành hệ thống các siêu thị, khu thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
- Phát triển khu dịch vụ hỗn hợp trên tuyến đường Quốc lộ 1 tránh thành phố Ninh Bình tại xã Ninh Thắng. Xây dựng chợ đầu mối tại xã Ninh Tiến.
Toàn bộ khu vực nghiên cứu chia thành 10 tiểu khu trong đó:
- Phân khu 1-1-C chia làm 03 Tiểu khu (ký hiệu VIII, IX và X) theo địa giới hành chính của các phường, xã. Bổ sung hạ tầng xã hội theo các đơn vị ở là tiểu khu. Tận dụng hệ thống công cộng hiện hữu, bổ sung các cơ sở còn thiếu theo chỉ tiêu.
- Cải tạo chỉnh trang các khu phố hiện hữu.
- Đối với khu vực hồ Máy Xay: Thiết kế đô thị chỉnh trang quanh hồ, bổ sung cây xanh và tiện ích đô thị.
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến phố hiện hữu.
- Đối với khu đất phía Tây Sân vận động: Tiếp tục xây dựng khu liên hợp thể thao, bể bơi của thành phố Ninh Bình.
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến phố hiện hữu.
- Đối với khu vực chợ Rồng: Thực hiện cải tạo, chỉnh trang khu vực chợ Rồng hiện hữu. Giai đoạn trước mắt sẽ di chuyển khu chợ tạm (kinh doanh hoa quả, thực phẩm phục vụ dân sinh) và chỉnh trang khu chợ chính. Giai đoạn tiếp theo tính toán sử dụng đất hợp lý đảm bảo tính lịch sử, văn hóa và hiệu quả kinh tế - xã hội, trong đó nâng cấp trở thành khu trung tâm thương mại, dịch vụ và một phần phục vụ cải tạo cảnh quan 2 bờ sông Vân, mở rộng lòng sông Vân.
- Khu vực hồ Biển Bạch: Xây dựng khu đài tưởng niệm kết hợp cây xanh theo quy hoạch, với quy mô khoảng 0,14 ha.
3.4. Tiểu khu IV (phường Phúc Thành)
- Khu đất bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình hiện tại: Sau khi di chuyển Bệnh viện Sản Nhi sang cơ sở mới, sử dụng làm Bệnh biện Y học cổ truyền và một phần đất phía Bắc chuyển đổi thành đất thương mại (công trình thương mại, chợ).
- Di chuyển cơ sở sản xuất của Doanh nghiệp Xây dựng Xuân Trường (4,13 ha) ra khỏi trung tâm thành phố Ninh Bình, chuyển đổi thành đất thương mại, dịch vụ, tổ hợp văn phòng, khách sạn và đất ở (quy mô cụ thể sẽ được xem xét khi triển khai quy hoạch chi tiết).
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến phố hiện hữu.
- Cải tạo chỉnh trang bờ Tây sông Vân tạo cảnh quan đẹp, mang tính biểu tượng về văn hóa - lịch sử, truyền thống của tỉnh (như: Xây dựng hệ thống vật kiến trúc bằng đá trong dải cây xanh bờ Tây sông Vân, đường dạo kết hợp vườn hoa, bổ sung các tiện ích đô thị khác,...).
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến phố hiện hữu.
- Quy hoạch khu vực cảng than Nhà máy điện hiện trạng (phía Bắc đường Hoàng Diệu, sát sông Đáy) thành khu đất thương mại, dịch vụ tổng hợp, thu hút các dự án dịch vụ như nhà hàng khách sạn, vui chơi giải trí, tạo điểm nhấn kiến trúc bên bờ sông Đáy. Tính toán, thiết kế cầu qua sông Vân với kiến trúc phù hợp.
- Khu vực đất Công ty cổ phần cơ khí lắp máy Lilama: Di chuyển cơ sở ra khỏi trung tâm thành phố, quy hoạch khu đất hiện trạng thành khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng, một phần dành để mở rộng trường tiểu học Thanh Bình.
- Di chuyển Bến xe khách Ninh Bình để xây dựng khu trung tâm dịch vụ, thương mại, yêu cầu thiết kế thành điểm nhấn kiến trúc đô thị.
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến phố hiện hữu.
- Từ Cầu Lim đến cầu Vũng Trắm xây dựng 3 cầu cảnh quan qua sông Vân cho xe đạp và người đi bộ, ưu tiên các thiết kế cầu hiện đại, có tính thẩm mỹ cao, tạo điểm nhấn cho dòng sông Vân.
3.8. Tiểu khu VIII (phía Nam xã Ninh Nhất)
- Giữ quỹ đất trường đại học học Hoa Lư phục vụ nhu cầu giáo dục đào tạo. Đối với Khu ký túc xá sinh viên tập trung tỉnh Ninh Bình: Quy hoạch thành các khu đất xây dựng bệnh viện Ung Bướu Ninh Bình, một phần thành đất giáo dục đào tạo và một phần thành khu dân cư mới (khi triển khai lập quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng sẽ tính toán quy mô cụ thể của từng công trình).
- Cải tạo, chỉnh trang các khu vực làng xóm hiện hữu.
- Giữ dải cây xanh, mặt nước ở sát phía Đông đường QL1 tránh thành phố Ninh Bình đi qua khu vực để tạo cảnh quan hai bên đường.
3.10. Tiểu khu X (phường Ninh Phong)
- Bố trí khu hỗn hợp công viên kết hợp dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng tại khu vực phía Đông đường QL1 tránh thành phố Ninh Bình (khu Bể bơi Tháng Tám cũ), trong đó: Bố trí đất dịch vụ hỗn hợp bám mặt đường; xây dựng khu hỗn hợp công viên cây xanh, kết hợp với các dịch vụ nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn.
- Khu vực hai bên đường QL1 tránh thành phố Ninh Bình (phía Nam đường vào Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động): Ưu tiên bố trí các công trình thương mại, dịch vụ hỗn hợp để tăng hiệu quả sử dụng đất, tạo cảnh quan.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, có cải tạo, nâng cấp, bổ sung, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và khớp nối giữa các phân khu với nhau và với hệ thống hạ tầng chung đô thị Ninh Bình. Cụ thể:
Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các tuyến đường hiện có trong khu vực đô thị hiện hữu cho phù hợp với quy hoạch chung và khả năng phát triển trong tương lai. Ưu tiên nguồn lực đầu tư một số tuyến đường chính theo quy hoạch chung (như: Đường T21, Cát Linh, Lương Văn Tụy,...).
- Hệ thống Giao thông đối ngoại: Đường Trần Hưng Đạo và đường 30 tháng 6 đoạn qua khu vực quy hoạch có lộ giới 33m; Đường QL1 tránh thành phố Ninh Bình (ĐT477 kéo dài cũ) có mặt cắt như sau: B = 43m (đối với đoạn không có đường gom), B = 52m (đối với đoạn có đường gom 1 bên) và 61m (đối với đoạn có đường gom 2 bên); đường Lương Văn Thăng có lộ giới 34m; đường Nguyễn Công Trứ (QL10) có lộ giới 29m.
- Hệ thống đường chính khu vực, đường khu vực nối với đường trục của đô thị và đường trục của khu vực có B = (15÷20,5)m.
(Mặt cắt ngang của các tuyến đường trong khu vực hiện hữu cơ bản tuân thủ theo các quy hoạch, dự án đã được phê duyệt).
h) Đường Thủy: Hệ thống đường thủy liên thông giữa sông Đáy, sông Vân và sông Chanh phục vụ giao thông kết hợp du lịch.
a) Nút giao thông: Kết nối cầu vượt đường T21 qua sông Vân, đường Nguyễn Huệ, đường 30 tháng 6 vào hệ thống giao thông nội thị.
- Xây dựng cầu vượt T21 liên kết giao thông từ đường cao tốc Bắc Nam, khu vực đô thị mở rộng về phía Nam đến khu trung tâm hiện hữu.
c) Bến thuyền du lịch: Nghiên cứu, lập quy hoạch xây dựng 1 bến thuyền du lịch tại khu vực núi Thúy.
4.3.1. San nền
Cao độ xây dựng tối thiểu là H ≥ 3,0m; độ dốc nền i ≥ 0,004.
- Lưu vực 1: Gồm khu vực từ đường QL1A đến đê sông Đáy là lưu vực thoát nước hiện hữu, trục tiêu chính cho lưu vực này là kênh Quyết Thắng được bê tông hóa có bề rộng (2,0÷2,5)m; khi nước sông Vân cao sẽ tiêu về trạm bơm Phúc Trì, trạm bơm Ninh Tiến.
- Lưu vực 3: Bao gồm phường Nam Thành, chủ yếu thoát vào hồ Lâm Sản và kênh thoát nước chính rồi chảy ra sông Vân khi mực nước sông Vân thấp.
- Lưu vực 5: Bao gồm khu vực phía Đông phường Thanh Bình và khu dân cư ven đường QL10, thoát xuống mương Bích Đào qua cống Chân Chim đặt qua đường QL10. Khi mưa lớn nước tập trung về trạm bom ở khu vực Nhà máy nhiệt điện.
Cao độ xây dựng tối thiểu là H ≥ 3,0m; độ dốc nền i ≥ 0,004.
- Lưu vực 1: Khu vực các xã Ninh Nhất, Ninh Tiến, tiêu vào kênh Đô Thiên và kênh tiêu mới chảy về sông Vân. Khi nước sông Vân cao sẽ tiêu về trạm bơm Phúc Trì, trạm bơm Ninh Tiến.
(Chi tiết mạng lưới đường ống thoát nước mặt xem tại bản vẽ chuẩn bị kỹ thuật).
- Tổng nhu cầu toàn khu vực lập quy hoạch: 50.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Các tuyến ống nhánh tục sử dụng các tuyến ống hiện có, thay thế các ống kim loại cũ bằng các ống HDPE, bổ sung các tuyến ống cấp mới D75-200 cho các khu vực đô thị mới và làng xóm hiện hữu đảm bảo cấp nước theo nhu cầu của dân cư.
- Phòng cháy chữa cháy:
+ Khoảng cách tối thiểu giữa họng cứu hỏa và tường các ngôi nhà là 5m.
+ Họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như: ở ngã ba, ngã tư đường phố.
4.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện, chiếu sáng
- Nguồn cấp điện trực tiếp cho khu vực lấy từ Trạm 110kV Ninh Bình công suất 2x25MVA (việc thay đổi, điều chỉnh thực hiện theo quy hoạch ngành điện lực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
+ Lưới điện cao thế: Di chuyển tuyến 110kV Ninh Bình - Nho Quan chạy ngang qua khu vực quy hoạch đúng theo quy hoạch chung đã được phê duyệt
- Lưới điện và trạm hạ thế: Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
- Lưới chiếu sáng: Nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp 22/0,4kV và các trạm biến áp chiếu sáng. Hệ thống lưới chiếu sáng được đi ngầm sử dụng, đèn chiếu sáng sử dụng đèn hiệu suất cao để tiết kiệm năng lượng.
4.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
4.6.1. Mạng điện thoại
- Phân khu 1-1-B: Nhu cầu cần đáp ứng khoảng 28.000 thuê bao. Xây dựng mới điểm truy nhập thuê bao dung lượng khoảng 30.000 lines.
4.6.2. Mạng truyền hình
- Phân khu 1-1-C: Khoảng 18.000 thuê bao.
- Phân khu 1-1-B: Khoảng (20.000÷30.000) thuê bao.
4.7. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Tổng lưu lượng thoát nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch khoảng 33.000 m3/ngày đêm.
+ Đối với khu vực đô thị hiện hữu: Hiện trạng đang sử dụng thoát nước chung vào hệ thống thoát nước mưa. Từng bước cải tạo, thay thế hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng các ga tách nước thải ở cuối các tuyến cống rãnh hiện trạng để thu gom toàn bộ nước thải đô thị hiện có và đưa về nhà máy xử lý nước thải.
- Xây dựng hệ thống đường cống, trạm bom chuyển bậc để dẫn về trạm xử lý tập trung theo quy hoạch. Toàn bộ khu vực nghiên cứu chia ra làm 2 lưu vực thu gom nước thải:
+ Khu vực phía Nam: nước thải sẽ được thu gom về trạm xử lý Ninh Phong, công suất 42.200 m3/ngày đêm.
- Tiêu chuẩn chất thải rắn (CTR) sinh hoạt khu vực đô thị: 1,3 kg/người/ngày; CTR công cộng, dịch vụ du lịch tính bằng 20% CTR sinh hoạt. Tỷ lệ thu gom 100%. Tổng khối lượng CTR khoảng 81,9 tấn/ngày.
- Các tuyến đường, các khu dân cư hiện hữu được bố trí hệ thống thùng rác có phân loại tại nguồn; các khu thương mại, dịch vụ tập trung có điểm tập kết riêng. Từng bước nâng cao tỷ lệ thu gom rác ở các khu vực làng xóm hiện hữu, tăng cường cải tạo, thu gom triệt để các khu vực tồn đọng chất thải rắn, các điểm tập kết CTR tự phát, tạo môi trường đô thị trong sạch.
4.7.3. Quy hoạch quản lý nghĩa trang
+ Bổ sung hệ thống tường rào, cây xanh cách ly, cải tạo chỉnh trang tạo cảnh quan môi trường.
- Về dài hạn sẽ sử dụng các nghĩa trang tập trung của tỉnh theo quy hoạch.
VI. Đánh giá môi trường chiến lược
- Lưu thông hệ thống kênh, hồ; chủ động điều tiết mực nước với hệ thống sông ngoài đô thị.
- Tăng khả năng thẩm thấu tự nhiên, giảm thiểu bê tông hóa bề mặt đô thị, nhất là tại các không gian chung, không gian công cộng.
- Bố trí phân vùng, trạm trung chuyển, tại nơi có địa chất tốt, xa nguồn nước và đảm bảo khoảng cách ly an toàn môi trường.
- Từng bước cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống hào lọc trồng cây chống thấm nước đảm bảo vệ sinh môi trường và tạo mỹ quan cho toàn khu.
3. Về thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
- Xây dựng kế hoạch ứng phó trong các trường hợp khẩn cấp khi có bão, lũ lụt, hạn hán... dựa trên sự phối hợp với các cơ quan quản lý lưu vực sông, thủy điện, khí tượng thủy văn về các thông tin lũ lụt, mưa lớn, nhiệt độ tăng, hạn hán...
- Thu hút các nguồn lực đầu tư từ các tổ chức, quỹ hỗ trợ quốc tế trong việc xây dựng, triển khai các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu.
1. Giai đoạn 1 (2017÷2020): Thực hiện lập và ban hành quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, tổ chức bộ máy quản lý hoạt động xây dựng đô thị trên địa bàn khu vực lập quy hoạch. Triển khai lập, hoàn thiện các quy hoạch chi tiết trong đô thị; cải tạo chỉnh trang hai bên bờ sông Vân; các khu thể thao, bể bơi của thành phố; di chuyển các cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch tới các vị trí phù hợp, ngoài khu vực đô thị. Ưu tiên thu hút, đầu tư một số dự án có tính chất động lực, như: Chợ đầu mối ở xã Ninh Tiến; khu hỗn hợp công viên kết hợp dịch vụ, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí tại khu vực Bể bơi Tháng Tám cũ,....
3. Giai đoạn 3 (ngoài 2030): Xây dựng hoàn thiện khu đô thị theo quy hoạch được duyệt. Thực hiện rà soát tổng thể khu đô thị, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn phát triển và cơ hội đầu tư dự kiến trong tương lai.
VIII. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phần khu
Việc quản lý hoạt động xây dựng trong phạm vi quy hoạch phải tuân thủ Quy hoạch, Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu Khu đô thị hiện hữu 1-1-B, 1-1-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và tỉnh Ninh Bình, các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
Điều 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND thành phố Ninh Bình và các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh và Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành ủy thành phố Ninh Bình;
- Website tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VP4, các VP.
vv.04
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đinh Văn Điến
File gốc của Quyết định 577/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu đô thị hiện hữu 1-1-B, 1-1-C, trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Ninh Bình ban hành đang được cập nhật.
Quyết định 577/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu đô thị hiện hữu 1-1-B, 1-1-C, trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Ninh Bình ban hành
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
Số hiệu | 577/QĐ-UBND |
Loại văn bản | Quyết định |
Người ký | Đinh Văn Điến |
Ngày ban hành | 2017-04-14 |
Ngày hiệu lực | 2017-04-14 |
Lĩnh vực | Xây dựng |
Tình trạng | Còn hiệu lực |