Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › QCXDVN05:2008/BXD

Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 05:2008/BXD về Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu QCXDVN05:2008/BXD
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 06/06/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 06/06/2008 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

CỘNG HÒA\r\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QCXDVN 05 : 2008/BXD

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUY\r\nCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

\r\n\r\n

NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG – AN TOÀN SINH MẠNG VÀ SỨC KHOẺ

\r\n\r\n

Vietnam\r\nBuilding Code

\r\n\r\n

Dwellings\r\nand Public Buildings - Occupational Health and Safety

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

HÀ NỘI – 2008

\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n

LỜI NÓI ĐẦU

\r\n\r\n

QCVN 05 :\r\n2008/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công\r\nnghệ trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số: 09/2008/QĐ-BXD ngày 06\r\ntháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Chương 1:

\r\n\r\n

QUY ĐỊNH\r\nCHUNG

\r\n\r\n

1.1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ\r\nthuật (tối thiểu hoặc tối đa) phải đạt được đối với nhà ở và công trình công\r\ncộng nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng và sức khoẻ cho người sử dụng.

\r\n\r\n

An toàn sinh mạng và sức khỏe quy định\r\ntrong Quy chuẩn này gồm: phòng chống nước, hơi ẩm và các chất độc hại; bảo vệ\r\nkhỏi ngã, xô và va đập; an toàn sử dụng kính; chiếu sáng; thông gió; chống ồn.

\r\n\r\n

An toàn sinh mạng và sức khỏe liên\r\nquan tới khả năng chịu lực của nhà ở và công trình công cộng; hệ thống thiết bị\r\nđiện, thang máy; phòng chống cháy nổ; hệ thống cấp thoát nước; tiếp cận sử dụng\r\ncho người tàn tật trong nhà ở và công trình công cộng tham chiếu tại các Quy\r\nchuẩn tương ứng khác.

\r\n\r\n

Quy chuẩn này không quy định các yêu\r\ncầu kỹ thuật đảm bảo an toàn sinh mạng và sức khỏe con người trong quá trình\r\nchuẩn bị và thi công công trình và do các yếu tố không xuất phát từ bản thân\r\ncông trình (ô nhiễm do quá trình sản xuất, tác động của lũ lụt hoặc từ các công\r\ntrình bên ngoài).

\r\n\r\n

1.2. Đối tượng áp\r\ndụng

\r\n\r\n

1.2.1. Các loại nhà ở và công trình công cộng\r\nthuộc đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này ghi trong Bảng 1.1

\r\n\r\n

Bảng 1.1 Các\r\nloại nhà ở và công trình công cộng phải áp dụng Quy chuẩn

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Loại công trình

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Nhà ở

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Nhà chung cư

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Nhà ở riêng lẻ (khuyến khích áp dụng)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Công trình công cộng

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Công trình văn hóa: Thư viện, bảo tàng, nhà\r\n triển lãm, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu bóng,\r\n rạp xiếc, đài phát thanh, đài truyền hình

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Nhà trẻ và trường học: Nhà trẻ, trường mẫu\r\n giáo, trường mầm non, trường phổ thông các cấp, trung tâm kỹ thuật tổng hợp –\r\n hướng nghiệp, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề, trường đại học\r\n và các loại trường khác.

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Công trình y tế:\r\n Trạm y tế, bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa\r\n phương, các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực, nhà hộ sinh, nhà\r\n điều dưỡng, nhà nghỉ, nhà dưỡng lão, các cơ quan y tế, phòng chống dịch bệnh.

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Công trình thương\r\n nghiệp: Chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, hàng ăn, giải khát,\r\n trạm dịch vụ công cộng.

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Nhà làm việc: Văn\r\n phòng, trụ sở.

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Khách sạn, nhà\r\n khách.

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Nhà phục vụ giao\r\n thông: Nhà ga, bến xe các loại.

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Nhà phục vụ thông\r\n tin liên lạc: Nhà bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu\r\n không.

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Sân vận động.

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Nhà thể thao.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

1.2.2. Ngoài các đối tượng áp dụng nêu ở điều\r\n1.2.1, một số chương của Quy chuẩn còn có giới hạn riêng về đối tượng áp dụng\r\ncho riêng chương đó.

\r\n\r\n

Chương 2:

\r\n\r\n

PHÒNG\r\nCHỐNG NƯỚC, HƠI ẨM VÀ CHẤT ĐỘC HẠI

\r\n\r\n

2.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

2.1.1. Phòng chống nước và hơi ẩm

\r\n\r\n

a) Nền nhà và phần tường tiếp xúc với\r\nđất nền phải đảm bảo ngăn được nước và hơi ẩm từ dưới đất thấm lên phía trên\r\ncủa nền và tường;

\r\n\r\n

b) Tường, mái, ban công, lô gia, hành\r\nlang ngoài của nhà phải đảm bảo không đọng nước và ngăn được nước mưa thấm qua;

\r\n\r\n

c) Sàn các khu vực dùng nước phải đảm\r\nbảo không đọng nước và ngăn được nước thấm qua.

\r\n\r\n

2.1.2. Phòng chống chất độc hại

\r\n\r\n

a) Phải có biện pháp phòng ngừa, tránh\r\nđược nguy cơ các chất độc hại ở bề mặt hoặc trong nền đất của công trình gây\r\nhại đến sức khoẻ con người.

\r\n\r\n

b) Tại khu vực có người sử dụng, vật\r\nliệu xây dựng không được phát thải các chất độc hại ở nồng độ ảnh hưởng xấu đến\r\nsức khoẻ con người.

\r\n\r\n

2.2. Giải thích từ\r\nngữ

\r\n\r\n

2.2.1. Chất độc hại: Chất gây sự suy giảm sức\r\nkhỏe trước mắt hoặc lâu dài cho người sử dụng.

\r\n\r\n

2.2.2. Hoạt độ phóng xạ riêng (Cj)\r\ncủa hạt nhân phóng xạ j :Là hoạt độ phóng xạ tự nhiên của hạt nhân phóng xạ j\r\ntrong mẫu chia cho khối lượng của mẫu đó, đơn vị đo là Bq/kg. Hoạt độ phóng xạ\r\nriêng Cj đối với vật liệu xây dựng bao gồm hoạt độ phóng xạ của các\r\nhạt nhân phóng xạ Radi, Thori và Kali (CRa , CTh và CK).

\r\n\r\n

2.2.3. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I):\r\nLà chỉ số phản ánh hoạt độ phóng xạ tổng hợp của các hoạt độ phóng xạ tự nhiên\r\nriêng CRa, CTh và CK của vật liệu. Chỉ số hoạt\r\nđộ phóng xạ an toàn là đại lượng không thứ nguyên.

\r\n\r\n

2.2.4. Nồng độ trung bình cho phép tiếp xúc\r\ntrong 8 giờ (Nồng độ TWA[1]): Nồng độ trung bình mà người tiếp xúc trong\r\nthời gian 8 giờ không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Đơn vị đo: ppm hoặc mg/m3\r\nkhông khí (1 ppm = 10-6 mg/m3 không khí).

\r\n\r\n

2.2.5. Nồng độ giới hạn cho phép tiếp xúc\r\nngắn (Nồng độ STEL[2]): Nồng độ mà người tiếp xúc liên tục\r\ntrong thời gian 15 phút không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Đơn vị đo: ppm hoặc\r\nmg/m3 không khí (1 ppm = 10-6 mg/m3 không\r\nkhí).

\r\n\r\n

2.3. Các yêu cầu cụ\r\nthể

\r\n\r\n

2.3.1. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I)\r\ncủa vật liệu xây dựng phải đáp ứng yêu cầu nêu ở Bảng 2.1.

\r\n\r\n

Bảng 2.1 .\r\nMức hoạt độ phóng xạ an toàn của vật liệu xây dựng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

TT

\r\n
\r\n

Đối tượng áp dụng

\r\n
\r\n

Giá trị chỉ số hoạt\r\n độ phóng xạ an toàn (I1 , I2 và I3)

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Dùng xây nhà

\r\n
\r\n

1.1

\r\n
\r\n

Sản phẩm vật liệu xây dựng khối lượng lớn\r\n dùng xây nhà

\r\n
\r\n

I1 £ 1

\r\n
\r\n

1.2

\r\n
\r\n

Vật liệu san lấp nền nhà và nền gần nhà

\r\n
\r\n

I1 £ 1

\r\n
\r\n

1.3

\r\n
\r\n

Vật liệu sử dụng xây nhà với bề mặt hay\r\n khối lượng hạn chế (ví dụ tường mỏng hay lát sàn, ốp tường)

\r\n
\r\n

I1 £ 6

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Xây dựng các công trình ngoài nhà

\r\n
\r\n

2.1

\r\n
\r\n

Sử dụng như vật liệu ốp, lát công trình

\r\n
\r\n

I2 £ 1,5

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Dùng cho san lấp

\r\n
\r\n

3.1

\r\n
\r\n

Vật liệu dùng cho san lấp (không thuộc mục\r\n 1)

\r\n
\r\n

I3 £ 1

\r\n
\r\n

3.2

\r\n
\r\n

Vật liệu không dùng cho san lấp, cần được\r\n tồn chứa

\r\n
\r\n

I3 >1

\r\n
\r\n

Chú thích: - CRa ,\r\n CTh, CK là các hoạt độ phóng xạ tự nhiên riêng của vật\r\n liệu xây dựng tương ứng với các hạt nhân phóng xạ Radi-226, Thori-232 và\r\n Kali-40.

\r\n

I1=CRa/300\r\n +CTh/200 + CK/3000 ; I2=CRa/700\r\n +CTh/500 + CK/8000;

\r\n

I3=CRa/2000 +CTh/1500\r\n + CK/20000

\r\n
\r\n\r\n

2.3.2. Vật liệu xây dựng chứa\r\namiăng:

\r\n\r\n

2.3.2.1. Không được sử dụng\r\ncác loại vật liệu xây dựng chế tạo từ amiăng amphibole.

\r\n\r\n

2.3.2.2. Chỉ sử dụng vật liệu xây dựng\r\nchứa amiăng cryzotyl dưới dạng đã chế tạo thành sản phẩm, không gây phát tán\r\nsợi amiăng rời.

\r\n\r\n

2.3.3. Vật liệu xây dựng chứa hắc ín cần có\r\nnồng độ TWA không lớn hơn 0,2 mg/m3.

\r\n\r\n

2.3.4. Vật liệu sơn, bột màu xây dựng phải\r\nđáp ứng các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

· Hàm lượng benzen có nồng độ TWA không lớn\r\nhơn 1 ppm; nồng độ STEL không lớn hơn 5 ppm;

\r\n\r\n

· Hàm lượng asen vô cơ có nồng độ TWA không\r\nlớn hơn 0,01 mg/m3;

\r\n\r\n

· Hàm lượng cadimi có nồng độ TWA không lớn\r\nhơn 0,005 mg/m3;

\r\n\r\n

· Hàm lượng metyl clorua có nồng độ TWA không\r\nlớn hơn 25 ppm; nồng độ STEL không lớn hơn 125 ppm;

\r\n\r\n

· Hàm lượng crom VI trong vật liệu sơn chống\r\năn mòn kim loại phải có nồng độ TWA không lớn hơn 0,005 mg/m3.

\r\n\r\n

2.3.5. Vật liệu xảm mạch phải đáp ứng các yêu\r\ncầu sau:

\r\n\r\n

· Hàm lượng fomaldehyt có nồng độ TWA không\r\nlớn hơn 0,75 ppm; nồng độ STEL không lớn hơn 2 ppm.

\r\n\r\n

· Hàm lượng metyl clorua có nồng độ TWA không\r\nlớn hơn 25 ppm; nồng độ STEL không lớn hơn 125 ppm.

\r\n\r\n

Chương 3:

\r\n\r\n

BẢO\r\nVỆ KHỎI NGÃ, XÔ VÀ VA ĐẬP

\r\n\r\n

3.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1.1. Cầu thang bộ và đường dốc

\r\n\r\n

Phải có cầu thang bộ, bậc thang hoặc\r\nđường dốc đảm bảo an toàn cho người đi lại giữa các sàn, nền cao độ chênh nhau\r\ntừ 380mm trở lên.

\r\n\r\n

3.1.2. Lan can

\r\n\r\n

Phải có lan can hoặc vật chắn đủ khả\r\nnăng ngăn người đi lại không bị ngã tại các sàn nền có cao độ chênh nhau từ 2\r\nbậc thang (hoặc 380mm nếu không có bậc thang) trở lên và ở các vị trí:

\r\n\r\n

a) Cầu thang bộ, bậc thang, đường dốc,\r\nsàn, ban công, lô-gia, hành lang và mái có người đi lại;

\r\n\r\n

b) Giếng trời, khu vực tầng hầm hoặc\r\ncác khu vực ngầm tương tự nối với công trình có người đi lại.

\r\n\r\n

3.1.3. Rào chắn xe cơ giới và khu vực bốc xếp\r\nhàng

\r\n\r\n

3.1.3.1. Các đường dốc và sàn\r\nnhà có xe cơ giới đi lại phải có rào chắn bảo vệ người tại các nơi cần thiết.

\r\n\r\n

3.1.3.2. Khu vực bốc xếp hàng\r\ncho xe cơ giới phải có các lối ra hoặc lối tránh xe cơ giới cho người bên trong\r\nkhu vực.

\r\n\r\n

3.1.4. Tránh xô, va đập hoặc bị kẹt

\r\n\r\n

3.1.4.1. Người đi lại bên\r\ntrong hoặc xung quanh công trình phải được đảm bảo không bị xô vào cửa thông\r\nkhí hoặc cửa lấy ánh sáng.

\r\n\r\n

3.1.4.2. Cánh cửa và cánh cổng\r\ncần đảm bảo:

\r\n\r\n

a) Không va vào người khi trượt hoặc\r\nmở về phía trước;

\r\n\r\n

b) Không nhốt người bên trong khi cửa\r\nvà cổng đóng mở bằng động cơ.

\r\n\r\n

3.1.4.3. Cửa hoặc cổng đóng mở bằng\r\nđộng cơ phải mở được bằng tay trong trường hợp động cơ bị hỏng.

\r\n\r\n

3.1.4.4. Cửa quay hoặc cổng quay phải\r\nđảm bảo không che khuất tầm nhìn ở cả hai phía.

\r\n\r\n

3.2. Giới hạn áp dụng

\r\n\r\n

3.2.1. Yêu cầu 0 chỉ áp dụng cho các đường\r\ndốc là bộ phận của nhà.

\r\n\r\n

3.2.2. Yêu cầu 0 và 0 không áp dụng cho cửa\r\nhay cổng là bộ phận của thang máy.

\r\n\r\n

3.3. Giải thích từ\r\nngữ

\r\n\r\n

3.3.1. Cầu thang bộ: Bộ phận có các bậc,\r\nchiếu tới và có thể có chiếu nghỉ để người di chuyển giữa các cao độ.

\r\n\r\n

3.3.2. Cầu thang xoắn: Cầu thang bộ xây xung\r\nquanh một cột hoặc khoảng trống ở giữa.

\r\n\r\n

3.3.3. Vế thang: Bộ phận của cầu thang có các\r\nbậc liên tục theo một chiều.

\r\n\r\n

3.3.4. Bản bậc vát: Bản bậc có mũi bậc không\r\nsong song với mũi bậc hoặc cạnh chiếu tới, chiếu nghỉ phía trên nó.

\r\n\r\n

3.3.5. Chiều cao bậc thang: Chiều cao giữa\r\ncác bậc thang liền kề.

\r\n\r\n

3.3.6. Chiều rộng bậc thang: Kích thước theo\r\nphương ngang từ phía trước ra phía sau bậc trừ đi các phần mà bậc trên nó trùm\r\nlên.

\r\n\r\n

3.3.7. Đường dốc: Đường có độ dốc lớn hơn\r\n1:20 được thiết kế để cho người và phương tiện di chuyển giữa các sàn, nền có\r\ncao độ khác nhau.

\r\n\r\n

3.4. Các yêu cầu cụ\r\nthể

\r\n\r\n

3.4.1. Cầu thang bộ

\r\n\r\n

3.4.1.1. Độ dốc của cầu thang\r\nbộ - chiều rộng và chiều cao bậc thang

\r\n\r\n

a) Chiều cao và chiều rộng bậc của tất\r\ncả các bậc thang phải thoả mãn yêu cầu về kích thước cho ở Bảng 3.1, đồng thời\r\ntổng của hai lần chiều cao cộng với chiều rộng bậc thang (2H+B) không nhỏ hơn\r\n550mm và không lớn hơn 700mm (trừ cầu thang nêu ở điểm b) dưới đây).

\r\n\r\n

b) Cầu thang bộ trong cơ sở giáo dục\r\nmầm non có chiều cao bậc tối đa là 120 mm.

\r\n\r\n

c) Kích thước bậc thang được xác định\r\ntheo Hình 3.1.

\r\n\r\n

d) Độ dốc lớn nhất của lối đi vào các\r\nhàng ghế ngồi hoặc bậc ngồi là 350.

\r\n\r\n

Bảng 3.1.\r\nGiới hạn chiều cao và chiều rộng bậc thang

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Loại cầu thang bộ

\r\n
\r\n

Chiều cao tối đa\r\n (mm)

\r\n
\r\n

Chiều rộng tối\r\n thiểu (mm)

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Cầu thang bộ của các công trình công cộng

\r\n
\r\n

180**

\r\n
\r\n

280*

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Cầu thang bộ của nhà ở

\r\n
\r\n

190**

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n\r\n

* Nếu diện tích một sàn của công trình\r\nnhỏ hơn 100m2, cho phép chiều rộng bậc tối thiểu là 250mm.

\r\n\r\n

** Chiều cao bậc lớn nhất đối với cầu\r\nthang bộ dùng cho người tàn tật cần đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn xây dựng công\r\ntrình đảm bảo cho người tàn tật tiếp cận sử dụng.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 3.1. Đo chiều\r\ncao và chiều rộng bậc thang

\r\n\r\n

3.4.1.2. Cấu tạo bậc thang

\r\n\r\n

a) Mặt bậc thang phải ngang phẳng. Bậc thang\r\ncó thể hở nhưng mặt bậc phải trùm lên nhau ít nhất 16mm.

\r\n\r\n

b) Tất cả các cầu thang bộ có bậc hở nếu có\r\ntrẻ em dưới 5 tuổi sử dụng thì khe hở không được cao quá 100mm.

\r\n\r\n

3.4.1.3. Chiều cao thông thuỷ

\r\n\r\n

Chiều cao thông thuỷ đối với các cầu thang bộ\r\nvà lối đi ít nhất là 2m. Cách xác định chiều cao thông thuỷ được thể hiện ở\r\nHình 3.2.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 3.2. Đo chiều\r\ncao thông thuỷ của cầu thang bộ

\r\n\r\n

3.4.1.4. Chiếu tới, chiếu nghỉ

\r\n\r\n

a) Chiều dài và rộng của mỗi chiếu tới, chiếu\r\nnghỉ ít nhất phải bằng chiều rộng nhỏ nhất của vế thang.

\r\n\r\n

b) Chiếu tới, chiếu nghỉ cần phải ngang\r\nphẳng.

\r\n\r\n

3.4.1.5. Các loại cầu thang bộ đặc biệt

\r\n\r\n

a) Cầu thang có bản bậc vát

\r\n\r\n

Chiều rộng của bậc vát được đo như sau:

\r\n\r\n

- Nếu chiều rộng của vế thang nhỏ hơn 1 m, đo\r\nở giữa bậc.

\r\n\r\n

- Nếu chiều rộng của vế thang từ 1 m trở lên,\r\nđo tại vị trí cách hai bên 270 mm.

\r\n\r\n

Cầu thang được coi là đảm bảo yêu cầu đặt ra\r\nnếu chiều cao và chiều rộng bậc đáp ứng các yêu cầu 3.4.1.1.0

\r\n\r\n

Chiều rộng nhỏ nhất của các bậc vát là 50mm\r\n(xem Hình 3.3).

\r\n\r\n

Nếu cầu thang bao gồm cả các bậc thẳng và các\r\nbậc vát thì chiều rộng của các bậc vát không được nhỏ hơn chiều rộng của các\r\nbậc thẳng. Các bậc thẳng cũng phải đáp ứng yêu cầu 3.4.1.1.0

\r\n\r\n

b) Cầu thang xoắn

\r\n\r\n

Đối với cầu thang trong khu vực chật hẹp\r\nkhông sử dụng cho quá một phòng có người sử dụng thì cho phép cầu thang có\r\nchiều rộng bậc nhỏ hơn các yêu cầu của Quy chuẩn này.

\r\n\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Đo chiều rộng thang\r\n tại tâm bậc thang; đo theo đường cong thang ngay cả khi thang có dạng hình\r\n chữ nhật.

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 3.3 Đo kích\r\nthước cầu thang có bản bậc vát

\r\n\r\n

3.4.1.6. Tay vịn cho cầu thang bộ

\r\n\r\n

Cầu thang bộ phải có tay vịn ít nhất một bên\r\nnếu vế thang có chiều rộng dưới 1 m, có tay vịn ở cả hai bên nếu vế thang rộng\r\nhơn 1 m (trong trường hợp một bên là tường thì cho phép không có tay vịn ở bên\r\ntường). Tay vịn phải kéo dài phủ hết hai bậc thang cuối cùng trong các công\r\ntrình công cộng hoặc công trình có người tàn tật sử dụng.

\r\n\r\n

3.4.1.7. Lan can cầu thang

\r\n\r\n

a) Vế thang, chiếu tới, chiếu nghỉ phải có\r\nlan can bảo vệ ở các cạnh hở.

\r\n\r\n

b) Đối với công trình có trẻ em dưới 5 tuổi\r\nlui tới, lan can cần đảm bảo các yêu cầu sau :

\r\n\r\n

+ Khe hở của lan can không đút lọt quả cầu có\r\nđường kính 100mm;

\r\n\r\n

+ Không có cấu tạo để trẻ em dễ trèo qua lan\r\ncan.0

\r\n\r\n

c) Chiều cao tối thiểu của lan can được quy\r\nđịnh ở Bảng 3.2.

\r\n\r\n

Bảng 3.2 Chiều cao\r\ntối thiểu của lan can

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Công trình

\r\n
\r\n

Vị trí

\r\n
\r\n

Chiều cao tối thiểu\r\n (mm)

\r\n
\r\n

Nhà ở, cơ quan, trường học, công sở và các\r\n công trình công cộng

\r\n
\r\n

Lô-gia và sân thượng ở các vị trí cao từ 9\r\n tầng trở lên.

\r\n
\r\n

1400

\r\n
\r\n

Vế thang, đường dốc

\r\n
\r\n

900

\r\n
\r\n

Các vị trí khác

\r\n
\r\n

1100

\r\n
\r\n

Nơi tập trung đông người

\r\n
\r\n

530mm trước ghế ngồi cố định

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

Vế thang, đường dốc

\r\n
\r\n

900

\r\n
\r\n

Các vị trí khác

\r\n
\r\n

1100

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

3.4.2. Đường dốc

\r\n\r\n

3.4.2.1. Độ dốc lớn nhất của\r\nđường dốc không được vượt quá 1:12 đối với công trình công cộng và 1:10 đối với\r\nnhà chung cư.

\r\n\r\n

3.4.2.2. Tất cả các đường dốc,\r\nchiếu tới, chiếu nghỉ phải có chiều cao thông thuỷ tối thiểu là 2m.

\r\n\r\n

3.4.2.3. Cần đảm bảo đường dốc\r\nkhông có vật cản cố định, bề mặt đường dốc phải được cấu tạo chống trượt.

\r\n\r\n

3.4.2.4. Đường dốc có chiều\r\nrộng nhỏ hơn 1m phải có tay vịn ở ít nhất một bên. Nếu rộng hơn thì phải có tay\r\nvịn ở cả hai bên. Đường dốc nối hai cao độ cách nhau dưới 600mm không bắt buộc\r\nphải có tay vịn.

\r\n\r\n

Chiều cao tay vịn phải từ 900mm đến\r\n1000mm. Tay vịn phải là chỗ tựa chắc chắn và cho phép nắm chặt được.

\r\n\r\n

Tay vịn của đường dốc dành cho người\r\ntàn tật cần tuân thủ Quy chuẩn xây dựng công trình đảm bảo cho người tàn tật\r\ntiếp cận sử dụng.

\r\n\r\n

3.4.2.5. Đường dốc, chiếu tới,\r\nchiếu nghỉ phải có lan can che chắn tại các cạnh hở như đối với cầu thang bộ

\r\n\r\n

3.4.3. Lan can và rào chắn

\r\n\r\n

3.4.3.1. Lan can cho người đi bộ

\r\n\r\n

a) Phải có lan can chắn các cạnh trống của\r\nsàn, ban công, lôgia, mái (bao gồm cả giếng trời và các lỗ mở khác), và các nơi\r\nkhác có người đi lại. Ở ga ra ô tô phải có lan can những nơi có người đi lại\r\nnhưng không bắt buộc ở những đường dốc chỉ sử dụng cho xe cộ đi lại và ở khu\r\nvực bốc xếp hàng.

\r\n\r\n

b) Chiều cao tối thiểu đối với lan can được\r\ncho ở Bảng 3.2. Lan can phải có khả năng chịu được tác động của lực ngang quy\r\nđịnh trong Quy chuẩn liên quan. Không làm lan can có mặt trên rộng để tránh\r\nngười ngồi hoặc nằm. Nếu sử dụng kính ở các lan can, cần tuân thủ chương 4 của\r\nQuy chuẩn này.

\r\n\r\n

c) Đối với công trình có trẻ em dưới 5 tuổi\r\nsử dụng thì lan can phải cấu tạo không cho trẻ em dễ trèo qua[3] và không có lỗ hổng đút lọt quả cầu\r\nđường kính 100mm.

\r\n\r\n

3.4.3.2. Rào chắn xe cơ giới

\r\n\r\n

a) Cần bố trí các rào chắn tại các cạnh của\r\nlối đi, tại sàn, sàn mái có xe cơ giới đi lại.

\r\n\r\n

b) Rào chắn phải có chiều cao tối thiểu là\r\n375 mm đối với mép sàn hoặc mái, 600 mm đối với mép đường dốc. Rào chắn phải có\r\nkhả năng chịu được tác động của lực ngang theo quy định trong Quy chuẩn có liên\r\nquan.

\r\n\r\n

3.4.3.3. Khu vực bốc xếp

\r\n\r\n

Khu vực bốc xếp phải có ít nhất một lối thoát\r\nra ở phía cao độ thấp. Các khu vực bốc xếp rộng dành cho hai xe trở lên cần bố\r\ntrí ít nhất hai lối ra, mỗi lối một bên.

\r\n\r\n

3.4.4. Chống xô vào cửa thông gió và cửa lấy\r\nánh sáng

\r\n\r\n

3.4.4.1. Các bộ phận nhô ra

\r\n\r\n

Cửa thông gió và cửa lấy ánh sáng nếu có các\r\nbộ phận nhô ra quá 100mm vào không gian đi lại của người sử dụng trong và xung\r\nquanh công trình, kể cả hướng vào trong nhà hay ra ngoài, phải đáp ứng các yêu\r\ncầu sau:

\r\n\r\n

- Bộ phận cố định nhô ra không thấp hơn 2 m\r\nkể từ mặt nền hoặc sàn;

\r\n\r\n

- Phần cửa mở ra phải có các rào cản hoặc lan\r\ncan cao ít nhất 900 mm để đề phòng người đi lại bước vào; nếu không phải có dấu\r\nhiệu rất rõ ràng khác biệt hẳn so với các khu vực khác trên mặt nền hoặc sàn để\r\nlưu ý người sử dụng tránh xa khu vực đó.

\r\n\r\n

3.4.4.2. Không gian chỉ sử dụng cho mục đích\r\nbảo dưỡng công trình

\r\n\r\n

Đối với khu vực không sử dụng thường xuyên mà\r\nchỉ sử dụng vào mục đích bảo dưỡng công trình thì cần bố trí những dấu hiệu rõ\r\nràng, dễ thấy để lưu ý có các bộ phận nhô ra.

\r\n\r\n

3.4.5. Chống va đập vào cánh cửa và chống bị\r\ncửa kẹp

\r\n\r\n

3.4.5.1. Cửa và cổng ở lối đi chính, các loại\r\ncửa hoặc cổng có thể mở từ hai phía phải có các ô nhìn qua được trừ khi chúng\r\nthấp đến mức có thể nhìn qua phía trên (khoảng 900 mm để người ngồi trên xe lăn\r\ncó thể nhìn qua).

\r\n\r\n

3.4.5.2. Các cửa, cổng trượt phải có con chặn\r\nhoặc các bộ phận thích hợp để đề phòng bị trượt khỏi ray, đồng thời phải đảm\r\nbảo không bị rơi khi hệ thống treo hỏng hoặc con lăn chệch khỏi ray.

\r\n\r\n

3.4.5.3. Cửa, cổng mở lên trên phải đảm bảo\r\nkhông tự sập xuống gây thương tích cho người sử dụng.

\r\n\r\n

3.4.5.4. Cửa, cổng đóng mở bằng động cơ cần\r\ncó:

\r\n\r\n

a) Các bộ phận an toàn để tránh thương vong\r\ncho người bị kẹp hoặc bị nhốt;

\r\n\r\n

b) Công tắc dừng được lắp đặt tại nơi dễ thấy\r\nvà dễ bật;

\r\n\r\n

c) Có thể mở tự động hoặc mở bằng tay trong\r\ntrường hợp mất điện.

\r\n\r\n

3.4.6. Biển báo

\r\n\r\n

3.4.6.1. Cần có các biển báo\r\nchỉ dẫn thông tin tại các vị trí cần thiết như: lối ra vào, lối thoát nạn, nơi\r\ncó nguy cơ cháy, nổ, điện giật, nơi cấm lửa, khu vệ sinh, nơi đặt điện thoại,\r\nthiết bị liên lạc, thiết bị chống cháy.

\r\n\r\n

3.4.6.2. Biển báo phải dễ đọc\r\nvà để ở những nơi dễ thấy. Tại những khu vực nguy hiểm, biển báo phải ở vị trí\r\nthích hợp để mọi người nhận biết trước khi đi vào khu vực đó.

\r\n\r\n

3.4.6.3. Nội dung của biển báo\r\nphải dễ hiểu, đặc trưng và thống nhất với quy ước quốc tế.

\r\n\r\n

3.4.6.4. Các biển báo đường\r\nthoát nạn, sơ tán khẩn cấp phải được chiếu sáng với độ rọi trên bề mặt biển báo\r\nkhông dưới 1 lux.

\r\n\r\n

Chương 4:

\r\n\r\n

AN\r\nTOÀN SỬ DỤNG KÍNH\r\n

\r\n\r\n

4.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

4.1.1. An toàn đối với tác động va đập

\r\n\r\n

Kính tại các nơi có người thường xuyên\r\nlui tới bên trong hoặc xung quanh công trình phải đáp ứng một trong các yêu cầu\r\ntối thiểu sau:

\r\n\r\n

a) Được bảo vệ tránh va đập;

\r\n\r\n

b) Có thể chịu được tác động va đập mà\r\nkhông bị vỡ;

\r\n\r\n

c) Nếu bị vỡ do va đập thì không gây\r\nnguy hiểm cho người sử dụng.

\r\n\r\n

4.1.2. Dấu hiệu nhận biết kính

\r\n\r\n

Các loại kính trong suốt đặt tại những\r\nnơi có người thường xuyên lui tới cần phải được gắn các dấu hiệu để nhận biết\r\nsự có mặt của kính.

\r\n\r\n

4.1.3. Đóng mở cửa an toàn

\r\n\r\n

Cửa sổ, cửa mái và cửa thông gió phải\r\nđảm bảo đóng, mở hoặc điều chỉnh độ mở một cách an toàn.

\r\n\r\n

4.1.4. Cửa sổ, cửa trời, các vách bao che,\r\ntrần hoặc mái kính cần phải đảm bảo an toàn khi tiếp cận để làm vệ sinh.

\r\n\r\n

4.2. Các yêu cầu cụ\r\nthể

\r\n\r\n

4.2.1. An toàn đối với tác động va đập

\r\n\r\n

4.2.1.1. An toàn khi vỡ do va đập

\r\n\r\n

Khi thí nghiệm va đập, kết quả phải đạt một\r\ntrong các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

a) Chỉ gây ra một lỗ nhỏ

\r\n\r\n

b) Kính không bị vỡ rời ra mà chỉ mất tính\r\nliên tục với các mảnh nhỏ còn dính kết với nhau.

\r\n\r\n

c) Kính bị vỡ thành các mảnh không nhọn sắc\r\ncạnh.

\r\n\r\n

4.2.1.2. Kính được bảo vệ bởi vật cố định

\r\n\r\n

Khi sử dụng các vật cố định (lan can, tấm\r\nchắn, ...) để bảo vệ kính tại các vùng nguy hiểm thì các vật này cần phải:

\r\n\r\n

a) Không có khe hở nào nhét lọt quả cầu đường\r\nkính 75 mm;

\r\n\r\n

b) Chắc chắn;

\r\n\r\n

c) Khó trèo qua để ngăn ngừa chống rơi ngã.

\r\n\r\n

4.2.1.3. Đóng mở cửa an toàn

\r\n\r\n

a) Bộ phận điều khiển đóng mở cửa phải\r\nđặt ở vị trí không cao quá 1,9m so với mặt sàn hoặc nơi có thể đứng để đóng mở\r\ncửa.

\r\n\r\n

b) Bộ phận điều khiển phải đặt thấp\r\nhơn 1,7m khi có chướng ngại vật rộng tới 600mm và thấp hơn 900mm (xem Hình\r\n4.1);

\r\n\r\n

c) Khi không đáp ứng được các yêu cầu\r\na) và b) ở trên thì phải có công cụ để đóng mở cửa từ xa, ví dụ như hệ thống\r\nđiều khiển điện tử hoặc điều khiển bằng tay.

\r\n\r\n

d) Đối với các phòng được xây dựng để\r\nđảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng thì phải tuân thủ các quy định của Quy\r\nchuẩn Xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 4.1 -\r\nKhoảng cách tới vị trí điều khiển đóng, mở cửa

\r\n\r\n

4.3. An toàn khi tiếp\r\ncận để làm vệ sinh cửa sổ

\r\n\r\n

Trường hợp không thể làm vệ sinh mặt\r\nkính một cách an toàn bằng cách đứng trực tiếp trên mặt đất, mặt sàn hoặc các\r\nbề mặt cố định thì cần phải có một trong các giải pháp sau:

\r\n\r\n

a) Bố trí các cửa sổ với kích thước và\r\nkiểu dáng đảm bảo bề mặt ngoài được làm vệ sinh một cách an toàn từ phía bên\r\ntrong của công trình. Cần lắp đặt một cơ cấu có thể giữ cửa cố định tại vị trí\r\nđã định trước cho những cửa sổ như vậy.

\r\n\r\n

b) Bố trí một diện tích phẳng, cố định\r\nvà chắc chắn ở vị trí cho phép sử dụng thang di động có chiều dài không quá 9m\r\ntính từ chân thang tới điểm tựa thang. Với thang có chiều dài nhỏ hơn 6m thì có\r\nthể đặt tựa trên nền hoặc sàn; với thang có chiều dài lớn hơn 6m phải có chỗ để\r\nneo buộc thang vào công trình;

\r\n\r\n

c) Bố trí lối tiếp cận đi lại được có\r\nchiều rộng tối thiểu là 400 mm, lan can cao tối thiểu 1000 mm hoặc có các chi\r\ntiết để neo dụng cụ phòng trượt ngã.

\r\n\r\n

d) Bố trí các điểm neo phù hợp để treo\r\nmóc dây an toàn.

\r\n\r\n

e) Nếu không áp dụng được một trong\r\ncác giải pháp trên, cần bố trí chỗ để đặt giáo dạng tháp hoặc giáo treo với các\r\ndụng cụ an toàn đi kèm.

\r\n\r\n

Chương 5:

\r\n\r\n

CHIẾU\r\nSÁNG

\r\n\r\n

5.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

Bên trong và bên ngoài nhà phải được\r\nchiếu sáng phù hợp với mục đích sử dụng.

\r\n\r\n

5.2. Giải thích từ\r\nngữ

\r\n\r\n

5.2.1. Chiếu sáng tự nhiên: Chiếu sáng các\r\nphòng (trực tiếp hoặc gián tiếp) bằng ánh sáng bầu trời xuyên qua cửa lấy ánh\r\nsáng bố trí ở các kết cấu bao che.

\r\n\r\n

5.2.2. Chiếu sáng nhân tạo: Chiếu sáng bằng\r\nánh sáng nhân tạo.

\r\n\r\n

5.2.3. Chiếu sáng làm việc: Chiếu sáng đảm\r\nbảo mọi hoạt động bình thường của con người trong công trình

\r\n\r\n

5.2.4. Chiếu sáng sự cố: Chiếu sáng bảo đảm\r\ncho người dễ dàng thoát ra ngoài trong trường hợp có sự cố.

\r\n\r\n

5.2.5. Chiếu sáng bảo vệ: Chiếu sáng giới hạn\r\ntrong khu vực (hoặc công trình) cần phải bảo vệ trong thời gian ban đêm.

\r\n\r\n

5.3. Các yêu cầu cụ\r\nthể

\r\n\r\n

5.3.1. Chiếu sáng tự nhiên

\r\n\r\n

5.3.1.1. Các căn phòng trong\r\nnhà, nhất là các phòng ở, khu vệ sinh cần được ưu tiên chiếu sáng tự nhiên qua\r\ncác cửa sổ mở trực tiếp ra không gian trống bên ngoài.

\r\n\r\n

5.3.1.2. Đối với nơi làm việc,\r\nchiếu sáng tự nhiên cần đảm bảo quá nửa thời gian ban ngày với giá trị độ rọi\r\ntự nhiên tối thiểu phù hợp với hoạt động thị giác, qui định ở Bảng 5.1.

\r\n\r\n

Bảng 5.1 Hệ\r\nsố độ rọi tự nhiên tối thiểu

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phân\r\n cấp hoạt động thị giác

\r\n
\r\n

Chiếu\r\n sáng bên

\r\n
\r\n

Chiếu\r\n sáng trên

\r\n
\r\n

Mức độ\r\n chính xác

\r\n
\r\n

Kích thước vật phân biệt (mm)

\r\n
\r\n

Độ rọi ánh sáng tự nhiên trong nhà (lux)

\r\n
\r\n

Hệ số độ rọi tự nhiên tối thiểu (%)

\r\n
\r\n

Độ rọi ánh sáng tự nhiên trong nhà (lux)

\r\n
\r\n

Hệ số độ rọi tự nhiên trung bình (%)

\r\n
\r\n

Đặc\r\n biệt chính xác

\r\n
\r\n

d £ 0,15

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

350

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Rất chính xác

\r\n
\r\n

0,15< d £ 0,3

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Chính xác

\r\n
\r\n

0,3< d £ 1,0

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Trung\r\n bình

\r\n
\r\n

1,0< d £ 5,0

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Thô

\r\n
\r\n

d> 5,0

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

0,5

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

5.3.2. Chiếu sáng nhân tạo

\r\n\r\n

5.3.2.1. Chiếu sáng làm việc

\r\n\r\n

Trong nhà, chiếu sáng nhân tạo phải\r\nđảm bảo đủ để khi thiếu hoặc không có chiếu sáng tự nhiên vẫn bảo đảm mọi hoạt\r\nđộng bình thường của người sử dụng.

\r\n\r\n

5.3.2.2. Chiếu sáng sự cố

\r\n\r\n

Phải chiếu sáng sự cố trong những\r\ntrường hợp sau:

\r\n\r\n

i) Chiếu sáng khẩn cấp: Đặt dọc đường\r\nthoát nạn ở những nơi có nguy cơ cháy, nổ, nhiễm độc.

\r\n\r\n

ii) Chiếu sáng liên tục: Thực hiện ở\r\nnhững nơi nếu ngừng chiếu sáng sẽ gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh xã hội,\r\nthiệt hại về kinh tế hoặc nguy hại đến tính mạng con người (như phòng mổ, phòng\r\ncấp cứu).

\r\n\r\n

iii) Chiếu sáng bảo vệ: Chiếu sáng bên\r\nngoài nhà, dọc ranh giới nhà hoặc khu công trình cần bảo vệ an ninh và tài sản.

\r\n\r\n

5.3.2.3. Chiếu sáng đặt ở mặt\r\nngoài công trình không được ảnh hưởng xấu tới giao thông và mỹ quan đô thị.

\r\n\r\n

5.3.2.4. Yêu cầu về độ rọi của\r\nchiếu sáng nhân tạo trong và ngoài nhà được qui định ở Bảng 5.2 và Bảng 5.3.

\r\n\r\n

Bảng 5.2\r\nChiếu sáng nhân tạo bên trong nhà - Độ rọi tối thiểu trên bề mặt làm việc hoặc\r\nvật cần phân biệt.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại phòng

\r\n
\r\n

Độ rọi tối thiểu\r\n (Lux) trong trường hợp quan sát

\r\n
\r\n

Thường xuyên

\r\n
\r\n

Theo chu kỳ

\r\n
\r\n

Không lâu

\r\n
\r\n

Đèn huỳnh quang

\r\n
\r\n

Đèn nung sáng

\r\n
\r\n

Đèn huỳnh quang

\r\n
\r\n

Đèn nung sáng

\r\n
\r\n

Đèn huỳnh quang

\r\n
\r\n

Đèn nung sáng

\r\n
\r\n

Phòng làm việc, văn phòng, lớp học, phòng\r\n thiết kế, thí nghiệm.

\r\n
\r\n

400

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

75

\r\n
\r\n

Phòng ăn uống; Gian bán hàng; Gian triển\r\n lãm

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

Hội trường gian khán giả; Nhà hát, rạp\r\n chiếu bóng

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

75

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

75

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Bảng 5.3\r\nChiếu sáng sự cố và chiếu sáng nhân tạo bên ngoài nhà

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại chiếu sáng

\r\n
\r\n

Độ rọi tối thiểu\r\n (lux)

\r\n
\r\n

Ghi chú

\r\n
\r\n

Trong nhà

\r\n
\r\n

Ngoài nhà

\r\n
\r\n

1. Chiếu sáng sự cố:

\r\n

- Trên mặt làm việc

\r\n

- Phòng mổ

\r\n

Trên đường thoát nạn

\r\n
\r\n

 

\r\n

2

\r\n

150

\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n

1

\r\n

-

\r\n

2

\r\n

(trên mặt sàn lối\r\n đi, bậc thang)

\r\n
\r\n

 

\r\n

 

\r\n

Phải dùng đèn sợi\r\n nung

\r\n
\r\n

2. Chiếu sáng bảo\r\n vệ

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n

(trên mặt đất)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3. Ngoài nhà:

\r\n

- Cổng vào

\r\n

- Đường, sân dạo chơi

\r\n

- Sân chơi, tập thể dục

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n

3

\r\n

2

\r\n

4

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Chương 6:

\r\n\r\n

THÔNG\r\nGIÓ

\r\n\r\n

6.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

6.1.1. Hệ thống thông gió của nhà ở và công\r\ntrình công cộng phải đảm bảo:

\r\n\r\n

a) Hút thải hơi nước từ nơi có nguồn\r\nphát sinh nhiều hơi nước (bếp, phòng tắm) trước khi nó lan ra các khu vực khác;

\r\n\r\n

b) Hút thải các chất gây ô nhiễm từ nơi\r\ncó nguồn phát sinh nhiều chất gây ô nhiễm (như các phòng có các hoạt động sinh\r\nra các chất gây ô nhiễm) trước khi nó lan ra các khu vực khác;

\r\n\r\n

c) Duy trì cung cấp lượng không khí\r\ntươi tối thiểu, đồng thời pha loãng nồng độ các chất gây ô nhiễm và hơi nước\r\nsinh ra;

\r\n\r\n

d) Tiện lợi trong vận hành, thải được\r\nnhiệt thừa sinh ra trong công trình và không gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con\r\nngười.

\r\n\r\n

6.1.2. Hệ thống thông gió sự cố phải tuân thủ\r\ncác quy định có liên quan trong Quy chuẩn về phòng cháy, chống cháy cho nhà và\r\ncông trình.

\r\n\r\n

6.1.3. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí\r\nkhông được tuần hoàn trong trường hợp không khí có chứa các chất độc hại nguy\r\nhiểm, các chất gây cháy nổ, vi sinh vật gây bệnh, chất gây mùi khó chịu.

\r\n\r\n

6.1.4. Thông gió tự nhiên phải được sử dụng\r\ntối đa cho các phòng bên trong nhà ở và công trình công cộng.

\r\n\r\n

6.2. Giới hạn áp dụng

\r\n\r\n

Các yêu cầu nêu ở chương này không bắt\r\nbuộc áp dụng đối với hạng mục công trình hay không gian trong công trình:

\r\n\r\n

a) Không có người thường xuyên lui\r\ntới;

\r\n\r\n

b) Kho hoặc nơi chỉ để chứa đồ;

\r\n\r\n

6.3. Giải thích từ\r\nngữ

\r\n\r\n

6.3.1. Thông gió hút thải cục bộ: là thông\r\ngió hút không khí từ các nơi phát sinh ra chất ô nhiễm như bếp, phòng tắm,\r\nphòng máy photocopy, nhằm hạn chế sự lan truyền các chất đó sang các phòng khác\r\nbên trong nhà và công trình. Sự hút thải này có thể thường xuyên hoặc ngắt\r\nquãng.

\r\n\r\n

6.3.2. Thông gió chung: là thông gió bằng\r\ncách cung cấp khí tươi từ bên ngoài làm pha loãng, phân tán các chất gây ô\r\nnhiễm hoặc hơi nước.

\r\n\r\n

6.3.3. Thông gió sự cố: là thông gió tăng\r\ncường, đã được dự kiến trong quá trình sử dụng, trong trường hợp xảy ra sự cố\r\nlàm phát sinh bất thường một lượng lớn chất độc hại hoặc chất gây cháy nổ.

\r\n\r\n

6.3.4. Thông gió tự nhiên: là thông gió chỉ\r\nsử dụng năng lượng tự nhiên.

\r\n\r\n

6.3.5. Thông gió cơ khí: là thông gió sử dụng\r\nquạt.

\r\n\r\n

6.4. Các yêu cầu cụ\r\nthể

\r\n\r\n

6.4.1. Đối với nhà ở

\r\n\r\n

6.4.1.1. Phải bố trí thông gió\r\nhút thải cục bộ cho bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh, phòng có đặt các thiết bị\r\nnhư máy giặt, là. Lưu lượng thông gió hút thải cục bộ tối thiểu tính bằng\r\nlít/giây (l/s) được quy định trong bảng 6.1.

\r\n\r\n

Bảng 6.1 –\r\nLưu lượng thông gió hút thải cục bộ tối thiểu đối với nhà ở

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phòng

\r\n
\r\n

Lưu lượng thông gió\r\n hút thải cục bộ không thường xuyên

\r\n
\r\n

Lưu lượng thông gió\r\n hút thải cục bộ thường xuyên

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

(l/s)

\r\n
\r\n

(l/s)

\r\n
\r\n

Bếp

\r\n
\r\n

30 (trực tiếp trên\r\n bếp)

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Tắm

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Vệ sinh

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

6.4.1.2. Lưu lượng thông gió chung cấp không\r\nkhí tươi từ bên ngoài vào trong nhà được quy định không nhỏ hơn các giá trị\r\ntrong bảng 6.2, đồng thời không nhỏ hơn 0,3 (l/s)/mét vuông sàn.

\r\n\r\n

Bảng 6.2 – Lưu lượng\r\nthông gió chung tối thiểu đối với nhà ở

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Số phòng ngủ

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Lưu lượng thông gió chung (l/s)

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

17

\r\n
\r\n

21

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

29

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

6.4.2. Đối với văn phòng

\r\n\r\n

6.4.2.1. Phải bố trí thông gió\r\nhút thải cục bộ cho phòng vệ sinh, phòng giặt, khu vực nấu ăn, các phòng có máy\r\nin ấn và photocopy. Lưu lượng thông gió hút thải cục bộ tối thiểu được quy định\r\ntrong bảng 6.3.

\r\n\r\n

6.4.2.2. Lưu lượng thông gió\r\nchung cấp không khí tươi từ bên ngoài vào trong văn phòng không nhỏ hơn 5,5\r\n(l/s)/người.

\r\n\r\n

Bảng 6.3 -\r\nLưu lượng thông gió hút thải tối thiểu đối với văn phòng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phòng

\r\n
\r\n

Lưu lượng thông gió\r\n hút thải tối thiểu

\r\n
\r\n

Phòng có máy in, máy photocopy với tần suất\r\n sử dụng lớn (trên 30 phút mỗi giờ)

\r\n
\r\n

20 (l/s)/máy khi sử dụng (nếu máy sử dụng\r\n liên tục thì áp dụng mức thông gió chung).

\r\n
\r\n

Vệ sinh và tắm của văn phòng

\r\n
\r\n

Hút không liên tục với lưu lượng 15\r\n (l/s)/hương sen hoặc bồn; 6 (l/s)/tiểu hoặc xí

\r\n
\r\n

Bếp

\r\n
\r\n

Hút không liên tục (nhưng đồng thời với quá\r\n trình chế biến) với lưu lượng:

\r\n

15 l/s đối với lò vi sóng

\r\n

30 l/s đối với chụp hút trực tiếp trên 1\r\n bếp

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

6.4.3. Đối với gara:

\r\n\r\n

a) Gara chỉ dùng thông gió tự nhiên: phải mở\r\nít nhất 25% diện tích tường hai phía đối diện nhau hoặc 1/20 diện tích sàn với\r\nmỗi chỗ đỗ xe ;

\r\n\r\n

b) Gara được thông gió cơ khí kết hợp thông\r\ngió tự nhiên: phải mở cửa để thông gió tự nhiên với diện tích ít nhất bằng 1/40\r\ndiện tích sàn, kết hợp thông gió cơ khí với bội số trao đổi không khí ít nhất\r\nlà 3 lần/giờ.

\r\n\r\n

c) Gara chỉ dùng thông gió cơ khí (ga ra\r\nngầm): bội số trao đổi không khí ít nhất là 6 lần/giờ. Đối với lối ra vào, nơi\r\ncác xe xếp hàng mà vẫn nổ máy, thì bội số trao đổi không khí ít nhất là 10\r\nlần/giờ.

\r\n\r\n

Chương 7:

\r\n\r\n

CHỐNG ỒN

\r\n\r\n

7.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

Nhà ở và công trình công cộng phải có\r\nkhả năng chống ồn lan truyền giữa các bộ phận trong công trình và từ các bộ\r\nphận của công trình liền kề.

\r\n\r\n

7.2. Các yêu cầu cụ\r\nthể\r\n

\r\n\r\n

Tường, vách, cửa, sàn của các phòng\r\nphải đạt yêu cầu cách âm như Bảng 7.1.

\r\n\r\n

Bảng 7.1. Chỉ\r\nsố cách âm tối thiểu đối với tường, vách, cửa và sàn

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Tên và vị\r\n trí kết cấu ngăn che

\r\n
\r\n

Chỉ số cách\r\n âm không khí, dB

\r\n
\r\n

Chỉ số cách\r\n âm va chạm, dB

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Sàn giữa các phòng\r\n ở kiểu căn hộ chung cư

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

73

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Sàn giữa các phòng\r\n ở với tầng hầm, tầng đệm, phòng áp mái

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Sàn giữa phòng ở\r\n với các cửa hàng phía dưới

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

73

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Sàn giữa phòng ở\r\n với các phòng phía dưới dùng để hoạt động thể thao, làm quán cà phê giải\r\n khát, hoặc phục vụ hoạt động công cộng tương tự

\r\n
\r\n

55

\r\n
\r\n

73

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Tường và vách giữa\r\n các căn hộ, giữa các phòng ở của căn hộ với cầu thang bộ, phòng đệm, sảnh

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Tường giữa phòng ở\r\n của căn hộ và cửa hàng

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Vách không có cửa\r\n giữa các phòng ở, giữa bếp với phòng ở của một căn hộ; vách giữa phòng ở với\r\n khu vệ sinh của một căn hộ

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Cửa đi hướng ra cầu\r\n thang bộ, sảnh, hành lang

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC LỤC

\r\n\r\n

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG  

\r\n\r\n

Chương 2: PHÒNG CHỐNG NƯỚC, HƠI ẨM VÀ CHẤT\r\nĐỘC HẠI

\r\n\r\n

Chương 3: BẢO VỆ KHỎI NGÃ, XÔ VÀ VA\r\nĐẬP            

\r\n\r\n

Chương 4: AN TOÀN SỬ DỤNG KÍNH 

\r\n\r\n

Chương 5: CHIẾU SÁNG  

\r\n\r\n

Chương 6: THÔNG GIÓ  \r\n

\r\n\r\n

Chương 7: CHỐNG ỒN \r\n

\r\n\r\n


\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

[1] Viết tắt của\r\nTime-Weighted Average

\r\n\r\n

[2] Viết tắt của Short\r\nTerm Exposure Limit; 

\r\n\r\n

[3] Không nên bố trí các\r\nthanh ngang để trẻ tựa chân trèo qua lan can .

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
QCXDVN05:2008/BXD Quy chuẩn QCXDVN05:2008/BXD Quy chuẩn số QCXDVN05:2008/BXD Quy chuẩn QCXDVN05:2008/BXD của Bộ Xây dựng Quy chuẩn số QCXDVN05:2008/BXD của Bộ Xây dựng Quy chuẩn QCXDVN05:2008 BXD của Bộ Xây dựng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu QCXDVN05:2008/BXD
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 06/06/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi