Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 54/2003/TTLT-BTC-BTM |
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan | Bộ Tài chính, Bộ Thương mại |
| Ngày ban hành | 03/06/2003 |
| Người ký | Phan Thế Ruệ, Trương Chí Trung |
| Ngày hiệu lực | 12/07/2003 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 54/2003/TTLT-BTC-BTM |
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan | Bộ Tài chính, Bộ Thương mại |
| Ngày ban hành | 03/06/2003 |
| Người ký | Phan Thế Ruệ, Trương Chí Trung |
| Ngày hiệu lực | 12/07/2003 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
BỘ TÀI CHÍNH-BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 54/2003/TTLT-BTC-BTM | Hà Nội , ngày 03 tháng 6 năm 2003 |
Căn cứ Thoả thuận Viên chăn giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại Biên giới và khuyến khích phát triển hợp tác thương mại, đầu tư giữa Việt nam và Lào ký ngày 13/08/2002;
Liên Bộ Tài chính, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện giảm thuế 50% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào nhập khẩu vào Việt nam như sau:
A. Hàng hoá sản xuất tại nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào nhập khẩu vào Việt nam được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, nếu thoả mãn các điều kiện sau:
1- Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hoá có xuất xứ từ Lào được giảm 50% thuế nhập khẩu ưu đãi khi nhập khẩu vào Việt nam theo Hiệp định hoặc thoả thuận hàng năm giữa Chính phủ hai nước.
Số lượng, giá trị hàng hoá cụ thể có xuất xứ từ Lào nhập khẩu được giảm 50% thuế nhập khẩu hàng năm được căn cứ vào Danh mục hàng hoá có xuất xứ từ Lào được giảm 50% thuế nhập khẩu ưu đãi khi nhập khẩu vào Việt nam theo Hiệp định hoặc thoả thuận giữa hai Chính phủ năm đó hoặc theo thông báo của Bộ Thương mại trên cơ sở số lượng đã được thống nhất với Bộ Thương mại Lào.
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các mặt hàng có xuất xứ từ Lào được giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế khi nhập khẩu vào Việt nam trong năm 2003.
Trường hợp hàng hoá có đủ điều kiện để được áp dụng giảm 50% thuế nhập khẩu, đồng thời có đủ điều kiện được hưởng theo mức thuế suất ưu đãi CEPT thì được áp dụng theo mức thuế suất thấp hơn trong hai mức thuế suất này.
2- Có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) do Bộ Thương mại hoặc Phòng Thương mại hoặc Sở thương mại các tỉnh, thành phố Vientiane và đặc khu Saysomboun của Lào cấp.
3- Có giấy xác nhận là hàng hoá thuộc chương trình hưởng ưu đãi thuế theo thoả thuận giữa hai Chính phủ do Bộ Thương mại hoặc Sở Thương mại các tỉnh, thành phố Vientiane và đặc khu Saysomboun của Lào cấp.
4- Hàng được nhập khẩu vào Việt nam qua các cửa khẩu được mở chính thức trên biên giới Việt nam - Lào.
B. Thủ tục xuất trình, kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O):
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá của Lào thuộc Danh mục các mặt hàng được giảm 50% thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư này muốn được hưởng ưu đãi giảm thuế nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá kèm theo bộ chứng từ nhập khẩu theo qui định khi làm thủ tục nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp chưa có C/O để nộp khi làm thủ tục nhập khẩu, khi tính thuế, cơ quan Hải quan áp dụng theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi CEPT (nếu đủ điều kiện) và chấp nhận cho nợ C/O, thời hạn tối đa 30 ngày tính từ ngày nộp tờ khai Hải quan. Sau khi nộp C/O doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn lại số thuế đã nộp thừa (phần chênh lệch giữa số thuế tính theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi CEPT đã nộp và số thuế tính theo thuế suất đã được giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế nhập khẩu).
Doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của C/O đã nộp. Nếu phát hiện có sự gian lận về C/O thì doanh nghiệp nhập khẩu sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật hiện hành.
Khi có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của giấy chứng nhận xuất xứ thì cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu để chứng minh. Thời gian qui định tối đa để doanh nghiệp nộp bổ sung chứng từ là 30 ngày kể từ ngày nộp C/O. Trong khi chờ kết quả kiểm tra lại, tạm thời chưa giải quyết giảm 50% mức thuế suất đối với lô hàng đó và áp dụng theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi CEPT (nếu đủ điều kiện). Đồng thời tiếp tục thực hiện các thủ tục giải phóng hàng nếu các mặt hàng này không phải là hàng cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có sự nghi ngờ man khai về hàng hoá. Trường hợp chủ hàng có đủ tài liệu chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từ Lào thì được xem xét hoàn lại số thuế đã nộp thừa (phần chênh lệch giữa số thuế tính theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi CEPT đã nộp và số thuế tính theo thuế suất đã được giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế nhập khẩu).
1) Giá tính thuế để tính giảm 50% thuế nhập khẩu ưu đãi đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào nhập khẩu vào Việt nam được xác định là mức giá thực thanh toán ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương ký giữa các Công ty của hai nước với điều kiện hợp đồng mua bán ngoại thương đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Mục 1, Phần III Thông tư số 08/2002/TT/BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương. Đối với những hợp đồng mua bán ngoại thương không đủ điều kiện để tính thuế theo hợp đồng thì mức giá để tính giảm thuế 50% là mức giá tối thiểu do Bộ Tài chính ban hành.
2) Các qui định về căn cứ tính thuế, chế độ thu nộp thuế, kế toán tiền thuế, báo cáo kết quả thu nộp thuế, chế độ giảm thuế nhập khẩu, chế độ hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm, được thực hiện theo các qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Định kỳ 3 tháng (chậm nhất đến ngày 15 tháng kế tiếp) và hàng năm (chậm nhất đến ngày 15/2 của năm sau), Tổng cục Hải quan tổng hợp báo cáo về số lượng, trị giá (theo giá tính thuế nhập khẩu) hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng qui định tại Thông tư này với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính. Trường hợp phát hiện có tình trạng phía Lào cấp giấy xác nhận vượt quá số lượng đã thoả thuận, Bộ Thương mại sẽ làm việc với Bộ Thương mại Lào để có biện pháp giải quyết phù hợp.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư này được đăng công báo và áp dụng đối với các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 09/01/2003 trở đi (ngày Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào năm 2003 có hiệu lực thi hành).
Các trường hợp nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Lào được giảm 50% thuế nhập khẩu có tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 09/01/2003 đến ngày có hiệu lực thi hành của thông tư này thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu được hoàn là số thuế chênh lệch giữa số thuế doanh nghiệp đã nộp với số thuế nhập khẩu được tính giảm 50% theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các doanh nghiệp liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá để làm thủ tục hoàn thuế. Hồ sơ xin hoàn thuế gồm:
+ Công văn đề nghị xin được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp
+ Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã thanh khoản Hải quan
+ Hợp đồng ngoại thương, hoá đơn mua bán ngoại thương
+ Các chứng từ chứng minh hàng hoá nhập khẩu là hàng hoá có xuất xứ từ
Lào theo hướng dẫn tại Thông tư này
Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 75/2001/TTLT-BTC-BTM-TCHQ ngày 24/09/2001 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan v/v hướng dẫn thực hiện việc giảm thuế nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Lào quy định tại thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (thoả thuận Cửa lò năm 1999) về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hoá qua lại biên giới giữa hai nước
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Thương mại để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung kịp thời.
Danh mục, số lượng hàng hoá có xuất xứ từ Lào
được giảm 50% thuế nhập khẩu ưu đãi khi nhập khẩu vào Việt nam trong năm 2003 (theo phụ lục số 3 của Hiệp định
về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào năm 2003
ký ngày 09/01/2003) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
số 54/2003/TTLT-BTC-BTM ngày 3/6/2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Thương mại
TT | Tên hàng | Nhóm mã số theo biểu thuế NK | Đơn vị tính | Số lượng |
I | Gỗ và sản phẩm từ gỗ |
|
|
|
1 | Gỗ ván sàn | 4418 | m2 | 210.000 |
2 | Đồ gỗ gia dụng làm từ gỗ | 4414, 4419, 9401, 9403 | m3 | 1.000 |
3 | Gỗ dán | 4412 | tấn | 100.000 |
4 | Gỗ thành phẩm và bán thành phẩm | 4407 | m3 | 150.000 |
II | Khoáng sản các loại |
|
|
|
1 | Thạch cao | 2520 | tấn | 125.000 |
2 | Thiếc | 2609 | tấn | 1.000 |
III | Lâm sản |
|
|
|
1 | Chai phà | 1301 | tấn | 2.500 |
2 | Vằng đắng | 1211 | tấn | 10.000 |
3 | Quả ươi | 0813 | tấn | 50 |
4 | Quả làm thạch | 0813 | tấn | 1.500 |
5 | Sa nhân | 0908 | tấn | 300 |
6 | Ý dĩ | 1211 | tấn | 5.000 |
IV | Nông sản và chăn nuôi |
|
|
|
1 | Gạo nếp, gạo tẻ | 1006 | tấn | 20.000 |
2 | Vừng | 1207 | tấn | 1.000 |
V | Sản phẩm công nghiệp chế biến |
|
|
|
1 | Chăn Jip lai | 6301 | chiếc | 50.000 |
2 | Quạt jip lai | 8414 | chiếc | 100.000 |
3 | Nồi cơm điện | 8516 | chiếc | 100.000 |
Phan Thế Ruệ (Đã ký) | Trương Trí Trung (Đã ký) |
Từ khóa:54/2003/TTLT-BTC-BTMThông tư liên tịch 54/2003/TTLT-BTC-BTMThông tư liên tịch số 54/2003/TTLT-BTC-BTMThông tư liên tịch 54/2003/TTLT-BTC-BTM của Bộ Tài chính, Bộ Thương mạiThông tư liên tịch số 54/2003/TTLT-BTC-BTM của Bộ Tài chính, Bộ Thương mạiThông tư liên tịch 54 2003 TTLT BTC BTM của Bộ Tài chính, Bộ Thương mại
THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness |
No: 54/2003/TTLT/BTC-BTM | Hanoi, June 03, 2003 |
JOINT CIRCULAR
GUIDING THE REDUCTION OF IMPORT TAX ON GOODS OF LAO ORIGIN SPECIFIED IN THE AUGUST 13, 2002 VIENTIANE AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE LAO PEOPLES DEMOCRATIC REPUBLIC
Pursuant to the Vientiane Agreement signed on August 13, 2002 between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Lao Peoples Democratic Republic on creation of favorable conditions for people, transport means and goods to travel across the border of the two countries, and promotion of development of trade and investment cooperation between Vietnam and Lao;The Ministry of Finance and the Ministry of Trade hereby jointly guide the 50% tax reduction for goods of Lao origin imported into Vietnam as follows:
I. SCOPE OF APPLICATION:
A. Goods made in the Lao Peoples Democratic Republic and imported into Vietnam shall enjoy the import tax rate equal to 50% of the preferential one specified in the Preferential Import Tariff, if they satisfy the following conditions:
1. Being those on the List of goods items of Lao origin eligible for the 50% reduction of preferential import tax when being imported into Vietnam under annual treaties or agreements between the two countries governments.
The specific quantities and values of imported goods of Lao origin, which are eligible for 50% import tax reduction each year, shall be based on the List of goods of Lao origin eligible of 50% preferential import tax reduction when being imported into Vietnam under the treaty or agreement between the two
Promulgated together with this Circular is the List of goods items of Lao origin eligible for 50% (fifty per cent) import tax reduction when being imported into Vietnam in 2003.
In cases where a goods item concurrently satisfies the conditions for enjoying 50% import tax reduction and those for enjoying a CEPT preferential tax rate, the lower tax rate of these two tax rates shall apply.
2. Having a certificate of origin (C/O) issued by the Trade Ministry or the Trade Bureaus or Trade Services of Vientiane city and Saysomboun special zone of Laos.
3. Obtaining a written certification that they are covered by the tax preferential program under the agreement between the two governments, issued by the Trade Ministry or Trade Services of Vientiane city and Saysomboun special zone of Laos.
4. Being imported into Vietnam through border gates officially opened along the Vietnam-Laos border.
B. Procedures for producing and checking certificates of origin (C/O):
Enterprises that import Lao goods, which are on the List of goods items eligible for 50% import tax reduction, promulgated together with this Circular, and wish to enjoy the import tax reduction preference, shall have to produce to the customs offices the original certificates of origin of the goods together with the prescribed import document sets upon carrying out the import procedures.
In cases where enterprises have not yet obtained C/O for production upon carrying out the import procedures, the customs offices shall apply the ordinary tax rates or CEPT preferential tax rates (if the conditions therefor are fully met) and accept the delayed C/O production within 30 days counting from the date of submitting the customs declarations. After submitting C/O, enterprises shall be considered for reimbursement of overpaid tax amount (the difference between the paid tax amount calculated at the ordinary tax rate or CEPT preferential tax rate and that calculated at 50%-reduced preferential import tax rate specified in the Import Tariff).
Importing enterprises shall be held responsible before law for the legality and validity of the already submitted C/O. If any C/O fraudulence is detected, the concerned importing enterprise(s) shall be handled according to the current law provisions.
When having any doubt about the truthfulness and accuracy of certificates of origin, the customs offices may request the concerned enterprises to supply written evidences. The time limit for enterprises to supply additional documents shall be 30 days after the C/O is submitted. Pending the re-inspection result, the 50% tax rate reduction for the concerned goods lots shall temporarily not be given, and the ordinary tax rates or CEPT preferential tax rates (if the conditions therefor are fully met) shall be applied. And at the same time, the procedures for goods release shall continue to be carried out if such goods items are not banned or restricted from import and there is no doubt about false declarations of goods. In cases where the goods owners have sufficient documents to prove the Lao origin of their goods, the overpaid tax amount shall be considered and reimbursed (the difference between the already paid tax amount calculated at the ordinary tax rate or CEPT preferential tax rate and that calculated at 50%-reduced preferential import tax rate specified in the Import Tariff).
II. OTHER REGULATIONS
1. The tax calculation prices for calculation of 50% preferential import tariff reduction for goods of Lao origin imported into Vietnam are determined to be the actually paid prices inscribed in foreign trade contracts signed between the two countries companies, provided that such foreign trade contracts fully satisfy the conditions prescribed in Section I, Part III of the Finance Ministrys Circular No. 08/2002/TT-BTC of January 23, 2002 guiding the application of import tax calculation prices under foreign trade contracts. For foreign trade contracts failing to fully meet the conditions for tax calculation according to contractual prices, the prices for calculating 50% tax reduction shall be the minimum prices promulgated by the Finance Ministry.
2. The tax calculation bases, tax collection and payment regime, accounting of tax amounts, report on tax collection and payment results, import tax reduction, tax reimbursement, tax arrears collection and handling of violations shall comply with the provisions of the Law on Export Tax and Import Tax and the current guiding documents.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Once every three months (by the 15th day of the following month at the latest) and annually (by February 15th of the following year at the latest), the General Department of Customs shall sum up and report the volumes and value (calculated at the import tax calculation prices) of import goods subject to this Circular to the Trade Ministry and the Finance Ministry. In cases where it detects that the Lao side issues written certifications for goods in excess of the volume already agreed upon, the Trade Ministry shall work together with the Lao Trade Ministry in devising appropriate remedial measures.
This Circular takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette and applies to the import goods declarations registered with the customs offices as from January 9, 2003 (the effective date of the 2003 Treaty on economic, cultural, scientific and technical cooperation between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Lao Peoples Democratic Republic).
Those cases of importing goods of Lao origin, entitled to the 50% import tax reduction, with their import declarations registered with the customs offices as from January 9, 2003 to the effective date of this Circular, shall be eligible for the import tax reimbursement. The import tax amount to be reimbursed shall be the difference between the tax amount already paid by enterprises and the import tax amount already reduced by 50% under this Circulars guidance. Enterprises shall contact the Customs Departments of the localities where they import goods for carrying out the procedures for tax reimbursement. A dossier of application for tax reimbursement comprises:
+ A written request for reimbursement of already paid import tax;
+ Import goods customs declaration with customs liquidation;
+ Foreign trade contract, foreign trade purchase and sale invoices;
+ Documents evidencing that import goods are of Lao origin according to the guidance in this Circular.
This Circular replaces Joint Circular No. 75/2001/TTLT-BTC-BTM-TCHQ of September 24, 2001 of the Finance Ministry, the Trade Ministry and the Customs General Department guiding the reduction of import tax on goods of Lao origin specified in the Agreement between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Lao Peoples Democratic Republic (the 1999 Cua Lo Agreement) on creation of favorable conditions for people, transport means and goods to travel across the common borders of the two countries.
Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported by the concerned units to the Finance Ministry and the Trade Ministry for study, timely guidance and supplements.
FOR THE MINISTER OF FINANCE | FOR THE MINISTER OF TRADE |
THE LIST AND QUANTITIES
OF GOODS OF LAO ORIGIN ELIGIBLE FOR THE 50% PREFERENTIAL IMPORT TAX REDUCTION WHEN BEING IMPORTEDINTO VIETNAM IN 2003
(According to Appendix No. 3 to the 2003 Treaty on Economic, Cultural, Scientific and Technical Cooperation between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Lao Peoples Democratic Republic, signed on January 9, 2003)
Promulgated together with Joint Circular No. 54/2003/TTLT-BTC-BTM of June 3, 2003 of the Finance Ministry and the Trade Ministry
No | Names of goods | Headings under the Import Tariff | Calculation units | Quantities |
I | Wood and wood products |
|
|
|
1 | Flooring planks | 4418 | m2 | 210,000 |
2 | Household wood furniture made of timber | 4414, 4419, 9401, 9403 | m3 | 1,000 |
3 | Plywood | 4412 | ton | 100,000 |
4 | Finished and semi-finished products | 4407 | m3 | 150,000 |
II | Assorted minerals |
|
|
|
1 | Plaster | 2520 | ton | 125,000 |
2 | Tin | 2609 | ton | 1,000 |
III | Forest products |
|
|
|
1 | Chai pha | 1301 | ton | 2,500 |
2 | Vang dang (coscinium usitatum pierre) | 1211 | ton | 10,000 |
3 | Orang-outang fruit | 0813 | ton | 50 |
4 | Fruit for making jelly | 0813 | ton | 1,500 |
5 | Amomum longiligulare | 0908 | ton | 300 |
6 | Jobs tears | 1211 | ton | 5,000 |
IV | Farm and husbandry products |
|
|
|
1 | Sticky rice, long-grain rice | 1006 | ton | 20,000 |
2 | Sesame | 1207 | ton | 1,000 |
V | Processing-industry products |
|
|
|
1 | Jip-lai blanket | 6301 | unit | 50,000 |
2 | Jip-lai fan | 8414 | unit | 100,000 |
3 | Electric rice cooker | 8516 | unit | 100,000 |
FOR THE MINISTER OF FINANCE | FOR THE MINISTER OF TRADE |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 54/2003/TTLT-BTC-BTM |
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan | Bộ Tài chính, Bộ Thương mại |
| Ngày ban hành | 03/06/2003 |
| Người ký | Phan Thế Ruệ, Trương Chí Trung |
| Ngày hiệu lực | 12/07/2003 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật