Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu69/2013/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành19/11/2013
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 10/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thương mại

Quyết định 69/2013/QĐ-TTg quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu69/2013/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành19/11/2013
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 10/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2013/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN BÌNH QUÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.

2. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mức giá bán lẻ điện bình quân là mức giá cụ thể trong phạm vi khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do Thủ tướng Chính phủ quy định (sau đây được viết tắt là giá bán điện bình quân).

2. Giá bán điện bình quân cơ sở là giá bán điện bình quân kế hoạch được xây dựng hàng năm trên cơ sở chi phí sản xuất, kinh doanh điện và lợi nhuận hợp lý của bốn khâu: phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện. Giá bán điện bình quân cơ sở được sử dụng để tham chiếu trong tính toán điều chỉnh giá bán điện bình quân theo thông số đầu vào cơ bản trong năm.

3. Giá thị trường phát điện cạnh tranh là giá được xác định trên thị trường phát điện cạnh tranh theo các nguyên tắc và quy định về vận hành thị trường điện cạnh tranh do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4. Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân là khoảng cách giữa mức giá tối thiểu và mức giá tối đa của mức giá bán lẻ điện bình quân (sau đây được viết tắt là khung giá).

5. Thông số đầu vào cơ bản là các yếu tố có tác động trực tiếp đến chi phí phát điện mà đơn vị điện lực không có khả năng kiểm soát, bao gồm giá nhiên liệu, tỷ giá ngoại tệ, cơ cấu sản lượng điện phát và giá thị trường phát điện cạnh tranh.

Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán điện bình quân

1. Trong năm tài chính, giá bán điện bình quân được xem xét điều chỉnh khi thông số đầu vào cơ bản biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện bình quân cơ sở. Các thông số đầu vào khác chỉ được xem xét để điều chỉnh giá bán điện bình quân sau khi có báo cáo quyết toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này.

2. Giá bán điện bình quân được điều chỉnh trong phạm vi khung giá do Thủ tướng Chính phủ quy định và chỉ được điều chỉnh tăng ở mức từ 7% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành. Thời gian điều chỉnh giá bán điện bình quân giữa hai lần liên tiếp tối thiểu là 06 tháng.

3. Việc điều chỉnh giá bán điện bình quân phải thực hiện công khai, minh bạch. Trường hợp cần thiết, Nhà nước sử dụng Quỹ bình ổn giá điện và các biện pháp khác theo quy định để bình ổn giá bán điện nhằm giảm thiểu tác động bất lợi đến ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.

Điều 4. Cơ chế điều chỉnh giá bán điện bình quân

1. Trường hợp các thông số đầu vào cơ bản tại thời điểm tính toán biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện bình quân cơ sở làm giá bán điện bình quân cơ sở cập nhật tại thời điểm tính toán thấp hơn so với giá bán điện bình quân hiện hành và trong khung giá (sau khi đã trích Quỹ bình ổn giá điện), Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh giảm giá bán điện bình quân ở mức tương ứng, báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính.

2. Trường hợp các thông số đầu vào cơ bản tại thời điểm tính toán biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện bình quân cơ sở làm giá bán điện bình quân cơ sở cập nhật tại thời điểm tính toán cao hơn so với giá bán điện bình quân hiện hành (sau khi đã sử dụng Quỹ bình ổn giá điện) với mức:

a) Từ 7% đến dưới 10% và trong khung giá quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam được phép điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân ở mức tương ứng sau khi báo cáo và được Bộ Công Thương chấp thuận. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Công Thương có trách nhiệm trả lời để Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai thực hiện. Sau khi thực hiện điều chỉnh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính.

b) Từ 10% trở lên hoặc giá bán điện bình quân tính toán sau điều chỉnh ngoài phạm vi khung giá quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập hồ sơ phương án giá, báo cáo Bộ Công Thương và gửi Bộ Tài chính để thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến.

3. Hàng năm, sau khi có báo cáo quyết toán chi phí và giá thành sản xuất kinh doanh điện, báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, tính toán giá thành sản xuất kinh doanh điện của các khâu phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, giá bán điện bình quân của năm tài chính.

4. Hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng phương án giá bán điện trình Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Căn cứ kết quả kiểm tra, tính toán giá thành sản xuất kinh doanh điện năm tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều này, tình hình sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tình hình kinh tế - xã hội, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét phương án giá bán điện bình quân, cụ thể như sau:

a) Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh giảm so với giá bán điện bình quân hiện hành và trong khung giá quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh giảm giá bán điện bình quân ở mức tương ứng và báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính;

b) Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 7% đến dưới 10% so với giá bán điện bình quân hiện hành và trong khung giá quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam được điều chỉnh giá bán điện bình quân ở mức tương ứng sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương;

c) Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 10% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành hoặc ngoài phạm vi khung giá quy định, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính.

Điều 5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện bình quân

1. Bộ Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện bình quân. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam giảm hoặc dừng tăng giá bán điện bình quân. Bộ Công Thương được phép mời tư vấn độc lập để thẩm tra hồ sơ điều chỉnh giá bán điện bình quân.

2. Bộ Tài chính phối hợp kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện bình quân; tham gia, phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra các khoản chênh lệch chi phí hợp lý, hợp lệ so với số liệu tính toán trong phương án giá bán điện sau khi có số liệu quyết toán, kiểm toán.

3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, tính toán giá thành sản xuất kinh doanh điện của năm tài chính và công bố công khai giá thành sản xuất kinh doanh điện của các khâu phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; tình hình lỗ, lãi của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các chi phí chưa tính vào giá thành sản xuất kinh doanh điện. Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và lý do điều chỉnh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn tính toán giá bán điện bình quân theo các thông số đầu vào cơ bản, giá bán điện bình quân cơ sở hàng năm;

b) Phê duyệt kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện hàng năm, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hàng năm;

c) Hướng dẫn tính toán giá bán điện bình quân sau khi kiểm tra, tính toán và công bố giá thành sản xuất kinh doanh điện hàng năm;

d) Ban hành các quy định cần thiết khác để thực hiện Quyết định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Thẩm định phương án điều chỉnh giá bán điện bình quân theo quy định tại điểm b khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 4 Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ bình ổn giá điện.

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm:

a) Xây dựng giá bán điện bình quân cơ sở trình Bộ Công Thương phê duyệt trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;

b) Báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính giá thành sản xuất kinh doanh điện, giá bán điện bình quân theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này trước ngày 01 tháng 6 hàng năm;

c) Thực hiện việc điều chỉnh giá bán điện bình quân và báo cáo theo quy định.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2014. Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH(3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

Từ khóa:69/2013/QĐ-TTgQuyết định 69/2013/QĐ-TTgQuyết định số 69/2013/QĐ-TTgQuyết định 69/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 69/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 69 2013 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

THE PRIME MINISTER
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
----------------

No.: 69/2013/QD-TTg

Hanoi, November 19, 2013

 

DECISION

ON THE MECHANISM FOR ADJUSTMENT OF THE AVERAGE ELECTRICITY RETAIL PRICE LEVELS

Pursuant to the December 25, 2001 Law on organization of Government;

Pursuant to the December 03, 2004 Electricity Law; the November 20, 2012 Law amending and supplementing a number of articles of the Electricity Law;

Pursuant to the June 20, 2012 Price Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013, detailing implementation of a number of Articles of the Electricity Law, and the Law amending and supplementing a number of articles of the Electricity Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 177/2013/ND-CP dated November 14, 2013, detailing and guiding implementation of a number of Articles of the Price Law;

At the proposal of the Minister of Industry and Trade;

The Prime Minister promulgates Decision on the mechanism for adjustment of the average electricity retail price levels,

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Decision stipulates the mechanism for adjustment of the average electricity retail price levels.

2. This Decision applies to organizations and individuals who participate in activities of electricity and use electricity.

Article 2. Interpretation of terms

In this Decision, the below terms are construed as follows:

1. An average electricity retail price level means a specific price level within the price bracket of the average electricity retail price levels defined by the Prime Minister (hereinafter abbreviated as average electricity selling price).

2. A basic average electricity selling price means a planned average electricity selling price which is formulated annually on the basis of the cost for electricity production and business and the rational profit of four stages including: power generation, power transmission, electricity distribution and retail, administration and management, and auxiliary services of electrical system. The basic average electricity selling price is used for reference in calculation for adjustment of the average electricity selling price according to the basic input parameters in year.

3. A competitive generation market price means a price defined on competitive generation market according to the principles and regulations on controlling the competitive generation market promulgated by competent agencies.

4. A price bracket of average electricity retail price level means a distance between the minimum price level and the maximum price level of average electricity retail price level (hereinafter abbreviated as price bracket).

5. Basic input parameters mean the elements directly influencing on the cost of electricity generation that the electricity units are unable to control, including: price of material, foreign exchange, structure of generation output and prices of competitive generation market.

Article 3. Principle for the adjustment of average electricity selling price

1. In financial year, average electricity selling price is considered to adjust when basic input parameters change in comparison to the parameters which have been used to define the basic average electricity selling price. Other input parameters are considered to adjust average electricity selling price only after having settlement statements, audit reports as prescribed at Clause 4 Article 4 of this Decision.

2. Average electricity selling price is adjusted within the price bracket specified by the Prime Minister and only adjusted to increase at level of 7% or more in comparison with the current average electricity price. Duration for adjusting average electricity selling prices between the two consecutive times is at least 06 months.

3. The adjustment of average electricity selling prices must be implemented publicly and transparently. As necessary, the State uses the Fund of electricity price stability and other measures in accordance with regulations in order to stabilize electricity selling price aiming to minimize disadvantage impacts on the macro economy stability and social security.

Article 4. Mechanism for adjustment of electricity selling price

1. In case where the basic input parameters at time of calculation changed in comparison to the used parameters for defining the basic average electricity selling price which makes the basic average electricity selling price updated at time of calculation lower than the current average material price and prices in price bracket (after having deducted from Fund for electricity price stability), the Vietnam Electricity Corporation shall adjust to reduce the average electricity selling price at a respective level, report to the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Finance.

2. In case where the basic input parameters at time of calculation changed in comparison to the used parameters for defining the basic average electricity selling price which makes the basic average electricity selling price updated at time of calculation higher than the current average electricity selling price (after having deducted from Fund for electricity price stability) at levels:

a) From 7% and less than 10% and in the set price bracket, the Vietnam Electricity Corporation is permitted to increase the average electricity selling price at respective levels after reporting and being accepted by the Ministry of Industry and Trade. Within 10 working days, the Ministry of Industry and Trade shall reply the Vietnam Electricity Corporation for implementation. After adjustment, the Vietnam Electricity Corporation is responsible for reporting to the Ministry of Industry and Trade, and the Ministry of Finance.

b) From 10% or more or if the average electricity selling price calculated after adjustment is beyond the set price bracket, the Vietnam Electricity Corporation shall make a dossier of price plan, report to the Ministry of Industry and Trade and send it to the Ministry of Finance for appraisal. Within 10 working days after receiving full dossier of price plan from the Vietnam Electricity Corporation, the Ministry of Finance shall appraise and send the appraisal opinion in writing to the Ministry of Industry and Trade. Within 10 working days after receiving the appraisal opinion of the Ministry of Finance, the Ministry of Industry and Trade shall sum up and submit to the Prime Minister for consideration and directions.

3. Annually, after having the settlement statements of cost and cost price of electricity production and business, financial statements audited independently of the Vietnam Electricity Corporation and member units, the Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in examining, calculating the cost price of electricity production and business of stages including electricity generation, electricity transmission, electricity distribution and retail, administration – management and auxiliary services of electrical system, the average electricity selling price of the financial year.

4. Annually, the Vietnam Electricity Corporation shall formulate plan of electricity selling price to submit to the Ministry of Industry and Trade, and the Ministry of Finance. Based on results of examination, calculation of the cost price of electricity production and business in financial year as prescribed at Clause 3 of this Article, situation of electricity production and business of the Vietnam Electricity Corporation and economic - social conditions, the Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in considering the plan of average electricity selling price, specified as follows:

a) If the average electricity selling price needs to adjust to lower than the current average electricity selling price and in the set price bracket, the Vietnam Electricity Corporation will reduce the average electricity selling price at the respective level and report to the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Finance.

b) If the average electricity selling price which needs adjust, increases from 7% to less than10% in comparison to the current average electricity selling price and in the set price bracket, the Vietnam Electricity Corporation is permitted to adjust the average electricity selling price at the respective level and having acceptance of the Ministry of Industry and Trade.

c) If the average electricity selling price which needs adjust, increases 10% or more in comparison to the current average electricity selling price and beyond the set price bracket, the Ministry of Industry and Trade will report to the Prime Minister after having the appraisal opinion of the Ministry of Finance.

Article 5. Examination and supervision over adjustment of average electricity selling price

1. The Ministry of Industry and Trade shall examine and supervise over adjustment of average electricity selling price. As necessary, the Ministry of Industry and Trade shall request in writing to the Vietnam Electricity Corporation for reducing or stopping increase of the average electricity selling price. The Ministry of Industry and Trade is permitted to ask an independent advisor for appraising dossier of adjusting the average electricity selling price.

2. The Ministry of Finance shall coordinate to examine adjustment of the average electricity selling price; participate in and coordinate with the Ministry of Industry and Trade in examining differences of rational and regular costs in comparison to the figures calculated in plan of electricity selling price after having figures of settlement statements, audit reports.

3. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in examining, calculating the cost price of electricity production and business of the financial year and announce publicly the cost price of electricity production and business at stages of electricity generation, electricity transmission, electricity distribution and retail, administration – management and auxiliary services of electrical system; situation of loss, profit of the Vietnam Electricity Corporation and costs which have not yet included in the cost price of electricity production and business. The Vietnam Electricity Corporation shall announce publicly the adjustment of average electricity retail price and reason thereof.

Article 6. Organization of implementation

1. The Ministry of Industry and Trade shall:

a) Guide calculation of the average electricity selling price according to the basic input parameters, the annual basic average electricity selling price;

b) Approve the annual plan of electricity supply and operating electrical system, annual economic-technical norms;

c) Guide calculation of average electricity selling price after examination, calculation and announcement of the annual cost price of electricity production and trade;

d) Promulgate other necessary regulations to implement this Decision.

2. The Ministry of Finance shall:

a) To appraise plan of adjusting average electricity selling price as prescribed at Point b Clause 2 and Point c Clause 4 Article 4 of this Decision;

b) Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Industry and Trade and relevant agencies in guiding the setting up, management and use of Fund for electricity price stability.

3. The Vietnam Electricity Corporation shall:

a) Formulate the basic average electricity selling price to submit to the Ministry of Industry and Trade for the approval before December 20 of every year;

b) Report to the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Finance about cost price of electricity production and trade, average electricity selling price as prescribed at Clause 3 Article 4 of this Decision before June 01 every year;

c) Implement the adjustment of average electricity selling price and report in accordance with regulations.

Article 7. Effect

1. This Decision takes effect on January 10, 2014; the Decision No. 24/2011/QD-TTg dated April 15, 2011, of the Prime Minister, on adjustment of electricity selling price according to the market mechanism will cease to be effective on the effective date of this Decision.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, the Vietnam Electricity Corporation and relevant organizations and individuals shall implement this Decision.

 

 

 

THE PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

 

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu69/2013/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành19/11/2013
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 10/01/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán điện bình quân
                                                  • Điều 4. Cơ chế điều chỉnh giá bán điện bình quân
                                                  • Điều 5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện bình quân
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi