Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›30/2022/QĐ-UBND

Quyết định 30/2022/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành22/09/2022
Người kýLê Tuấn Phong
Ngày hiệu lực 10/10/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/09/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2022/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 22 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1732/TTr-SCT ngày 22 tháng 7 năm 2022 và Công văn số 2100/SCT-QLTM ngày 06 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh , Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; 
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; 
- Như Điều 3;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NCKSTTHC, KT
Thường.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Phong

 

QUY ĐỊNH

GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Kèm theo Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, bao gồm: chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Chợ được điều chỉnh trong Quyết định bao gồm: chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3 và được phân hạng chợ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh khai thác, quản lý và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Chương II

GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là mức giá cụ thể theo hạng chợ (đã có thuế giá trị gia tăng) và không bao gồm: tiền điện, tiền nước của tiểu thương sử dụng cho mục đích kinh doanh.

Mức giá thu dịch vụ điểm kinh doanh cố định tại chợ được tính là đồng/m2/tháng và mức giá thu dịch vụ điểm kinh doanh không cố định tại chợ được tính là đồng/m2/ngày.

1. Bảng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn thành phố Phan Thiết

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

171.000

Quầy, sạp

147.000

Không cố định

5.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

122.000

Quầy, sạp

98.000

Không cố định

4.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

96.000

Quầy, sạp

72.000

Không cố định

3.000

2. Bảng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn thị xã La Gi

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

155.000

Quầy, sạp

131.000

Không cố định

5.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

111.000

Quầy, sạp

87.000

Không cố định

4.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

71.000

Quầy, sạp

47.000

Không cố định

2.000

3. Bảng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn các huyện (trừ huyện Phú Quý)

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

122.000

Quầy, sạp

98.000

Không cố định

4.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

89.000

Quầy, sạp

65.000

Không cố định

3.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

62.000

Quầy, sạp

38.000

Không cố định

2.000

4. Bảng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn huyện Phú Quý

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

112.000

Quầy, sạp

88.000

Không cố định

3.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

79.000

Quầy, sạp

55.000

Không cố định

2.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

56.000

Quầy, sạp

32.000

Không cố định

2.000

Điều 4. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách là mức giá tối đa theo hạng chợ (đã có thuế giá trị gia tăng) và không bao gồm: tiền điện, tiền nước của tiểu thương sử dụng cho mục đích kinh doanh).

Mức giá thu dịch vụ điểm kinh doanh cố định tại chợ được tính là đồng/m2/tháng và mức giá thu dịch vụ điểm kinh doanh không cố định tại chợ được tính là đồng/m2/ngày.

1. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn thành phố Phan Thiết

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

649.000

Quầy, sạp

625.000

Không cố định

10.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

441.000

Quầy, sạp

417.000

Không cố định

8.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

330.000

Quầy, sạp

306.000

Không cố định

6.000

2. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn thị xã La Gi

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

581.000

Quầy, sạp

557.000

Không cố định

10.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

394.000

Quầy, sạp

370.000

Không cố định

8.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

224.000

Quầy, sạp

200.000

Không cố định

4.000

3. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn các huyện (trừ huyện Phú Quý)

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

529.000

Quầy, sạp

505.000

Không cố định

8.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

359.000

Quầy, sạp

335.000

Không cố định

6.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

220.000

Quầy, sạp

196.000

Không cố định

4.000

4. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại trên địa bàn huyện Phú Quý

STT

Hạng chợ

Điểm kinh doanh

Giá dịch vụ

1

Chợ hạng 1

Cố định

Ki-ốt

478.000

Quầy, sạp

454.000

Không cố định

6.000

2

Chợ hạng 2

Cố định

Ki-ốt

308.000

Quầy, sạp

284.000

Không cố định

4.000

3

Chợ hạng 3

Cố định

Ki-ốt

189.000

Quầy, sạp

165.000

Không cố định

4.000

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, kinh doanh chợ

1. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: đơn vị quản lý chợ được giao nhiệm vụ quản lý chợ, tổ chức xây dựng, niêm yết thông báo giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ. Ban quản lý chợ, các chủ thể được giao quản lý chợ có trách nhiệm thu theo thông báo giá.

2. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: đơn vị quản lý kinh doanh chợ xây dựng mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định nhưng không vượt mức giá tối đa tại Quyết định này; phối hợp với địa phương tổ chức lấy ý kiến thương nhân tại chợ về mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ khi có sự thay đổi về mức giá; niêm yết công khai thông báo giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ. Thực hiện thu và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Công Thương

a) Theo dõi tình hình triển khai giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm

a) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn và tổ chức quản lý chợ theo phân cấp.

b) Chỉ đạo Ban Quản lý chợ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý chợ, thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và quản lý nguồn thu theo quy định hiện hành.

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo phân cấp quản lý chợ phối hợp với đơn vị đầu tư kinh doanh khai thác quản lý chợ (chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách) tổ chức lấy ý kiến thương nhân kinh doanh tại chợ về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và các nội dung liên quan.

3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan trên cơ sở chức năng của ngành có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và có chủ trương vận động các hộ kinh doanh tại chợ góp vốn đầu tư cải tạo nâng cấp, xây mới chợ; có hợp đồng ký kết giữa các cơ quan có thẩm quyền, ban quản lý chợ với tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh theo quy định đang còn hiệu lực và trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng.

2. Các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư xây dựng chợ với tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh theo quy định đang còn hiệu lực và trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có sự biến động lớn về chỉ số giá tiêu dùng (theo niên giám thống kê), các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp gửi về Sở Công Thương để phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan xem xét, tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.

Từ khóa:
30/2022/QĐ-UBNDQuyết định 30/2022/QĐ-UBNDQuyết định số 30/2022/QĐ-UBNDQuyết định 30/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 30/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 30 2022 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2022/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành22/09/2022
                            Người kýLê Tuấn Phong
                            Ngày hiệu lực 10/10/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2022/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành22/09/2022
                                                  Người kýLê Tuấn Phong
                                                  Ngày hiệu lực 10/10/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh , Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
                                                  • Điều 4. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, kinh doanh chợ
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
                                                  • Điều 7. Quy định chuyển tiếp
                                                  • Điều 8. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan