Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 234TC/TCT/QĐ

Quyết định 234 TC/TCT/QĐ năm 1995 điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy mới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 234TC/TCT/QĐ
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 29/03/1995
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1995
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 29/03/1995 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 234TC/TCT/QĐ

Hà Nội , ngày 29 tháng 3 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY MỚI 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe gắn máy mới, cụ thể như sau:

- Xe DREAM II : 1475 USD/ chiếc xe mới

- Xe SUZUKI CRYSTAL : 1050 -

- Xe SUZUKI ROJAL : 1110 -

- Xe CUSTOM C70 : 1410 -

- Xe CITI Hàn Quốc : 1075 -

- Xe MINSK (Nga) : 265 -

- Xe ASTREA PRIMA (INDONEXIA): 950 -

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành đối với các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với Cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995.

Những trường hợp đã nộp theo giá tính thuế tối thiểu cũ cao hơn giá tối thiểu tại Quyết định này thì Cơ quan Hải quan tính lại thuế phải nộp cho đơn vị theo giá tối thiểu quy định tại Quyết định này. Trường hợp đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng mà giá ghi trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng.

Số thuế đơn vị đã nộp thừa sẽ được thoái trả bằng cách trừ vào thuế số phải nộp kỳ sau của đơn vị.

Điều 3. Những quy định khác vẫn thực hiện theo Quyết định 144/TC/TCT-QĐ ngày 23/2/1994 của Bộ Tài chính.

 

 

Phạm Văn Trọng

(Đã Ký)

 

Từ khóa:
234TC/TCT/QĐ Quyết định 234TC/TCT/QĐ Quyết định số 234TC/TCT/QĐ Quyết định 234TC/TCT/QĐ của Bộ Tài chính Quyết định số 234TC/TCT/QĐ của Bộ Tài chính Quyết định 234TC TCT QĐ của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 234TC/TCT/QĐ
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 29/03/1995
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1995
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe gắn máy mới, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành đối với các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với Cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995.
  • Điều 3. Những quy định khác vẫn thực hiện theo Quyết định 144/TC/TCT-QĐ ngày 23/2/1994 của Bộ Tài chính.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi