Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 111-NS/VGNN

Quyết định 111-NS/VGNN năm 1974 về việc trợ giá mua lương thực do Chủ nhiệm Ủy ban vật giá nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 111-NS/VGNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Ngày ban hành 15/11/1974
Người ký Tô Duy
Ngày hiệu lực 01/12/1974
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 15/11/1974 Tình trạng: Đã hủy

UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 111-NS/VGNN

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 1974

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRỢ GIÁ MUA LƯƠNG THỰC

CHỦ NHIỆM ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC

Căn cứ vào Nghị định của Hội đồng Chính Phủ số 106-CP ngày 24-6-1965 quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Vật giá Nhà nước;
Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Chính Phủ số 210-CP ngày 09-9-1974 về phương hướng nhiệm vụ giá cả trong hai năm 1974-1975;
Sau khi đả thỏa thuận với Ủy ban Nông nghiệp trung ương, Bộ Tài chính, Bộ Lương thực và thực phẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Trợ giá cho một kilôgam thóc tẻ vụ mùa năm 1974 bán trong nghĩa vụ cho Nhà nước như sau:

a) Thêm ba xu (0,03đ) đối với các tỉnh miền núi: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lao Cai, Yên Bái, Nghĩa Lộ, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (trợ giá 0,03đ/kg + giá mua cơ bản 0,30đ = 0,33 đồng một kilôgam)

b) Thêm ba xu (0,03đ) đối với các huyện và các xã miền núi của các tỉnh Quảng Nam, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Thanh Hóa (Trợ giá 0,03đồng/kg + giá mua cơ bản 0,30 đồng = 0,33 đồng một kilôgam)

c) Thêm một xu (0,01 đồng) đối với các tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình và khu vực Vĩnh Linh (Trợ giá 0,01 đồng/kg + giá mua cơ bản 0,32 đồng = 0,33 đồng một kilôgam).

Nếu ở những địa phương nói trong các điểm a, b, c trên đây, có nơi nào sản xuất vụ mùa 1974 gặp khó khăn lớn, cần trợ giá với mức cao hơn thì Ủy ban hành chính tỉnh lập phương án đề nghị với Ủy ban Vật giá Nhà nước xét vá quyết định.

Điều 2. – Những vùng ruộng đất bạc màu, vùng chiêm trũng chưa cải tạo của đồng bằng và trung du, vụ mùa năm nay tốt nên chưa áp dụng trợ giá.

Điều 3. – Trợ giá ba xu (0,03 đồng) cho một kilôgam ngô bán trong nghĩa vụ cho Nhà nước tại các tỉnh miền núi các huyện và xã miền núi nói trong điều 1. (Trợ giá 0,03 đồng/kg + giá mua cơ bản 0,33 đồng/kg = 0,36 đồng/một kilôgam).

Điều 4. – Mức trợ giá cho thóc quy định ở điều 1 được thi hành trong mùa thóc năm 1974.

Mức trợ giá cho ngô quy định ở điều 3 được thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 1974

 

 

QUYỀN CHỦ NHIỆM ÙY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC




Tô Duy

 

Từ khóa:
111-NS/VGNN Quyết định 111-NS/VGNN Quyết định số 111-NS/VGNN Quyết định 111-NS/VGNN của Uỷ ban Vật giá Nhà nước Quyết định số 111-NS/VGNN của Uỷ ban Vật giá Nhà nước Quyết định 111 NS VGNN của Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 111-NS/VGNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Ngày ban hành 15/11/1974
Người ký Tô Duy
Ngày hiệu lực 01/12/1974
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi