Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 148/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết148/2006/NQ-HĐND về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 148/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 08/07/2006
Người ký Bùi Thị Thu Hương
Ngày hiệu lực 18/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 08/07/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 148/2006/NQ-HĐND

Ngày 8 tháng 7 năm 2006

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 28/8/2001; 

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; 

Xét Tờ trình số 3370 /TTr-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh Nghệ An; 

Trên cơ sở ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau: 

1. Mức thu phí:

TT

Nội Dung

Đơn Vị Tính

Mức Thu

I

Mức thu phí địa điểm KD cố định

 

Chợ Loại 1

Chợ Loại 2

Chợ Loại 3

 

Chợ Vinh

đ/m2/tháng

10.000-105.000

 

 

 

Chợ ga Vinh

đ/m2/tháng

7.000- 65.000

 

 

 

Các chợ khác trong tỉnh

đ/m2/tháng

7.000- 36.000

3.000 - 26.000

2.000- 20.000

 II

Mức thu phí địa điểm KD không cố định

đ/lượt/vào chợ

500- 4.000

 

 

III

Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm

đ/quầy/tháng

16.000-45.000

12.000-35.000

10.000-30.000

Đối với các chợ truyền thống ở các xã miền núi cao, vùng sâu, vùng xa nếu xét thấy không cần thiết thu thì UBND huyện có văn bản đề nghị UBND tỉnh quyết định không thu phí chợ. 

2. Đối tượng nộp phí chợ: tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn khu vực chợ (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định như hàng rong ngoài trời). 

Phí chợ không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá. 

3. Các tổ chức thu phí chợ: 

- Ban quản lý chợ; 

- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; 

- Tổ quản lý chợ. 

Điều 2. Quản lý và sử dụng phí chợ: 

1. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cụ thể cho hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ như sau: 

- Chợ Vinh: Trích để lại 70%, nộp ngân sách 30% số phí thu được; 

- Chợ Ga Vinh: Trích để lại 70%, nộp ngân sách 30% số phí thu được; 

- Chợ loại 1: Trích để lại 70%, nộp ngân sách 30% số phí thu được; 

- Chợ loại 2: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được; 

- Chợ loại 3: Trích để lại 90%, nộp ngân sách 10% số phí thu được. 

2. Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do nhà nước đầu tư, hoặc chợ do nhà nước đầu tư đã chuyển cho tổ chức cá nhân quản lý theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền này được xác định là doanh thu của tổ chức cá nhân, tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định của pháp luật đối với số phí đã thu được và có quyền quản lý sử dụng số phí thu được sau khi đã nộp đầy đủ thuế theo qui định của pháp luật. 

3. Hàng năm, tổ chức quản lý kinh doanh khai thác chợ lập kế hoạch thu chi, gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan thuế, tài chính, kho bạc nhà nước cùng cấp để kiểm soát thu chi theo qui định hiện hành. 

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành quy định xếp hạng các loại chợ và các vị trí kinh doanh trong chợ, mức thu phí chợ cho từng loại chợ cụ thể áp dụng trên địa bàn tỉnh. 

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua. /.

 

 

KT.CHỦ TỊCH 
PHÓ CHỦ TỊCH 




Bùi Thị Thu Hương

 

Từ khóa:
148/2006/NQ-HĐND Nghị quyết 148/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 148/2006/NQ-HĐND Nghị quyết 148/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ An Nghị quyết số 148/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ An Nghị quyết 148 2006 NQ HĐND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 148/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 08/07/2006
Người ký Bùi Thị Thu Hương
Ngày hiệu lực 18/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau: 
  • Điều 2. Quản lý và sử dụng phí chợ: 
  • Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành quy định xếp hạng các loại chợ và các vị trí kinh doanh trong chợ, mức thu phí chợ cho từng loại chợ cụ thể áp dụng trên địa bàn tỉnh. 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi