Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 202-CT

Thông tư 202-CT-1988 quy định tạm thời chế độ thu đối với khai thác vàng từ lòng đất do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 202-CT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 02/07/1988
Người ký Trần Đức Lương
Ngày hiệu lực 17/07/1988
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 02/07/1988 Tình trạng: Đã hủy

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 202-CT

Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 1988

 

 THÔNG TƯ

CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 202-CT NGÀY 2-7-1988

QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ THU ĐỐI VỚI KHAI THÁC VÀNG

TỪ LÒNG ĐẤT

Căn cứ Quyết định số 76-HĐBT ngày 13-5-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về thăm dò khai thác, chế biến và mua bán vàng từ lòng đất, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời chế độ thu đối với khai thác vàng từ lòng đất như sau :

I. ĐỐI VỚI XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH

Xí nghiệp quốc doanh được phép khai thác vàng từ lòng đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thu quốc doanh, và trích nộp lợi nhuận theo chế độ thu hiện hành.

Mức thu quốc doanh chung tạm thời ấn định là từ 20% đến 70% trên giá bán. Mức thu cụ thể cho từng xí nghiệp căn cứ vào điều kiện địa chất và điều kiện kinh tế kỹ thuật khai thác ở từng mỏ do Bộ tài chính quy định (đối với xí nghiệp Trung ương), Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu quy định (đối với xí nghiệp địa phương).

Mức điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách áp dụng theo chế độ phân cấp ngân sách đối với khoản thu từ xí nghiệp quốc doanh.

II. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, TẬP THỂ CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI XÍ NGHIỆP

QUỐC DOANH

Cá nhân, tập thể, các tổ chức (không phải là xí nghiệp quốc doanh) được phép khai thác vàng sa khoáng (dưới đây gọi tắt là cá nhân và tập thể) phải nộp ngân sách Nhà nước các khoản sau :

1. Lệ phí đăng ký khai thác vàng.

Để quản lý được số người đi khai thác vàng, khi nhận thẻ hành nghề phải nộp một khoản lệ phí, tính bình quân cho một người/ngày là 200 đồng, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu có thể quy định mức thu lệ phí cao hơn nhưng không quá 400 đồng/người ngày. Toàn bộ lệ phí được thu cho ngân sách huyện (hoặc cấp tương đương) và ngân sách xã nơi có mỏ vàng, mức cụ thể cho từng cấp ngân sách do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu quy định.

2. Thu tiền tài nguyên khai thác vàng

a) Cá nhân, tập thể khi khai thác vàng phải nộp một khoản thu tiền tài nguyên khai thác vàng. Thu tiền tài nguyên khai thác vàng được áp dụng cho từng khu vực sa khoáng, căn cứ vào hàm lượng vàng trong 1m3 sa khoáng và vào điều kiện khó dễ trong khai thác mỏ được thể hiện bằng năng suất bình quân đào đãi vàng.

Khoản thu này áp dụng cho từng khu vực sa khoáng, căn cứ vào hàm lượng vàng (quy thành vàng 10) trên 1m3 quặng, được tính theo 6 bậc :

Bậc

Hàm lượng vàng (gr/m3 sa khoáng)

Mức thu (%)

1

2

3

4

5

6

Từ 0,2 trở xuống

Trên 0,2 đến 0,4

Trên 0,4 đến 0,6

Trên 0,6 đến 0,8

Trên 0,8 đến 1,0

Trên 1,0

20%

30%

40%

50%

60%

70%

Mức thu được tính thành tiền, căn cứ vào hàm lượng vàng và năng suất đào đãi vàng bình quân, vào giá mua vàng của Ngân hàng (quy thành vàng 10 trong thời điểm để tính).

b) Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, sử dụng các ngành của địa phương như Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Chi cục Thuế công thương nghiệp, Ngân hàng và có sự giúp đỡ của Tổng cục Mỏ và Địa chất để xác định các căn cứ nêu trên (hàm lượng, năng suất đào đãi bình quân, giá mua vàng quy thành vàng 10) để quyết định mức thu cụ thể cho từng người/ngày khai thác vàng.

Trường hợp địa phương nào quản lý được sản lượng thực tế khai thác vàng của từng người, từng ngày thì căn cứ vào sản lượng thực tế khai thác, vào hàm lượng vàng, vào mức thu, vào giá mua vàng của Ngân hàng để thu sản lượng thực tế.

c) Tăng giảm mức thu, xử lý vi phạm :

Khi các căn cứ để tính mức thu (hàm lượng, điều kiện khai thác, giá vàng) có sự thay đổi, thì cơ quan thu thế phải báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu để quyết định lại mức thu cho phù hợp với những căn cứ đã thay đổi.

Đối với những trường hợp vi phạm chế độ thu khai thác vàng thì cơ quan thuế và Uỷ ban Nhân dân các cấp được xử lý người vi phạm theo Pháp lệnh thuế công thương nghiệp hiện hành.

d) Mức điều tiết chế độ thu tiền tài nguyên khai thác vàng giữa Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương được áp dụng theo mức điều tiết về thuế công thương nghiệp trong chế độ phân cấp ngân sách. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trong phạm vi mức thuế Trung ương điều tiết cho địa phương mà phân điều tiết cho ngân sách huyện, xã nơi có vàng sa khoáng.

Bộ Tài chính, Tổng cục Mỏ và Địa chất, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu phối hợp tổ chức thực hiện ngay những việc phải làm theo chức năng của ngành mình để đưa việc quản lý khai thác vàng vào nền nếp theo đúng Quyết định số 76 - HĐBT ngày 13-5-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.

 

Trần Đức Lương

(Đã ký)

 

Từ khóa:
202-CT Thông tư 202-CT Thông tư số 202-CT Thông tư 202-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Thông tư số 202-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Thông tư 202 CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 202-CT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 02/07/1988
Người ký Trần Đức Lương
Ngày hiệu lực 17/07/1988
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi