Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu77/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành04/10/2006
Người kýLê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/11/2006
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Quyết định 77/2006/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Value copied successfully!
Số hiệu77/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành04/10/2006
Người kýLê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/11/2006
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/2006/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 04 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2006;

Căn cứ Nghị quyết 7.6/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND tỉnh khóa V kỳ họp thứ 7 về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1283/TT-VG ngày 01tháng 9 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2:Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế Quảng Trị và các ngành, địa phương liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3:Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2006; Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (B/c)
- Cuc KTVB Bộ Tư Pháp
- TV/Tỉnh uỷ, TT/HĐND tỉnh
- CT, các PCT.UBND tỉnh
- Các PVP, CV
- Lưu VT, TM

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Trị

1. Mức thu các đối tượng thuộc địa bàn thị xã

a. Đối với hộ gia đình

a.1. Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: 11.000 đồng/hộ/tháng

a.2. Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh

- Các đối tượng có khối lượng rác thải dưới 1m3/tháng:

+ Lượng rác thải dưới 0,5m3/tháng: 40.000 đồng/hộ/tháng

+ Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 1m3/tháng: 75.000 đồng/hộ/tháng

- Các đối tượng có khối lượng rác thải trên 1m3/tháng: Mức thu 90.000 đồng/m3.

- Hộ kinh doanh, nhà nghỉ, nhà trọ: Mức thu như hộ không sản xuất kinh doanh cộng thêm 5.000 đồng/phòng nghỉ/tháng.

b. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

b.1. Khu vực văn phòng :

- Có bộ máy tổ chức dưới 20 người : 40.000 đồng/tháng

- Có bộ máy tổ chức từ 20 người đến 50 người: 60.000 đồng/tháng

- Có bộ máy tổ chức trên 50 người : 80.000 đồng/tháng

b.2. Khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 90.000 đồng/tháng

Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì áp dụng bằng 80% tổng cộng cả hai mức của mục b.1 và b.2.

c. Trường học

- Có số phòng học dưới 10 phòng: 40.000 đồng/trường/tháng

- Có số phòng học từ 10 phòng trở lên: 60.000 đồng/trường /tháng

- Riêng các trường tiểu học và mầm non cùng quy mô phòng học tính bằng 60% mức quy định tại mục c này.

d. Cơ sở y tế, cơ sở giết mổ gia súc

- Trạm Y tế, cơ sở khám chữa bệnh: 40.000 đồng/tháng

- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: 70.000 đồng/tháng

- Các đối tượng thuộc Mục a.2; b; d trên đây; Bệnh viện, Trung tâm y tế, chợ, ga tàu, bến xe, các đối tượng có phế thải xây dựng và các đối tượng có lượng rác thải từ 1m3/tháng trở lên phải có hợp đồng thu gom, xử lý rác thải, mức thu 90.000 đồng/1m3.

- Các đối tượng có rác thải nguy hại (chất độc hại, ô nhiễm, phế thải công nghiệp, y tế nguy hại ...) phải hợp đồng thu gom xử lý theo khối lượng rác thải thực tế quy đổi với hệ số 1,4 lần, mức thu 90.000 đồng/m3.

2. Mức thu các đối tượng thuộc địa bàn thị trấn

a. Đối với hộ gia đình

a.1 Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: 7.000 đồng/hộ/tháng

a.2 Hộ gia đình, cá nhân có sản xuất kinh doanh:

- Các đối tượng có khối lượng rác thải dưới 1m3/tháng:

+ Lượng rác thải dưới 0,5m3/tháng: 30.000 đồng/hộ/tháng

+ Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 1m3/tháng: 50.000 đồng/hộ/tháng

- Các đối tượng có khối lượng rác thải trên 1m3/tháng: 75.000 đồng/m3

- Hộ kinh doanh, nhà nghỉ, nhà trọ: Mức thu như hộ không sản xuất kinh doanh cộng thêm 5.000 đồng/phòng nghỉ/tháng.

b. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

b.1. Khu vực văn phòng:

- Có bộ máy tổ chức dưới 20 người: 30.000 đồng/tháng

- Có bộ máy tổ chức từ 20 người đến 50 người: 50.000 đồng/tháng

- Có bộ máy tổ chức trên 50 người : 70.000 đồng/tháng

b.2 Khu vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 60.000 đồng/tháng.

Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì áp dụng bằng 80% tổng cộng cả hai mức của mục b.1 và b.2.

c. Trường học:

- Có số phòng học dưới 10 phòng: 40.000 đồng/trường/tháng

- Có số phòng học từ 10 phòng trở lên: 60.000 đồng/trường/tháng

- Riêng các trường tiểu học và mầm non cùng quy mô phòng học tính bằng 60% mức thu tại mục c này.

d. Cơ sở y tế, cơ sở giết mổ gia súc

- Trạm Y tế, cơ sở khám chữa bệnh: 30.000 đồng/tháng

- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: 50.000 đồng/tháng

- Các đối tượng thuộc Mục a.2; b; d trên đây, Bệnh viện, Trung tâm y tế, chợ, ga tàu, bến xe, các đối tượng có phế thải xây dựng và các đối tượng có lượng rác thải từ 1m3/tháng trở lên phải có hợp đồng thu gom, xử lý rác thải, mức thu 75.000 đồng/1m3.

- Các đối tượng có rác thải nguy hại (chất độc hại, ô nhiễm, phế thải công nghiệp, y tế nguy hại ...) phải hợp đồng thu gom xử lý theo khối lượng rác thải thực tế quy đổi với hệ số 1,4 lần, mức thu 75.000 đồng/m3.

3. Quy trình thu gom rác của đơn vị thu gom rác phải đảm bảo các công đoạn: Thu gom rác đến điểm trung chuyển; xúc rác lên xe vận chuyển rác; xử lý, san ủi, lấp bãi rác theo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường hiện hành.

4. Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu trên số tiền phí vệ sinh thu được: 100%

 

 

Từ khóa:77/2006/QĐ-UBNDQuyết định 77/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 77/2006/QĐ-UBNDQuyết định 77/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng TrịQuyết định số 77/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng TrịQuyết định 77 2006 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Trị

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu77/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                            Ngày ban hành04/10/2006
                            Người kýLê Hữu Phúc
                            Ngày hiệu lực 01/11/2006
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi