Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 90/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 90/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 19/07/2013
Người ký Niê Thuật
Ngày hiệu lực 21/07/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/07/2013 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2013/NQ-HĐND

Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện;

Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 16/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 42/BC- HĐND ngày 04/7/2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không bao gồm xe máy điện (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

3. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí.

4. Mức phí đối với xe mô tô như sau:

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³

50.000

2

Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³

105.000

5. Quản lý và sử dụng phí:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào ngân sách Nhà nước (khi địa phương thành lập Quỹ bảo trì địa phương thì nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước).

6. Những nội dung khác về miễn phí, phương thức thu, nộp phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra Văn bản, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMT TQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, nghành của tỉnh;
- TT HĐND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Ct.HĐND.

CHỦ TỊCH




Niê Thuật

 

Từ khóa:
90/2013/NQ-HĐND Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk Lắk Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk Lắk Nghị quyết 90 2013 NQ HĐND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 90/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 19/07/2013
Người ký Niê Thuật
Ngày hiệu lực 21/07/2013
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND sửa đổi Điểm b, Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 144/2014/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/09/2016)

Xem văn bản Sửa đổi

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi