Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 3419TCT/NV1

Công văn số 3419 TCT/NV1 ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3419TCT/NV1
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 12/09/2002
Người ký Nguyễn Thị Cúc
Ngày hiệu lực 12/09/2002
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/09/2002 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3419 TCT/NV1
V/v: Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng XK 

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Tây

Trả lời công văn số 385 CT/NQD ngày 11/6/2002 của Cục thuế tỉnh Hà Tây v/v thủ tục, hồ sơ đối với hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Cơ sở có hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1, Mục II, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và công văn số 10216 TC/TCT ngày 26/10/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Riêng đối với Hợp đồng mua, bán và thanh toán tiền bên nước ngoài uỷ quyền cho người Việt Nam đang ở Việt Nam đại diện bên mua ký và thanh toán, thì:

- Về uỷ quyền ký Hợp đồng:

+ Điều 9 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế quy định:

“Người ký hợp đồng kinh tế phải là đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh.

Đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thay mình ký hợp đồng kinh tế”.

+ Điều 80 Luật Thương mại quy định: “Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài phải được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài”.

Căn cứ quy định trên, phía nước ngoài được quyền uỷ quyền cho người Việt Nam đang ở Việt Nam có đủ năng lực pháp luật ký hợp đồng mua bán; việc uỷ quyền này phải được lập thành văn bản và phải ghi rõ trong Hợp đồng; nội dung và các điều kiện khác của Hợp đồng phải phù hợp với Điều 49, Điều 50, Điều 81 của Luật Thương mại thì Hợp đồng mua bán hàng hóa này mới đảm bảo tính hợp pháp.

- Về ủy quyền thanh toán:

Trường hợp phía nước ngoài ký hợp đồng mua bán trực tiếp với cơ sở xuất khẩu Việt Nam, sau đó phía nước ngoài uỷ quyền cho người Việt Nam đang ở Việt Nam đại diện phía nước ngoài thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt cho cơ sở xuất khẩu Việt Nam, nếu có đầy đủ chứng từ liên quan đến việc thanh toán và xác minh là tiền thanh toán cho lô hàng xuất khẩu của Hợp đồng mua bán hàng hóa, đồng tiền và phương thức thanh toán ghi trong chứng từ thanh toán phù hợp với Hợp đồng mua bán hàng hóa và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước thì thủ tục thanh toán đó là hợp lệ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hà Tây được biết và thực hiện./.

 

 

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

Từ khóa:
3419TCT/NV1 Công văn 3419TCT/NV1 Công văn số 3419TCT/NV1 Công văn 3419TCT/NV1 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Công văn số 3419TCT/NV1 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Công văn 3419TCT NV1 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3419TCT/NV1
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 12/09/2002
Người ký Nguyễn Thị Cúc
Ngày hiệu lực 12/09/2002
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi