Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 1735/TCT-PCCS

Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thuế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1735/TCT-PCCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 16/05/2006
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày hiệu lực 16/05/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 16/05/2006 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1735/TCT-
V/v: Vướng mắc chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Đà Nẵng 

Trả lời công văn số 1855/CT-TTHT ngày 19/4/2006 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Tại Điểm 3.27 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Hàng hóa không quy định tại Mục II Phần A; Điểm 1,2 Mục II Thông tư này đều áp dụng thuế suất 10%.”

Căn cứ và hướng dẫn nêu trên thì mặt hàng đá cắt (dùng để cắt kim loại) là sản phẩm được làm ra từ đá nên thuộc mặt hàng áp dụng thuế suất 10%.

2) Tại Điểm 6.1.2. Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về các trường hợp không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trong đó có các đối tượng là: “…Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần mới thành lập (không phải là trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước) mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong công ty cổ phần này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới thì không thuộc đối tượng miễn giảm thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập

3. Tại Điểm 1 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định về việc sửa dổi, bổ sung một số Điều tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính quy định một giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn một trong những Điều kiện sau đây:

“a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên;

b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời Điểm mua lại;

c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;

d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài sản chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời Điểm ký hợp đồng”.

Căn cứ vào quy định trên, một Công ty có thuê tài sản cố định (tài sản này được khấu hao 10 năm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 2 năm, sau đó lại chuyển cho Công ty khác tiếp tục thuê tài sản cố định cho thuê nêu trên không thỏa mãn bất kỳ một Điều kiện nào của giao dịch cho thuê tài chính, do đó đây thực chất là hoạt động cho thuê tài sản cố định hoạt động thông thường. Công ty phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng; và kê khai, nộp giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Duy Khương

 

Từ khóa:
1735/TCT-PCCS Công văn 1735/TCT-PCCS Công văn số 1735/TCT-PCCS Công văn 1735/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế Công văn 1735 TCT PCCS của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1735/TCT-PCCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 16/05/2006
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày hiệu lực 16/05/2006
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi