Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6663-5:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6663-5:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN 6663–5 : 2009

\r\n\r\n

ISO 5667–5 : 2006

\r\n\r\n

CHẤT LƯỢNG NƯỚC – LẤY MẪU – PHẦN 5: HƯỚNG\r\nDẪN LẤY MẪU NƯỚC UỐNG TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI BẰNG ĐƯỜNG ỐNG

\r\n\r\n

Water\r\nquality – Sampling – Part 5: Guidance on sampling of drinking water from treatment\r\nworks and piped distribution systems

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 6663–5 : 2009 thay thế TCVN 5995 :\r\n1995

\r\n\r\n

TCVN 6663–5 : 2009 hoàn toàn tương\r\nđương với ISO 5667–5 : 2006

\r\n\r\n

TCVN 6663–5 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu\r\nchuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

Bộ TCVN 6663 Chất lượng\r\nnước - Lấy mẫu, gồm có các tiêu chuẩn sau:

\r\n\r\n

- TCVN 6663-1:2002\r\n(ISO 5667-1:1980) Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;

\r\n\r\n

- TCVN 5992:1995 (ISO\r\n5667-2:1991) Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.

\r\n\r\n

- TCVN 6663-3:2008\r\n(ISO 5667-3:2003) Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.

\r\n\r\n

- TCVN 5994:1995 (ISO\r\n5667-4:1987) Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.

\r\n\r\n

- TCVN 5995:1995 (ISO\r\n5667-5:1991) Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và\r\nđồ uống.

\r\n\r\n

- TCVN 6663-6:2008\r\n(ISO 5667-6:2005) Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.

\r\n\r\n

- TCVN 6663-7:2000\r\n(ISO 5667-7:1993) Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi.

\r\n\r\n

- TCVN 5997:1995 (ISO\r\n5667-8: 1993) Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa.

\r\n\r\n

- TCVN 5998:1995 (ISO\r\n5667-9:1992)  Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.

\r\n\r\n

- TCVN 5999:1995 (ISO\r\n5667-10: 1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

\r\n\r\n

- TCVN 6000:1995 (ISO\r\n5667-11:1992)  Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.

\r\n\r\n

- TCVN 6663-13:2000\r\n(ISO 5667-13:1997) Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn\r\nliên quan.

\r\n\r\n

- TCVN 6663-14:2000\r\n(ISO 5667-14:1998) Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu\r\nnước môi trường.

\r\n\r\n

- TCVN 6663-15:2004\r\n(ISO 5667-15:1999) Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.

\r\n\r\n

Bộ tiêu chuẩn ISO\r\n5667 Water quality - Sampling còn có các tiêu chuẩn sau:

\r\n\r\n

- ISO 5667-12:1995\r\nPart 12: Guidance on sampling of bottom sediments.

\r\n\r\n

- ISO 5667-16:1998\r\nPart 16: Guidance on biotesting of samples.

\r\n\r\n

- ISO 5667-17:2000\r\nPart 17: Guidance on sampling of suspended sediments.

\r\n\r\n

- ISO 5667-18:2001\r\nPart 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites.

\r\n\r\n

- ISO 5667-19:2004\r\nPart 19: Guidance on sampling of marine sediments.

\r\n\r\n

- ISO 5667-20:2008\r\nPart 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance\r\nwith thresholds and classification systems.

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

Bộ tiêu chuẩn TCVN\r\n6663 (ISO 5667) là một bộ tiêu chuẩn đề cập đến các khía cạnh chung về lấy mẫu\r\n(từ Phần 1 đến Phần 3) và việc lấy mẫu các loại nước cụ thể (từ Phần 4 trở đi).\r\nTCVN 6663–5 (ISO 5667–5) cũng áp dụng cho lấy mẫu nước uống trong hệ thống ống\r\nphân phối và tiêu chuẩn này cần phải áp dụng đồng thời với TCVN 6663–1 (ISO\r\n5667–1) và TCVN 6663–3 (ISO 5667–3).

\r\n\r\n

Việc monitoring hiệu\r\nquả nước uống cần phải kết hợp giữa người lập chương trình lấy mẫu, trạm xử lý\r\nnước và người vận hành hệ thống phân phối, người lấy mẫu, người phân tích trong\r\nphòng thí nghiệm và người sử dụng dữ liệu. TCVN 6663–5 (ISO 5667–5) đưa ra những\r\nhướng dẫn về lựa chọn địa điểm lấy mẫu và việc lấy mẫu khi monitoring nước uống\r\ntừ các trạm xử lý và từ hệ thống ống phân phối.

\r\n\r\n

Điều quan trọng là phải\r\nhiểu rõ mục đích monitoring nước uống và những nguyên lý của phương pháp phân\r\ntích, vì điều khoản lấy mẫu cụ thể có thể thay đổi nhiều tùy theo mục đích và\r\nphương pháp khác nhau.

\r\n\r\n

Ví dụ về mục đích lấy\r\nmẫu bao gồm:

\r\n\r\n

a) Kiểm tra nước uống\r\nđể đảm bảo tính phù hợp với quy định quốc gia và /hoặc quốc tế (ví dụ hướng dẫn\r\ncủa WHO về Chất lượng nước uống [1] và Chỉ thị về nước uống của EU [2];

\r\n\r\n

b) Xác định hiệu quả\r\ncủa trạm xử lý nước uống hoặc các bộ phận trong đó (ví dụ, sự khử trùng);

\r\n\r\n

c) Monitoring chất lượng\r\nnước ra khỏi trạm xử lý;

\r\n\r\n

d) Monitoring chất nước\r\nnước trong hệ thống phân phối (kể cả hệ thống phân phối trong các tòa nhà lớn);

\r\n\r\n

e) Tìm kiếm để xác định\r\nnguyên nhân sự nhiễm bẩn của hệ thống phân phối (ví dụ, trả lời các khiếu nại của\r\nkhách hàng);

\r\n\r\n

f) Monitoring sự ăn\r\nmòn tiềm ẩn của nước tới hệ thống đường ống;

\r\n\r\n

g) Đánh giá ảnh hưởng\r\ncủa vật liệu tiếp xúc với nước về chất lượng nước (hóa học và sinh học);

\r\n\r\n

h) Monitoring nước thải\r\nchưa xử lý và các giai đoạn khác nhau trong nhà máy chế biến thực phẩm hoặc nhà\r\nmáy chế biến đồ uống, kể cả các công đoạn xử lý cần thiết.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

CHẤT\r\nLƯỢNG NƯỚC – LẤY MẪU – PHẦN 5: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU NƯỚC UỐNG TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ VÀ\r\nHỆ THỐNG PHÂN PHỐI BẰNG ĐƯỜNG ỐNG

\r\n\r\n

Water\r\nquality – Sampling – Part 5: Guidance on sampling of drinking water from\r\ntreatment works and piped distribution systems

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này thiết\r\nlập các nguyên lý để áp dụng cho kỹ thuật lấy mẫu nước dùng để ăn uống.

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này,\r\nnước dùng để ăn uống gồm:

\r\n\r\n

a) Mọi loại nước ở trạng\r\nthái nguyên thủy hoặc sau khi xử lý, dùng để uống, nấu ăn, pha chế thực phẩm,\r\nhoặc các mục đích sinh hoạt khác mà không kể đến nguồn gốc của nước, và

\r\n\r\n

b) Mọi loại nước được\r\nsử dụng trong công việc sản xuất để chế tạo, chế biến, bảo quản hoặc quảng bá sản\r\nphẩm hoặc các chất để con người tiêu thụ miễn là cơ quan có thẩm quyền của quốc\r\ngia đồng ý là chất lượng của nước không ảnh hưởng đến tính bổ dưỡng của thực phẩm\r\nở dạng thành phẩm.

\r\n\r\n

Hướng dẫn nêu trong\r\ntiêu chuẩn này chỉ áp dụng với các trường hợp nước được hút từ hệ thống phân phối\r\nđô thị hoặc tương tự (kể cả các hệ thống riêng rẽ) là nước được xử lý nước và\r\nđánh giá chất lượng cho biết nước này được phân loại là phù hợp để uống hoặc nước\r\ncho mục đích sản xuất đồ uống. Đặc biệt, tiêu chuẩn này áp dụng cho nước được\r\ncung cấp liên tục liên quan đến mọi giai đoạn sử dụng nước tiếp sau và kể cả mọi\r\nđiểm tiêu thụ nước trong một hệ thống phân phối nước. Điều này cũng bao gồm cả\r\nsự phân phối nước bên trong những tòa nhà lớn mà có thể cần áp dụng đến sự quản\r\nlý chất lượng nước bổ sung.

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này cũng\r\náp dụng cho tình huống lấy mẫu liên quan đến tình huống khẩn cấp hoặc điều tra\r\nlỗi hệ thống khi sự an toàn của người lấy mẫu không yêu cầu nghiêm ngặt.

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này không\r\ncung cấp hướng dẫn lấy mẫu nguồn nước hoặc sản phẩm nước được sản xuất từ nước\r\nuống. Các hạng mục sau đây là các ví dụ mà tiêu chuẩn này không đề cập đến:

\r\n\r\n

- Lấy mẫu nước nguồn\r\nví dụ nước ngầm và nước mặt tù đọng;

\r\n\r\n

- Lấy mẫu nước uống\r\nđược cung cấp từ các nguồn không liên tục (ví dụ: nước từ các xi téc vận chuyển\r\ntheo đường bộ);

\r\n\r\n

- Lấy mẫu nước trong\r\ncác bồn chứa nước trong máy bay, tàu hỏa và tàu thủy;

\r\n\r\n

- Lấy mẫu sản phẩm đồ\r\nuống (kể cả nước đóng chai) hoặc thực phẩm dùng nước uống để pha chế;

\r\n\r\n

- Lấy mẫu đồ uống do\r\nmáy bán nước tự động cung cấp đựng trong các cốc hở.

\r\n\r\n

2. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này\r\náp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

\r\n\r\n

2.1. Nước dùng để ăn\r\nuống (water\r\nintended for human consumption)

\r\n\r\n

Nước uống hoặc nước\r\nchế biến đồ ăn uống.

\r\n\r\n

2.2. Nước uống (drinking water)

\r\n\r\n

Mọi loại nước ở trạng\r\nthái nguyên thủy hoặc sau xử lý, được sử dụng để uống, nấu ăn, pha chế thực phẩm,\r\nhoặc các mục đích sinh hoạt khác, không kể đến nguồn gốc của nước.

\r\n\r\n

2.3. Nước dùng để chế\r\nbiến đồ ăn uống (potable\r\nprocess water)

\r\n\r\n

Mọi loại nước được sử\r\ndụng trong công việc sản xuất thực phẩm để sản xuất, chế biến, bảo quản hoặc quảng\r\nbá sản phẩm hoặc các chất nhằm mục đích cho tiêu dùng của con người.

\r\n\r\n

3. Thiết kế chương\r\ntrình lấy mẫu

\r\n\r\n

Chương trình lấy mẫu\r\nnước uống, kể cả các xem xét thống kê, phải được thiết kế phù hợp với TCVN\r\n6663-1 (ISO 5667-1).

\r\n\r\n

Điều tra về vi sinh vật\r\nnước uống phải được thiết kế và thực hiện phù hợp với ISO 19458.

\r\n\r\n

4. Thiết bị lấy mẫu

\r\n\r\n

Cần phải tuân theo hướng\r\ndẫn chung về thiết bị lấy mẫu được nêu trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và các vật\r\nchứa mẫu phải được chuẩn bị phù hợp với TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).

\r\n\r\n

Các đầu đo/ thiết bị\r\nphân tích nước trực tuyến phải phù hợp với ISO 15839.

\r\n\r\n

Thiết bị và bình lấy\r\nmẫu để phân tích vi sinh vật phải phù hợp với ISO 19458

\r\n\r\n

5. Địa điểm lấy mẫu

\r\n\r\n

5.1. Khái quát

\r\n\r\n

Địa điểm lấy mẫu phải\r\nđược lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:

\r\n\r\n

a) Các địa điểm lấy mẫu\r\nphải lấy được các mẫu đại diện cho toàn hệ thống hoặc đại diện cho các thành phần\r\nchính của chất lượng nước;

\r\n\r\n

b) Đối với từng nhà\r\nmáy xử lý, phải có ít nhất một địa điểm lấy mẫu chỗ lấy nước vào và ít nhất một\r\nđịa điểm lấy mẫu ngay sau đầu ra của nước đã xử lý;

\r\n\r\n

c) Trong hệ thống với\r\nnhiều hơn một nguồn nước, các địa điểm lấy mẫu phải phản ánh được đầu ra của từng\r\nnguồn, nhu cầu của từng nguồn và số dân tương ứng sử dụng mỗi nguồn;

\r\n\r\n

d) Địa điểm lấy mẫu\r\nphải phân bố rộng xuyên suốt một hệ thống đường ống phân phối, số địa điểm lấy\r\nmẫu là tỉ lệ với số đầu nối hoặc nhánh nối trong hệ thống đó;

\r\n\r\n

e) Địa điểm lấy mẫu\r\nphải gồm các địa điểm đại diện của hầu hết các nguồn không thuận lợi và các địa\r\nđiểm được coi là dễ nhiễm bẩn như khu đường ống chạy vòng tròn, khu đường ống\r\náp suất thấp và các điểm cuối của hệ thống đó;

\r\n\r\n

f) Khi nước từ các\r\nnguồn khác nhau cùng hòa trộn bên trong một hệ thống đường ống tổ hợp, các địa\r\nđiểm lấy mẫu phải cho phép phân định ra các tỷ lệ tương quan từ mỗi nguồn trong\r\ntoàn hệ thống;

\r\n\r\n

g) Khi một hệ thống\r\nphân phối nối với những tòa nhà rộng lớn như các khách sạn hoặc văn phòng, thì\r\nphải có địa điểm lấy mẫu tại nguồn cấp nước và tại từng tòa nhà nhất quán với\r\nnguyên lý nêu ở điểm d) và điểm e) ở trên.

\r\n\r\n

5.2. Bể dự trữ nước\r\n(kể cả các tháp nước)

\r\n\r\n

Mẫu phải được lấy từ\r\ncác ống đầu vào và đầu ra càng sát với bể dự trữ càng tốt. Địa điểm lấy mẫu nước\r\nđầu ra của bể dự trữ phải ở phía trước của đường ống ra của khách hàng dùng nước\r\nđầu tiên.

\r\n\r\n

Nếu hệ thống bể dự trữ\r\nnước có chung một đầu vào và đầu ra, ở những nơi hoặc khi có thể thì mẫu phải\r\nđược lấy khi đường ống chính này hoạt động như là đầu ra và chất lượng nước vì\r\nthế đại diện cho nước lưu giữ trong bể. Nếu không lấy mẫu được như vậy thì phải\r\nlắp đặt và sử dụng một hệ thống bơm lấy mẫu.

\r\n\r\n

Nếu hệ thống bể dự trữ\r\nnước có nhiều bể nhưng được kết nối thông nước với nhau, thì các bể thành phần\r\nđó được coi là một bể dự trữ đơn lẻ. Nếu một bể dự trữ nước có nhiều hơn một bể\r\nnhưng không được kết nối thông nước với nhau, thì một bể thành phần đó được coi\r\nlà một bể dự trữ nước tách biệt và phải ấn dịnh các điểm lấy mẫu đơn lẻ, trừ\r\nkhi các đường ống ra từ các bể thành phần kết hợp lại thành một đường ống ra\r\nchung, trong trường hợp như vậy thì thu một mẫu đơn tại đường ống ra chung có\r\nthể là phù hợp.

\r\n\r\n

Đôi khi, (ví dụ bể chứa\r\nlâu không dùng, hoặc không được thau rửa, hoặc khi không có van lấy mẫu trên đường\r\nống ra, hoặc khi phân tích lớp nước bề mặt trong bể dự trữ nước), cần lấy mẫu\r\nnước sâu trong bể dự trữ như mô tả trong 6.5, mặc dù vậy, nên tránh cách lấy mẫu\r\nnày khi có thể. Nếu cần thiết phải lấy mẫu nước sâu, thì phải đặc biệt chú ý để\r\nđảm bảo thao tác lấy mẫu không làm rơi các bụi vào nước và dụng cụ được khử\r\ntrùng trước khi lấy mẫu để tránh làm nhiễm vi sinh vật với nước trong bể chứa.

\r\n\r\n

5.3. Nhà máy xử lý nước

\r\n\r\n

Mẫu cần được lấy ở đường\r\nống vào và đường ống ra càng gần nhà máy xử lý càng tốt. Để giám sát\r\n(monitoring) các công đoạn khác nhau của xử lý nước (ví dụ, lắng và lọc), cần\r\ntiến hành lấy mẫu nước ở trước và sau công đoạn cần giám sát tương ứng. Nếu có\r\ntrạm khử trùng và/hoặc trạm oxy hóa, thì lấy mẫu phải được thực hiện như mô tả ở\r\n5.4.

\r\n\r\n

Thường kỳ vọng là chất\r\nlượng nước tốt hơn sau khi xử lý. Dụng cụ không phù hợp, hoặc dụng cụ được lắp\r\nđặt không cẩn thận hoặc bảo dưỡng không thích hợp đều có thể làm nhiễm bẩn nước\r\nvà làm nhiễm vi sinh vật vào nước. Thêm vào đó, một số vật liệu dùng để bọc đường\r\nống có thể gây ra nhiễm bẩn các chất khử ở nồng độ thấp như etylbenzen hoặc\r\nxylen.

\r\n\r\n

5.4. Trạm khử trùng/trạm\r\noxy hóa

\r\n\r\n

Mẫu lấy từ đường ống\r\nvào của trạm khử trùng/trạm oxy hóa phải càng gần điểm nước vào của trạm này\r\ncàng tốt. Mẫu nước đã xử lý phải được lấy sau khi để cho có sự tiếp xúc một thời\r\ngian thích hợp giữa nước và tác nhân khử trùng/oxy hóa. Trong một vài nhà máy,\r\nthời gian tiếp xúc này có thể phụ thuộc vào việc sử dụng bộ phận khử trùng\r\ntrong hệ thống phân phối. Trong những trường hợp đó, mẫu dùng để thử nghiệm\r\ntính hiệu quả của giai đoạn khử trùng/oxy hóa phải được lấy ở một điểm thích hợp\r\ntrong hệ thống phân phối. Cách khác, có thể dùng một đường lấy mẫu với thời\r\ngian tiếp xúc thích hợp để lấy mẫu trong nhà máy xử lý, mặc dù không khuyến\r\nkhích dùng cách lấy mẫu này.

\r\n\r\n

5.5. Hệ thống phân phối

\r\n\r\n

5.5.1. Khái quát

\r\n\r\n

Các điểm lấy mẫu\r\ntrong hệ thống phân phối phải nằm trong các địa điểm đại diện cho chất lượng nước\r\ntiêu biểu cùng với các địa điểm nào được coi là dễ bị nhiễm bẩn như khu đường ống\r\nchạy vòng tròn, vùng đường ống áp suất thấp và các điểm cuối của hệ thống. Khi\r\nnước từ các nguồn khác nhau cùng hòa trộn bên trong một hệ thống đường ống phân\r\nphối, địa điểm lấy mẫu phải cho phép phân định ra các tỉ lệ tương quan từ mỗi\r\nnguồn trong toàn hệ thống. Nếu các giai đoạn xử lý nằm trong hệ thống phân phối,\r\ncác điểm lấy mẫu phải xác định vị trí trước và sau từng giai đoạn như vậy để\r\ncho phép đánh giá tính hiệu quả của nhà máy xử lý.

\r\n\r\n

Lấy mẫu tiêu biểu từ\r\nhệ thống phân phối là từ các vòi nước gia dụng, vòi nước lấy mẫu đã được lắp đặt\r\ntrước, trụ/van nước chữa cháy. Khi các vòi nước gia dụng được dùng để xác định\r\nđặc tính chất lượng nước cho toàn bộ một hệ thống phân phối, thì cần sử dụng\r\nmáy tính để có được sự lựa chọn ngẫu nhiên số liệu các địa điểm lấy mẫu. Vòi nước\r\ngia dụng được đề cập đến ở 5.5.2.2.

\r\n\r\n

Nếu tiến hành lấy mẫu\r\nở trụ nước chữa cháy thì cần biết chắc chắn là trụ nước đó phù hợp cho các mục\r\nđích lấy mẫu nước uống (xem 6.3).

\r\n\r\n

Khi tiến hành lấy mẫu\r\nnước trong các hộ gia đình, điều đặc biệt quan trọng là đảm bảo dụng cụ và hóa\r\nchất phải được để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi. Cần tránh dùng đến lửa nếu\r\ntrong nhà có mối nguy hiểm cháy.

\r\n\r\n

5.5.2. Vòi nước lấy mẫu

\r\n\r\n

5.5.2.1. Khái quát

\r\n\r\n

Nếu vòi nước lấy mẫu\r\nđược lắp đặt hoặc được sử dụng riêng để lấy mẫu:

\r\n\r\n

a) Đường ống lấy mẫu\r\ndẫn đến đến vòi lấy mẫu càng ngắn càng tốt, trong điều kiện tốt và có thể phụt\r\ndòng nước ra đủ tốc độ;

\r\n\r\n

b) Đường ống lấy mẫu\r\nkhông được lồng vào bên trong thành ống của đường ống nước chính;

\r\n\r\n

c) Đường ống lấy mẫu\r\nphải được nối với đường ống nước chính ngay sau van, sau chỗ gấp khúc hoặc sau\r\nchỗ điều chỉnh dòng là các vị trí tạo ra sự xáo trộn dòng chảy;

\r\n\r\n

d) Nước từ một đường ống\r\nnhánh chính cũng không được coi là đại diện cho nước trong đường ống nước\r\nchính;

\r\n\r\n

e) Đường ống lấy mẫu\r\nphải được làm từ các vật liệu phù hợp cho việc dẫn lưu nước uống;

\r\n\r\n

f) Đường ống lấy mẫu\r\nkhông được có cút nối hình chữ “T”, là cấu trúc có thể gây ra sự ứ đọng nước;

\r\n\r\n

g) Đường ống lấy mẫu\r\nvà vòi nước phải được giữ cho khỏi bị đông lạnh một cách phù hợp;

\r\n\r\n

h) Địa điểm có vòi nước\r\nphải được giữ cho khỏi bị nhiễm bẩn và bị phá hoại;

\r\n\r\n

i) Nếu vòi nước cần\r\ntiệt khuẩn bằng lửa thì không được có các vật liệu dễ cháy hoặc khói gần đó;

\r\n\r\n

j) Cần có đủ mặt bằng\r\nđể nạp nước vào các bình chứa với các dung tích khác nhau.

\r\n\r\n

k) Phải có đủ nước cấp\r\ncho vòi nước trong suốt quá trình lấy mẫu;

\r\n\r\n

l) Địa điểm có vòi nước\r\nphải có chỗ thoát nước, nghĩa là nước được xả ra có thể chảy thoát dễ dàng;

\r\n\r\n

m) Từng địa điểm lấy\r\nmẫu cố định, người lấy mẫu phải có một sơ đồ địa điểm, chi tiết chỗ ra vào, hướng\r\ndẫn về tháo xả nước và lấy mẫu nước cụ thể.

\r\n\r\n

Nên chọn điểm lấy cho\r\nlấy mẫu thường xuyên (ví dụ như quan trắc hoạt động của một quá trình trong một\r\nnhà máy xử lý hoặc trong một công ty sản xuất thức ăn) thì cần phải có một vòi\r\nnước thích hợp để dễ dàng lấy mẫu phân tích vi sinh vật, phân tích lý – hóa. Ví\r\ndụ nêu trong Hình 1.

\r\n\r\n

Không kể các kích thước\r\ntuyệt đối của thiết bị được minh họa trong Hình 1, điều quan trọng là cổ bình\r\nnhận mẫu cần phù hợp để nước chảy được vào bình chứa. Thêm vào đó, cần phải có\r\nđủ khoảng không gian giữa phía trên của phễu và đầu ra của vòi nước để tiện\r\nthao tác cho từng bình chứa mẫu.

\r\n\r\n

Khi lấy mẫu để phân\r\ntích vi sinh vật, vòi nước lấy mẫu phải được khử trùng theo ISO 19458.

\r\n\r\n

Khi cần, phải lấy mẫu\r\nở chỗ dòng chảy rất chậm. Khi lấy mẫu cần chú ý không làm vẩn cặn lắng. Nếu điều\r\nnày không tránh khỏi được thì phải để cho nước chảy tự do một thể tích đủ hoặc\r\nđể cho nước chảy một thời gian đủ cho đến khi đạt trạng thái ổn định sau khi\r\nvan lấy mẫu đã mở hoặc dòng chảy đã xáo trộn.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Chú giải

\r\n\r\n

1 Nứt ống

\r\n\r\n

2 Đai ốc nối

\r\n\r\n

3 Van bi (thiết kế\r\ncho toàn dòng)

\r\n\r\n

4 Đai ốc chặn đường kính\r\n10 mm

\r\n\r\n

5 Ống bằng thép không\r\ngỉ

\r\n\r\n

6 Ống bằng nhựa PVC đường\r\nkính 140 mm

\r\n\r\n

7 Phễu hứng

\r\n\r\n

8 Nút bằng nhựa PVC đường\r\nkính 32 mm

\r\n\r\n

9 Xả nước ra/thải bỏ\r\nnước

\r\n\r\n

Hình\r\n1 - Ví dụ về vòi nước thích hợp để lấy mẫu thường xuyên

\r\n\r\n

5.5.2.2. Vòi lấy mẫu\r\ntrong hộ gia đình của người tiêu thụ

\r\n\r\n

Các kiểu vòi nước sau\r\nđây phải được sử dụng khi có thể, để lấy mẫu nước uống trong các hộ gia đình của\r\nngười tiêu thụ nước:

\r\n\r\n

- Loại vòi nước dùng\r\ntrong nhà (không phải là với vòi nước dùng ngoài nhà);

\r\n\r\n

- Loại vòi nước cố định\r\n(không phải là vòi nước lắc lư/đu đưa);

\r\n\r\n

- Loại vòi nước không\r\nren (không phải là vòi nước có ren).

\r\n\r\n

Cần tránh lấy mẫu nước\r\ncác kiểu vòi nước sau đây:

\r\n\r\n

a) Vòi nước được lắp\r\nnối với hoặc tiếp giáp với các thiết bị xử lý như bình áp suất, bơm và chất làm\r\nmềm nước;

\r\n\r\n

b) Vòi nước được lắp\r\nnối bằng ren có thể tháo ra được;

\r\n\r\n

c) Vòi nước thuộc kiểu\r\nkhó khử trùng;

\r\n\r\n

d) Vòi nước ít được sửa\r\nchữa bảo dưỡng;

\r\n\r\n

e) Vòi nước bẩn do\r\ndính dầu mỡ hoặc các chất khác;

\r\n\r\n

f) Vòi nước trong các\r\nnhà vệ sinh, phòng rửa;

\r\n\r\n

g) Vòi nước trong các\r\nkhu vực rửa bát đĩa của nhà hàng ăn uống hoặc các khu vực làm vệ sinh;

\r\n\r\n

h) Vòi nước trong các\r\nkhu vực lưu giữ và bảo quản hóa chất dầu mỏ, hóa chất công nghiệp hoặc thuốc trừ\r\ndịch hại;

\r\n\r\n

i) Vòi nước nóng hoặc\r\nvòi cấp nước nóng – lạnh hỗn hợp;

\r\n\r\n

j) Vòi nước không thuận\r\ntiện cho việc lắp bình đựng mẫu vào dưới vòi đó.

\r\n\r\n

Khi đã lựa chọn hộ\r\ngia đình để lấy mẫu ngẫu nhiên nhưng không thể tiếp cận được hoặc không an toàn\r\nhoặc không có vòi nước thích hợp cho lấy mẫu thì chấp nhận mẫu lấy ở một nhà\r\nhàng xóm kế cận. Khi có sự nghi ngờ về vấn đề vệ sinh thì phải lấy mẫu lặp lại ở\r\ncùng một điểm lấy mẫu.

\r\n\r\n

Khi lấy mẫu để phân\r\ntích vi sinh vật, vòi nước được lấy mẫu phải được khử trùng theo ISO 19458.

\r\n\r\n

5.5.3. Hệ thống phân\r\nphối nước trong các tòa nhà lớn

\r\n\r\n

Hệ thống đường ống nước\r\ntrong các tòa nhà lớn có thể là rất phức tạp. Nguồn nhiễm bẩn thường được phát\r\nhiện kể cả do việc lắp đặt hệ thống và phụ tùng không đúng, bảo dưỡng các\r\nphương tiện trữ nước kém, nóng cục bộ, các dòng chảy ngược, nhiễm bẩn chéo, cản\r\ntrở dòng chảy và ngấm qua vật liệu không phù hợp. Tổ hợp của các tòa nhà lớn,\r\nnhư bệnh viện lớn, thông thường tập hợp của các loại nhà khác nhau về niên đại\r\nvới hệ thống đường ống có các vật liệu khác nhau. Trong đó luôn có tuyến ống phức\r\ntạp và đôi khi còn có các chỗ bị tắc. Nên tham khảo các bản thiết kế xây dựng\r\n(nếu có thể) để có được hướng dẫn về phương diện này.

\r\n\r\n

Các địa điểm lấy mẫu\r\nnước cần phải dựa trên hiểu biết về hệ thống phân phối nước và sự sử dụng nước\r\ntrong các tòa nhà. Địa điểm lấy mẫu nước cấp một để xét nghiệm vi sinh vật phải\r\nlà từ đường ống chính.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Có những\r\ntrường hợp về mặt pháp lý, yêu cầu quan trắc vi sinh vật là để kiểm soát sinh vật\r\nnhư Legionella. Khi đó cần chú ý đến các qui định của địa phương về an\r\ntoàn và sức khỏe liên quan đến quan trắc và lấy mẫu các loài sinh vật như vậy.

\r\n\r\n

Các địa điểm lấy mẫu\r\ncó thể gồm như sau:

\r\n\r\n

a) Cả đường ống ra và\r\nvào của bể dự trữ nước dùng để uống, chế biến thực phẩm hoặc tắm;

\r\n\r\n

b) Bể dự trữ nước cỡ\r\nlớn (những bể lớn này yêu cầu lấy mẫu theo chiều sâu bổ sung ở các khu vực nước\r\ntĩnh/tù đọng);

\r\n\r\n

c) Cả đường ống ra và\r\nvào của thiết bị xử lý nước như các thiết bị làm mềm nước, nơi nước được dùng\r\ncho mục đích để uống hoặc chế biến thực phẩm;

\r\n\r\n

d) Cả đường ống ra và\r\nvào của các thiết bị xử lý đặc thù được sử dụng khi nước trong pha chế hoặc sản\r\nxuất thức ăn hoặc đồ uống;

\r\n\r\n

e) Các điểm đại diện\r\nliên quan đến hệ thống đường ống phân phối nước, ví dụ các chỗ bắt đầu, ở giữa\r\nvà đầu cuối của các ống nhánh phân phối;

\r\n\r\n

f) Các vị trí kiểm\r\ntra sự tồn lưu dư lượng chất tẩy trùng nước khi các bể nước cấp được duy trì\r\ntrong các tòa nhà;

\r\n\r\n

g) Các điểm trong phạm\r\nvi những địa điểm dễ bị nhiễm bẩn như chỗ cụt của đường ống chính;

\r\n\r\n

h) Chỗ cấp nước cho\r\nnhà bếp và các đồ dùng như máy làm kem hoặc máy bán đồ uống;

\r\n\r\n

i) Chỗ cung cấp nước\r\nnóng.

\r\n\r\n

Với một số trường hợp,\r\ncần phải lấy mẫu từ các bể dự trữ nước bằng cách lấy mẫu nước sâu, mặc dù điều\r\nnày không khuyến khích và chỉ tiến hành khi có thể duy trì tính nguyên vẹn của\r\nnước cấp thông qua việc làm sạch và khử trùng dụng cụ lấy mẫu.

\r\n\r\n

6. Làm sạch, khử\r\ntrùng và súc xả trước khi lấy mẫu

\r\n\r\n

6.1. Khái quát

\r\n\r\n

Làm sạch, khử trùng\r\nvà súc xả trước khi lấy mẫu là tùy theo mục đích cụ thể của chương trình giám\r\nsát chất lượng nước. Nói chung, lấy mẫu để khẳng định chất lượng của nước cung\r\ncấp cho một tòa nhà, hoặc để khẳng định chất lượng của nước cung cấp cho phạm\r\nvi một tòa nhà là có thể bị xáo trộn do mạng phân phối trong tòa nhà đó, cho\r\nnên không được bỏ qua việc làm sạch, khử trùng và súc xả các điểm lấy mẫu. Điều\r\ntra chất lượng nước khi nước được cung cấp từ một vòi nước thì cần phải lấy mẫu\r\ntrước khi làm sạch, khử trùng và súc xả, hoặc có thể cần phải lấy mẫu trước và\r\nsau khi làm sạch, khử trùng và súc xả.

\r\n\r\n

Một vài hệ thống phân\r\nphối nước được xúc rửa hàng năm. Khi biết có tiến hành xúc rửa hàng năm, lấy mẫu\r\ntrước và sau khi xúc rửa như vậy có thể cho được thông tin hữu ích.

\r\n\r\n

Ghi lại thông tin chi\r\ntiết về làm sạch, khử trùng và súc xả. Các báo cáo hiện trường cần đưa vào các\r\nlưu ý về thiết bị tại điểm lấy mẫu có thể có ảnh hưởng bất lợi đến tính đại diện\r\ncủa các mẫu được lấy, hoặc cản trở sự khử trùng nước.

\r\n\r\n

6.2. Bể dự trữ nước\r\n(kể cả các tháp nước)

\r\n\r\n

Nói chung, phải để\r\ncho nước chảy tự do khoảng 2 min đến 3 min để xả hết nước cũ trong đường lấy mẫu\r\nrồi mới lấy một mẫu. Nếu điều đó vẫn chưa đủ, thì tính thể tích nước cần choán\r\nchỗ trong đường ống, ước lượng thời gian chảy cần thiết ở một tốc độ thích hợp,\r\nrồi sau đó áp dụng thời gian chảy gấp 5 lần thời gian cần cho thể tích đó. Cách\r\nkhác, khi bể chứa đặt ngầm dưới đất thì đo nhiệt độ của nước ở dòng chảy thì có\r\nthể biết khi nào nước từ khối nước chình từ bể đang chảy ra.

\r\n\r\n

6.3. Van nước

\r\n\r\n

Các mẫu phải được lấy\r\ntừ các vòi lấy mẫu phù hợp khi có thể. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp có\r\nthể cần lấy mẫu từ các van nước. Nếu mẫu được lấy từ một van nước, thì với mỗi\r\nlần đến lấy mẫu, tất cả các bề mặt van phải được làm sạch kỹ và không có cát bụi.\r\nNếu mẫu được lấy để phân tích vi sinh vật, cần phải có sự khử trùng đặc biệt.\r\nQuy trình chuẩn bị van nước để lấy mẫu phân tích vi sinh vật được nêu trong ISO\r\n19458.

\r\n\r\n

6.4. Vòi nước

\r\n\r\n

6.4.1. Khái quát

\r\n\r\n

Tùy theo mục tiêu của\r\nchương trình giám sát chất lượng nước, cần phải quyết định là mẫu cần lấy từ\r\nvòi nước như hiện trạng, hay mẫu phải được lấy sau khi làm sạch, khử trùng và\r\nxúc rửa vòi đó, hoặc mẫu phải được lấy cả trước và sau khi làm sạch, khử trùng và\r\nxúc rửa vòi đó. Vòi nước cần hoặc không cần được làm sạch, khử trùng và xúc rửa\r\ntrước khi lấy mẫu là tùy thuộc vào mục đích lấy mẫu. Nếu các ảnh hưởng của vật\r\nliệu đến chất lượng nước được nghiên cứu, thì lúc đó phải lấy mẫu phần nước được\r\nhút ra ban đầu. Các mẫu cũng có thể được lấy sau một giai đoạn giữ cho nước\r\ntĩnh lặng để cho biết các thông tin về tốc độ mà các vật liệu ảnh hưởng đến chất\r\nlượng nước hoặc là ảnh hưởng lớn nhất có thể. Nếu kiểm tra chất lượng nước khi\r\ncấp cho các hộ tiêu thụ, thì lúc đó các vòi nước phải được làm sạch và súc rửa\r\nvới tốc độ dòng ổn định trong 2 min đến 3 min hoặc lâu hơn nếu cần phải đạt đến\r\nnhiệt độ không đổi trước khi mẫu nước được lấy. Các vòi nước phải được làm sạch,\r\nkhử trùng và súc rửa nếu các mẫu nước được lấy để phân tích vi sinh vật. Phải để\r\ncho vòi nước chảy với tốc độ ổn định trong quá trình lấy mẫu.

\r\n\r\n

Các yêu cầu cụ thể về\r\nlàm sạch, khử trùng và xúc rửa vòi nước để lấy mẫu nước phân tích vi sinh vật\r\nđược nêu trong ISO 19458.

\r\n\r\n

Lấy mẫu nước không phải\r\ndùng để phân tích vi sinh vật thì tháo bỏ tất cả các chi tiết nối và vòi nước\r\nđược làm sạch, súc xả nước trong 2 min đến 3 min (đến nhiệt độ nước không đổi)\r\ntrước khi lấy mẫu. Việc làm sạch vòi nước có thể thực hiện bằng cách sử dụng,\r\nví dụ lau bằng 2-propanol hoặc bằng một bàn chải nhỏ. Trước khi lấy mẫu, vòi nước\r\nđược mở khóa và để cho nước chảy với tốc độ dòng không đổi trong một quãng thời\r\ngian nhằm cho ra hết phần nước tĩnh trong các ống nước cấp (thường để cho nước\r\nchảy cho 2 min đến 3 min là đủ). Đôi khi phải để cho nước chảy lâu đến 30 min\r\ntrước khi lấy mẫu, ví dụ khi lấy mẫu ở một ống nhánh chính mà trong đó có thể\r\nđóng cặn nên cần đẩy tống ra trước khi lấy mẫu. Phải để cho vòi nước chảy với tốc\r\nđộ ổn định trong quá trình lấy mẫu.

\r\n\r\n

Điều cơ bản là cần\r\ntháo bỏ các vòng đệm kín khí bên trong vòi nước vì các chi tiết này thường được\r\nlàm từ nhựa hoặc cao su và có thể chứa vật liệu không thể khử trùng hết được,\r\ncó thể làm giảm hiệu quả khử trùng hoặc làm nhiễm bẩn mẫu nước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Cần phải\r\nlưu ý đến các qui định của quốc gia hoặc sở tại về yêu cầu làm sạch, khử trùng và\r\nxúc rửa vòi nước trước khi lấy mẫu.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Khi các\r\nyêu cầu của ISO 19458 và TCVN 6663-5 (ISO 5667-5) không tương thích thì có thể\r\nlấy mẫu để phân tích vi sinh vật riêng biệt với mẫu không để phân tích vi sinh\r\nvật.

\r\n\r\n

Khi điều tra về hệ thống\r\nphân phối nước cục bộ bên trong một tòa nhà, mẫu phải được lấy từ vòi nước có\r\ncác phần gá lắp hoặc không có các phần gá lắp của vòi nước và có súc xả và\r\nkhông có súc xả nước. Trong các trường hợp như vậy, tuần tự lấy mẫu phải như\r\nsau:

\r\n\r\n

a) Lấy một mẫu không\r\ntháo bỏ các phần gá lắp của vòi nước và không có súc xả nước;

\r\n\r\n

b) Không tháo bỏ các\r\nphần gà lắp của vòi nước, súc xả nước trong vòng 2 min đến 3 min rồi lấy mẫu;

\r\n\r\n

c) Tháo bỏ các phần gá\r\nlắp của vòi nước, làm sạch, tẩy trùng nếu thuận tiện và súc xả nước trong vòng\r\n2 min đến 3 min rồi lấy mẫu;

\r\n\r\n

d) Tháo bỏ các phần gá\r\nlắp của vòi nước, khóa vòi nước lại trong 30 min rồi lấy mẫu;

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 3: Một số\r\nnước và vùng lãnh thổ cũng qui định là cần lấy một mẫu bổ sung với tình trạng\r\nvòi nước được tháo bỏ các phần gá lắp, ví dụ sau khi để nước tĩnh trong một thời\r\ngian qua đêm hoặc sau 4 h.

\r\n\r\n

e) Thay thế các phần\r\ngá lắp.

\r\n\r\n

6.4.2. Vòi nước chảy\r\nliên tục

\r\n\r\n

Trường hợp vòi nước lấy\r\nmẫu chảy liên tục (không dừng lại hoặc điều chỉnh tốc độ dòng được) không được\r\ntrình bày trong tiêu chuẩn này. Các vòi nước lấy mẫu chảy liên tục như vậy yêu\r\ncầu một qui trình đặc biệt để làm sạch và khử trùng.

\r\n\r\n

Vòi nước chảy liên tục\r\nthường hay được sử dụng trong kiểm soát nhà máy xử lý nước hoặc các bể chứa nước\r\nvì dòng nước chảy liên tục làm giảm bớt các nguồn có thể gây nhiễm bẩn (nguồn\r\nvi sinh vật hoặc hóa chất).

\r\n\r\n

6.5. Lấy mẫu nước ở\r\nsâu

\r\n\r\n

Chỉ phải lấy mẫu nước\r\nsâu khi không có sự lựa chọn thích hợp khác. Các dụng cụ lấy mẫu nước ở sâu\r\ndùng một lần đã khử trùng đang có sẵn trên thị trường được lắp trên một thanh cầm\r\nngắn có thể sử dụng để lấy mẫu nước trong các bể chứa kích thước nhỏ. Đối với\r\ncác bể chứa nước lớn máy lấy mẫu ở sâu vô trùng và các chai lấy mẫu có thể được\r\ngắn vào sợi xích hoặc sợi dây có chiều dài như yêu cầu. Sợi xích hoặc sợi dây\r\nnày có thể gắn trực tiếp với máy lấy mẫu hoặc qua một lồng chứa bình lấy mẫu.\r\nPhải rất lưu ý tránh làm nhiễm bẩn. Bình lấy mẫu, máy lấy mẫu, lồng chứa bình lấy\r\nmẫu, nắp đậy bình và sợi xích phải được khử trùng bằng nồi hấp, bao gói trong\r\ncác vật liệu phù hợp và chỉ được mở ra ngay trước khi sử dụng.

\r\n\r\n

Những yêu cầu chi tiết\r\nvề điều tra vi sinh vật được nêu trong ISO 19458

\r\n\r\n

7. Phân tích mẫu tại hiện\r\ntrường

\r\n\r\n

Trước khi lấy mẫu, cần\r\nphải quyết định các phân tích mà phải tiến hành tại hiện trường.

\r\n\r\n

Phân tích tại hiện\r\ntrường phải được tiến hành là đo nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí xung quanh\r\nvà quan sát mẫu. Thêm vào đó, phân tích tại hiện trường phải được tiến hành để\r\nxác định mùi, vị, pH, clo, ôzon, oxy hòa tan, dung tích bể chứa, cacbon dioxyt\r\nvà độ dẫn (điện) riêng. Những thông số này cũng có thể được xác định trong\r\nphòng thí nghiệm nếu cho kết quả tương đồng.

\r\n\r\n

Danh mục các thông số\r\ncần xác định nêu trên đây không phải là hết. Tất cả những thông số nào không ổn\r\nđịnh đều cần được đo tại hiện trường.

\r\n\r\n

8. Tần suất và lập thời\r\ngian lấy mẫu

\r\n\r\n

Hướng dẫn chi tiết về\r\ntần suất và lập thời gian lấy mẫu, kể cả xem xét thống kê, tham khảo TCVN\r\n6663-1 (ISO 5667-1). Tần suất lấy mẫu tối thiểu đối với các thông số khác nhau\r\nkhông cần phải như nhau.

\r\n\r\n

Tần suất lấy mẫu tùy\r\nthuộc vào các yếu tố sau:

\r\n\r\n

a) Mục đích lấy mẫu;

\r\n\r\n

b) Số hộ gia đình sử\r\ndụng nước;

\r\n\r\n

c) Thể tích của nước\r\nđược phân phối;

\r\n\r\n

d) Thời gian lưu nước\r\nđặc thù hoặc tốc độ quay vòng = thể tích hàng ngày được phân phối/thể tích nước\r\ntoàn hệ thống;

\r\n\r\n

e) Chất lượng nước\r\nthô;

\r\n\r\n

f) Tính biến động của\r\nchất lượng nước thô;

\r\n\r\n

g) Những thông số có\r\ncần giám sát;

\r\n\r\n

h) Tính phức tạp và đặc\r\nđiểm của hệ thống phân phối cụ thể đang được lấy mẫu nước;

\r\n\r\n

i) Các thông số hóa học\r\nvà sinh học cụ thể.

\r\n\r\n

9. Lấy mẫu và lưu giữ\r\nmẫu

\r\n\r\n

9.1. Khái quát

\r\n\r\n

Địa điểm lấy mẫu, các\r\nqui định của quốc gia và luật lệ an toàn địa phương tất cả đều có thể ảnh hưởng\r\nđến phương pháp lấy mẫu được áp dụng.

\r\n\r\n

Cần phải tham khảo\r\nTCVN 6663-1 (ISO 5667-1) để có được hướng dẫn về kỹ thuật lấy mẫu, tham khảo\r\nTCVN 6663-3 (ISO 5667-3) để có được hướng dẫn về bảo quản và lưu giữ mẫu và\r\ntham khảo ISO 19458 để có được hướng dẫn về lấy mẫu để điều tra vi sinh vật.\r\nKhi lấy mẫu vì trường hợp khẩn cấp, thì cần phải tìm hướng dẫn riêng ở các\r\nphòng thí nghiệm phân tích hoặc các chuyên gia khoa học khác để đảm bảo thu được\r\nmẫu có nghĩa.

\r\n\r\n

Do các phương pháp\r\nphân tích khác nhau đòi hỏi sự bảo quản mẫu khác nhau, nên có thể cần đến việc\r\nphân phối mẫu vào một cái bình chứa. Để giảm thiểu những thay đổi trong mẫu nước\r\ntrong quá trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển, những thao tác này cần phải được\r\nthực hiện trong thời gian ngắn và càng nhanh càng tốt sau khi lấy mẫu.

\r\n\r\n

Nếu mẫu cần phải\r\ntránh tiếp xúc với không khí, thì các bình chứa mẫu phải được nạp cho đầy tràn,\r\nđể cho mẫu chảy tràn ít nhất hai lần thể tích và sau đó đậy nút lại ngay để chỉ\r\ngây ra ít nhất mọi thay đổi có thể xảy ra trong mẫu. Nên làm thử nghiệm khoa học\r\nvà đánh giá để xác minh kỹ thuật lọc thích hợp và có thể cho phép chậm trễ trước\r\nkhi lọc.

\r\n\r\n

Thêm vào đó, từng vật\r\nchứa mẫu đều phải được dán nhãn, đăng ký theo một thể thức thích hợp, được đóng\r\ngói cẩn thận để tránh vỡ trong quá trình chuyên chở và quá trình phân phối đến\r\nphòng thí nghiệm phân tích theo khuôn khổ thời gian qui định. Trước khi vận\r\nchuyển mẫu đến phòng thí nghiệm, phải áp dụng các kỹ thuật bảo quản thích hợp;\r\ncần tham khảo hướng dẫn trong TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).

\r\n\r\n

Những khuyến cáo\r\nchung, những điều cần chú ý và hướng dẫn để bảo quản, thời gian lưu giữ mẫu cần\r\nphải tham khảo theo hướng dẫn nêu trong TCVN 6663-3 (ISO 5667-3). Một số thông\r\nsố kể cả thông số clo dư, pH và độ đục cần phải được xác định ngay sau khi lấy\r\nmẫu vì các thông số này bị thay đổi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

\r\n\r\n

9.2. Thể tích của mẫu

\r\n\r\n

Thể tích mẫu cần lấy\r\nphụ thuộc vào loại và số lượng các phép phân tích cần làm. Cần phải tham khảo\r\ncác tiêu chuẩn thích hợp về các phương pháp phân tích để biết thể tích mẫu cần\r\ncho mỗi phép xác định.

\r\n\r\n

Nếu cần xác định những\r\nnồng độ rất nhỏ, thể tích mẫu có thể sẽ cần lớn. Lấy thể tích mẫu lớn có thể mất\r\nnhững thay đổi về chất lượng nước trong quá trình lấy mẫu, nhưng thể tích mẫu\r\ncó thể là một yếu tố quan trọng nhất trong yêu cầu của phân tích.

\r\n\r\n

Nói chung không nên lấy\r\nmẫu tổ hợp khi phân tích nước uống trừ khi cần cho các nghiên cứu đặc biệt. Mẫu\r\ntổ hợp thể tích lớn có thể được sử dụng khi lấy mẫu một số mầm bệnh nào đó, ví\r\ndụ Giaridia Lamda.

\r\n\r\n

9.3. Đề phòng để giảm\r\nthiểu nhiễm bẩn

\r\n\r\n

Những điều phải đề\r\nphòng sau đây trong quá trình lấy mẫu và lưu giữ mẫu để giảm thiểu nhiễm bẩn mẫu:

\r\n\r\n

a) Rửa tay thật kỹ\r\nvà/hoặc đeo găng tay dùng một lần;

\r\n\r\n

b) Không được hút thuốc\r\nlá trong khi lấy mẫu và phải luôn tránh phả hơi thở vào mẫu;

\r\n\r\n

c) Không được ăn hoặc\r\nuống trong khi lấy mẫu;

\r\n\r\n

d) Chỉ sử dụng các\r\nbình và vật chứa mẫu do phòng thí nghiệm cung cấp;

\r\n\r\n

e) Chỉ sử dụng các\r\nthuốc thử do phòng thí nghiệm cung cấp;

\r\n\r\n

f) Khi các thuốc thử\r\nđược dùng để bảo quản mẫu, cần lập ra trình tự các bước lấy mẫu để giảm thiểu\r\ntình huống gây ra ô nhiễm chéo của mẫu do các thuốc thử;

\r\n\r\n

g) Không dùng các thuốc\r\nthử quá hạn sử dụng hoặc có mùi không bình thường;

\r\n\r\n

h) Tránh làm nhiễm bẩn\r\nthành bên ngoài của các dụng cụ chứa mẫu

\r\n\r\n

i) Tháo nắp khỏi bình\r\nchứa mẫu ngay trước khi lấy mẫu và đặt miệng bình vào trong một túi sạch vô\r\ntrùng hoặc vào trong một thùng chứa trong khi mẫu được lấy;

\r\n\r\n

j) Không bao giờ cho\r\nvật thể lạ (như nhiệt kế hoặc đầu đo pH) vào trong một bình để dùng cho các\r\nphép phân tích khác;

\r\n\r\n

k) Tránh sử dụng các\r\nbộ phận chia mẫu trừ khi có yêu cầu đặc thù;

\r\n\r\n

l) Không bao giờ dùng\r\ncác thiết bị lấy mẫu bằng kim loại nếu phép phân tích là để tìm các kim loại lượng\r\nviết;

\r\n\r\n

m) Trước khi sử dụng,\r\nphải chắc chắn là các bình đựng mẫu được lưu giữ bảo quản trong những nơi sạch\r\nsẽ và được đậy nắp hoặc gói cẩn thận;

\r\n\r\n

n) Phải chắc chắn là\r\ntất cả các bình hoặc thùng đựng mẫu được đậy kín sau khi lấy mẫu;

\r\n\r\n

o) Nếu có thể, làm lạnh\r\nmẫu trước và giữ mẫu trong chỗ tối trước khi vận chuyển, đặc biệt trong các\r\ntháng mùa hè.

\r\n\r\n

9.4. Thứ tự lấy mẫu

\r\n\r\n

Thứ tự theo đó mẫu được\r\nlấy cần phải dựa trên mục đích của việc lấy mẫu và khả năng nhiễm bẩn chéo hoặc\r\ncác ảnh hưởng bất lợi khác đến quá trình lấy mẫu. Ví dụ, dùng dung dịch\r\nhydroclorit để khử trùng vòi nước có thể làm ảnh hưởng xấu cho mẫu được lấy sau\r\nđó để dùng cho phép xác định trihalometan, chất hữu cơ clo hóa, clo dư,\r\nhydrocacbon thơm đa vòng và bất cứ thông số cần xác định khác có thể được tạo\r\nra, bị phá hủy hoặc bị thay đổi do sự oxy hóa thành dạng mà sẽ không xác định\r\nđược. Tổng cácbon hữu cơ có thể bị tác động bất lợi do sử dụng bao gói\r\nisopropanol, khử trùng vòi nước bằng ngọn lửa trong một vài trường hợp có thể tạo\r\nra các hydrocacbon thơm đa vòng. Chi tiết về các yêu cầu đối với các mẫu vi\r\nsinh vật khác nhau được nêu ra trong ISO 19458.

\r\n\r\n

Một vài yêu cầu kết hợp\r\nlấy mẫu có thể là không tương thích và cần lấy mẫu đơn lẻ. Khi không có lựa chọn\r\nđể lấy mẫu đơn lẻ, thì cần xem xét các chương trình lấy mẫu khác để thu được\r\nthông tin và đưa ra quyết định những mẫu cần lấy dựa trên đánh giá tính chất ưu\r\ntiên.

\r\n\r\n

Để lấy mẫu thường nhật\r\ndùng cho kiểm tra chất lượng nước khi cấp nước, hoặc lấy mẫu tại một điểm cụ thể\r\nbên trong phạm vi hệ thống xử lý và phân phối nước, đề xuất thứ tự lấy mẫu như\r\nsau đây:

\r\n\r\n

a) Những mẫu hút ra lần\r\nđầu tiên;

\r\n\r\n

b) Xả nước ra (nếu cần\r\nmẫu để xác định tổng các bon hữu cơ);

\r\n\r\n

c) Lấy mẫu để xác định\r\ntổng cacbon hữu cơ;

\r\n\r\n

d) Đóng/khóa vòi nước;

\r\n\r\n

e) Làm sạch vòi nước;

\r\n\r\n

f) Xả nước ra;

\r\n\r\n

g) Lấy tất cả những mẫu\r\nkhác dùng để phân tích các thông số hóa – lý (kể cả phân tích tại hiện trường)\r\ntheo một thứ tự đã thiết kế để giảm thiểu sự nhiễm bẩn chéo của mẫu do các thuốc\r\nthử.

\r\n\r\n

h) Đóng/khóa vòi nước;

\r\n\r\n

i) Khử trùng vòi nước\r\n(xem ISO 19458)

\r\n\r\n

j) Súc xả vòi nước (xem\r\nISO 19458);

\r\n\r\n

k) Lấy mẫu dùng để\r\nphân tích các thông số vi sinh vật (xem ISO 19458).

\r\n\r\n

Sau khi xả nước trong\r\nthời gian khoảng 2 min đến 3 min hoặc đến khi nhiệt độ nước không đổi, các lần\r\nxả nước sau đó phải đủ thời gian để loại bỏ hoàn toàn mọi tác nhân làm sạch hoặc\r\nkhử trùng tồn dư và xả nước trở lại theo tốc độ ổn định. Nếu dùng hydroclorit để\r\nkhử trùng vòi nước, thì nên kiểm tra mức clo tự do trước khi mẫu được lấy.

\r\n\r\n

Với những mục đích lấy\r\nmẫu khác có thể yêu cầu thứ tự lấy mẫu khác nhau, lúc đó cần lưu ý đặc biệt để\r\nphòng ngừa nhiễm bẩn mẫu.

\r\n\r\n

10. Lấy mẫu để dùng\r\ncho các loại phân tích đặc thù

\r\n\r\n

10.1. Lấy mẫu để phân\r\ntích lý, hóa và phóng xạ

\r\n\r\n

Cần phải tham khảo hướng\r\ndẫn trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) về kỹ thuật lấy mẫu và TCVN 6663-3 (ISO\r\n5667-3) về bảo quản và xử lý mẫu.

\r\n\r\n

Nếu phải tránh tiếp\r\nxúc với không khí và không có ý định bảo quản mẫu, thì mẫu phải được nạp từ từ\r\nvào bình chứa mẫu cho đến đầy tràn ít nhất hai lần thể tích mẫu, sau đó đậy chặt\r\nnắp bình và kiểm tra để đảm bảo không có bọt khí.

\r\n\r\n

Mẫu được bảo quản thì\r\nkhông để mẫu chảy đầy tràn khi nạp mẫu vào bình chứa.

\r\n\r\n

Để xác định oxy hoặc\r\ncác khí hòa tan, cần dùng một ống nối vào vòi nước hoặc đầu ra của bơm và cắm\r\nsâu đến đáy bình chứa mẫu. Phải để cho nước chảy chậm vào bình chứa qua ống đó.

\r\n\r\n

Nếu lấy mẫu các hạt rắn\r\nthì cần phải đặc biệt cẩn thận để thu được mẫu đại diện:

\r\n\r\n

a) Ở một địa điểm có\r\ncác hạt rắn phân bố đều trong ống, lấy mẫu ở một đoạn thẳng của ống đoạn này\r\ncàng xa các khúc ống uốn cong hoặc van càng tốt vì là những vị trí có thể gây\r\nra dòng chảy rối;

\r\n\r\n

b) Lấy một mẫu tổng từ\r\ntrong lòng nước, ví dụ lấy mẫu đẳng tốc bằng cách dùng một đầu lấy mẫu đút vào\r\ntrong đường ống và để đầu lấy mẫu này đối ngược với hướng dòng chảy;

\r\n\r\n

c) Dẫn mẫu đến điểm lấy\r\nmẫu mà không gây sự thay đổi nào, ví dụ tránh dùng ống lấy mẫu dài và có thiết\r\ndiện rộng và sử dụng đường ống công tác lỗ nhỏ làm đường lấy mẫu, để đảm bảo điều\r\nkiện dòng xoáy bên trong đường lấy mẫu.

\r\n\r\n

Khi mẫu đã được\r\nlấy, phải quan sát mẫu nước và các bộ lọc xem có các đặc điểm bất thường như\r\nmàu nước và cặn lắng. Chi tiết về phương phương pháp lấy mẫu, kết quả quan sát\r\nmẫu và thông tin liên quan đến sự kiện và thao tác không theo tiêu chuẩn thì phải\r\nghi vào báo cáo lấy mẫu.

\r\n\r\n

Trong trường hợp lấy\r\nmẫu và vận chuyển mẫu dùng cho phân tích các thành phần hữu cơ, cần cẩn thận để\r\ntránh làm nhiễm bẩn mẫu do các khí từ nhiên liệu và sơn.

\r\n\r\n

10.2. Lấy mẫu để phân\r\ntích vi sinh vật

\r\n\r\n

Hướng dẫn về các yêu\r\ncầu phân tích vi sinh vật được nêu trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và ISO 19458.

\r\n\r\n

10.3. Lấy mẫu để phân\r\ntích sinh học

\r\n\r\n

Những động vật không\r\nxương sống cỡ lớn và các phần vỡ vụn của chúng ở trong hệ thống phân phối có thể\r\nlấy mẫu trực tiếp hoặc bằng cách xả những thể tích nước xác định từ hệ thống chảy\r\nqua các lưới.

\r\n\r\n

Nước xả ra phải cho\r\nchảy với tốc độ đủ mạnh để tách rời hết các mảnh. Cần phải dùng lưới tơ nhân tạo\r\n(polyamit) hoặc rây với cỡ lỗ khoảng 150 µm để lấy mẫu. Lưới được nối vào đầu\r\nnước ra qua dụng cụ đo lưu lượng. Có thể tăng hiệu quả xả nước bằng cách dùng bọt\r\nxốp và sau đó xả nước để làm tách động vật ra.

\r\n\r\n

Để nghiên cứu sự phá\r\nhoại của sinh vật ở hệ thống phân phối, cần dùng các kỹ thuật và thiết bị tương\r\ntự nhưng phải ở những điểm có thể của lối nước vào. Các tấm lọc bằng thép không\r\nrỉ cỡ mắt lưới 0,5 mm có thể dùng với dụng cụ đo lưu lượng và/hoặc bơm.

\r\n\r\n

Các máy lấy mẫu lõi\r\ncó thể dùng cho các tấm lọc lấy mẫu. Côn trùng, là các tác nhân ô nhiễm tiềm ẩn\r\ncó thể được lấy mẫu trong các hệ thống kín dùng bẫy dẫn dụ bằng đèn tia UV sẵn\r\ncó trên thị trường. Phải luôn tiến hành quan sát trực tiếp ở những địa điểm rõ\r\nrệt.

\r\n\r\n

Mẫu dùng cho phân\r\ntích sinh học phải được bảo quản theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).

\r\n\r\n

10.4. Lấy mẫu phân\r\ntích virus

\r\n\r\n

Lấy mẫu nước để phát\r\nhiện virus có nhiều điểm giống nhau như lấy mẫu phân tích vi sinh vật. Khác\r\nnhau chính là thể tích mẫu dùng cho phân tích virus cần lớn hơn. Cần tham khảo\r\nTCVN 6663-1 (ISO 5667-1) về lấy mẫu thể tích lớn.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Để thuận lợi\r\nhơn, thường làm đậm đặc mẫu để khỏi phải vận chuyển những thể tích mẫu lớn tới\r\nphòng thí nghiệm. Những phương pháp làm đậm đặc nồng độ virus trong nước hiện nay\r\nvẫn còn đang được nghiên cứu và tiếp tục được cải tiến. Hiệu quả của phương\r\npháp làm đậm đặc virus phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nước.

\r\n\r\n

11. Các phép đo tại\r\nhiện trường và giám sát liên tục trực tuyến

\r\n\r\n

Các phép đo tại hiện\r\ntrường và giám sát liên trực tuyến cho ra kết quả nhanh chóng và ở chừng mực\r\nnào đó thì chi phí ít hơn so với phân tích trong phòng thí nghiệm, mặc dù đòi hỏi\r\nngười thao tác được đào tạo thích hợp về các kỹ thuật phòng thí nghiệm nếu như\r\nkết quả được dùng làm căn cứ cho quản lý chất lượng nước.

\r\n\r\n

Cần phải tham khảo\r\nISO 13530 về kiểm soát chất lượng phân tích đối với phân tích nước và ISO 15839\r\nvề các dụng cụ phân tích/đầu đo chất lượng nước trực tuyến.

\r\n\r\n

Nhiệt kế và nhiệt điện\r\ntrở phải được kiểm định theo nhiệt kế chuẩn ít nhất một năm một lần. Rất nhiều\r\ndụng cụ hóa học và đầu đo cần được hiệu chuẩn rất thường xuyên, như qui định của\r\nnhà chế tạo hoặc theo qui định của quốc gia. Một số dụng cụ có thể yêu cầu được\r\nkiểm định hàng ngày.

\r\n\r\n

12. Nhận biết mẫu và\r\nghi chép

\r\n\r\n

Phải gắn nhãn cho\r\nbình chứa mẫu để dễ dàng nhận biết mẫu, ngay sau khi lấy cho từng mẫu.

\r\n\r\n

Phải chuẩn bị một báo\r\ncáo cho từng địa điểm lấy mẫu. Địa điểm lấy mẫu phải được mô tả chi tiết, kèm\r\ntheo với các kết quả đo hiện trường, điều kiện thời tiết, các hiện tượng bất\r\nthường hoặc vẻ bề ngoài bất thường của mẫu hoặc của vị trí lấy mẫu. Khi lấy mẫu\r\nvì những lý do đặc biệt (ví dụ khi người sử dụng nước khiếu nại) thì phải ghi lại\r\nthông tin chi tiết. Điều quan trọng là thời gian lấy từng mẫu phải được ghi\r\nchép. Nếu thường xuyên lấy mẫu cùng một địa điểm thì không cần lặp lại chi tiết\r\ncho mỗi lần. Trong trường hợp này chỉ cần nói rõ những phép đo tại chỗ, thời\r\ngian lấy mẫu và thông tin về điều kiện thời tiết, những hiện tượng bất thường\r\nvà các quan sát tương tự cần được ghi chép. Chữ ký và tên người lấy mẫu phải được\r\nnêu trong báo cáo. Một số trường hợp, các ảnh và văn bản báo cáo chi tiết là vô\r\ngiá khi diễn giải dữ liệu quan trắc.

\r\n\r\n

13. Chất lượng lấy mẫu

\r\n\r\n

13.1. Khái quát

\r\n\r\n

Cần phải thiết lập một\r\nchương trình đảm bảo chất lượng lấy mẫu cho từng loạt lấy mẫu, để sao cho số liệu\r\nthu được từ chương trình lấy mẫu vừa tin cậy vừa rõ ràng về mặt khoa học. Mọi\r\nnhầm lẫn trong từng bước của qui trình lấy mẫu đều có thể tạo ra sai số trong số\r\nliệu kết quả.

\r\n\r\n

Phòng thí nghiệm phân\r\ntích các mẫu được lấy thường có các chương trình đảm bảo chất lượng và kiểm\r\nsoát chất lượng nghiêm ngặt (QA/QC) như qui định của quốc gia và phù hợp với\r\nTCVN ISO 17025. Tuy nhiên, các chương trình QA/QC như vậy không thể thay thế\r\ncho những chương trình chất lượng lấy mẫu chặt chẽ yêu cầu cho việc lấy mẫu và\r\nlưu giữ mẫu trước khi phân phối mẫu cho các phòng thí nghiệm để phân tích.

\r\n\r\n

Chương trình chất lượng\r\nlấy mẫu bao gồm tất cả các bước lấy mẫu nhằm đảm bảo thu được các kết quả đúng.\r\nChương trình chất lượng lấy mẫu đưa vào các bằng chứng được lập thành tài liệu\r\nnhư người lấy mẫu đã được đào tạo tốt và đầy đủ, các phương pháp lấy mẫu và lưu\r\ngiữ mẫu được sử dụng là phù hợp, dụng cụ lấy mẫu đã được bảo dưỡng và hiệu chuẩn,\r\ncác bước thực hành lấy mẫu đã được tuân thủ đúng và ghi chép là đầy đủ và cẩn\r\nthận. Chương trình chất lượng lấy mẫu cần phải bao gồm cả thử mẫu trắng (mẫu nước\r\ntinh lọc được dùng làm mẫu gốc) để đánh giá sự nhiễm bẩn của mẫu và sử dụng các\r\nmẫu lặp thích hợp để đánh giá độ chính xác và độ lặp lại.

\r\n\r\n

Điều đặc biệt quan trọng\r\nlà cần cẩn thận với phép đo ngoài hiện trường và hiệu chỉnh kết quả xác định. Cần\r\nphải tham khảo ISO 13530 về kiểm soát chất lượng phân tích đối với phân tích nước,\r\ntham khảo TCVN 6663-14 (ISO 5667-14) về đảm bảo chất lượng của việc lấy mẫu nước\r\nvà lưu giữ mẫu nước, và tham khảo ISO 15839 về các dụng cụ phân tích/đầu đo chất\r\nlượng nước trực tuyến.

\r\n\r\n

Vì các phòng thí nghiệm\r\nphân tích có kỹ năng về QA/QC, nên cần tham gia tích cực vào thiết kế và đánh\r\ngiá các chương trình chất lượng lấy mẫu.

\r\n\r\n

13.2. Sổ tay hướng dẫn\r\nlấy mẫu

\r\n\r\n

Mỗi cá nhân chịu\r\ntrách nhiệm lấy mẫu nước uống cần phải mang theo một quyển hướng dẫn lấy mẫu có\r\nnội dung được cập nhật. Sổ tay hướng dẫn lấy mẫu này cung cấp hướng dẫn về\r\nphương pháp lấy mẫu được áp dụng, lưu giữ và bảo quản mẫu, phương pháp phân\r\ntích để đo tại hiện trường, qui trình phải tuân theo khi vận chuyển mẫu đến\r\nphòng thí nghiệm và phương pháp chi tiết về sử dụng các loại thiết bị đầu đo\r\ndùng trực tuyến. Sổ tay hướng dẫn lấy mẫu này nên được bổ sung các chi tiết về\r\nqui trình chất lượng lấy mẫu cần áp dụng khi lấy mẫu, khi thực hiện các phép đo\r\nhiện trường, khi vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm và khi sử dụng hoặc kiểm\r\ntra các dụng cụ monitoring liên tục.

\r\n\r\n

Sổ tay hướng dẫn lấy\r\nmẫu cần phải qui định:

\r\n\r\n

a) Loại bình hoặc\r\nthùng chứa, nắp đậy và lý do cụ thể để sử dụng chúng.

\r\n\r\n

b) Khi thích hợp, qui\r\ntrình xúc rửa và thời hạn sử dụng bình, thùng chứa và nắp đậy dùng cho từng\r\nthông số, kể cả số lượng và kiểu loại cần dự phòng bổ sung;

\r\n\r\n

c) Qui trình lấy mẫu\r\ncủa từng thông số, kể cả loại mẫu được lấy (ví dụ mẫu hút ra đầu tiên, mẫu nước\r\nsau súc xả, mẫu nước tĩnh) và qui trình để lấy mẫu cho các thông số khác nhau;

\r\n\r\n

d) Tần suất và thứ tự\r\nlấy mẫu;

\r\n\r\n

e) Điều kiện bảo quản,\r\nvận chuyển mẫu và khoảng thời gian tối đa trước khi phân tích cần nêu rõ cho từng\r\nthông số;

\r\n\r\n

f) Liệt kê các hóa chất\r\ndùng để bảo quản mẫu (kể cả màu màu sắc thông thường), cộng với các biện pháp\r\nan toàn thích hợp trong trường hợp bị tràn đổ hoặc do tiếp xúc với da hoặc mắt.

\r\n\r\n

Khuyến nghị rằng sổ\r\ntay lấy mẫu cần phải cung cấp thêm phương án lấy mẫu thích hợp khi các điều kiện\r\nlấy mẫu là không là bình thường cùng với kế hoạch ứng phó với các điều kiện khẩn\r\ncấp.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng\r\nmáy tính xách tay tại hiện trường, lúc đó bản điện tử của sổ tay hướng dẫn là\r\ntiện lợi. Các bảng biểu cài đặt trong máy tính xách tay có thể là tiện dụng do\r\ngiảm thiểu các sai lỗi trong quá trình ghi chép thông tin và giúp cho việc tính\r\ntoán tự động.

\r\n\r\n

13.3. Đào tạo người lấy\r\nmẫu

\r\n\r\n

Người lấy mẫu phải được\r\nđào tạo đầy đủ trước khi để cho họ làm việc một mình. Việc đào tạo phải bao gồm:

\r\n\r\n

a) Nguyên lý và thực\r\nhành của phân phối cung cấp nước;

\r\n\r\n

b) Nguyên lý và thực\r\nhành vệ sinh cung cấp nước;

\r\n\r\n

c) Kiến thức chung về\r\nvi sinh vật nước và hóa học nước;

\r\n\r\n

d) Kiến thức về tính\r\ndễ bị nhiễm bẩn của cấp nước, kể cả các nghiên cứu về hiện tượng nhiễm bẩn\r\nnguyên phát có nhấn mạnh đến nhiễm bẩn phân;

\r\n\r\n

e) Kinh nghiệm trong\r\nmọi phương tiện về lấy mẫu;

\r\n\r\n

f) Kinh nghiệm giám\r\nsát với các kỹ thuật phòng thí nghiệm nếu người lấy mẫu được giao cho lấy mẫu\r\nphân tích hoặc vận hành các thiết bị monitoring trực tuyến;

\r\n\r\n

g) Xem xét lại tiêu\r\nchuẩn này cộng với xem xét lại các điều khoản tương ứng của tiêu chuẩn viện dẫn;

\r\n\r\n

h) Nội dung đầy đủ của\r\nsổ tay hướng dẫn lấy mẫu đặc biệt nhấn mạnh đến sự nhận biết, vượt qua hoặc\r\ntránh được các nguy hại tiềm ẩn trong công tác lấy mẫu.

\r\n\r\n

Khi đã được đào tạo,\r\ntất cả khả năng thao tác của người lấy mẫu phải được định kỳ xem xét lại. Qui\r\ntrình xem xét và giám sát, chuẩn mực để công nhận và chính sách về đào tạo lại\r\nphải được lập thành tài liệu. Việc đào tạo này phải được cập nhật theo định kỳ.\r\nThông tin chi tiết hơn về những yêu cầu đào tạo nhân sự được nêu trong TCVN ISO\r\n17025.

\r\n\r\n

Phải lập hồ sơ đào tạo\r\nchi tiết hóa nội dung đã được đào tạo cho từng người lấy mẫu, cùng với thời\r\ngian đào tạo, đánh giá năng lực, kết quả kiểm tra lại, các khóa đào tạo lại và\r\ntiếp theo và đánh giá lại năng lực. Tối thiểu hàng năm, sự đào tạo phải được xem\r\nxét lại.

\r\n\r\n

13.4. Kiểm tra kiểm định\r\nviệc lấy mẫu, lưu giữ, bảo quản tạm thời và vận chuyển mẫu

\r\n\r\n

Như là một phần của\r\ngiám sát liên tục để kiểm định chất lượng lấy mẫu (gồm cả việc lấy mẫu, lưu giữ\r\nmẫu, bảo quản tạm thời và vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm), cần phải áp dụng\r\nmột hệ thống kiểm tra thường nhật để cho biết sự kiểm soát chất lượng lấy mẫu\r\nlà thỏa mãn yêu cầu. Trong khi sự kiểm soát chất lượng ban đầu thông qua hệ thống\r\nđảm bảo chất lượng, thì kiểm soát số lượng tiếp theo là cần thiết để hiệu quả lấy\r\nmẫu thỏa mãn.

\r\n\r\n

Qui trình chất lượng\r\nlấy mẫu mô tả dưới đây nhằm bổ sung cho các quy trình thông thường và tiến hành\r\nkiểm tra để duy trì chất lượng lấy mẫu như kiểm tra bằng quan sát các bình chứa\r\nmẫu, các hóa chất thuốc thử và mẫu đã lấy. Khi phát hiện có vấn đề thì phải tiến\r\nhành kiểm tra thêm nữa để xác định ra nguyên nhân chính xác gây nên chất lượng\r\nmẫu không đạt yêu cầu và thực hiện hành động khắc phục. Tương tự như vậy, cần\r\ntiến hành kiểm tra để biết việc tổ chức lấy mẫu mới trước khi áp dụng vào thực\r\ntế. Hướng dẫn về qui trình phù hợp kiểm soát chất lượng hàng ngày được nêu\r\ntrong TCVN 6663-14 (ISO 5667-14), kể cả các kiểm tra cụ thể hơn có thể áp dụng\r\ncho việc thiết lập tính phù hợp trong quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu và lưu giữ\r\nmẫu vừa để điều tra các vấn đề được nhận biết qua kiểm tra thường nhật. Mức độ\r\ncủa hệ thống chất lượng lấy mẫu cần phải ưu tiên phù hợp với TCVN ISO 17025.

\r\n\r\n

13.5. Xem xét độc lập

\r\n\r\n

Khuyến nghị là chương\r\ntrình chất lượng lấy mẫu phải bao gồm cả các xem xét lại định kỳ quá trình lấy\r\nmẫu do một nhà khoa học có kinh nghiệm thực hiện và độc lập với cơ quan chịu\r\ntrách nhiệm áp dụng các chương trình đó

\r\n\r\n

Việc xem xét lại định\r\nkỳ quá trình lấy mẫu phải gồm các đánh giá sau đây:

\r\n\r\n

a) Đội ngũ người lấy\r\nmẫu có những trách nhiệm được qui định rõ ràng không, có năng lực phù hợp\r\nkhông, có được đào tạo phù hợp và giám sát tương ứng không?

\r\n\r\n

b) Địa điểm lấy mẫu\r\ncó được chọn và chuẩn bị một cách tương ứng không?

\r\n\r\n

c) Có lưu tâm về an\r\ntoàn không? Đội ngũ người lấy mẫu có kinh nghiệm và được đào tạo để xử lý những\r\nloại an toàn đó không?

\r\n\r\n

d) Thiết bị quan trắc\r\nvà lấy mẫu có được kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ không?

\r\n\r\n

e) Tất cả các hóa chất\r\ncó được ghi nhãn rõ ràng và còn trong thời hạn sử dụng không? Người lấy mẫu có\r\nmặc quần áo, đeo kính bảo vệ và dụng cụ bảo hộ cần thiết không? Người lấy mẫu\r\ncó thải bỏ các hóa chất và vật liệu đã qua sử dụng một cách an toàn và phù hợp\r\nkhông?

\r\n\r\n

f) Người lấy mẫu có thể\r\nnhận biết được các hóa chất giảm phẩm chất hoặc mẫu bất thường không?

\r\n\r\n

g) Từng người lấy mẫu\r\ncó một sổ tay hướng dẫn lấy mẫu và thực hành theo các phương pháp đã qui định\r\nkhông? Tất cả các phương pháp đó có được lập thành tài liệu và thông qua không?

\r\n\r\n

h) Các mẫu có được\r\nghi nhãn, lưu giữ, bảo quản một cách đúng đắn và vận chuyển đến phòng thí nghiệm\r\ntương ứng và đúng thời gian đã định không?

\r\n\r\n

i) Biên bản lấy mẫu\r\ncó được thực hiện không và địa điểm lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và người lấy mẫu\r\ncó xác định rõ ràng không? Các biên bản có đưa vào phương pháp phân tích, kiểm\r\nsoát chất lượng và đảm bảo chất lượng kèm theo cho các phép đo được thực hiện tại\r\nhiện trường không?

\r\n\r\n

j) Nếu người lấy mẫu\r\nđược giao trách nhiệm giám sát thiết bị monitoring trực tuyến, thì các tài liệu\r\nkiểm định chất lượng và bảo dưỡng cần thiết của thiết bị có được cập nhật định\r\nkỳ không?

\r\n\r\n

k) Biên bản lấy mẫu\r\nvà dữ liệu an toàn có được lưu trữ và có thể dễ dàng truy nguyên không?

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THƯ\r\nMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

\r\n\r\n

[1] Guidelines for\r\ndrinking-water quality, second edition, Volume 3, Survelilance and control of\r\ncommunity supplies, World Health Organization, Geneva, 1997

\r\n\r\n

[2] Council Directive\r\n98/83/EC of 3 Nov. 1998 on the quality of water intended for human consumption.\r\n(“European Drinking Water Directive”). Offcial Journal of the European\r\nCommunities, 5 Dec. 1998, L330/32

\r\n\r\n

[3] Standard Methods\r\nfor the Examination of Water and Wastewater, 20th edition. A.\r\nGreenberg et al. (eds.). APHA, AQQA, WEF, Jan, 1.1999; ISBN: 0875532357

\r\n\r\n

[4] Quality Assurance\r\nin Environmental Analysis. M.J.R Clark, In: Encyclopedia of Analytical\r\nChemistry, R.A. Meyers (ed.), John Wiley & Sons Ltd., Chichester, UK. 2000

\r\n\r\n

[5] Environmental\r\nSampling and Analysis: A Practical Guide. L.H. Keith, CRC Press, Boca Raton,\r\nFlorida, USA, 1991

\r\n\r\n

[6] Field Guide to\r\nPotable Water Sampling, G. Tarbutt (ed.) Yorkshire Water Services, Yorkshire,\r\nUK, 2001

\r\n\r\n

[7] The Microbiology\r\nof Drinking Water (2002) – Part 1 – Water Quality and Public Health. Standing\r\nCommittee of Analysis, Environmental Agency, UK, 2002

\r\n\r\n

[8] The Microbiology\r\nof Drinking Water (2002) – Part 2 – Practice and Procedures for Sampling.\r\nStanding Committee of Analysis, Environmental Agency. UK. 2002

\r\n\r\n

[9] TCVN 6663-1 (ISO\r\n5667-1). Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu

\r\n\r\n

[10] TCVN 6663-3 (ISO\r\n5667-3). Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

\r\n\r\n

[11] TCVN 6663-14\r\n(ISO 5667-14). Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng\r\nlấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường.

\r\n\r\n

[12] ISO/TR 13530,\r\nWater quality – Guide to analytical quality control for water analysis

\r\n\r\n

[13] ISO 15839, Water\r\nquality - On-line sensors/analysing equipment for water – Specifications and\r\nperformance tests

\r\n\r\n

[14] ISO/IEC 17025,\r\nGeneral requirements for the competence of testing and calibration laboratories\r\n

\r\n\r\n

[15] ISO 19458, Water\r\nquality – Sampling for microbiological analysis

\r\n\r\n

[16] ISO 8199, Water\r\nquality – General guidance on the enumeration of micro-organisms by culture.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN6663-5:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6663-5:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6663-5:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6663-5:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6663-5:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6663 5:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6663-5:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi