Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6663-4:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-4:2020 (ISO 5667-4:2016) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu từ các hồ tự nhiên và hồ nhân tạo

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6663-4:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN 6663-4:2020

\r\n\r\n

ISO 5667-4:2016

\r\n\r\n

CHẤT LƯỢNG NƯỚC\r\n- LẤY MẪU - PHẦN 4: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TỪ CÁC HỒ TỰ NHIÊN VÀ HỒ NHÂN TẠO

\r\n\r\n

Water quality Sampling - Part 4: Guidance on\r\nsampling from lakes, natural and man-made

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN\r\n6663-4:2020 thay thế cho TCVN 5994:1995

\r\n\r\n

TCVN\r\n6663-4:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-4:2016;

\r\n\r\n

TCVN\r\n6663-4:2020 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề\r\nnghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ\r\ncông bố.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 4: HƯỚNG DẪN\r\nLẤY MẪU TỪ CÁC HỒ TỰ NHIÊN VÀ HỒ NHÂN TẠO

\r\n\r\n

Water quality Sampling - Part 4: Guidance on\r\nsampling from lakes, natural and man-made

\r\n\r\n

1 \r\nPhạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn\r\nnày cung cấp các hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu, các kỹ thuật lấy mẫu,\r\nvận chuyển và bảo quản các mẫu nước lấy từ hồ ao tự nhiên và nhân tạo trong các\r\nđiều kiện nước mặt thông thoáng và băng phủ. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho\r\ncác hồ có hoặc không có thực vật thủy sinh.

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn\r\nnày không bao gồm hướng dẫn lấy mẫu vi sinh.

\r\n\r\n

2 \r\nTài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu\r\nviện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu\r\nviện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu\r\nviện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa\r\nđổi, bổ sung (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 6184\r\n(ISO 7027), Chất lượng nước - Xác định độ đục

\r\n\r\n

TCVN 6663-1\r\n(ISO 5667-1), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế các\r\nchương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

\r\n\r\n

TCVN 6663-3\r\n(ISO 5667-3), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước

\r\n\r\n

TCVN 6663-14\r\n(ISO 5667-14), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất\r\nlượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường.

\r\n\r\n

3 \r\nThuật ngữ và định nghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu\r\nchuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

\r\n\r\n

3.1

\r\n\r\n

Mẫu đơn (grab\r\nsample)

\r\n\r\n

Mẫu riêng lẻ\r\nđược lấy ngẫu nhiên từ một vùng nước tại một thời điểm, địa điểm và chiều sâu cụ\r\nthể

\r\n\r\n

3.2

\r\n\r\n

Mẫu theo chiều\r\nsâu\r\n(depth profile sample)

\r\n\r\n

Hai hoặc nhiều\r\nmẫu rời được thu thập ở hai hoặc nhiều độ sâu tại một thời điểm và vị trí cụ thể\r\ntrên một hồ

\r\n\r\n

3.3

\r\n\r\n

Mẫu theo bề mặt (area\r\nprofile sample)

\r\n\r\n

Hai hoặc nhiều\r\nmẫu rời được lấy ở một độ sâu nhất định tại hai vị trí trở lên trên một hồ.

\r\n\r\n

3.4

\r\n\r\n

Mẫu tổ hợp (composite\r\nsample)

\r\n\r\n

Hai hoặc nhiều\r\nmẫu theo chiều sâu (3.2) hoặc mẫu theo bề mặt (3.3) được kết hợp để tạo thành một\r\nmẫu riêng lẻ trước khi đo các thông số chất lượng nước

\r\n\r\n

3.5

\r\n\r\n

Mẫu tích hợp (integrated\r\nsample)

\r\n\r\n

Một mẫu đơn lẻ\r\nthu được bằng ống hoặc bộ lấy mẫu tương tự thu thập mẫu nước đi qua qua một dải\r\ncác độ sâu

\r\n\r\n

3.6

\r\n\r\n

Đo tại chỗ (in-situ\r\nmeasurement)

\r\n\r\n

Phép đo thông\r\nsố chất lượng nước được thực hiện trong một vùng nước, không đòi hỏi phải lấy mẫu\r\nnước

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:\r\nPhép đo này thường được thực hiện bằng cách sử dụng đầu lấy mẫu điện tử.

\r\n\r\n

3.7

\r\n\r\n

Phép đo ex-situ (ex-situ\r\nmeasurement)

\r\n\r\n

Phép đo thông\r\nsố chất lượng nước được thực hiện bên ngoài hồ nước và yêu cầu thu thập và có\r\nthể cả vận chuyển mẫu nước trước khi đo

\r\n\r\n

3.8

\r\n\r\n

Dụng cụ lấy mẫu\r\nmở\r\n(open sampling device)

\r\n\r\n

Bình hở, bao gồm\r\ncả cốc, xô, thùng chứa hoặc ống, được sử dụng để lấy mẫu ở bề mặt hoặc gần bề mặt\r\nnước (độ sâu dưới 1 m)

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:\r\nCác thiết bị lấy mẫu hở không phù hợp để lấy mẫu có các chất dễ bay hơi hoặc\r\nkhi hoà tan.

\r\n\r\n

3.9

\r\n\r\n

Dụng cụ lấy mẫu\r\nkín (đóng)\r\n(closed sampling device)

\r\n\r\n

Đoạn ống, hộp,\r\nống có lỗ theo chiều dọc hoặc chiều ngang hoặc bình chứa có van, nắp đậy hoặc\r\ncác dụng cụ khác ngăn không cho không khí vào và/hoặc ngăn không khí với mẫu nước\r\nvà trao đổi nước giữa mẫu thu gom và cột nước xung quanh

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:\r\nCác dụng cụ lấy mẫu kín được sử dụng để lấy mẫu nước từ vùng sâu hơn hoặc thu mẫu\r\nnước để phân tích các chất dễ bay hơi và các khí hoà tan.

\r\n\r\n

3.10

\r\n\r\n

Ống lấy mẫu (sampling\r\npole)

\r\n\r\n

Thanh hoặc\r\nque có đầu cuối gắn dụng cụ lấy mẫu hở hoặc kín (3.9) và được sử dụng để kéo\r\ndài đến bộ lấy mẫu

\r\n\r\n

3.11

\r\n\r\n

Vật nặng (Sampling\r\npole)

\r\n\r\n

Giá đỡ bình\r\nchứa mẫu nặng được gắn vào dây và được sử dụng để làm tăng tầm với của dụng cụ\r\nlấy mẫu hoặc để làm ngập chìm một thùng chứa mẫu xuống một độ sâu cụ thể

\r\n\r\n

3.12

\r\n\r\n

Máy bơm (pumping\r\ndevice)

\r\n\r\n

Thủ công hoặc\r\nhút bằng động cơ hoặc máy bơm chìm hoặc bộ lấy mẫu bơm khí nén được sử dụng để\r\nthu mẫu từ các độ sâu xác định hoặc một dãy các độ sâu

\r\n\r\n

3.13

\r\n\r\n

Dụng cụ rót (filling\r\ndevice)

\r\n\r\n

Phễu, gáo, dụng\r\ncụ tách mẫu có khuấy hoặc dụng cụ khác được sử dụng để chuyển mẫu nước từ thiết\r\nbị lấy mẫu sang vật chứa lấy mẫu

\r\n\r\n

3.14

\r\n\r\n

Kiểm soát âm\r\ntính\r\n(negative control)

\r\n\r\n

Mẫu kiểm soát\r\nchất lượng được sử dụng để đảm bảo kết quả âm tính

\r\n\r\n

4 \r\nThiết bị lấy mẫu

\r\n\r\n

4.1  Chọn vật\r\nliệu

\r\n\r\n

Cần chọn các\r\nđầu lấy mẫu,\r\ndụng\r\ncụ lấy mẫu và dụng cụ khác sao cho không tạo ra phản ứng tương tác giữa nước và\r\nthành phần của vật liệu, cần kiểm tra thiết bị và dụng cụ được sử dụng ngẫu\r\nnhiên về sự phát xạ, hấp phụ, hấp thụ của các chất hoặc sự ảnh hưởng đến các đặc\r\ntính cần xác định có trong mẫu được lấy. Các ví dụ về thiết bị, dụng cụ lấy mẫu\r\nthường dùng được nêu trong Phụ lục A. Những ưu điểm và nhược điểm của dụng cụ lấy\r\nmẫu được nêu trong Phụ lục B. Nếu sử dụng thuyền, tàu hoặc thiết bị nổi để lấy\r\nmẫu, thì không được làm nhiễm bẩn mẫu. Các chi tiết bổ sung về lấy mẫu từ tàu\r\nđược nêu trong Phụ lục C. Tàu có cáp thép và bộ đếm được khuyến cáo sử dụng cho\r\ncác hồ sâu hơn. Điều này bảo đảm tốc độ và làm chìm bộ lấy mẫu theo yêu cầu. Mọi\r\ndung môi, hóa chất hoặc nhiên liệu cần được bảo quản trong bình kín không thấm\r\nnước. Ví dụ: việc sử dụng motơ điện trên thuyền nhỏ có thể loại trừ được nguy\r\ncơ ô nhiễm. TCVN 6663-14 (ISO 5667-14) cung cấp hướng dẫn kiểm tra sự hấp thụ\r\nvà phát thải các chất cần đo từ thiết bị và dụng cụ lấy mẫu.

\r\n\r\n

4.2  Làm sạch

\r\n\r\n

Cần có sẵn hệ\r\nthống kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng thích hợp để ngăn ngừa ô nhiễm\r\nvà phát hiện ô nhiễm bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Tất cả\r\ncác thiết bị và dụng cụ định kỳ cần được làm sạch cả bên trong lẫn bên ngoài bằng\r\nphương pháp cơ học và hóa học nếu thích hợp, để ngăn ngừa ô nhiễm mẫu nước.

\r\n\r\n

4.3  Bảo dưỡng

\r\n\r\n

Khi thiết bị\r\nsử dụng thiết bị cơ học hoặc thiết bị khởi động khác, thì những bộ phận cơ học\r\nnày cần được kiểm tra định kỳ. Thiết bị điện tử và các đầu dò cần được thử nghiệm\r\nvà hiệu chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất, cần duy trì nhật ký ngày tháng\r\nvà kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn.

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế chương trình lấy mẫu

\r\n\r\n

Lấy mẫu đúng\r\nlà cực kỳ quan trọng để đảm bảo chất lượng nghiên cứu và dữ liệu thu được. Xây\r\ndựng chiến lược lấy mẫu chi tiết trước khi thu thập mẫu số giảm thiểu được mọi\r\nsai số lấy mẫu và sẽ có được mẫu đại diện để phân tích, cần xem xét đến mọi\r\nkhía cạnh trong chương trình lấy mẫu nêu trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1). Điều\r\nnay bao gồm nhưng không giới hạn đến các nội dung sau:

\r\n\r\n

a) Mục đích của\r\nnghiên cứu

\r\n\r\n

b) Các thông\r\nsố cần phân tích đối với mỗi điểm lấy mẫu;

\r\n\r\n

c) Các phép\r\nđo cần thực hiện tại điểm lấy mẫu được quy định trong phương pháp phân tích, ví\r\ndụ: nhiệt độ, oxy hòa tan, pH, độ đục, độ dẫn điện;

\r\n\r\n

d) Tần suất\r\nvà thời gian lấy mẫu và loại mẫu;

\r\n\r\n

e) Nơi lấy mẫu,\r\nsố lượng và địa điểm của các điểm lấy mẫu;

\r\n\r\n

f) Thiết bị lấy\r\nmẫu;

\r\n\r\n

g) Quy trình\r\nđảm bảo chất lượng cần thực hiện;

\r\n\r\n

h) Vận chuyển\r\nvà bảo quản mẫu;

\r\n\r\n

i) Các đặc\r\ntính thủy động học và hình thái học của nước được lấy mẫu;

\r\n\r\n

j) Các tình\r\nhuống cụ thể như độ sâu của nước, thảm thực vật thủy sinh và các chất tiềm tàng\r\nkhác như các lớp nổi hoặc lớp bùn có mặt;

\r\n\r\n

k) Độ sâu lấy\r\nmẫu;

\r\n\r\n

l) Thành phần\r\nvà chất lượng của nước được lấy mẫu;

\r\n\r\n

m) Các xem\r\nxét về an toàn.

\r\n\r\n

6 \r\nQuy trình lấy mẫu

\r\n\r\n

6.1 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Theo khuyến\r\ncáo trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), cần thiết lập phương án nghiên cứu trước\r\nkhi bắt đầu chương trình lấy mẫu. Phương án cần bao gồm: mục đích nghiên cứu,\r\ncác tham số cần phân tích đối với từng nơi lấy mẫu, tần suất và thời gian lấy mẫu,\r\nkiểu thu mẫu, vật chứa mẫu, số lượng và các vị trí lấy mẫu, yêu cầu về bảo quản\r\nmẫu, những vấn đề liên quan đến an toàn và cách tiếp cận, các đặc tính thủy động,\r\nhình thái và sinh học của nơi lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu và lượng nước cần thu được.\r\nThực vật phù du và/hoặc chlorophyll cũng như các chất dinh dưỡng của nước cần\r\nđược lấy mẫu trong đới sáng rõ hoặc lớp hỗn hợp tương ứng. Việc quyết định độ\r\nsâu cần lấy mẫu phải theo EN 16698. Quyết định này phụ thuộc vào kiểu hồ, phân tầng\r\nvà độ đục của phù du. Nghĩa là trước khi tiến hành lấy mẫu cần có sẵn dữ liệu\r\nđo đầu dò và số đọc đĩa Secchi.

\r\n\r\n

6.2 \r\nVị trí lấy mẫu

\r\n\r\n

6.2.1  Yêu cầu\r\nchung

\r\n\r\n

Xem hướng dẫn\r\nchung trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1).

\r\n\r\n

Khi mặt nước\r\ncó những vật nổi, cần dùng dụng cụ lấy mẫu nước bề mặt đặc biệt.

\r\n\r\n

Sự phân bố\r\ntheo không gian của các địa điểm lấy mẫu chỉ có thể quyết định chính xác sau\r\nkhi đã nghiên cứu kỹ bằng cách dùng một số lớn địa điểm lấy mẫu nhằm cung cấp một\r\nsố thông tin áp dụng được kỹ thuật thống kê.

\r\n\r\n

6.2.2  Phân bố\r\ntheo chiều ngang các vị trí lấy mẫu

\r\n\r\n

6.2.2.1  Điểm\r\nlấy mẫu xác định đặc trưng chất lượng nước

\r\n\r\n

Các hồ phức tạp\r\nvề mặt hình thái, có thể bao gồm nhiều vũng hoặc có đường bờ rất phức tạp cho\r\nthấy có sự không đồng đều lớn theo hướng nằm ngang. Để đánh giá độ không đồng đều,\r\ncần đặt nhiều điểm lấy mẫu và tiến hành những nghiên cứu sơ bộ. Dữ liệu thu được\r\ncho phép quyết định số điểm lấy. Một điểm lấy mẫu ở phía trên chỗ sâu nhất là đủ\r\ncho những ao hồ mà độ không đồng đều theo hướng nằm ngang nhỏ. Các điểm lấy mẫu\r\ncần được đánh dấu rõ ràng và nếu có thể thì đặt phao. Dùng các thiết bị hàng hải\r\nđể nhận biết các điểm lấy mẫu nếu bề mặt hồ quá lớn và không cho phép cắm phao.\r\nNếu thích hợp cho mục đích lấy mẫu, thu cần thu lấy các mẫu từ bờ hồ lớn, tốt\r\nnhất là tại hoặc gần với dòng chảy mạnh hoặc chỗ đất nhô lên, sử dụng thiết bị\r\nlà ống lấy mẫu.

\r\n\r\n

6.2.2.2  Điểm\r\nlấy mẫu để kiểm soát chất lượng

\r\n\r\n

Cần lấy mẫu\r\nkiểm chứng dương sao cho chúng không ảnh hưởng bởi các nguồn ô nhiễm tiềm tàng.\r\nĐiều này cần bao gồm các vùng không bị tác động gần hoặc gần các vũng nước đại\r\ndiện cho vũng nước được lấy mẫu.

\r\n\r\n

6.2.2.3  Điểm\r\nlấy mẫu cho những nghiên cứu đặc biệt

\r\n\r\n

Thông thường,\r\nmẫu được lấy một vài lần ở điểm xuất hiện hiện tượng bất thường. Vị trí lấy mẫu\r\ncần được chỉ rõ trong báo cáo, và nếu có thể, kèm theo bản đồ hoặc sơ đồ.

\r\n\r\n

6.2.3  Phân bố\r\nthẳng đứng các vị trí lấy mẫu

\r\n\r\n

Chất lượng nước\r\nhồ ao tự nhiên và nhân tạo có thể có sự không đồng đều khá lớn theo phương thẳng\r\nđứng do hiện tượng phân tầng. Nguyên nhân là do những ảnh hưởng của mặt nước\r\n(thay đổi chất lượng đo quang hợp ở vùng trên mặt và thay đổi nhiệt độ nóng) và\r\nnhững ảnh hưởng xuất hiện từ lớp trầm tích (hoà tan hoặc huyền phù các chất từ\r\ntrầm tích). Ngoài ra, độ không đồng đều thẳng đứng còn có thể sinh ra từ việc lắng\r\nđọng các chất lơ lửng. Sự khác biệt lớn về chất lượng nước cũng thường thấy khi\r\ncó sự thay dị biệt nhiệt (phân tầng nhiệt). Do đó, khoảng cách theo chiều sâu để\r\nlấy mẫu đơn ở những vùng không đồng đều cần giảm thiểu. Việc bố trí chính xác\r\ncác vị trí lấy mẫu phụ thuộc vào thông tin yêu cầu và các tình huống cục bộ. Bởi\r\nvậy cần tiến hành những nghiên cứu sơ bộ sử dụng các đầu đo (để đo nhiệt độ, nồng\r\nđộ oxy hòa tan, pH, độ dẫn điện, độ đục và huỳnh quang clorophyll), cho phép\r\nquan trắc liên tục hoặc trong từng khoảng thời gian ngắn. Trong những trường hợp\r\nnày, bố trí chiều sâu lấy mẫu để ghi lại độ không đồng đều tổng thể theo chiều\r\nthẳng đứng. Khi chương trình lấy mẫu đã được xác định, cần tiến hành nhanh, vì\r\nnhững sự thay đổi trong quá trình lấy mẫu làm cho số liệu nhận được có thể\r\nkhông tương thích, ở những vùng nước rộng và sâu, có thể có chuyển động trong\r\nlòng nước, khi đó nên dùng các mẫu được lấy đồng thời.

\r\n\r\n

6.3 \r\nTần suất và thời gian lấy mẫu

\r\n\r\n

Hướng dẫn chi\r\ntiết, bao gồm cả những xem xét thống kê, được đưa ra trong TCVN 6663-1 (ISO\r\n5667-1). Chất lượng nước của hồ tự nhiên và hồ nhân tạo thay đổi theo mùa. Do\r\nđó, tần suất lấy mẫu phụ thuộc vào thông tin được yêu cầu.

\r\n\r\n

Nhìn chung, đối\r\nvới vùng nước ao tù, thì khoảng thời gian giữa các lần lấy mẫu liên tiếp là một\r\ntháng hoặc lâu hơn có thể chấp nhận được đối với việc xác định chất lượng nước\r\ntrong một khoảng thời gian dài. Đối với mục đích kiểm soát chất lượng, tối thiểu\r\nlà một tuần. Nếu chất lượng nước thay đổi nhanh thì có thể phải lấy mẫu hàng\r\nngày hoặc lấy mẫu liên tục.

\r\n\r\n

Cho phép lấy\r\nmẫu nước bốn lần một năm để xác định đặc tính chất lượng nước trong một khoảng\r\nthời gian dài. Với mục đích đo kiểm soát chất lượng, có thể yêu cầu tần suất\r\ncao hơn.

\r\n\r\n

Ngoài ra, chất\r\nlượng có thể thay đổi đáng kể trong một ngày. Các mẫu nên được lấy vào cùng thời\r\nđiểm trong ngày. Nếu sự biến đổi hàng ngày được quan tâm đặc biệt, thì nên lấy\r\nmẫu cách nhau 2 h hoặc 3 h.

\r\n\r\n

6.4 \r\nChọn phương pháp lấy mẫu

\r\n\r\n

Việc lựa chọn\r\nphương pháp lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu của chương trình lấy mẫu. Các mẫu được\r\nlấy vì những lý do đặc biệt hoặc vì mục đích kiểm soát chất lượng, trong hầu hết\r\ncác trường hợp, lấy các mẫu đơn. Để giám sát chất lượng nước, sử dụng một loạt\r\ncác mẫu đơn, nhưng các mẫu tổng hợp có thể hữu ích. Việc phân tích một loạt các\r\nmẫu đơn có thể tốn kém và thường kết hợp để giảm chi phí phân tích; Tuy nhiên,\r\ncác mẫu tổng hợp chỉ cho biết các giá trị trung bình và không cho biết chi tiết\r\ncác điều kiện khắc nghiệt hoặc mức độ thay đổi chất lượng. Cả hai phương pháp\r\ncó thể được kết hợp bằng cách lấy các mẫu tổng hợp ở những khoảng\r\nthời gian ngắn và một loạt các mẫu trong khoảng thời gian dài hơn.

\r\n\r\n

6.5 \r\nChọn thiết bị lấy mẫu

\r\n\r\n

Việc chọn thiết\r\nbị lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu của chương trình lấy mẫu. Các mẫu được lấy vì\r\nnhững lý do đặc biệt hoặc để kiểm soát chất lượng, trong nhiều trường hợp là lấy\r\nmẫu đơn (xem Phụ lục A về các ví dụ của thiết bị lấy mẫu). Để giám sát chất lượng\r\nnước, thường sử dụng một loạt các mẫu đơn, nhưng các mẫu tổng hợp có thể hữu\r\ních, đặc biệt là để điều tra các lớp nước xác định, ví dụ: lớp mặt hồ hoặc đới\r\nsáng rõ. Tuy nhiên, các mẫu tổng hợp chỉ cho biết các giá trị trung bình và\r\nkhông cho biết chi tiết các điều kiện khắc nghiệt hoặc mức độ thay đổi chất lượng.

\r\n\r\n

Các đầu dò\r\nnhúng có thể dùng để đo liên tục pH hoặc oxy hòa tan trong các mẫu nước không ổn\r\nđịnh (Phụ lục E).

\r\n\r\n

6.6 \r\nHỗ trợ thu hồi thiết bị lấy mẫu bị mất

\r\n\r\n

Khi vận chuyển\r\ncác thiết bị lấy mẫu bằng thuyền nhỏ, tăng nguy cơ bị mất thiết bị. Khuyến cáo ở\r\ncuối dây dắt có “dây cáp nổi” để hỗ trợ cho việc thu hồi nếu thiết bị bị mất\r\ntrong vùng nước cạn. Dây cáp nổi được thiết kế như những sản phẩm an toàn nằm gần\r\nbề mặt để dễ dàng thu giữ và thu hồi các đồ vật gắn vào chúng. Chúng có sẵn cho\r\nmột loạt các ứng dụng an toàn và sức tải.

\r\n\r\n

6.7 \r\nMẫu trắng

\r\n\r\n

Khi thu thập\r\nvà xử lý mẫu nước, cần các mẫu trắng như mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng di\r\nchuyển và các mẫu trắng phin lọc để đo mức độ ô nhiễm có thể đưa vào mẫu là kết\r\nquả của các hoạt động lấy mẫu liên quan. Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng các\r\nmẫu trắng và các mẫu kiểm soát chất lượng khác được đưa ra trong TCVN 6663-14\r\n(ISO 5667-14).

\r\n\r\n

6.8 \r\nVận chuyển, ổn định và lưu giữ mẫu

\r\n\r\n

TCVN 6663-3\r\n(ISO 5667-3) đưa ra hướng dẫn chung về xử lý và bảo quản mẫu.

\r\n\r\n

Đảm bảo rằng\r\ncác thùng chứa mẫu được đưa đến phòng thí nghiệm đều kín và được bảo vệ khỏi\r\ntác động của ánh sáng và quá nhiệt, vì chất lượng của mẫu có thể thay đổi nhanh\r\ndo sự trao đổi khí, các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất của các sinh vật.\r\nĐảm bảo rằng các mẫu không thể phân tích nhanh được lọc (nếu được yêu cầu bằng\r\nphương pháp phân tích cụ thể) và được ổn định hoặc bảo quản nếu cần. Phương\r\npháp bảo quản phải được chọn để tránh gây nhiễu bởi các tham số quan tâm và\r\nkhông gây nhiễu việc kiểm tra tiếp theo hoặc ảnh hưởng đến kết quả. Trong trường\r\nhợp các chất hạt hoặc hoạt tính sinh học trong mẫu có thể gây ảnh hưởng đến các\r\ntham số quan tâm, thì mẫu có thể được lọc tại chỗ để loại bỏ các hạt hoặc sinh\r\nvật và phin lọc được giữ riêng để phân tích. Để bảo quản trong thời gian ngắn,\r\ncó thể làm mát đến (5 ± 3) °C; Để giữ trong thời gian lâu hơn, thì làm đông lạnh\r\nđến -18 °C. Trong trường hợp làm đông lạnh, đảm bảo mẫu được rã đông hoàn toàn\r\ntrước khi sử dụng vì quá trình đông lạnh có thể tập trung một số thành phần bên\r\ntrong mẫu bị đóng băng cuối cùng. Một số mẫu có thể được bảo quản bằng cách bổ\r\nsung các hoá chất. Ghi lại tất cả các bước bảo quản trong báo cáo. Đo và ghi lại\r\nnhiệt độ tại chỗ. Tốt nhất là cần xác định tại chỗ các thông số vật lý khác (ví\r\ndụ như pH). Nếu có mặt CO2 tự do, thì đo độ pH tại chỗ (in situ).

\r\n\r\n

7 \r\nSức khoẻ và an toàn lao động

\r\n\r\n

TCVN 6663-1\r\n(ISO 5667-1) quy định các biện pháp an toàn bao gồm, nhưng không giới hạn, việc\r\nlấy mẫu từ thuyền và nước phủ đá lạnh.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:\r\nNgười sử dụng cần chú ý đến các quy định về sức khoẻ và an toàn quốc gia và/hoặc\r\nđịa phương.

\r\n\r\n

8 \r\nVật chứa mẫu

\r\n\r\n

Các thùng chứa\r\nmẫu cần được chọn theo các thông số cần phân tích và được làm bằng các vật liệu\r\nkhông gây ô nhiễm mẫu. TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) cung cấp hướng dẫn thêm về việc\r\nchọn các thùng chứa mẫu. Tùy thuộc vào các thông số cần phân tích, hộp chứa mẫu\r\ncó thể yêu cầu xử lý trước tại phòng thí nghiệm, kể cả các quy trình kiểm soát\r\nchất lượng, rửa bằng axit, làm sạch hoặc các quy trình đảm bảo/kiểm soát chất\r\nlượng hoặc rửa tại chỗ phải được thực hiện trước khi sử dụng, cần có hướng dẫn\r\ncủa phòng thí nghiệm phản tích liên quan đến việc chọn và sử dụng thùng lấy mẫu\r\nvà khối lượng mẫu cần thu thập. Hướng dẫn này cần được ghi lại bằng văn bản\r\ntheo quy định. Trường hợp thùng chứa được xử lý trước, phải có biện pháp phòng\r\nngừa để tránh tiếp xúc với các hóa chất được sử dụng trong quá trình xử lý sơ bộ.

\r\n\r\n

9 \r\nƯu tiên của quy trình

\r\n\r\n

Trước khi lấy\r\nmẫu, điều quan trọng là phải lầy tọa độ UTM và độ sâu nước để đảm bảo các mẫu\r\nđược thu thập ở đúng vị trí, thường là điểm sâu nhất của hồ.

\r\n\r\n

Để giảm nguy\r\ncơ ô nhiễm mẫu nước, chọn các phương pháp giảm được lượng nước đi qua giữa thiết\r\nbị lấy mẫu, thiết bị rót đầy và vật chứa mẫu. Thứ tự ưu tiên (xem Bảng 1).

\r\n\r\n

- Thực hiện\r\nphép đo in situ các tham số quan tâm;

\r\n\r\n

- Thu các mẫu\r\nnước sử dụng cách rót đầy trực tiếp vật lấy mẫu đối với phép phân tích ex-situ\r\nmà không dùng các thiết bị lấy mẫu, phễu hoặc dụng cụ khác;

\r\n\r\n

- Lấy mẫu\r\ngián tiếp, rót đầy vật lấy mẫu đối\r\nvới phân tích ex-situ trong đó dụng cụ lấy mẫu được sử dụng để thu mẫu nước mà\r\nsau đó được phân chia vào một hoặc nhiều vật chứa mẫu; và

\r\n\r\n

- Lấy mẫu\r\ngián tiếp, thu thập mẫu cho phép đo ex-situ, trong đó dụng cụ lấy mẫu được sử dụng\r\nđể thu mẫu nước mà sau đó được phân chia vào một hoặc nhiều vật chứa mẫu.

\r\n\r\n

Các phép đo\r\nchất lượng nước in situ bao gồm oxy hòa tan, pH, nhiệt độ nước, độ dẫn điện, độ\r\nđục và thẩm thấu ánh sáng, bằng độ sâu đĩa Secchi hoặc đầu dò ánh sáng, có thể\r\nhướng dẫn độ sâu lấy mẫu phân tầng của nước phân tầng hóa học hoặc nhiệt bằng\r\ncách đánh giá mẫu sơ bộ cấu trúc vật lý và hóa học của cột nước và vì vậy cần\r\nhoàn thiện trước khi lấy mẫu nước. Các phép đo độ sâu cần lặp lại ổn định trong\r\nnước phân tầng để đảm bảo các tham số nhạy với độ sâu như pH, oxy hòa tan được\r\nlấy mẫu đúng.

\r\n\r\n

Các đĩa\r\nSecchi có thể lấy một số các dạng khác nhau gồm đường kính 30 cm màu trắng và\r\nđường kính 20 cm với một phần tư đĩa màu trắng và đen. Các chi tiết về đĩa và\r\nquy trình được nêu trong TCVN 6184 (ISO 7027). Mô tả tóm tắt như sau:

\r\n\r\n

a) Hạ phần thấp\r\nđĩa Secchi đến điểm không nhìn thấy.

\r\n\r\n

b) Nâng đĩa\r\ncho đến khi nhìn thấy và sau đó hạ thấp cho đến khi không nhìn thấy lần thứ\r\nhai.

\r\n\r\n

c) Ghi lại độ\r\nsâu.

\r\n\r\n

d) Lặp lại\r\nquy trình cho đến khi thu được kết quả ổn định.

\r\n\r\n

Phép đo cần\r\nđược thực hiện sao cho các điều kiện môi trường, như gió và ánh sáng mặt trời\r\nđược giảm thiểu, cần chú ý để không làm xáo trộn vùng lấy mẫu nước. Nếu dùng\r\ntàu có động cơ có cánh quạt, thì cần tắt động cơ ccsh vùng lấy mẫu ít nhất 10\r\nm. Định vị và thả neo tàu sao cho tàu không làm ô nhiễm vùng lấy mẫu.

\r\n\r\n

Bảng 1 - Những ưu tiên trong phép đo thông số\r\nchất lượng nước gồm oxy hòa tan, pH, nhiệt độ và độ đục của nước

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phép đo thông số chất lượng nước nước gồm\r\n oxy hòa tan, pH, nhiệt độ và độ đục của nước

\r\n
\r\n

Thứ tự quy trình

\r\n
\r\n

Nhận xét

\r\n
\r\n

Báo cáo

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Định vị điểm\r\n lấy mẫu, thiết bị được dùng để đo và lấy mẫu

\r\n
\r\n

Các giá trị\r\n nhiệt độ và oxy không sai lệch (không thay đổi không khí và không làm nóng mẫu)

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n đo, các giá trị đo được

\r\n
\r\n

- Nguy cơ:\r\n sai lệch giá trị nhiệt độ (làm nóng mẫu)

\r\n

- Không sai\r\n lệch giá trị giá trị oxy (không thay đổi không khí)

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n đo, các giá trị đo được

\r\n
\r\n

- Nguy cơ:\r\n sai lệch giá trị nhiệt độ và oxy (thay đổi không khí và làm nóng mẫu)

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n đo, các giá trị đo được

\r\n
\r\n\r\n

10 \r\nThu mẫu, nhiễm bẩn vật liệu môi trường

\r\n\r\n

Để tránh nhiễm\r\nbẩn mẫu nước trong quá trình thu mẫu, cần tuân thủ các quy trình sau:

\r\n\r\n

- Mẫu cần được\r\nthu thập từ phía trên chiều gió hoặc dòng nước ở phía bên trên của thuyền đã thả\r\nneo

\r\n\r\n

- Mẫu cần được\r\nthu thập từ dưới hướng gió của thuyền đang trôi

\r\n\r\n

- Khi thu mẫu\r\nlấy theo độ sâu, việc lấy mẫu cần phải bắt đầu tại bề mặt cột nước và tiếp tục\r\nxuống dưới dọc theo cột nước

\r\n\r\n

- Khi thu mẫu\r\ntrong quá trình lội xuống nước, thì mẫu cần phải được thu thập theo phía người\r\nlội hoặc trên chiều gió của bộ lấy mẫu.

\r\n\r\n

- Mẫu cần được\r\nthu lấy để tránh bị ô nhiễm từ động cơ, bụi, rác và các chất lắng ở đáy.

\r\n\r\n

- Mẫu cần được\r\nthu lấy để tránh thiết bị và bình chứa bị va vào cảng, cây sào, vật cồng kềnh,\r\nthân tàu và bạt phủ

\r\n\r\n

- Trừ khi có\r\nquy định trong phương án nghiên cứu điều tra, thì mẫu không bao gồm lớp màng mỏng\r\ntrên bề mặt nước hoặc các lớp nổi.

\r\n\r\n

- Khi lấy mẫu\r\nqua lớp băng, thì các mảnh băng vỡ, phần nước-đá, nước băng tan và tuyết không\r\nđược lọt vào hộp đựng mẫu.

\r\n\r\n

- Khi lấy mẫu\r\nnước có thảm thực vật bao phủ, thì cẩn thận để không làm xáo trộn thảm thực vật\r\nhoặc không cho thực vật lọt vào hộp đựng mẫu.

\r\n\r\n

11 \r\nTráng rửa dụng cụ lấy mẫu

\r\n\r\n

Tất cả những\r\ndụng cụ tiếp xúc với nước cần được tráng rửa, sử dụng nước từ hồ cần được lấy mẫu.\r\nTráng rửa tất cả các dụng cụ được dùng để lấy mẫu ba lần.

\r\n\r\n

Nếu các\r\nphương pháp phân tích yêu cầu hộp đựng mẫu cần phải tráng rửa, thì mở nắp trước\r\nkhi lấy nước tráng, xử lý nắp sao cho bề mặt phía trong không bị nhiễm bẩn, tốt\r\nnhất là giữ bằng một tay hoặc để trong túi polyetylen. Thực hiện theo các hướng\r\ndẫn trong TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) để tráng rửa hộp đựng mẫu. Nếu hộp đựng mẫu\r\nchứa các chất bảo quản thì không tráng rửa.

\r\n\r\n

Nếu sử dụng\r\ndây lấy mẫu thì rót một lượng nước tráng rửa của bình lấy mẫu để rửa hết các vết\r\nmẫu trước đó. Lắc để loại hết chất lỏng còn sót lại. Không để dây lấy mẫu bị ô\r\nnhiễm lại. Tương tự, tráng rửa ống lấy mẫu, nếu sử dụng.

\r\n\r\n

12 \r\nLấy mẫu nước mặt hoặc gần nước mặt bằng dụng cụ lấy mẫu hở

\r\n\r\n

12.1  Yêu cầu\r\nchung

\r\n\r\n

Thận trọng\r\nkhi phân tích các chất bay hơi bao gồm khí hòa tan và các hợp chất hữu cơ bay\r\nhơi (xem Điều 14).

\r\n\r\n

12.2  Lấy mẫu

\r\n\r\n

Nếu áp dụng,\r\nlắp hộp đựng mẫu vào ống lấy mẫu. Dịch chuyển lớp nổi bằng cách đầu tiên thực\r\nhiện chuyển động xoay hộp trên bề mặt nước. Tráng rửa hộp đựng mẫu ba lần bằng\r\nnước mặt theo quy trình lấy mẫu hoặc theo hướng dẫn của phòng thí nghiệm.

\r\n\r\n

Nhúng hộp đựng\r\nmẫu đến độ sâu cần lấy, xoay tròn hộp và lấy đầy mẫu nước.

\r\n\r\n

Trong quá\r\ntrình lấy mẫu không được lấy lẫn bọt khí. Giữ hộp mẫu nghiêng 45° để bọt khí\r\nthoát ra khỏi hộp đựng mẫu.

\r\n\r\n

Nếu thực hiện\r\nlấy mẫu trực tiếp, làm kín hộp đựng mẫu và thực hiện theo các yêu cầu sau khi lấy\r\nmẫu. Nếu thực hiện lấy mẫu gián tiếp, tráng rửa dụng cụ rót và hộp đựng mẫu\r\ntheo yêu cầu của phương án nghiên cứu. Đồ đầy mẫu vào dụng cụ rót và phân phối\r\nmẫu nước vào các hộp đựng mẫu. Làm kín hộp đựng mẫu.

\r\n\r\n

12.3  Rót đầy\r\nnhiều hộp đựng mẫu

\r\n\r\n

Nếu cần rót đầy\r\nnhiều hộp đựng mẫu từ một lần thu mẫu, cần đảm bảo rằng mẫu duy trì đồng nhất\r\ntrong quá trình rót đầy hộp đựng mẫu, ví dụ sử dụng bộ chia mẫu có khuấy trộn để\r\nphân phối mẫu nước vào các hộp.

\r\n\r\n

Khi có nhiều\r\nlần thu mẫu nước từ một vị trí lấy mẫu để rót đầy các vật đựng mẫu, thì a) gộp\r\nmẫu của các lần thu vào vật chứa lớn hơn, như bộ chia mẫu có khuấy trộn trước\r\nkhi chia mẫu vào các hộp đựng; b) sử dụng mẫu nước từ các lần thu riêng rẽ để\r\nrót đầy vào các hộp đựng mẫu cho từng dãy riêng để xác định các thông số liên\r\nquan. Ví dụ: đổ đầy tất cả các hộp đựng mẫu cần cho xác định phospho từ cùng một\r\nlần thu, các hộp đựng mẫu để xác định các cation và anion có thể được rót đầy từ\r\nlần thứ thứ hai, và các hộp đựng mẫu để xác định oxy hòa tan và kim loại nặng\r\nđược rót đầy từ lần thu thứ ba.

\r\n\r\n

Khi các mẫu tổng\r\nhợp hoặc mẫu theo độ sâu được phân phối vào nhiều hộp đựng mẫu, thì trộn các mẫu\r\nthành phần của mẫu tổng hợp trong bộ chia mẫu có khuấy trộn hoặc sử dụng dụng cụ\r\ntương tự trước khi phân phối mẫu.

\r\n\r\n

Các mẫu cần\r\nđược thu thập và bảo quản theo các yêu cầu cụ thể liên quan đến phương pháp lấy\r\nmẫu.

\r\n\r\n

13 \r\nLấy mẫu bằng dụng cụ lấy mẫu kín

\r\n\r\n

Các bộ lấy mẫu\r\nkín thường được sử dụng để xác định các chất bay hơi và không bay hơi trong\r\nvùng nước sâu, thường trên 1 m và để xác định các hợp chất bay hơi trong vùng\r\nnước nông. Nhìn chung, các bộ lấy mẫu kín nằm ngang được dùng cho vùng nước\r\nnông và nước chảy, còn bộ lấy mẫu kín theo hướng dọc được dùng cho vùng nước\r\nsâu, nước ít chuyển động. Hạ thấp đầu mở vào cột nước đến độ sâu yêu cầu, tránh\r\náp lực động, để tráng rửa. Đậy kín dụng cụ khi đạt được độ sâu mong muốn và lấy\r\nđầy mẫu nước. Lấy đầy vào các hộp đựng mẫu theo yêu cầu. Khi nhiều hộp đựng mẫu\r\nđã đầy hoặc đã thực hiện xong các lần thu thập mẫu, thì tiến hành theo các quy\r\ntrình trong 12.3. Các bộ lấy mẫu có nắp mà không để hở toàn bộ mặt cắt ngang của\r\nống lấy mẫu khi được hạ thấp vào nước (ví dụ: bộ lấy mẫu Ruttner) là không\r\nthích hợp.

\r\n\r\n

14 \r\nLấy mẫu để xác định các chất bay hơi

\r\n\r\n

Việc lấy mẫu\r\nđể xác định các chất bay hơi yêu cầu phải sử dụng các bộ lấy mẫu kín hoặc dùng\r\nbơm. Sau khi thu mẫu nước bằng bộ lấy mẫu kín, rót trực tiếp đầy vào các hộp đựng\r\nmẫu. Kéo dài đầu ra của dụng cụ bằng ống PTFE chạm đến đáy hộp đựng mẫu. Định vị\r\nđầu ra PTFE trên đáy hộp đựng mẫu và rót đầy hộp đựng. Đổ đầy hộp đựng mẫu. Sau\r\nđó rút ống ra trong khi nước vẫn chảy. Đậy ngay nắp hộp đựng mẫu. Hộp đựng mẫu\r\ncần đầy hoàn toàn và không chứa bọt khí.

\r\n\r\n

Khi dùng bơm\r\nđể lấy mẫu nước, bơm trực tiếp mẫu nước vào hộp đựng mẫu sử dụng ống thích hợp\r\nnhư trên. Không dùng bơm hút để lấy mẫu xác định các hợp chất bay hơi vì các chất\r\nhữu cơ bay hơi và các khí hòa tan có thể thoát ra khỏi mẫu.

\r\n\r\n

Khi sử dụng\r\ncác hộp lấy mẫu kép (xem Hình 1) để lấy mẫu xác định các chất bay hơi trong nước\r\nsát bề mặt, thì đặt hộp lấy mẫu đến độ sâu yêu cầu và đợi cho đến khi cả hai hộp\r\nđầy hoàn toàn. Tháo nắp PTFE với ống dẫn ra khỏi hộp lấy mẫu và đậy kín bằng\r\nnút thủy tinh mài. Hộp lấy mẫu cần phải đầy hoàn toàn, không có bọt khí.

\r\n\r\n

15 \r\nLấy mẫu qua lớp băng

\r\n\r\n

Việc lấy mẫu\r\nqua lớp băng yêu cầu sử dụng máy đục băng, mũi khoan hoặc máy khoan. Sử dụng\r\nmáy đục băng chạy pin để khoan qua lớp băng khi lấy mẫu nước để phân tích các\r\nchất hữu cơ, để giảm nguy cơ ô nhiễm xăng, dầu và các sản phẩm đốt cháy vào mẫu.\r\nSau khi khoan lỗ, loại bỏ tất cả các mảng băng và tuyết ra khỏi lỗ và xung quanh\r\nlỗ trước khi lấy mẫu. Tiến hành lấy mẫu như trên. Các gradient của tham số quan\r\ntâm có thể có mặt ngay dưới mặt bằng. Điều này cần được nghiên cứu khi xây dựng\r\nphương án nghiên cứu. Khi có thể, khi việc lấy mẫu quanh năm thực hiện trên nước\r\nphủ băng theo mùa, thi các vị trí lấy mẫu có thể cần được đánh giá an toàn và lấy\r\nmẫu nước cả trong thời kỳ không có băng lần thời kỳ có băng phủ.

\r\n\r\n

16 \r\nCác điều kiện đóng băng khắc nghiệt

\r\n\r\n

Việc lấy mẫu\r\ntrong các điều kiện băng giá mạnh (dưới -15 °C) có thể dẫn đến: làm hỏng dụng cụ\r\nchạy pin, các cảm biến điện tử nhanh hỏng do băng giá các thành phần bên ngoài\r\nvà bên trong, đóng băng nước và/hoặc đóng băng tuyết trên các bề mặt bên trong\r\nlẫn bên ngoài dụng cụ lấy mẫu và các đường ống, không thể vận hành bộ lấy mẫu\r\nhoặc khó thao tác do quần áo cồng kềnh, mẫu bị đóng băng nhanh, hư hỏng lọ lấy\r\nmẫu bằng thủy tinh do đóng băng mẫu và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người\r\nlấy mẫu.

\r\n\r\n

Các hướng dẫn\r\nsau đây có thể giúp cho việc duy trì thực hiện lấy mẫu tại hiện trường trong\r\ncác điều kiện thời tiết lạnh khắc nghiệt:

\r\n\r\n

a) Vận chuyển\r\nvà giữ dụng cụ điện tử nhạy với nhiệt độ ở nơi ấm;

\r\n\r\n

b) Giữ pin dự\r\nphòng cho từng thiết bị điện tử ở nơi ấm;

\r\n\r\n

c) Các dụng cụ\r\nlấy mẫu ướt hoặc ấm không được đặt trực tiếp trên băng hoặc tuyết;

\r\n\r\n

d) Dụng cụ lấy\r\nmẫu, đường ống và các van cần được làm ráo nước ngay;

\r\n\r\n

e) Các thiết\r\nbị lấy mẫu đông lạnh cần được xả băng bằng cách ngâm dưới mặt nước trong lỗ đã\r\nđược khoan;

\r\n\r\n

f) Sử dụng\r\ncác hộp đựng bằng chất dẻo chịu nhiệt khi có thể, các hộp thủy tinh dễ bị hỏng\r\nnếu mẫu bị đóng băng;

\r\n\r\n

g) Có thể sử\r\ndụng các bao gói đông lạnh đã được làm ấm để duy trì nhiệt độ mẫu trên điểm\r\nđóng băng;

\r\n\r\n

17 \r\nNhận biết mẫu và ghi chép

\r\n\r\n

Mỗi mẫu phải\r\nđược xác định bằng mã số nhận biết thống nhất.

\r\n\r\n

Các dữ liệu\r\nsau đây cần được ghi lại đối với mỗi mẫu (xem Phụ lục D): tên của người lấy mẫu,\r\nvị trí của điểm lấy mẫu, mô tả điểm lấy mẫu, độ sâu và dải độ sâu (mẫu tích hợp)\r\nđược lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu được sử dụng, ngày và giờ bắt đầu và kết thúc lấy\r\nmẫu, các bước bảo quản mẫu. Ngoài ra, người lấy mẫu cần ghi lại mọi chi tiết cụ\r\nthể vị trí lấy mẫu để giúp cho việc giải thích dữ liệu. Ví dụ, bao gồm có bất kỳ\r\nlớp nổi và/hoặc váng dầu, vận hành trạm bơm, vận chuyển, áp dụng cục bộ các thuốc\r\ntrừ sâu, xả thải từ đầm thải và các dạng tương tự khác, tập hợp lớn của giới hữu\r\nsinh hoặc các loài chim nước, điều kiện thời tiết, độ dày của băng, độ bao phủ\r\ncủa băng. Ghi lại ngay nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước và các tham số in\r\nsitu quan tâm khác (độ sâu Secchi, pH, oxy hòa tan, độ dẫn điện, độ đục). Nếu\r\nđiểm lấy mẫu là một vị trí mới, thì mô tả chi tiết từng điểm lấy mẫu. Trong trường\r\nhợp lấy mẫu dài hạn với mô tả vị trí đã thiết lập, thì ghi lại điều kiện bất kỳ\r\nkhác với mô tả đã nêu.

\r\n\r\n

18 \r\nĐảm bảo và kiểm soát chất lượng

\r\n\r\n

18.1 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Các quy trình\r\nđảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) và thực hành là quan trọng để\r\nthu được kết quả phân tích chất lượng tốt. Đảm bảo chất lượng bao gồm việc đảm\r\nbảo dữ liệu chất lượng thu được cao nhất. Các quy trình QA bao gồm; đào tạo\r\nnhân viên, hiệu chuẩn, duy trì và vận hành thiết bị đúng chức năng, các quy\r\ntrình vận hành chuẩn (SOP) và các phương pháp, nghiên cứu hiệu chuẩn nội bộ\r\ncũng như truy xuất và quy trình lập văn bản.

\r\n\r\n

Kiểm soát chất\r\nlượng (QC) bao gồm các mẫu và các quy trình thử nghiệm để đo và đánh giá chất\r\nlượng của quá trình và kết quả. Các phép thử QC bao gồm các phép thử mẫu trắng\r\n(mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng phòng thí nghiệm, mẫu trắng vận chuyển, mẫu\r\ntrắng dung môi và thiết bị dụng cụ), mẫu thêm chuẩn, mẫu chuẩn và hiệu chuẩn.\r\nĐiều quan trọng là các mẫu QC được lấy trong quá trình lấy mẫu để đảm bảo không\r\nsai lệch hoặc ô nhiễm phát sinh từ việc lấy mẫu.

\r\n\r\n

Xem TCVN\r\n6663-14 (ISO 5667-14) về các chi tiết đầy đủ về kỹ thuật lấy mẫu.

\r\n\r\n

18.2 \r\nTránh ô nhiễm

\r\n\r\n

Cần tuân thủ\r\ncác SOP cụ thể để tránh ô nhiễm khi lấy mẫu nước bề mặt. Mọi sai lệch cần được\r\nghi lại để hỗ trợ cho việc giải thích dữ liệu.

\r\n\r\n

Việc tránh ô\r\nnhiễm trong quá trình lấy mẫu là rất quan trọng. Tất cả các nguồn có khả năng ô\r\nnhiễm cần được tính đến và cần có biện pháp kiểm soát thích hợp nếu cần. Bao gồm\r\ncác nội dung sau;

\r\n\r\n

a) Các yếu tố\r\nmôi trường:

\r\n\r\n

- Khí thải (ô\r\ntô/thuyền máy)

\r\n\r\n

- Sơn hoặc sử\r\ndụng các hóa chất trong vùng lân cận điểm lấy mẫu;

\r\n\r\n

- Sử dụng các\r\nsản phẩm bảo vệ thực vật hoặc phân bón gần vị trí lấy mẫu.

\r\n\r\n

b) Phương\r\npháp hoặc quy trình

\r\n\r\n

- Xáo trộn\r\nđáy hồ, các chất lắng cũng được lấy mẫu

\r\n\r\n

- Lấy mẫu đồng\r\nthời cả lớp nổi

\r\n\r\n

- Ô nhiễm mẫu\r\nbởi tảo hoặc chất “chống bẩn” do cạo thùng xô trên thân tàu hoặc cầu cảng;

\r\n\r\n

- Sục khí mẫu\r\nkhi rót mẫu vào hộp đựng, làm hao hụt các chất bay hơi cần lấy mẫu. Việc sục\r\nkhí có thể làm tăng lượng oxy của nước nếu nước chứa lượng oxy thấp hoặc giảm\r\noxy nếu nước quá bão hòa.

\r\n\r\n

- Không trộn\r\nkhi rót vào hộp đựng mẫu dẫn đến các thành phần không hòa tan có mặt với các chất\r\nnhiễm bẩn liên kết với nó không được phân bố đều khắp các hộp đựng mẫu.

\r\n\r\n

c) Vật liệu lấy\r\nmẫu

\r\n\r\n

- Các hộp lấy\r\nmẫu và/hoặc các dụng cụ lấy mẫu bị bẩn hoặc được làm vệ sinh chưa kỹ;

\r\n\r\n

- Chọn vật liệu\r\nlấy mẫu không đúng, dẫn đến việc hấp thụ/hấp phụ các chất cần xác định.

\r\n\r\n

Các quy trình\r\ngiám sát ô nhiễm và kiểm soát chúng có trong TCVN 6663-14 (ISO 5667-14).

\r\n\r\n

Người lấy mẫu\r\ncần mang găng tay dùng một lần trong suốt quá trình lấy mẫu, để bảo vệ bản thân\r\nkhỏi việc tiếp xúc với mẫu và bảo vệ mẫu khỏi ô nhiễm. Mục đích là tránh ô nhiễm\r\nchéo từ nơi lấy mẫu này đến nơi khác bằng cách mặc áo quần bảo hộ và dụng cụ lấy\r\nmẫu không bị nhiễm chéo.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 1 - Hộp lấy mẫu kép để thu mẫu xác định\r\ncác chất bay hơi từ vùng nước nông

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục A

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Các ví dụ về\r\nthiết bị lấy mẫu

\r\n\r\n

Hệ thống lấy\r\nmẫu nước theo phương thẳng đứng được mô tả trong Hình A.1. Hệ thống này là một ống\r\ntừ 2 l đến 5 l có hai nắp đậy, để hở hoàn toàn diện tích mặt cắt ngang của ống\r\nlấy mẫu khi được hạ xuống nước. Cơ chế đóng được kích hoạt bằng dây chịu tải.

\r\n\r\n

Thiết bị đưa\r\nra bảo vệ bởi lá kim loại màu đen, rất quan trọng cho việc lấy mẫu để phân tích\r\nsản xuất ban đầu. Có thể nhìn thấy dây chịu tải trên đỉnh của bộ kích hoạt. Tời\r\nbằng dây cáp thép được khuyên dùng cho thiết bị lấy mẫu này.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.1 - Bộ lây mẫu thẳng đứng (LBH của Đức)

\r\n\r\n

A.2 \r\nBộ lấy mẫu nằm ngang

\r\n\r\n

Hệ thống lấy\r\nmẫu nước theo phương nằm ngang (bộ lấy mẫu van Doorn) đã được xây dựng để lấy mẫu\r\ngần với đáy. Thân ống của bộ lấy mẫu này được hướng theo phương nằm ngang,\r\ntrong khi các nắp được giữ bằng đàn hồi hoặc lò xo và được đóng bằng dây chịu tải.\r\nBộ lấy mẫu này được dùng trong nước chảy thì cần được trang bị bộ cân bằng tay\r\nlái để ổn định hướng dòng chảy. Bộ lấy mẫu này cần có trọng lượng bổ sung và\r\ncác khoảng trống được gia cố trên đáy thân ống để giữ khoảng cách nhất định đến\r\nđáy ống. Bộ lấy mẫu này có các đặc điểm như trong Hình A.2.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.2 - Bộ lấy mẫu nằm ngang

\r\n\r\n

A.3 \r\nBộ lấy mẫu bằng ống mềm

\r\n\r\n

Các bộ phận\r\nnhư sau:

\r\n\r\n

- Ống Silicon\r\ncó đường kính trong ít nhất 1,6 cm (không phải ống cao su)

\r\n\r\n

- Dây thừng

\r\n\r\n

- Khối nặng\r\n(miệng bằng thép không gỉ tại đầu vào của ống)

\r\n\r\n

Ống mềm được\r\ntrang bị miệng bằng thép không gỉ có khối nặng ở một đầu sao cho treo được\r\ntheo phương thẳng đứng trong cột nước. Khối nặng tại đầu ống mềm cần được treo\r\ncao hơn miệng ống để đảm bảo đúng chức năng hoạt động. Dây thừng cần được gắn\r\nvào phần thấp hơn (xem Hình A.3 và A.4).

\r\n\r\n

Đầu mở kèm\r\ntheo khối nặng của ống mềm được hạ từ từ xuống nước đến độ sâu lấy mẫu mong muốn\r\nsao cho bắt đầu lấy mẫu từ bề mặt. Chỉ nên sử dụng các ống mềm nếu chúng có thể\r\nhạ xuống chính xác vuông góc với bề mặt nước.

\r\n\r\n

Đầu phía trên\r\nmở của ống được đóng kín hẳn bằng nút bần và đầu phía dưới được từ từ kéo lên bằng\r\ndây thừng.

\r\n\r\n

Ống mềm cần\r\nđược nâng lên từ từ và nước chứa trong ống cần được chuyển hết sang hộp chứa có\r\ntrộn. Sau mỗi lần lấy mẫu, ống mềm và hộp trộn cần được tráng rửa kỹ bằng nước\r\nvòi. Tất cả các dụng cụ cần được làm khô kỹ trước khi cất giữ để sử dụng lần\r\nsau. Dây mềm cần được treo lên cho khô. Cần làm khô nhanh để tránh tảo và vi\r\nkhuẩn phát triển trong ống.

\r\n\r\n

Không sử dụng\r\nống này cho các mục đích khác ngoài việc lấy mẫu để xác định thực vật phù du và\r\ncác tham số kèm theo (ví dụ: các chất dinh dưỡng và chlorophyll-a)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n

a) Hạ thấp ống\r\n mềm

\r\n
\r\n

\r\n

b) nâng ống\r\n để thu mẫu

\r\n
\r\n\r\n

Chú dẫn:

\r\n\r\n

1  nút bần

\r\n\r\n

2  dây thừng\r\nđược gắn vào phần dưới dây mềm có khối nặng

\r\n\r\n

3  ống mềm có\r\nkhối nặng ở đầu phía dưới

\r\n\r\n

Hình A.3 - Nguyên lý lấy mẫu tích hợp sử dụng\r\nống mềm

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.4 - Lấy mẫu tích hợp sử dụng ống mềm\r\ndo Trường đại học tổng hợp Cottbus Đức xây dựng

\r\n\r\n

A.4 \r\nBộ lấy mẫu ống tích hợp

\r\n\r\n

Hệ thống lấy\r\nmẫu Pauli (xem Hình A.5) đã được xây dựng là phương pháp lấy mẫu với các lượng\r\nthể tích lớn. Hệ thống này lấy mẫu nước trong cột với các bước tương ứng với\r\nchiều dài của ống (1 m hoặc 2 m). Các khoảng chiều sâu được lấy tính từ bề mặt\r\nđến đáy hồ. Tất cả mẫu được gộp vào bình (thể tích phụ thuộc vào độ sâu cần lấy\r\nmẫu) trên thuyền. Hai viên bi cao su đặc đóng hai đầu ống bằng băng đàn hồi.\r\nTháo các viên bi cao su ra khỏi miệng ống. Ở độ sâu lấy mẫu mong muốn, kẹp được\r\ntháo ra bằng dây chịu tải. Trái lại, bộ lấy mẫu Limnos (xem A.4.1) đóng nắp được\r\ntháo ra bằng dây chịu tải.

\r\n\r\n

Lượng chứa\r\ntrong ống phụ thuộc vào chiều dài và đường kính ống.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.5 - Bộ lấy mẫu ống tích hợp đầu tiên\r\ndo Pauli xây dựng

\r\n\r\n

A.4.1  Ống lấy\r\nmẫu Limnos

\r\n\r\n

Nắp mở theo\r\nphương thẳng đứng. Bộ lấy mẫu được hạ xuống trong khi mở hoàn toàn. Cơ chế đóng\r\nlà thả lò xo và bị hãm bởi dây chịu tải.

\r\n\r\n

Các phần kim\r\nloại được làm bằng thép không gỉ. Hộp đựng làm bằng chất dẻo polycacbonat bền\r\nvà nắp làm bằng chất dẻo POM.

\r\n\r\n

Bộ lấy mẫu đứng\r\ntrên đế của nó.

\r\n\r\n

Có nhiều loại\r\nthể tích khác nhau để lựa chọn. Kiểu dài là thích hợp cho lấy mẫu thực vật phù\r\ndu. Khối nặng phụ thuộc vào thể tích từ dưới 2,0 kg đến 3,5 kg. Có nhiều thể\r\ntích để chọn (xem Hình A.6, Bảng A.1).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.6 - Ống lấy mẫu Limnos

\r\n\r\n

Bảng A.1 - Kích thước bộ lấy mẫu

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Dung tích bộ\r\n lấy mẫu (I)

\r\n
\r\n

2,0

\r\n
\r\n

2,6

\r\n
\r\n

3,5

\r\n
\r\n

4,2

\r\n
\r\n

5,0

\r\n
\r\n

7,0

\r\n
\r\n

Tổng chiều\r\n cao A (cm)

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

69

\r\n
\r\n

81

\r\n
\r\n

91

\r\n
\r\n

102

\r\n
\r\n

131

\r\n
\r\n

Chiều dài\r\n thân ống B (cm)

\r\n
\r\n

29

\r\n
\r\n

38

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

71

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

Đường kính ống\r\n C (cm)

\r\n
\r\n

Đường kính ngoài/trong 100/95

\r\n
\r\n\r\n

A.5 \r\nỐng lấy mẫu tích hợp cơ học

\r\n\r\n

Hệ thống lấy\r\nmẫu này do UWITEC (Mondsee, Austria) xây dựng. Bộ lấy mẫu này lấy các mẫu tích\r\nhợp của các cột nước thẳng đứng với chiều dài 10 m hoặc 20 m. Bộ này lấy được\r\n500 ml trên mét cột nước 10 m và 250 ml trên mét cột nước 20 m.

\r\n\r\n

Phương thức vận\r\nhành: từ trọng lượng của nó, xây xích nhỏ làm quay bánh răng nâng piston bên\r\ntrong ống Plexiglas 5 l. Việc nâng piston làm hạ thấp bộ lấy mẫu, do đó nước\r\nliên tục đi vào bộ lấy mẫu. Lấy mẫu có thể bắt đầu tại bề mặt hoặc ở độ sâu\r\ntheo yêu cầu được thực hiện từ tời và bắt đầu bằng dây chịu tải (xem Hình A.7).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.7 - Bộ lấy mẫu nước tích hợp cơ học

\r\n\r\n

A.6 \r\nBộ lấy mẫu nước tích hợp thủy tĩnh

\r\n\r\n

Bộ lấy mẫu\r\nbày được xây dựng trong [2] (xem Hình A.8) và do Zullig chế tạo. Cột nước liên\r\ntục từ bề mặt đến độ sâu tối đa 21 m có thể được lấy. Bộ lấy mẫu này gồm có ống\r\ntrụ thủy tinh được mở phía dưới và đóng ở phía trên. Bên trong ống này là phễu\r\nthủy tinh có hình dạng hypebon. Khi bộ lấy mẫu được hạ thấp xuống từ từ\r\n(<1m/s) thì nước đi vào phễu qua van mở. do hình dạng hypebon của phễu mà nước\r\nđi vào tương thích với độ sâu. Không khí trong ống bị nén phụ thuộc vào độ sâu.\r\nKhi được lấy ra nhanh, nước chảy bên ngoài sẽ đóng van và nước đã lấy được giữ\r\nlại trong phễu. Để điều hòa sự nổi, ống được xây dựng có khung kim loại nặng 7\r\nkg. Thiết bị này lấy được 40 ml trên mét [(xem Hình A.8 b)]

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n tính bằng milimet

\r\n

\r\n
\r\n\r\n

Hình A.8 - Bộ lấy mẫu nước tích hợp thủy tĩnh

\r\n\r\n

A.7 \r\nBộ lấy mẫu nước tích hợp điện tử

\r\n\r\n

Bộ lấy mẫu nước\r\ntích hợp điện tử (IWS) đã được Hydro-Bios (Kiel, Đức) xây dựng. Dải độ sâu mong\r\nmuốn (độ sâu bắt đầu và kết thúc) được lồng: vào và giữ trong bộ lấy mẫu. Tốc độ\r\nkhuyến cáo để hạ xuống được chỉ rõ trên màn hình. Nên dùng tời bằng thép để đảm\r\nbảo tốc độ chìm yêu cầu. Thiết bị điện tử để điều chỉnh việc hạ thấp là không ổn\r\nđịnh, ví dụ: do chuyển động của thuyền hoặc do sóng. Sau khi đạt được độ sâu cuối\r\ncùng, bộ lấy mẫu được nhấc lên với lượng nước là 2,5 l hoặc 5 l. Do dải độ sâu\r\ncó thể chọn tự do, nên có thể lấy được các mẫu từ đoạn cụ thể của cột nước (xem\r\nHình A.9).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.9 - Bộ lấy mẫu nước tích hợp điện tử

\r\n\r\n

A.8 \r\nMẫu đơn

\r\n\r\n

Bộ lấy mẫu nước\r\ntiêu chuẩn theo Ruttner (xem Hình A.10), bộ lấy mẫu nước UWITEC (xem Hình A.11)\r\nvà bộ lấy mẫu nước Niskin (xem Hình A.12) là các ví dụ về thiết bị lấy mẫu nước\r\ntừ các độ sâu mong muốn. Chúng được hạ từ từ (trong khi mở) vào cột nước, tránh\r\náp suất động. Khi đạt được độ sâu mong muốn, cơ chế đóng được thực hiện và đậy\r\ncác nắp ống lấy mẫu.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.10 - Bộ lấy mẫu nước tiêu chuẩn theo\r\nRuttner

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.11 - Bộ lấy mẫu nước UWITEC

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.12 - Bộ lấy mẫu Niskin

\r\n\r\n

A.9 \r\nBộ lấy mẫu nước LIMNOS

\r\n\r\n

Bộ lấy mẫu nước\r\nLIMNOS (xem Hình A.13) là thiết bị lấy mẫu nước đến độ sâu 30 m. Bộ lấy mẫu này\r\ngồm có giá đỡ hai chai thủy tinh 1 000 ml có thể thay đổi được làm chai lấy mẫu.\r\nBộ lấy mẫu này được hạ sâu xuống nước khi còn đóng để tránh nhiễm nước bề mặt.\r\nBộ lấy mẫu này được kích hoạt bằng dây chịu tải khi đạt được độ sâu mong muốn.\r\nĐể vận chuyển và nghiên cứu mẫu, các chai thủy tinh được tháo ra khỏi giá đỡ và\r\nđược đậy kín bằng nắp. Điều này tránh cho mẫu khỏi bị ô nhiễm khi được rót từ hộp\r\nnày sang hộp khác.

\r\n\r\n

A.10 \r\nBộ lấy mẫu nước tích hợp

\r\n\r\n

Bộ lấy mẫu nước\r\ntích hợp (xem Hình A.14) lấy các mẫu nước tích hợp trong các cột nước với khoảng\r\nđộ sâu đã cài đặt. Bộ vi xử lý kiểm soát quy trình lấy mẫu theo tình huống đã\r\nchọn trước. Do đó, được dùng để lấy các mẫu nước tích hợp mà không phải lặp lại\r\ncác thao tác lấy mẫu đơn, theo sau là các quy trình trộn.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.13 - Bộ lấy mẫu nước LOMNOS

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.14 - Bộ lấy mẫu tích hợp

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục B

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Các ưu điểm\r\nvà nhược điểm của dụng cụ lấy mẫu

\r\n\r\n

Một số kiểu dụng\r\ncụ lấy mẫu được mô tả trong Bảng B.1

\r\n\r\n

Bảng B.1 - Dụng cụ lấy mẫu

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Dụng cụ lấy mẫu

\r\n
\r\n

Ưu điểm

\r\n
\r\n

Nhược điểm

\r\n
\r\n

Bộ lấy mẫu\r\n nước tích hợp

\r\n
\r\n

- Mẫu đồng\r\n nhất đại diện cho vùng lấy mẫu

\r\n

- Độ trơ có\r\n thể của vật liệu: PTFE, PVC phủ PTFE

\r\n
\r\n

- Nguy cơ ô\r\n nhiễm phụ thuộc vào bản chất của vật liệu được dùng

\r\n

- Nguy cơ ô\r\n nhiễm trong khi đồng hóa trên thuyền

\r\n
\r\n

Ống hoặc ống\r\n mềm

\r\n
\r\n

- Mẫu đồng\r\n nhất đại diện cho vùng lấy mẫu

\r\n

- Nguy cơ ô\r\n nhiễm thấp

\r\n
\r\n

- Khó sử dụng\r\n để lấy mẫu ở độ sâu trên 10 m

\r\n

- Khó làm vệ\r\n sinh dụng cụ

\r\n

- Nguy cơ ô\r\n nhiễm phụ thuộc vào bản chất của đường ống được sử dụng

\r\n
\r\n

Bộ lấy mẫu\r\n nước phân bố theo phương thẳng đứng

\r\n

Bộ lấy mẫu\r\n nước phân bố theo phương nằm ngang

\r\n
\r\n

- Mẫu đại\r\n diện cho toàn bộ vùng lấy mẫu

\r\n

- Độ trơ có\r\n thể của vật liệu: PTFE, PVC phủ PTFE

\r\n
\r\n

- Lấy các mẫu\r\n cách đều nhau trong vùng lấy mẫu ở các độ sâu hoặc vị trí khác nhau

\r\n

- Nguy cơ ô\r\n nhiễm trong bước đồng hóa trên thuyền.

\r\n
\r\n

Bơm

\r\n
\r\n

- Cho phép\r\n lấy các thể tích khác nhau phụ thuộc vào phép phân tích yêu cầu

\r\n
\r\n

- Lấy các mẫu\r\n cách đều nhau trong vùng lấy mẫu ở các độ sâu hoặc vị trí khác nhau

\r\n

- Thời gian\r\n lấy mẫu tương đối dài

\r\n

- Nguy cơ ô nhiễm phụ\r\n thuộc vào bản chất của đường ống và các thành phần của đường ống

\r\n

- Nguy cơ ô\r\n nhiễm trong bước đồng hóa trên thuyền.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục C

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Lấy mẫu từ\r\nthuyền - Duy trì vị trí

\r\n\r\n

C.1  Yêu cầu\r\nchung

\r\n\r\n

Khi lấy mẫu\r\nnước từ thuyền, cần duy trì vị trí địa tĩnh để đảm bảo hoạt động thu mẫu lặp lại\r\nđược duy trì, ví dụ: việc thu mẫu xác định tính dẫn điện tại cùng một vị trí, lấy\r\ncác mẫu tại các độ sâu riêng. Có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau để đạt được\r\nđộ nhất quán tỷ lệ yêu cầu tùy thuộc vào kích thước và kiểu tàu.

\r\n\r\n

Liên quan đến\r\nthuật ngữ lấy mẫu lặp lại từ cùng một vị trí, ví dụ: khi xác định tác động thay\r\nđổi mùa liên quan đến hướng gió.

\r\n\r\n

C.2  Thuyền lớn

\r\n\r\n

Mục đích của\r\nhướng dẫn này, thuyền lớn được xác định là có thể duy trì được vị trí địa tĩnh\r\ncó sử dụng cơ chế kiểm soát bổ trợ, như các chân vịt mũi được kiểm soát bằng\r\nmáy.

\r\n\r\n

Khả năng đạt\r\nđược độ chính xác của vị trí yêu cầu ở mức độ nào đó phụ thuộc vào điều kiện\r\nkhí hậu và sự phán đoán của chủ thuyền. Điều quan trọng là tất cả thông tin vị\r\ntrí liên quan đến vận hành thuyền cũng như các điều kiện thời tiết được ghi lại\r\ntrong báo cáo lấy mẫu để người sử dụng dữ liệu có thể lấy ra giá trị lớn nhất từ\r\nthông tin được cung cấp kèm theo mẫu.

\r\n\r\n

C.3  Thuyền\r\nnhỏ

\r\n\r\n

Mục đích của\r\nhướng dẫn này, thuyền nhỏ được xác định là thuyền không thể duy trì được vị trí\r\nđịa tĩnh với sự hỗ trợ của các chân vịt mũi được kiểm soát bằng máy.

\r\n\r\n

Việc duy trì\r\nvị trí địa tĩnh trong các thuyền nhỏ cho thấy cỏ mức độ biến động lớn hơn về khả\r\nnăng lặp lại vị trí địa lý mà thường vẫn được chấp nhận. Các kỹ thuật khác nhau\r\ncó thể được xây dựng tùy theo kiểu thuyền, các điều kiện khí hậu và mục tiêu của\r\nphương án lấy mẫu. Điều quan trọng là kỹ thuật áp dụng được ghi lại trong biên\r\nbản lấy mẫu cùng với thông tin liên quan đến độ chính xác của vị trí địa lý.\r\nThông thường, điều này có thể bao gồm số lượng dụng cụ đi kèm có thể sử dụng để\r\nlập hình tam giác vị trí.

\r\n\r\n

C.4  Lấy mẫu\r\nđiểm cố định

\r\n\r\n

Khi cần phải\r\nlặp lại việc lấy mẫu từ điểm lấy mẫu cố định và chỉ lấy mẫu bằng thuyền nhỏ,\r\nthì có thể sử dụng phao đánh dấu định vị.

\r\n\r\n

Trong tất cả\r\ncác trường hợp, nếu thời gian bất kỳ của điểm lấy mẫu nào dài hơn so với yêu cầu\r\nvà phao đánh dấu bị thu lại, thì dụng cụ dưới bề mặt cần được thu hồi hoặc thu\r\nlại an toàn phủ định nguy cơ về định vị hoặc tắc nghẽn chuyển động của thuyền\r\nmáy.

\r\n\r\n

C.5  Lấy mẫu\r\nnhiều vị trí

\r\n\r\n

Khi không cần\r\nthiết phải quay lại cùng địa điểm lấy mẫu trong các trường hợp lặp lại, nhưng vẫn\r\ncần phải duy trì vị trí địa tĩnh, có thể áp dụng các kỹ thuật khác nhau tùy thuộc\r\nvào lết cấu của thuyền và các đặc tính vận hành của thuyền. Việc chọn kỹ thuật\r\ncần xem xét đến độ an toàn và độ sâu của nước cần được chủ thuyền đánh giá. Các\r\nkỹ thuật có thể sẵn có bao gồm sau đây:

\r\n\r\n

a) Triển khai\r\nhệ thống neo một điểm, cho phép thuyền quay xung quay điểm neo và thẳng hàng hướng\r\ngió thịnh hành;

\r\n\r\n

b) Triển khai\r\nhệ thống dây neo đôi hoặc nhiều, để giảm khả năng cho thuyền thẳng hàng với gió\r\nchủ đạo;

\r\n\r\n

c) Triển khai\r\nneo phao (neo hình phễu) để cân bằng trôi theo hướng gió.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:\r\nNeo phao thường được chế tạo\r\nđể làm lực cản khi bị kẻo qua nước và bị kéo lê phía sau trên đoạn dài. Phao\r\nnày không giữ thuyền được một chỗ nhưng có thể định vị được cho một hoặc hai\r\nthao tác lấy mẫu lặp lại trong một số trường hợp. Cách này không được coi là kỹ\r\nthuật lý tưởng để lấy mẫu định vị vật lý bằng thuyền. Tuy nhiên, nó có thể được\r\ntùy chọn trong thực tế khi các điều kiện được chủ thuyền xét đoán thích hợp.\r\nPhao nổi điển hình được nêu trong Hình C.1.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình C.1 - Thiết kế phao nổi điển hình

\r\n\r\n

Nếu sử dụng hệ\r\nthống neo để duy trì vị trí địa tĩnh, cần chú ý thời gian và định vị tương đối\r\ncủa thiết bị đĩa Secchi.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2:\r\nĐiều này là do việc neo thuyền sẽ làm tăng chắc chắn nguy cơ làm khuấy trộn các\r\nchất lắng ở đáy hồ, ảnh hưởng cục bộ đến độ đục. Mức độ tác động của neo đến\r\ncác phép xác định độ sâu Secchi sẽ bị ảnh hưởng lớn bởi độ sâu của vũng nước và\r\ncác điều kiện về gió.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục D

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Ví dụ về báo\r\ncáo - Lấy mẫu từ hồ tự nhiên và nhân tạo

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Báo cáo lấy\r\n mẫu về phân tích lý - hóa từ hồ tự nhiên và nhân tạo

\r\n
\r\n

Dự án

\r\n

Nhận biết mẫu:

\r\n
\r\n

Ngày lấy mẫu:

\r\n

Thời gian lấy\r\n mẫu

\r\n

Bắt đầu lấy\r\n mẫu

\r\n

Kết thúc lấy\r\n mẫu

\r\n
\r\n

Địa điểm

\r\n
\r\n

Tọa độ UTM:

\r\n

Hướng đông:

\r\n

Hướng bắc:

\r\n
\r\n

Tên mẫu

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n lấy mẫu:

\r\n

- Mẫu đơn:

\r\n

- Mẫu theo\r\n chiều sâu:

\r\n

- Mẫu theo\r\n bề mặt

\r\n

- Mẫu tổng\r\n hợp

\r\n

- Mẫu tích\r\n hợp

\r\n
\r\n

Độ sâu của\r\n hồ

\r\n

Độ sâu được\r\n lấy mẫu

\r\n

Các độ sâu\r\n lấy mẫu hỗn hợp

\r\n
\r\n

Dụng cụ lấy\r\n mẫu:

\r\n

- đường ống

\r\n

- bộ lấy mẫu\r\n nước theo phương nằm ngang

\r\n

- bộ lấy mẫu\r\n nước theo phương thẳng đứng

\r\n

- bơm

\r\n
\r\n

Lấy mẫu bằng\r\n thuyền:

\r\n
\r\n

Thời tiết

\r\n
\r\n

Dữ liệu đo\r\n in situ

\r\n
\r\n

Ngày lấy mẫu

\r\n
\r\n

Gió

\r\n
\r\n

Băng bao phủ

\r\n

Độ dày lớp\r\n băng

\r\n

Mức sức gió

\r\n
\r\n

Độ đục và\r\n sáng theo Secchi (cm):

\r\n

Thực vật thủy\r\n sinh:

\r\n

Thực vật nổi:

\r\n
\r\n

- nắng

\r\n

- có mây

\r\n

- thời tiết\r\n thay đổi

\r\n

- mưa

\r\n

- nóng

\r\n

- băng giá

\r\n
\r\n

- sức gió

\r\n

- hướng

\r\n

- nhiệt độ\r\n không khí

\r\n
\r\n

Lưu ý

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Ngày\r\n tháng/chữ ký

\r\n
\r\n

Dữ liệu đo in situ

\r\n
\r\n

Nhận biết mẫu

\r\n
\r\n

Độ sâu lấy mẫu (m)

\r\n
\r\n

Nhiệt độ (°C)

\r\n
\r\n

pH

\r\n
\r\n

Độ dẫn điện (μm/cm ở 25 °C)

\r\n
\r\n

Oxy hòa tan/% bão hòa
\r\n (mg/l/%)

\r\n
\r\n

Màu sắc /độ đục/mùi

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Lưu ý

\r\n
\r\n

Ngày\r\n tháng/chữ ký

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục E

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Đo liên tục\r\ncác mẫu nước bằng các đầu nhúng

\r\n\r\n

E.1  Các biện\r\npháp phòng ngừa

\r\n\r\n

Để đo chính\r\nxác pH và oxy hòa tan trong các mẫu nước không ổn định, cần thực hiện các biện\r\npháp phòng ngừa khi vận chuyển mẫu:

\r\n\r\n

- Không dao động\r\nnhiệt độ;

\r\n\r\n

- Không khử\r\nkhí cacbon dioxit trong quá trình vận chuyển mẫu và trong quá trình đo thực tế;

\r\n\r\n

- Không làm kết\r\ntủa muối trong quá trình đo (cacbonat...);

\r\n\r\n

- Chuyển động\r\nnhẹ nhàng tại điện cực (phun rửa không làm xáo trộn hoặc tạo bọt khí)

\r\n\r\n

“Pseudo-continuous”\r\nthỏa mãn các biện pháp phòng ngừa nêu trên và cần được áp dụng như sau:

\r\n\r\n

a) Nguồn nước\r\nliên tục cần phân tích tiếp xúc với điện cực;

\r\n\r\n

b) Không khuấy\r\nđộng hoặc tạo bọt khí;

\r\n\r\n

c) Sử dụng cốc\r\ncó mỏ có đáy nạp mẫu\r\nvà liên tục chảy tràn như trong Hình E.1 và E.2.

\r\n\r\n

E.2  Đo

\r\n\r\n

- Đảm bảo tất\r\ncả các khía cạnh kỹ thuật được tuân thủ đối với mỗi thiết bị (ví dụ: hiệu chuẩn\r\nvà xác nhận, ổn định nhiệt độ và ổn định các điện cực).

\r\n\r\n

- Thực hiện\r\ncác phép đo nhiệt độ đồng thời;

\r\n\r\n

- Cho đáp ứng\r\ncủa điện cực ổn định (thường từ 2 min đến 3 min)

\r\n\r\n

E.3  Sơ đồ đo\r\npH hoặc oxy hòa tan trong nước hồ

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Chú dẫn

\r\n\r\n

1 lấy mẫu ống\r\nxả

\r\n\r\n

2 điện cực đo\r\nvà cảm biến nhiệt

\r\n\r\n

3 đồng hồ đo\r\noxy hòa tan và pH

\r\n\r\n

4 ống tháo

\r\n\r\n

5 ống mềm

\r\n\r\n

Hình E.1 - Đo với hộp đựng cụ thể

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Chú dẫn

\r\n\r\n

1 lấy mẫu ống\r\nxả

\r\n\r\n

2 điện cực đo\r\nvà cảm biến nhiệt

\r\n\r\n

3 đồng hồ đo\r\noxy hòa tan và pH

\r\n\r\n

4 ống tháo

\r\n\r\n

5 ống mềm

\r\n\r\n

Hình E.2 - Đo trong cốc có mỏ có chảy tràn

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Thư mục tài liệu tham khảo

\r\n\r\n

[1] EN 16698,\r\nWater Quality - Guidance on quantitative and qualitative sampling of\r\nphytoplankton from inland waters

\r\n\r\n

[2] R. Schrӧder\r\nEin summierender Wasserschöpfer. Arch. Hydrobiol. 1969, 66 pp. 241-243

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN6663-4:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6663-4:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6663-4:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6663-4:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6663-4:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6663 4:2020 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6663-4:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi