Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN2698:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN2698:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTIÊU CHU ẤN QUỒC GIA\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n2698:2020

\r\n\r\n

ASTM D 86-20a

\r\n\r\n

SẢN\r\nPHẨM DẦU MỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT\r\nKHÍ QUYỂN

\r\n\r\n

Standard test\r\nmethod for distillation of petroleum products and liquid fuels at atmospheric\r\npressure

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 2698:2020 thay thế TCVN\r\n2698:2011.

\r\n\r\n

TCVN 2698:2020 được xây dựng\r\ntrên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-20a Standard Test Method for\r\nDistillation of Petroleum Products and Liquid Fuels at Atmospheric Pressure,\r\nvới sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA\r\n19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 86-20a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

\r\n\r\n

TCVN 2698:2020 do Tiểu ban\r\nkỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử\r\nbiên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công\r\nnghệ công bố.

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

TCVN 2698:2020 được xây dựng trên cơ sở\r\nchấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-20a, có những thay đổi về biên tập\r\ncho phép như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ASTM D 86-20a

\r\n
\r\n

TCVN 2698:2020

\r\n
\r\n

ASTM D 86-20a

\r\n
\r\n

TCVN 2698:2020

\r\n
\r\n

Phụ lục (quy định)

\r\n
\r\n

Phụ lục A (quy định)

\r\n
\r\n

Phụ lục (tham khảo)

\r\n
\r\n

Phụ lục B (tham khảo)

\r\n
\r\n

A1

\r\n
\r\n

A.1

\r\n
\r\n

X1

\r\n
\r\n

B.1

\r\n
\r\n

A1.1

\r\n
\r\n

A.1.1

\r\n
\r\n

X1.1

\r\n
\r\n

B.1.1

\r\n
\r\n

A2

\r\n
\r\n

A.2

\r\n
\r\n

X1.1.1

\r\n
\r\n

B.1.1.1

\r\n
\r\n

A2.1

\r\n
\r\n

A.2.1

\r\n
\r\n

X1.1.2

\r\n
\r\n

B.1.1.2

\r\n
\r\n

A2.2

\r\n
\r\n

A.2.2

\r\n
\r\n

X1.1.3

\r\n
\r\n

B 1.1 3

\r\n
\r\n

A2.3

\r\n
\r\n

A.2.3

\r\n
\r\n

X1.2

\r\n
\r\n

B.1.2

\r\n
\r\n

A2.4

\r\n
\r\n

A.2.4

\r\n
\r\n

X1.2.1

\r\n
\r\n

B.1.2.1

\r\n
\r\n

A2.5

\r\n
\r\n

A.2.5

\r\n
\r\n

X1.2.2

\r\n
\r\n

B.1.2.2

\r\n
\r\n

A2.6

\r\n
\r\n

A.2.6

\r\n
\r\n

X1.2.3

\r\n
\r\n

B.1.2.3

\r\n
\r\n

A2.7

\r\n
\r\n

A.2.7

\r\n
\r\n

X1.2.4

\r\n
\r\n

B.1.2.4

\r\n
\r\n

A2.8

\r\n
\r\n

A.2.8

\r\n
\r\n

X2

\r\n
\r\n

B.2

\r\n
\r\n

A2.9

\r\n
\r\n

A.2.9

\r\n
\r\n

X2.1

\r\n
\r\n

B.2.1

\r\n
\r\n

A2.10

\r\n
\r\n

A.2.10

\r\n
\r\n

X2.2

\r\n
\r\n

B.2.2

\r\n
\r\n

A3

\r\n
\r\n

A.3

\r\n
\r\n

X2.2.1

\r\n
\r\n

B.2.2.1

\r\n
\r\n

A3.1

\r\n
\r\n

A.3.1

\r\n
\r\n

X2.2.1.1

\r\n
\r\n

B.2.2.1.1

\r\n
\r\n

A3.2

\r\n
\r\n

A.3.2

\r\n
\r\n

X2.2.2

\r\n
\r\n

B.2.2.2

\r\n
\r\n

A3.3

\r\n
\r\n

A.3.3

\r\n
\r\n

X2.2.3

\r\n
\r\n

B.2.2.3

\r\n
\r\n

A3.4

\r\n
\r\n

A.3.4

\r\n
\r\n

X3

\r\n
\r\n

B.3

\r\n
\r\n

A3.5

\r\n
\r\n

A.3.5

\r\n
\r\n

X3.1

\r\n
\r\n

B.3.1

\r\n
\r\n

A3.6

\r\n
\r\n

A.3.6

\r\n
\r\n

X3.2

\r\n
\r\n

B.3.2

\r\n
\r\n

A4

\r\n
\r\n

A.4

\r\n
\r\n

X4

\r\n
\r\n

B.4

\r\n
\r\n

A4.1

\r\n
\r\n

A.4.1

\r\n
\r\n

X4.1

\r\n
\r\n

B.4.1

\r\n
\r\n

A4.2

\r\n
\r\n

A.4.2

\r\n
\r\n

X4.1.1

\r\n
\r\n

B.4.1.1

\r\n
\r\n

A4.3

\r\n
\r\n

A.4.3

\r\n
\r\n

X4.2

\r\n
\r\n

B.4.2

\r\n
\r\n

A4.4

\r\n
\r\n

A.4.4

\r\n
\r\n

X4.3

\r\n
\r\n

B.4.3

\r\n
\r\n

A4.5

\r\n
\r\n

A.4.5

\r\n
\r\n

X5

\r\n
\r\n

B.5

\r\n
\r\n

A4.6

\r\n
\r\n

A.4.6

\r\n
\r\n

X5.1

\r\n
\r\n

B.5.1

\r\n
\r\n

A4.7

\r\n
\r\n

A.4.7

\r\n
\r\n

Hình X1.1

\r\n
\r\n

Hình B.1

\r\n
\r\n

A4.8

\r\n
\r\n

A.4.8

\r\n
\r\n

Hình X3.1

\r\n
\r\n

Hình B.2

\r\n
\r\n

A4.9

\r\n
\r\n

A.4.9

\r\n
\r\n

Hình X3.2

\r\n
\r\n

Hình B.3

\r\n
\r\n

A4.10

\r\n
\r\n

A.4.10

\r\n
\r\n

Hình X5.1

\r\n
\r\n

Hình B.4

\r\n
\r\n

Hình A2.1

\r\n
\r\n

Hình A.1

\r\n
\r\n

Bảng X2.1

\r\n
\r\n

Bảng B.1

\r\n
\r\n

Hình A2.2

\r\n
\r\n

Hình A.2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình A2.3

\r\n
\r\n

Hình A.3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hình A2.4

\r\n
\r\n

Hình A.4

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bảng A4.1

\r\n
\r\n

Bảng A.1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bảng A4.2

\r\n
\r\n

Bảng A.2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bảng A4.3

\r\n
\r\n

Bảng A.3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bảng A4.4

\r\n
\r\n

Bảng A.4

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bảng A4.5

\r\n
\r\n

Bảng A.5

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

SẢN PHẨM DẦU\r\nMỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

\r\n\r\n

Standard test\r\nmethod for distillation of petroleum products and liquid fuels at atmospheric\r\npressure

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

1.1  Tiêu chuẩn\r\nnày quy định phương pháp chưng cất sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng ở áp suất\r\nkhí quyển bằng thiết bị chưng cất phòng thử nghiệm theo mẻ để xác định một\r\ncách định lượng các đặc tính về khoảng nhiệt độ sôi của các sản phẩm như các phần\r\ncất nhẹ và phần cất giữa, các loại nhiên liệu động cơ đánh lửa có hoặc không chứa\r\noxygenat (xem Chú thích 1), xăng hàng không, nhiên liệu tuốc bin hàng không,\r\nnhiên liệu điêzen, hỗn hợp điêzen sinh học đến 20 %, nhiên liệu hàng hải, các\r\nloại spirit gốc dầu mỏ chuyên dụng,\r\ncác loại naphta, các loại spirit trắng, kerosin và các loại nhiên liệu đốt lò\r\nloại 1 và 2.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Một chương trình nghiên cứu\r\nthử nghiệm liên phòng đã được thực hiện vào năm 2008, trong đó có 11 phòng thử nghiệm khác\r\nnhau tham gia đưa ra 15 bộ dữ liệu và 15 mẫu khác nhau của hỗn hợp nhiên liệu-etanol\r\ncó chứa 25 % thể tích, 50 % thể tích và 75 % thể tích etanol.\r\nCác kết quả cho thấy các giới hạn của độ lặp lại của các mẫu đó là tương đương\r\nhoặc nằm trong phạm vi độ lặp lại đã công bố của phương pháp này (trừ trường hợp\r\nđiểm sôi cuối (FBP) của hỗn hợp 75 % nhiên liệu-etanol). Trên cơ sở đó có thể kết\r\nluận là TCVN 2698\r\n(ASTM D 86) có thể áp dụng cho các hỗn hợp nhiên liệu-etanol như Ed75, Ed85\r\n(ASTM D 5798) hoặc các hỗn hợp nhiên liệu-etanol khác có chứa hơn 10 % thể tích etanol.\r\nXem ASTM RR:RR:D02-1694 về các dữ liệu hỗ trợ.

\r\n\r\n

1.2  Phương pháp\r\nnày chỉ áp dụng cho các nhiên liệu cất, không áp dụng cho các sản phẩm có chứa\r\nlượng cặn đáng kể.

\r\n\r\n

1.3  Phương pháp\r\nnày quy định cho cả thiết bị chưng cất thủ công và chưng cất tự động.

\r\n\r\n

1.4  Nếu không có\r\nquy định nào khác, các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn.\r\nCác giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ dùng để tham khảo.

\r\n\r\n

1.5  CẢNH BÁO - Thủy ngân\r\nlà một chất độc\r\nhại có thể gây ra các vấn đề y tế nghiêm trọng. Thủy ngân hoặc hơi thủy ngân đã\r\nđược chứng minh là gây hại cho sức khỏe và ăn mòn vật liệu. Phải thận trọng khi\r\nthao tác với thủy ngân và các sản phẩm có chứa thủy ngân. Để có\r\nthêm thông tin cần xem bản dữ liệu về an toàn sản phẩm (SDS). Người sử dụng cần\r\nxác định tính hợp pháp của việc buôn bán tại địa phương của họ.

\r\n\r\n

1.6  Tiêu chuẩn\r\nnày không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn.\r\nNgười sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp\r\nvề an toàn và sức khoẻ, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn\r\nquy định trước khi sử dụng.

\r\n\r\n

1.7  Tiêu chuẩn\r\nnày được xây dựng theo các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa đã được quốc tế công nhận.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Các nguyên tắc tiêu chuẩn\r\nhóa được lập trong văn bản Quy định về các nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn quốc\r\ntế, các hướng dẫn và khuyến nghị được ban hành bởi Ủy ban về\r\nHàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới.

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần\r\nthiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố\r\nthì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố\r\nthì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu mỏ - Phương\r\npháp xác định điểm đông đặc

\r\n\r\n

TCVN 5731 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu\r\nmỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)

\r\n\r\n

TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu\r\nmỏ - Lấy mẫu tự động trong\r\nđường ống

\r\n\r\n

TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản\r\nphẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công

\r\n\r\n

TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn\r\nhợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (phương pháp khô)

\r\n\r\n

ASTM D 4175 Terminology relating to\r\npetroleum and petroleum products (Thuật ngữ liên quan đến dầu mỏ và sản phẩm dầu\r\nmỏ)

\r\n\r\n

ASTM D 5190 Test method for vapor\r\npressure of petroleum products (Automatic method) (withdrawn 2012) [Phương pháp\r\nxác định áp suất hơi cho các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp\r\ntự động)] (đã hủy bỏ năm 2012)

\r\n\r\n

ASTM D 5191 Test method for vapor pressure\r\nof petroleum products (Mini method) [Phương pháp xác định áp suất hơi cho các sản\r\nphẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)]

\r\n\r\n

ASTM D 5798 Specification for fuel\r\nethanol (Ed 70-Ed85) for automotive spark-ignition engines (Hỗn hợp etanol\r\nnhiên liệu (Ed 70-Ed 85) dùng cho các động cơ đánh lửa của ô tô chạy bằng nhiên\r\nliệu linh hoạt - Yêu cầu kỹ thuật)

\r\n\r\n

ASTM D 5842 Practice for sampling\r\nand handling of fuel for volatility measurement (Phương pháp lấy mẫu và xử lý bảo\r\nquản mẫu nhiên liệu để đo độ bay hơi)

\r\n\r\n

ASTM D 5949 Test method for pour\r\npoint of petroleum products (Automatic pressure pulsing method) [Xác định điểm\r\nđông đặc của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp tạo xung áp tự động)]

\r\n\r\n

ASTM D 5950 Test method for pour\r\npoint of petroleum products (Automatic tilt method) (Phương pháp xác định điểm\r\nđông đặc của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp nghiêng tự động))

\r\n\r\n

ASTM D 5985 Test method for pour\r\npoint of petroleum products (Rotational method) [Phương pháp xác định điểm đông\r\nđặc của sản phẩm dầu mỏ\r\n(Phương pháp quay)]

\r\n\r\n

ASTM D 6300 Practice for\r\ndetermination of precision and bias data for use in test methods for petroleum\r\nproducts, liquid fuels and lublicants (Phương pháp xác định\r\ncác số liệu về độ chụm và độ chệch để sử dụng trong các phương pháp thử các sản\r\nphẩm dầu mỏ và chất bôi trơn)

\r\n\r\n

ASTM D 6708 Practice for\r\nstatistical assessment and improvement of expected agreement between two test\r\nmethods that purport to measure the same property of a material (Thực hành đánh\r\ngiá thống kê và cải tiến sự thống nhất dự kiến giữa hai phương pháp thử để đo\r\nlường cùng một tính chất vật liệu)

\r\n\r\n

ASTM E 1 Specification for ASTM\r\nthermometers (Nhiệt kế ASTM - Yêu cầu kỹ thuật)

\r\n\r\n

ASTM E 77 Test method for\r\ninspection and verification of thermometers (Phương pháp kiểm tra và hiệu chính\r\nđối với các loại nhiệt kế)

\r\n\r\n

ASTM E 1272 Specification for\r\nlaboratory glass graduated cylinders (Ống đong thủy tinh có\r\nchia độ dùng trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật)

\r\n\r\n

ASTM E 1405 Specification for\r\nlaboratory glass distillation flasks (Bình chưng cất thủy tinh dùng trong phòng\r\nthử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật)

\r\n\r\n

IP 69 Determination of vapour\r\npressure - Reid method (Xác định áp suất hơi - Phương pháp Reid)

\r\n\r\n

IP 123 Petroleum products -\r\nDetermination of distillation characteristics (Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp\r\nxác định các đặc tính chưng cất)

\r\n\r\n

IP 394 Determination of Air\r\nSaturated Vapour Pressure (Phương pháp xác định áp suất hơi bão hòa)

\r\n\r\n

IP Standard methods for analysis\r\nand testing of petroleum and related products 1996 - Appendix A (Các phương\r\npháp tiêu chuẩn IP về phân\r\ntích và thử nghiệm các sản phẩm dầu mỏ 1996 - Phụ lục A)

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ, định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

3.1  Định nghĩa

\r\n\r\n

3.1.1

\r\n\r\n

Sự phân hủy của một hydrocacbon\r\n(decomposition of a hydrocarbon)

\r\n\r\n

Sự nhiệt phân hoặc cracking của một\r\nphân tử tạo ra các phân tử nhỏ hơn có các điểm sôi thấp hơn so với phân tử ban đầu.

\r\n\r\n

3.1.2

\r\n\r\n

Điểm phân hủy trong chưng cất\r\n(decomposition point in distillation)

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính ở thời\r\nđiểm mà chất lỏng trong bình chưng cất có các biểu hiện đầu tiên của sự phân hủy nhiệt.

\r\n\r\n

3.1.3

\r\n\r\n

Điểm khô trong chưng cất (dry point\r\nin distillation)

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính quan sát\r\nđược ngay khi giọt chất lỏng cuối cùng bay hơi từ điểm thấp nhất của bình cất.

\r\n\r\n

3.1.4

\r\n\r\n

Lượng ngưng tụ động trong chưng cất\r\nD86\r\n(dynamic holdup in D86 distillation)

\r\n\r\n

Lượng nhiên liệu tồn đọng ở cổ bình, nhánh\r\nbình và ống\r\nngưng trong suốt quá trình chưng cất.

\r\n\r\n

3.1.5

\r\n\r\n

Hiệu ứng nhô của phần thân (emergent\r\nstem effect)

\r\n\r\n

Phần thêm vào số đọc nhiệt độ khi sử dụng\r\nnhiệt kế thủy ngân nhúng ngập toàn phần mà chỉ nhúng một phần.

\r\n\r\n

3.1.5.1  Giải thích - Trong cách\r\nnhúng một phần, phần cột thủy ngân nhô ra ở trong môi trường có nhiệt độ\r\nthấp hơn so với nhiệt độ của phần nhúng ngập, làm cho cột thủy ngân hạ xuống và\r\nsố đọc nhiệt độ thấp hơn.

\r\n\r\n

3.1.6

\r\n\r\n

Điểm cuối (EP) hoặc điểm sôi cuối\r\n(FBP)\r\n(end point (EP) or final boiling point (FBP))

\r\n\r\n

Số đọc lớn nhất đã hiệu chính của nhiệt\r\nkế thu được trong quá trình thử.

\r\n\r\n

3.1.6.1  Giải thích - Điều này\r\nthường xảy ra sau khi toàn bộ chất lỏng ở đáy bình cất đã bay hơi hết. Thuật\r\nngữ nhiệt độ cao nhất là từ đồng nghĩa vẫn thường được sử dụng.

\r\n\r\n

3.1.7

\r\n\r\n

Hao hụt toàn phần (front end\r\nloss)

\r\n\r\n

Sự hao hụt do bay hơi trong quá trình\r\nchuyển mẫu từ ống đong mẫu sang bình chưng cất, lượng hơi mất đi trong quá\r\ntrình chưng cất và hơi không ngưng tụ trong bình ở cuối quá trình chưng\r\ncất.

\r\n\r\n

3.1.8

\r\n\r\n

Điểm sôi đầu (IBP) trong chưng\r\ncất (initial boiling point in distillation)

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính của nhiệt\r\nkế quan sát được khi thấy giọt chất lỏng đầu tiên ngưng tụ và rơi xuống từ đầu\r\ndưới của ống ngưng.

\r\n\r\n

3.1.9

\r\n\r\n

Phần trăm bay hơi trong chưng cất (percent\r\nevaporated in distillation)

\r\n\r\n

Tổng số của phần trăm đã thu hồi và phần\r\ntrăm hao hụt.

\r\n\r\n

3.1.9.1

\r\n\r\n

Phần trăm hao hụt trong chưng cất (percent\r\nloss in distillation)

\r\n\r\n

Hiệu số của một trăm phần trăm trừ đi\r\ntổng phần trăm thu hồi.

\r\n\r\n

3.1.9.2

\r\n\r\n

Hao hụt đã hiệu chính (corrected\r\nloss)

\r\n\r\n

Phần trăm hao hụt đã hiệu chính theo\r\nkhí áp kế.

\r\n\r\n

3.1.10

\r\n\r\n

Phần trăm đã thu hồi trong chưng cất (percent\r\nrecovered in distillation)

\r\n\r\n

Thể tích của phần ngưng tụ thu được so\r\nvới lượng mẫu nạp

\r\n\r\n

3.1.10.1

\r\n\r\n

Phần trăm thu hồi trong chưng cất (percent\r\nrecovery in distillation)

\r\n\r\n

Phần trăm tối đa thu hồi được so với\r\nlượng mẫu nạp.

\r\n\r\n

3.1.10.2

\r\n\r\n

Phần trăm thu hồi đã hiệu chính trong\r\nchưng cất\r\n(corrected percent recovery in distillation)

\r\n\r\n

Phần trăm thu hồi đã được điều chỉnh với\r\nphần trăm hao hụt đã hiệu chính.

\r\n\r\n

3.1.10.3

\r\n\r\n

Tổng phần trăm thu hồi trong chưng cất (percent\r\ntotal recovery in distillation)

\r\n\r\n

Phần trăm thu hồi cộng với phần trăm cặn.

\r\n\r\n

3.1.11

\r\n\r\n

Phần trăm cặn trong chưng cất (percent\r\nresidue in distillation)

\r\n\r\n

Lượng cặn trong bình cất tính bằng\r\n% thể tích so với lượng mẫu nạp.

\r\n\r\n

3.1.12

\r\n\r\n

Tốc độ thay đổi (hoặc độ nghiêng) (rate of\r\nchange (or slope)

\r\n\r\n

Sự thay đổi trong số đọc nhiệt độ theo\r\nphần trăm bay hơi hoặc theo phần trăm đã thu hồi được, như đã nêu ở 13.2.

\r\n\r\n

3.1.13

\r\n\r\n

Lượng mẫu nạp (sample charge)

\r\n\r\n

Lượng mẫu được sử dụng trong phép thử.

\r\n\r\n

3.1.14

\r\n\r\n

Độ trễ nhiệt độ (temperature\r\nlag)

\r\n\r\n

Độ lệch giữa số đọc nhiệt độ thu được\r\ntừ dụng cụ cảm ứng nhiệt độ và nhiệt độ thực tại thời điểm đọc.

\r\n\r\n

3.1.15

\r\n\r\n

Dụng cụ đo nhiệt độ (temperature\r\nmeasurement device)

\r\n\r\n

Nhiệt kế như mô tả tại 6.3.1 hoặc là bộ\r\ncảm ứng nhiệt như mô tả tại 6.3.2.

\r\n\r\n

3.1.15.1

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt độ (temperature\r\nreading)

\r\n\r\n

Nhiệt độ thu được bằng dụng cụ đo hoặc\r\nhệ thống đo nhiệt độ, có giá trị bằng số đọc nhiệt kế đã mô tả tại 3.1.15.3.

\r\n\r\n

3.1.15.2

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt độ đã hiệu chính (corrected\r\ntemperature reading)

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt độ như mô tả tại\r\n3.1.15.1, đã hiệu chính theo khí áp kế.

\r\n\r\n

3.1.15.3

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt kế (hoặc kết quả của nhiệt\r\nkế)\r\n(thermometer reading (or thermometer result)

\r\n\r\n

Nhiệt độ của hơi bão hoà đo được ở cổ\r\nbình cất phía dưới ống hơi, xác định bằng nhiệt kế mô tả trong các điều kiện của\r\nphép thử.

\r\n\r\n

3.1.15.4

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt kế đã hiệu chính (corrected\r\nthermometer reading)

\r\n\r\n

Số đọc nhiệt kế, như mô tả ở 3.1.15.3, đã\r\nhiệu chính theo khí áp kế.

\r\n\r\n

4  Tóm tắt phương\r\npháp

\r\n\r\n

4.1  Dựa trên\r\nthành phần, áp suất hơi, điểm sôi đầu hoặc điểm cuối dự kiến, hoặc sự kết hợp của các thông số\r\nđó, mẫu được xếp vào một trong bốn nhóm. Việc bố trí thiết bị, nhiệt độ ngưng\r\nvà các thông số vận hành khác được xác định theo nhóm mà mẫu được xếp.

\r\n\r\n

4.2  Chưng cất 100\r\nmL mẫu dưới các điều kiện quy định cho nhóm của mẫu đó. Việc chưng cất được thực hiện\r\nbằng bộ thiết bị chưng cất của phòng thử nghiệm, tại áp suất môi trường, dưới\r\ncác điều kiện đã quy định được thiết kế gần như tương đương với một đĩa lý thuyết\r\ncủa thiết bị chưng cất. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng số liệu, tiến hành các\r\nquan sát có hệ thống các số đọc nhiệt độ và các thể tích ngưng tụ.\r\nThể tích cặn và hao hụt cũng được ghi lại.

\r\n\r\n

4.3  Kết thúc quá\r\ntrình chưng cất, có thể hiệu chính các nhiệt độ quan sát được của hơi theo áp\r\nsuất khí quyển và phải kiểm tra các dữ liệu chẳng hạn như các tốc độ chưng cất\r\nvề sự phù hợp của chúng với các yêu cầu của quy trình. Phải tiến hành lại phép\r\nthử nếu bất kỳ một trong các điều kiện không phù hợp.

\r\n\r\n

4.4  Thông thường\r\ncác kết quả thử được thể hiện\r\nlà phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi theo nhiệt độ\r\ntương ứng, dưới dạng bảng hoặc đồ thị của đường cong chưng cất.

\r\n\r\n

5  Ý nghĩa và sử dụng

\r\n\r\n

5.1  Phương pháp\r\ncơ bản xác định dải sôi của sản phẩm dầu mỏ bằng việc thực hiện chưng cất ở điều kiện\r\nthường theo từng mẻ đã được đưa vào sử dụng ngay từ khi có ngành công nghiệp dầu mỏ. Đây\r\nlà một trong các phương pháp được áp dụng lâu nhất do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn\r\nASTM D02 xây dựng, kể từ khi còn là phương pháp chưng cất Engler. Do phương\r\npháp đã được áp dụng một thời gian dài như vậy nên có một lượng lớn các cơ sở dữ\r\nliệu lưu trữ để đánh giá độ nhạy tối đa đối với các sản phẩm và các quá trình.

\r\n\r\n

5.2  Các đặc tính\r\nchưng cất (tính bay hơi) của các hydrocacbon thường có ảnh hưởng quan trọng đến\r\ntính an toàn và tính năng sử dụng của chúng, đặc biệt là đối với các loại nhiên\r\nliệu và dung môi. Dựa vào dải sôi có thể biết được các thông tin về thành phần,\r\ntính chất của nhiên liệu trong quá trình bảo quản và sử dụng. Tính bay hơi là một\r\nyếu tố quyết định chính đến xu hướng tạo hơi có tiềm năng gây nổ của hỗn\r\nhợp\r\nhydrocacbon.

\r\n\r\n

5.3  Các đặc tính\r\nchưng cất có vai trò đặc biệt quan trọng cho cả xăng ôtô và xăng máy bay, ảnh\r\nhưởng đến sự khởi động máy,\r\nlàm nóng máy và xu hướng tạo nút hơi tại nhiệt độ vận hành cao hoặc ở độ cao lớn,\r\nhoặc ở cả hai điều\r\nkiện trên. Sự có mặt của các thành phần có điểm sôi cao trong các loại nhiên liệu\r\ncó thể gây ảnh hưởng đáng kể đến mức độ tạo thành muội than rắn cao.

\r\n\r\n

5.4  Tính bay hơi\r\nảnh hưởng đến tốc độ bay hơi, tính chất này là một yếu tố quan trọng khi sử dụng\r\ncác dung môi, đặc biệt những dung môi dùng để pha sơn.

\r\n\r\n

5.5  Thông thường\r\ntrong các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm dầu mỏ, các hợp đồng mua bán, quy\r\ntrình kiểm soát quá trình lọc dầu và các quy định về sự phù hợp đều quy định\r\ncác giới hạn chưng cất.

\r\n\r\n

6  Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

6.1  Các thành phần chính của thiết bị

\r\n\r\n

6.1.1  Các thành phần\r\nchính của thiết bị chưng cất là bình cất, ống ngưng và bể làm lạnh, tấm chắn hoặc\r\nlớp bọc bình cất bằng\r\nkim loại, nguồn nhiệt, tấm đỡ bình, dụng cụ đo nhiệt độ và ống hứng để thu phần\r\ncất.

\r\n\r\n

6.1.2  Các ví dụ về\r\nbộ thiết bị chưng cất thủ công được thể hiện trên Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

6.1.3  Ngoài các\r\nthành phần chính như nêu ở 6.1.1, các thiết bị tự động còn được trang bị thêm một\r\nhệ thống đo và tự động ghi nhiệt độ và thể tích thu hồi tương ứng trong ống hứng.

\r\n\r\n

6.2  Mô tả chi tiết\r\nvề thiết bị, xem Điều A.2, Phụ lục A.

\r\n\r\n

6.3  Dụng cụ đo\r\nnhiệt độ

\r\n\r\n

6.3.1  Nhiệt kế thủy\r\nngân, nếu sử dụng thì phải nạp đầy khí trơ, có vạch mức trên thân và tráng men ở phía sau.\r\nCác nhiệt kế này phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật ASTM E1 hoặc phù hợp\r\nvới Các phương pháp tiêu chuẩn IP về phân tích và thử nghiệm các sản phẩm dầu\r\nmỏ 1996 - Phụ lục A, hoặc phù hợp với cả hai tiêu chuẩn trên. Các nhiệt kế\r\nASTM 7C/IP 5C và ASTM 7F dùng cho dải nhiệt độ thấp và ASTM 8C/IP 6C và ASTM 8F\r\ndùng cho dải nhiệt độ cao.

\r\n\r\n

6.3.1.1  Các nhiệt kế\r\nđã sử dụng trong thời gian dài ở nhiệt độ trên 370 °C sẽ không được dùng lại nếu không kiểm tra điểm\r\nbăng hoặc kiểm tra theo ASTM E 1 và ASTM E 77.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Khi số đọc nhiệt độ quan sát\r\nđược bằng 370 °C thì nhiệt độ\r\ntrong bầu thủy tinh sẽ tiến dần đến vùng tới hạn, nhiệt kế có thể mất chính\r\nxác.

\r\n\r\n

6.3.2  Có thể sử dụng\r\ncác hệ thống đo nhiệt độ khác với các nhiệt kế thủy ngân đã mô tả ở 6.3.1 với điều\r\nkiện các hệ thống này có cùng độ trễ về nhiệt độ, cùng hiệu ứng nhô của phần\r\nthân, cùng độ chính xác như nhiệt kế thủy ngân tương đương.

\r\n\r\n

6.3.2.1  Phải sử dụng\r\nmạch điện tử hoặc thuật toán (algorithms), hoặc cả hai để mô phỏng được độ trễ\r\nnhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân.

\r\n\r\n

6.3.2.2  Cách khác, vì\r\nđộ dẫn điện và lượng nhiệt đã được điều chỉnh, nên cảm biến được đặt trong hộp\r\nvới phần đầu được bọc sao cho có cùng thời gian trễ nhiệt độ như nhiệt kế thủy\r\nngân.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 3: Nếu nhiệt độ thay đổi\r\nnhanh tại một khu vực trong quá trình chưng cất thì thời gian trễ nhiệt độ lớn\r\nnhất của một nhiệt kế có thể là 3 s.

\r\n\r\n

6.3.3  Trong trường\r\nhợp có tranh chấp,\r\nphương pháp trọng tải phải được\r\nthực hiện với nhiệt kế thủy ngân đã quy\r\nđịnh.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 1 - Sơ đồ\r\nbộ thiết bị dùng đèn đốt khí ga

\r\n\r\n

Kích thước\r\ntính bằng milimét

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ DẪN:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1 - Bể ngưng

\r\n

2 - Nắp bể

\r\n

3 - Đầu đo nhiệt độ của bể

\r\n

4 - Ống chảy tràn

\r\n

5 - Ống tháo bể

\r\n

6 - Ống ngưng

\r\n

7 - Tấm chắn

\r\n

8 - Cửa quan sát

\r\n
\r\n

9a - Núm điều chỉnh điện áp

\r\n

9b - Vôn kế hoặc ampe kế

\r\n

9c - Công tắc

\r\n

9d - Đèn báo

\r\n

10 - Lỗ thông khí

\r\n

11 - Bình cất

\r\n

12 - Đầu đo nhiệt độ

\r\n

13 - Tấm đỡ bình cất

\r\n
\r\n

14 - Bệ đỡ bình cất

\r\n

15 - Nối đất

\r\n

16 - Bếp điện

\r\n

17 - Núm điều chỉnh bộ đỡ

\r\n

18 - Dây điện

\r\n

19 - Ống hứng

\r\n

20 - Bể làm lạnh ống hứng

\r\n

21 - Nắp ống hứng

\r\n
\r\n\r\n

Hình 2 - Sơ đồ\r\nlắp ráp thiết bị dùng bếp điện

\r\n\r\n

6.4  Thiết bị định\r\ntâm cho cảm biến đo nhiệt độ

\r\n\r\n

6.4.1  Đầu đo nhiệt\r\nđộ được lắp xuyên qua bộ phận đã được thiết kế vừa khít để đặt bộ cảm biến ở giữa\r\ncổ bình cất, không hở khí. Ví dụ,\r\ncó thể chấp nhận các thiết bị định tâm như thể hiện ở Hình 3 và Hình 4 (CẢNH\r\nBÁO - Không dùng nút phẳng có lỗ xuyên giữa để dùng cho mục đích như nêu tại\r\n6.4.1).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 4: Cũng có thể dùng các thiết\r\nbị định tâm khác, với điều kiện chúng định vị và giữ được bộ cảm biến nhiệt tại\r\nvị trí chính xác ở cổ của cột cất, xem Hình 5 và mô tả tại 10.5.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 5: Khi tiến hành phép thử bằng phương\r\npháp thủ công, các sản phẩm có điểm sôi đầu thấp có thể có một vài số đọc bị mờ do các\r\nthiết bị định tâm che khuất. Xem 10.14.3.1.

\r\n\r\n

6.5  Thiết bị tự động\r\nđược chế tạo từ năm 1999 trở lại đây được lắp thêm một bộ phận tự động để khi có cháy, sẽ tự\r\nđộng ngắt điện và phun khí trơ hoặc hơi trơ vào trong khoang có bình cất.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 6: Một vài nguyên\r\nnhân gây cháy là bình cất bị nứt,\r\nvỡ, đoản mạch\r\nvà do sự trào bọt và tràn mẫu nhiên liệu qua phía trên bình cất.

\r\n\r\n

6.6  Khí áp kế - Thiết bị\r\nđo áp suất có khả năng đo áp suất cục bộ, chính xác đến 0,1 kPa (1 mmHg) hoặc\r\ncao hơn, được đặt ở cùng một độ\r\ncao so với mực nước biển như độ cao của thiết bị trong phòng thử nghiệm (CẢNH\r\nBÁO - Không chấp nhận các số đọc từ các hộp áp kế thông dụng ví dụ các loại\r\ndùng để đo ở các trạm khí\r\ntượng, sân bay vì các hộp này đã được hiệu chính trước để cho kết quả áp suất ứng\r\nvới mực nước biển).

\r\n\r\n

Kích thước\r\ntính bằng milimét

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 3 - Sơ đồ\r\nthiết bị định tâm bằng PTFE cho phần nối nhám

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 4 - Ví dụ\r\nthiết kế thiết bị định tâm cho bình cất, cổ thẳng

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 5 - Vị\r\ntrí của nhiệt kế trong bình cất

\r\n\r\n

7  Lấy mẫu, bảo quản\r\nvà ổn định mẫu

\r\n\r\n

7.1  Xác định các\r\nđặc tính của nhóm tương ứng với mẫu thử (xem Bảng 1). Trong đó quy trình cất mẫu sẽ\r\nphụ thuộc vào nhóm xác định, các đề mục sẽ được đánh dấu.

\r\n\r\n

Bảng 1 - Các\r\nđặc tính của nhóm

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Đặc tính của\r\n mẫu

\r\n
\r\n

Nhóm 1

\r\n
\r\n

Nhóm 2

\r\n
\r\n

Nhóm 3

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Dạng chưng cất

\r\n

Áp suất hơi tại

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

37,8 °C, kPa

\r\n
\r\n

≥ 65,5

\r\n
\r\n

< 65,5

\r\n
\r\n

< 65,5

\r\n
\r\n

< 65,5

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

100 °F, psi

\r\n
\r\n

≥ 9,5

\r\n
\r\n

< 9,5

\r\n
\r\n

< 9,5

\r\n
\r\n

< 9,5

\r\n
\r\n

[Phương pháp thử: TCVN 5731 (ASTM D\r\n 323), TCVN 7023 (ASTM D 4953), ASTM D 5190, ASTM 6 5191, ASTM D 5482, IP 69\r\n hoặc IP 394]

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Chưng cất

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

điểm sôi đầu,

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

≤ 100

\r\n
\r\n

> 100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

≤ 212

\r\n
\r\n

> 212

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

điểm sôi cuối,

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

≤ 250

\r\n
\r\n

≤ 250

\r\n
\r\n

> 250

\r\n
\r\n

> 250

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

≤ 482

\r\n
\r\n

≤ 482

\r\n
\r\n

> 482

\r\n
\r\n

> 482

\r\n
\r\n\r\n

7.2  Lấy mẫu

\r\n\r\n

7.2.1  Lấy mẫu theo\r\nTCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc TCVN 6022 (ISO 3171) như quy định ở Bảng 2.

\r\n\r\n

7.2.1.1  Nhóm 1 - Ổn định bình\r\nchứa mẫu ở nhiệt độ dưới 10 °C, tốt nhất bằng cách nạp mẫu lạnh vào bình chứa và bỏ đi\r\nmẫu đầu tiên. Nếu không thực hiện được cách này, ví dụ như sản phẩm được lấy mẫu\r\nđang ở nhiệt độ môi trường, thì cho mẫu vào bình chứa, rồi đổ đi, sau đó cho lại\r\nvào bình chứa sao cho mẫu ít bị xáo trộn nhất. Đóng kín ngay bình mẫu bằng một\r\nnắp kín khít (CẢNH BÁO - Không nạp đầy hoàn toàn và đậy chặt bình mẫu lạnh\r\nvì khả năng bị\r\ngiãn nở và bị vỡ khi\r\nhâm nóng bình).

\r\n\r\n

7.2.1.2  Nhóm 2, 3 và\r\n4\r\n- Tiến hành lấy mẫu tại nhiệt độ môi trường. Sau khi lấy mẫu, đóng kín ngay bình mẫu bằng\r\nnắp kín khít.

\r\n\r\n

7.2.1.3  Nếu phòng thử nghiệm nhận\r\nmẫu do người khác lấy và dù không rõ việc lấy mẫu có theo quy định của 7.2\r\nkhông, thì mẫu vẫn được coi là được lấy theo các quy định trên.

\r\n\r\n

Bảng 2 - Lấy\r\nmẫu, bảo quản và ổn định mẫu

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Nhóm 1

\r\n
\r\n

Nhóm 2

\r\n
\r\n

Nhóm 3

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ chai chứa mẫu

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

< 10A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

< 50A

\r\n
\r\n

Nhiệt độ mẫu lưu

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

< 10B

\r\n
\r\n

< 10

\r\n
\r\n

Môi trường\r\n xung quanh

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

< 50B

\r\n
\r\n

< 50

\r\n
\r\n

Môi trường\r\n xung quanh

\r\n
\r\n

Nhiệt độ mẫu sau khi ổn định, trước\r\n khi\r\n phân\r\n tích

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

< 10C

\r\n
\r\n

< 10C

\r\n
\r\n

Môi trường\r\n xung quanh hoặc trên điểm đông đặc D từ 9 °C đến 21 °C C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

< 50

\r\n
\r\n

< 50

\r\n
\r\n

Môi trường\r\n xung quanh hoặc trên điểm đông đặcD từ 48 °F đến 70 °F C

\r\n
\r\n

Nếu mẫu ướt

\r\n
\r\n

Lấy lại mẫu

\r\n
\r\n

Làm khô\r\n theo 7.5.3

\r\n
\r\n

Nếu mẫu lấy lại vẫn ướt E

\r\n
\r\n

Làm khô\r\n theo 7.5.2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A Nếu mẫu\r\n nóng hơn 10 °C, xem\r\n 7.2.1.1

\r\n

B Trong các\r\n trường hợp nhất định, mẫu cũng có thể được lưu giữ ở nhiệt độ dưới 20 °C (68 °F),\r\n xem\r\n 7.3.2\r\n và 7.3.3.

\r\n

C Nếu phải thử mẫu ngay\r\n và mẫu đã sẵn ở nhiệt độ nêu tại Bảng 3, xem 7.4.1.1.

\r\n

D Nếu tại nhiệt độ\r\n môi trường xung quanh mẫu ở dạng (nửa) rắn, xem 10.3.1.1.

\r\n

E Nếu biết\r\n là mẫu ướt, không lấy lại mẫu mà làm khô theo 7.5.2 và 7.5.3.

\r\n
\r\n\r\n

7.3  Bảo quản mẫu

\r\n\r\n

7.3.1  Nếu không tiến\r\nhành thử nghiệm ngay sau khi lấy mẫu, thì lưu mẫu theo 7.3.2, 7.3.3, và Bảng 2.\r\nBảo quản tất cả các mẫu tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc nguồn nhiệt\r\ntrực tiếp.

\r\n\r\n

7.3.2  Nhóm 1\r\n- Bảo quản mẫu ở nhiệt độ dưới\r\n10 °C.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 7: Nếu không có hoặc không đủ\r\nthiết bị để bảo quản mẫu dưới 10 °C, thì có thể bảo quản dưới 20 °C, với điều kiện\r\nlà thử nghiệm viên đảm bảo rằng bình chứa mẫu được đóng kín và không bị\r\nrò rỉ.

\r\n\r\n

7.3.3  Nhóm 2 - Bảo quản mẫu\r\nở nhiệt độ dưới\r\n10 °C.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 8: Nếu không có hoặc không đủ thiết bị để\r\nbảo quản mẫu dưới 10 °C, thì có thẻ bảo\r\nquản dưới 20 °C, với điều kiện\r\nlà thử nghiệm viên đảm bảo rằng bình chứa mẫu được đóng kín và không bị rò rỉ.

\r\n\r\n

7.3.4  Nhóm 3 và 4 - Bảo quản mẫu\r\nở nhiệt độ môi trường hoặc thấp hơn nhiệt độ môi trường.

\r\n\r\n

7.4  Ổn định mẫu\r\ntrước khi phân tích

\r\n\r\n

7.4.1  Trước khi mở\r\nbình chứa mẫu, phải ổn định mẫu về nhiệt độ như quy định ở Bảng 2.

\r\n\r\n

7.4.1.1  Nhóm 1 và 2 -\r\nTrước khi mở bình chứa mẫu,\r\nphải ổn định mẫu về\r\nnhiệt độ dưới 10 °C (50 °F), trừ\r\ntrường hợp phải thử mẫu ngay và mẫu đã sẵn ở nhiệt độ nêu tại Bảng 3.

\r\n\r\n

7.4.1.2  Nhóm 3 và 4 - Trước khi phân\r\ntích, nếu ở nhiệt độ môi trường mà mẫu\r\nkhông ở dạng lỏng, thì phải gia nhiệt đến nhiệt độ cao hơn điểm đông đặc của mẫu\r\ntừ 9 °C đến 21 °C [TCVN 3753\r\n(ASTM D 97), ASTM D 5949 hoặc ASTM D 5985). Nếu mẫu đặc hoàn toàn hoặc đặc một\r\nphần thì sau khi tan chảy phải lắc mạnh cho mẫu đồng nhất trước khi mở nắp bình\r\nchứa mẫu.

\r\n\r\n

7.4.1.3  Nếu ở nhiệt độ\r\nphòng mẫu không ở dạng lỏng thì không áp dụng dải nhiệt độ đã quy định ở Bảng 2\r\ncho cả bình cất và mẫu thử.

\r\n\r\n

7.5  Mẫu ướt

\r\n\r\n

7.5.1  Nếu nhìn thấy\r\ncó nước trong mẫu thì mẫu đó không phù hợp để tiến hành thử nghiệm. Nếu mẫu\r\nkhông khô thì lấy mẫu khác không chứa nước lơ lửng để thử nghiệm.

\r\n\r\n

7.5.2  Nhóm 1 và 2 - Trong trường\r\nhợp không lấy được mẫu không chứa nước thì có thể loại nước lơ lửng bằng cách\r\nduy trì mẫu ở nhiệt độ 0 °C đến 10 °C, cứ 100 mL mẫu\r\ncho khoảng 10 g natri sulfat khan vào, lắc khoảng 2 min, sau đó để lắng khoảng\r\n15 min. Khi nhìn mẫu thấy không có nước, dùng phần mẫu đã gạn, duy trì ở nhiệt\r\nđộ 1 °C đến 10 °C để phân\r\ntích. Trong báo cáo thử nghiệm ghi rõ mẫu đã được làm khô bằng cách cho thêm chất\r\nlàm khô.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 9: Nước lơ lửng\r\ntrong các mẫu đục thuộc nhóm 1 và 2 có thể loại bằng cách cho thêm natri sulfat\r\nkhan và tách phần mẫu lỏng ra khỏi chất làm khô theo cách gạn, thống kê cho thấy\r\nkhông ảnh hưởng đến kết quả phép thử.

\r\n\r\n

7.5.3  Nhóm 3 và 4 - Trong trường\r\nhợp không thể lấy được mẫu khô thì có thể loại nước lơ lửng bằng cách lắc mẫu với\r\nnatri sulfat khan hoặc chất làm khô thích hợp và sau đó gạn để tách mẫu khỏi chất\r\nlàm khô. Trong báo cáo kết quả ghi rõ mẫu đã được làm khô bằng cách cho thêm chất\r\nlàm khô.

\r\n\r\n

8  Chuẩn bị thiết bị

\r\n\r\n

8.1  Căn cứ vào Bảng\r\n3 tiến hành chuẩn bị thiết bị bằng cách chọn bình cất, dụng cụ đo nhiệt độ, tấm\r\nđỡ bình cất tương ứng theo chỉ dẫn cho từng nhóm. Đưa nhiệt độ của ống hứng, bình cất\r\nvà bể ngưng đến nhiệt độ quy định.

\r\n\r\n

8.2  Chuẩn bị mọi điều kiện\r\ncần thiết sao cho nhiệt độ của bể ngưng và ống hứng được duy trì ở các nhiệt độ\r\nquy định, ống hứng được đặt trong bể ổn nhiệt sao cho mức chất lỏng trong bề ít\r\nnhất cao ngang vạch 100 mL hoặc toàn bộ ống hứng được bao quanh bằng buồng tuần\r\nhoàn không khí.

\r\n\r\n

8.2.1  Nhóm 1, 2 và\r\n3\r\n- Chất làm lạnh thích hợp cho các bể nhiệt độ thấp gồm có, nhưng không hạn chế,\r\nhỗn hợp đá vụn và nước, nước muối lạnh và etylen glycol lạnh.

\r\n\r\n

8.2.2  Nhóm 4 - Chất làm lạnh\r\nthích hợp cho các bể nhiệt độ môi trường hoặc cao hơn hoặc bằng nhiệt độ môi\r\ntrường có thể là nước lạnh nước, nước nóng và etylen glycol đã hâm nóng, nhưng\r\nkhông hạn chế.

\r\n\r\n

8.3  Loại bỏ chất\r\nlỏng đã đóng cặn\r\ntrong ống ngưng bằng cách dùng một dây thép có buộc miếng vải mềm không xơ,\r\nthông ống ngưng.

\r\n\r\n

Bảng 3 - Chuẩn\r\nbị thiết bị và mẫu thử

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Nhóm 1

\r\n
\r\n

Nhóm 2

\r\n
\r\n

Nhóm 3

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Bình cất, mL

\r\n
\r\n

125

\r\n
\r\n

125

\r\n
\r\n

125

\r\n
\r\n

125

\r\n
\r\n

Nhiệt kế chưng cất ASTM

\r\n
\r\n

7C (7F)

\r\n
\r\n

7C (7F)

\r\n
\r\n

7C (7F)

\r\n
\r\n

8C (8F)

\r\n
\r\n

Dải đo của nhiệt kế chưng cất IP

\r\n
\r\n

thấp

\r\n
\r\n

thấp

\r\n
\r\n

thấp

\r\n
\r\n

cao

\r\n
\r\n

Tấm đỡ bình cất

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

Đường kính lỗ,

\r\n
\r\n

mm

\r\n
\r\n

38

\r\n
\r\n

38

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

Nhiệt độ bắt đầu phép thử:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bình cất,

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

13-18

\r\n
\r\n

13-18

\r\n
\r\n

13-18

\r\n
\r\n

Không cao\r\n hơn môi trường xung quanh

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

55-65

\r\n
\r\n

55-65

\r\n
\r\n

55-65

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Giá đỡ và tấm chắn bình cất

\r\n
\r\n

Không cao\r\n hơn môi trường xung quanh

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Ống hứng và mẫu

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

13-18

\r\n
\r\n

13-18

\r\n
\r\n

13 - 18A

\r\n
\r\n

13 - môi\r\n trường xung quanhA

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

55-65

\r\n
\r\n

55-65

\r\n
\r\n

55 - 65A

\r\n
\r\n

55 - môi\r\n trường xung quanhA

\r\n
\r\n

A Xem\r\n 10.3.1.1 Về các ngoại\r\n lệ.

\r\n
\r\n\r\n

9  Hiệu chuẩn và chuẩn\r\nhóa

\r\n\r\n

9.1  Hệ thống đo\r\nnhiệt độ\r\n- Nếu sử dụng hệ thống đo nhiệt độ khác với các nhiệt kế thủy ngân quy định thì\r\nchúng phải có cùng độ trễ\r\nnhiệt độ, hiệu ứng nhô của phần thân và độ chính xác bằng nhiệt kế thủy ngân\r\ntương đương. Việc hiệu chuẩn các hệ thống đo nhiệt độ này được thực hiện theo\r\nchu kỳ không quá sáu tháng một lần và sau khi thay thế hoặc sửa chữa hệ thống.

\r\n\r\n

9.1.1  Độ chính xác\r\nvà hiệu chuẩn của hệ thống điện tử hoặc thuật toán máy tính hoặc cả hai sẽ được\r\nxác định bằng việc sử dụng bộ điện trở có độ chính xác tiêu chuẩn. Khi thực hiện các\r\nphép thử này, không sử dụng các thuật toán để hiệu chính độ trễ nhiệt độ và hiệu\r\nứng nhô của phần thân (xem hướng dẫn của nhà sản xuất).

\r\n\r\n

9.1.2  Kiểm tra việc\r\nhiệu chuẩn dụng cụ đo nhiệt độ bằng cách chưng cất toluen theo các điều kiện\r\ntương ứng với nhóm 1 của phương pháp này và so sánh nhiệt độ thu hồi 50 % với\r\nnhiệt độ nêu tại Bảng 4.

\r\n\r\n

9.1.2.1  Nếu số đọc\r\nnhiệt độ của thiết bị sử dụng tương ứng khác với các giá trị quy định tại Bảng\r\n4 (xem chú thích 11 và Bảng 4), thì hệ thống đo nhiệt độ sẽ bị coi là không đạt,\r\nvà không được sử dụng cho phép thử.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 10: Toluen được sử dụng như\r\nlà chất chuẩn để hiệu chuẩn,\r\ntoluen hầu như không cho biết thông tin về việc hệ thống đo điện tử mô phỏng độ\r\ntrễ nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân tốt như thế nào.

\r\n\r\n

9.1.2.2  Trong tiêu\r\nchuẩn này sử dụng toluen và hexadecan (cetan) có độ tinh khiết hoá học phù hợp\r\nvới tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Tuy nhiên cũng có thể sử dụng các cấp tinh khiết khác\r\nvới điều kiện trước tiên là không làm giảm độ chính xác của phép xác định.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 11: Tại áp suất 101,3 kPa,\r\ntoluen theo sổ tay hướng dẫn\r\nsôi ở nhiệt độ 110,6 °C khi dùng nhiệt\r\nkế nhúng ngập một phần để đo. Vì\r\nphương pháp này sử dụng các nhiệt kế đã được hiệu chuẩn về điều kiện nhúng ngập\r\ntoàn phần nên các kết quả thường sẽ thấp hơn và tùy thuộc vào loại nhiệt kế và\r\ntình huống sử dụng\r\nmà kết quả đo nhiệt độ của từng nhiệt kế đó có thể khác nhau nữa. Tại áp suất 101,3 kPa,\r\nhexadecan theo sổ tay hướng dẫn sôi ở nhiệt độ 287,0 °C khi dùng nhiệt\r\nkế nhúng ngập một phần để đo. Vì phương pháp này sử dụng các nhiệt kế đã được hiệu chuẩn\r\nvề điều kiện nhúng ngập toàn phần nên các kết quả thường sẽ thấp hơn và tùy\r\nthuộc vào loại nhiệt kế và tình huống sử dụng mà kết quả đo nhiệt độ của từng\r\nnhiệt kế đó có thể khác nhau nữa.

\r\n\r\n

Bảng 4 - Điểm\r\nsôi thực và điểm sôi thấp nhất, cao nhất tại mức 50 % thu hồi theo TCVN\r\n2698 (ASTM D 86), °CA

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thủ công

\r\n
\r\n

Tự động

\r\n
\r\n

Các điều kiện cất, điểm\r\n sôi\r\n thấp\r\n nhất tại\r\n mức\r\n 50 %\r\n phần\r\n cất\r\n được

\r\n
\r\n

Các điều kiện cất, điểm độ sôi cao nhất tại mức 50 % phần cất được

\r\n
\r\n

Các điều kiện cất, điểm độ sôi thấp nhất tại mức 50 % phần cất được

\r\n
\r\n

Các điều kiện cất, điểm\r\n sôi\r\n cao\r\n nhất tại\r\n mức\r\n 50 %\r\n phần\r\n cất\r\n được

\r\n
\r\n

Toluen

\r\n
\r\n

Điểm sôi thực\r\n TCVN/IP

\r\n
\r\n

Nhóm 1, 2 và 3

\r\n
\r\n

Nhóm 1, 2 và 3

\r\n
\r\n

Nhóm 1, 2 và 3

\r\n
\r\n

Nhóm 1, 2 và 3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

110,6

\r\n
\r\n

105,9

\r\n
\r\n

111,8

\r\n
\r\n

108,5

\r\n
\r\n

109,7

\r\n
\r\n

Hexadecan

\r\n
\r\n

Điểm sôi thực\r\n TCVN/IP

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

287,0

\r\n
\r\n

272,2

\r\n
\r\n

283,1

\r\n
\r\n

277,0

\r\n
\r\n

280,0

\r\n
\r\n

A Các nhiệt\r\n độ nhận được theo phương pháp thủ công và tự động nêu trong bảng này là các\r\n giá trị trong khoảng dung sai 95 % đối với 99 % số liệu tập hợp. Dung sai đề\r\n xuất khoảng 3 X sigma. Thông tin về các giá trị trong bảng này có thể xem\r\n trong RR:D02 - 1580.

\r\n
\r\n\r\n

9.1.3  Xác định độ lớn\r\ncủa độ trễ nhiệt độ theo quy trình nêu tại Điều A.3, Phụ lục A.

\r\n\r\n

9.1.4  Quy trình giải\r\nquyết hiệu ứng nhô của phần thân được quy định trong Điều B.4, Phụ lục B.

\r\n\r\n

9.1.5  Hiệu chuẩn hệ\r\nthống đo nhiệt độ tại các nhiệt độ nâng cao thì dùng hexadecan. Hệ thống đo nhiệt\r\nđộ sẽ chỉ nhiệt độ tại mức 50 % thu hồi là tương đương với nhiệt độ đưa ra trong\r\nBảng 4 đối với thiết bị tương ứng trong các điều kiện chưng cất của nhóm 4.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 12: Vì điểm chảy của\r\nhexadecan cao, nên phải thực hiện chưng cất theo các điều kiện của nhóm 4 với ống\r\nngưng có nhiệt độ > 20 °C.

\r\n\r\n

9.2  Phương pháp tự\r\nđộng

\r\n\r\n

9.2.1  Cơ cấu đo mức - Đối với\r\ncác thiết bị chưng cất tự động, cơ cấu đo mức/cơ cấu ghi của thiết bị phải có độ\r\nphân giải 0,1 % thể tích hoặc nhỏ hơn với sai số lớn nhất là 0,3 % thể tích cho\r\nkhoảng đo từ 5 % thể tích đến 100 % thể tích. Hiệu chuẩn thiết bị theo hướng dẫn\r\ncủa nhà sản xuất, với chu kỳ không quá ba tháng một lần hoặc sau khi thay thế\r\nhoặc sửa chữa.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 13: Quy trình hiệu chuẩn\r\nđiển hình bao gồm xác định đầu ra với ống hứng có chứa 5 % và 100 % thể tích vật\r\nliệu tương ứng.

\r\n\r\n

9.2.2  Khí áp kế - Tại các\r\nchu kỳ không quá sáu tháng và sau khi thay thế hoặc sửa chữa thiết bị thì số đọc\r\náp suất phải được kiểm tra bằng áp kế, như quy định ở 6.6.

\r\n\r\n

10  Cách tiến hành

\r\n\r\n

10.1  Ghi lại áp suất\r\nhiện trường.

\r\n\r\n

10.2  Nhóm 1 và 2 - Kiểm tra để\r\nđảm bảo mẫu được điều hòa đúng theo quy định ở Bảng 2. Lắp nhiệt kế\r\ncó dải đo thấp xuyên qua nút bấc đặc hoặc nút cao su silicon hoặc vật\r\nliệu polyme tương đương, nút được lắp khít cổ bình chứa mẫu và đưa nhiệt độ mẫu\r\nđến nhiệt độ như quy định ở Bảng 3.

\r\n\r\n

10.3  Nhóm 1, 2, 3\r\nvà 4\r\n- Kiểm tra để đảm bảo nhiệt độ mẫu đúng theo quy định ở Bảng 3. Rót\r\nmẫu đến chính xác vạch 100 mL của ống hứng và chuyển toàn bộ lượng mẫu đó vào bình cất,\r\ncẩn thận không cho chất lỏng chảy vào ống hơi.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 14: Quan trọng là sự chênh lệch\r\ngiữa nhiệt độ của mẫu và của bể ổn nhiệt quanh ống hứng cần phải càng nhỏ càng tốt.\r\nChênh lệch bằng 5 °C có thể tạo\r\nchênh lệch thể tích đến 0,7 mL.

\r\n\r\n

10.3.1  Nhóm 3 và 4 - Tại nhiệt\r\nđộ môi trường, nếu mẫu không ở dạng lỏng thì trước khi tiến hành phân tích, phải gia\r\nnhiệt mẫu đến nhiệt độ cao hơn điểm đông đặc của mẫu từ 9 °C đến 21 °C (TCVN 3573\r\n(ASTM D 97); ASTM D 5949; ASTM D 5950 hoặc ASTM D 5985). Nếu mẫu bị đặc hoàn\r\ntoàn hoặc đặc một phần trở lại trong\r\nkhoảng thời gian từ sau khi làm chảy mẫu đến trước khi lấy mẫu thì cần phải lắc\r\nmạnh mẫu sau khi làm chảy mẫu và trước khi lấy mẫu để đảm bảo độ đồng\r\nnhất của mẫu.

\r\n\r\n

10.3.1.1  Tại nhiệt độ\r\nmôi trường, nếu mẫu không ở dạng lỏng thì không cần xem xét dải nhiệt độ của mẫu và ống\r\nhứng đã ghi ở Bảng 3. Trước\r\nkhi phân tích, gia nhiệt cho ống hứng mẫu đến nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ của mẫu.\r\nRót mẫu đã hâm nóng đúng đến vạch 100 mL của ống hứng, và chuyển toàn bộ lượng\r\nmẫu này vào bình cất, phải đảm bảo không cho chất lỏng chảy vào ống hơi.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 15: Bất cứ chất nào bị bay\r\nhơi trong quá trình chuyển mẫu sẽ góp phần vào lượng thất thoát; Bất cứ lượng chất\r\nnào còn lưu trong ống hứng sẽ góp phần vào thể tích thu hồi quan sát được tại\r\nđiểm sôi đầu.

\r\n\r\n

10.4  Nếu dự kiến mẫu\r\ncó thể sôi không bình thường, tức là sôi bùng lên, thì cho thêm một vài hạt đá\r\nbọt vào mẫu. Việc cho thêm này có thể chấp nhận được trong mọi loại chưng cất.

\r\n\r\n

10.5  Lắp cảm biến\r\nđo nhiệt độ qua nút bình cất như nêu tại 6.4, dùng tác động cơ học để định tâm\r\ncảm biến ở cổ bình cất. Trong trường hợp dùng nhiệt kế thì bầu nhiệt kế phải nằm\r\nở giữa cổ bình\r\ncất và đầu dưới mao quản của nhiệt kế phải ở ngang mức với\r\nđiểm cao nhất của thành trong phía dưới của ống hơi (xem Hình 5). Trong trường\r\nhợp dùng cặp nhiệt điện hoặc nhiệt kế điện trở thì lắp theo hướng dẫn\r\ncủa nhà sản xuất (xem Hình 6).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 16: Nếu dùng mỡ chân không\r\nbôi trên bề mặt thiết bị định tâm thì phải dùng lượng mỡ càng ít càng tốt.

\r\n\r\n

10.6  Lắp chặt ống\r\nhơi của bình cất có nút bấc hoặc nút cao su hoặc nút polyme tương đương vào ống\r\nngưng. Chỉnh bình cất theo phương thẳng đứng sao cho ống hơi xuyên vào ống\r\nngưng một khoảng từ 25 mm đến 50 mm. Nâng và chỉnh để tấm đỡ bình cất\r\nkhít vào đáy của bình.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 6 - Ví dụ\r\nvề việc lắp đầu dò Pt-100\r\ntheo khuyến cáo của một nhà sản xuất thiết bị cân xứng với nhánh bên của bình cất\r\ncủa thiết bị chưng cất tự động TCVN 2698 (ASTM D 86)

\r\n\r\n

10.7  Đặt ống hứng\r\nvừa dùng để đo thể tích mẫu\r\n(không cần làm khô bên trong) vào trong bể điều nhiệt nằm ở phía dưới đầu\r\nthấp nhất của ống ngưng. Đầu của ống ngưng sẽ nằm giữa miệng ống hứng và sâu\r\nvào trong ống một khoảng ít nhất là 25 mm, nhưng không nằm dưới vạch 100 mL.

\r\n\r\n

10.8  Điểm sôi đầu

\r\n\r\n

10.8.1  Phương\r\npháp thủ công - Để giảm lượng\r\nthất thoát của phần cất do bay hơi, đậy ống hứng bằng một mảnh giấy thấm hoặc mảnh\r\nvật liệu nào đó tương tự đã được cắt vừa khít với ống ngưng. Nếu dùng đầu hứng\r\nlệch hướng thì bắt đầu thực hiện chưng cất với đầu ra của nó vừa chạm thành của\r\nống hứng. Nếu không dùng đầu hứng lệch hướng thì giữ cho đầu nhỏ giọt của ống\r\nngưng cách xa thành ống hứng. Ghi lại thời gian bắt đầu. Quan sát và ghi lại điểm\r\nsôi đầu chính xác đến 0,5 °C (1,0 °F). Nếu không dùng đầu hứng lệch hướng thì phải chuyển\r\ndịch ống hứng ngay, sao cho đầu ống ngưng chạm vào thành trong của nó.

\r\n\r\n

10.8.2  Phương\r\npháp tự động - Để giảm lượng thất thoát của phần cất do bay hơi, dùng thiết\r\nbị cho mục đích này do nhà chế tạo cung cấp. Cấp nhiệt cho mẫu và\r\nbình cất với đầu ra của đầu hứng lệch dòng vừa chạm vào thành ống hứng. Ghi lại\r\nthời gian bắt đầu. Ghi lại điểm sôi đầu chính xác đến 0,1 °C (0,2 °F).

\r\n\r\n

10.9  Điều chỉnh việc\r\ncấp nhiệt sao cho khoảng thời gian giữa lần cấp nhiệt đầu tiên và điểm sôi đầu\r\nphù hợp quy định trong Bảng 5.

\r\n\r\n

10.10  Điều chỉnh việc\r\ncấp nhiệt sao cho thời gian từ điểm sôi đầu đến khi thu được 5 % thu hồi phù hợp\r\nquy định ở Bảng 5.

\r\n\r\n

10.11  Tiếp tục điều\r\nchỉnh nhiệt sao cho tốc độ ngưng trung bình không đổi từ khi thu được 5 % đến\r\nkhi còn lại 5 mL trong bình cất là 4 mL/min đến 5 mL/min. (CẢNH BÁO - Do hình\r\ndạng của bình và điều kiện của phép thử, hơi và chất lỏng xung quanh cảm biến\r\nnhiệt độ là không cân bằng về nhiệt động. Tốc độ chưng cất sẽ ảnh hưởng đến nhiệt\r\nđộ hơi đã đo, vì vậy tốc độ\r\nchưng cất phải được giữ không đổi trong suốt quá trình thử).

\r\n\r\n

10.11.1  Trong phạm vi\r\ncủa phương pháp thử này, “tốc độ ngưng trung bình không đổi” có mục đích như\r\nsau. Gia nhiệt bình cất đang sôi phải đồng đều để duy trì tốc độ ngưng không đổi\r\ntốt nhất, khi đó sẽ có độ chụm mong muốn nhất đối với phép thử. Tuy nhiên, một\r\nsố phép thử chưng cất có\r\nthể có một hoặc\r\nnhiều tốc độ ngưng ngắn hạn lệch khỏi giá trị 4 mL/min đến 5 mL/min được nêu trong 10.11\r\nvà Bảng 5. Hiện tượng này hay xảy ra đối với một vài loại mẫu. Các giai đoạn ngắn\r\nhạn này có thể kéo dài nhiều phần trăm thể tích ngưng tụ cho đến khi độ dốc nhiệt\r\nđộ trở nên không đổi lần nữa, và có thể xảy ra ở nhiều điểm dọc theo toàn bộ\r\nquá trình ngưng tụ. Những độ lệch này thường sẽ được hiệu chỉnh sau khi độ\r\ndốc nhiệt độ trở nên không đổi lần nữa. Những độ lệch ngắn hạn này không được xảy\r\nra trên toàn bộ quá trình ngưng tụ. Điển hình là những độ lệch ngắn hạn này không\r\nxảy ra hơn 10 % thể tích liền kề. Độ chính xác của số đọc nhiệt độ bị ảnh hưởng\r\nđáng kể trong những thời điểm này. Khi tốc độ ngưng trung bình tính toán tổng\r\nthể giữa 5 % thu hồi và 5 mL cặn nằm trong tốc độ quy định, yêu cầu chỉ ra\r\ntrong 10.11 và Bảng 5 vẫn được đáp ứng. Chẳng hạn, những mẫu chứa 10 % hỗn hợp\r\netanol -\r\nnhiên\r\nliệu hoặc những mẫu mà chỉ rõ sự thay đổi đáng kể độ dốc nhiệt độ tại những điểm trong\r\nquá trình chưng cất có thể có tốc độ ngưng ngắn hạn lệch khỏi 4 mL/min đến 5 mL/min như được\r\nnêu tại 10.11 và Bảng 5.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 17: Khi các mẫu thử là xăng, được coi\r\nlà không bình thường khi\r\nthấy phần cất đột nhiên tạo thành những pha lỏng không trộn lẫn và các hạt bám ở thiết bị do\r\nnhiệt và ở cổ của bình\r\nsôi tại nhiệt độ bay hơi khoảng 160 °C. Điều này có thể xảy ra cùng\r\nvới việc giảm rõ ràng của nhiệt độ bay hơi (khoảng 3 °C) và sự giảm của tốc độ\r\nthu hồi. Hiện tượng này có thể là do sự có mặt một lượng nhỏ nước trong mẫu,\r\nnó kéo dài khoảng\r\n10 s đến 30 s trước khi nhiệt độ phục hồi lại và việc ngưng tụ lại chảy êm\r\nxuôi. Điều này đôi khi được coi là điểm ngập ngừng.

\r\n\r\n

Bảng 5 - Các\r\nđiều kiện trong quá trình thử nghiệm

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Nhóm 1

\r\n
\r\n

Nhóm 2

\r\n
\r\n

Nhóm 3

\r\n
\r\n

Nhóm 4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ của bể làm lạnhA,

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

0 - 1

\r\n
\r\n

0 - 5

\r\n
\r\n

0 - 5

\r\n
\r\n

0 - 60

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

32 - 34

\r\n
\r\n

32 - 40

\r\n
\r\n

32 - 40

\r\n
\r\n

32 - 140

\r\n
\r\n

Nhiệt độ của bể bao quanh ống hứng,

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

13 - 18

\r\n
\r\n

13 - 18

\r\n
\r\n

13 - 18

\r\n
\r\n

± 3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

55 - 65

\r\n
\r\n

55 - 65

\r\n
\r\n

55 - 65

\r\n
\r\n

± 5 của nhiệt\r\n độ mẫu nạp

\r\n
\r\n

Thời gian từ lúc bắt đầu gia nhiệt đến\r\n điểm sôi đầu, min

\r\n
\r\n

5 - 10

\r\n
\r\n

5 - 10

\r\n
\r\n

5 - 10

\r\n
\r\n

5 - 15

\r\n
\r\n

Thời gian từ điểm sôi đầu đến khi\r\n thu được 5 %, s

\r\n
\r\n

60 - 100

\r\n
\r\n

60 - 100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Tốc độ trung bình không đổi của quá\r\n trình ngưng tụ từ khi thu được 5 % đến còn 5 mL trong bình cất, mL/min

\r\n
\r\n

4 - 5

\r\n
\r\n

4 - 5

\r\n
\r\n

4 - 5

\r\n
\r\n

4 - 5

\r\n
\r\n

Thời gian từ khi còn lại 5 mL đến điểm\r\n sôi cuối, min

\r\n
\r\n

5 max

\r\n
\r\n

5 max

\r\n
\r\n

5 max

\r\n
\r\n

5 max

\r\n
\r\n

A Nhiệt độ\r\n thích hợp của bể ngưng phụ thuộc vào lượng sáp của mẫu và của các phân đoạn\r\n chưng cất. Thông thường khi tiến hành phép thử chỉ dùng một nhiệt độ ngưng.\r\n Việc tạo sáp ở ống\r\n ngưng có thể suy đoán từ\r\n các hiện tượng sau đây:

\r\n

(a) sự có mặt các hạt sáp trong phần\r\n cất chảy ra khỏi đầu nhỏ giọt,

\r\n

(b) lượng thất thoát chưng cất cao\r\n hơn lượng thất thoát dự kiến trên cơ sở điểm sôi đầu của mẫu,

\r\n

(c) tốc độ thu hồi thất thường và

\r\n

(d) sự có mặt của các hạt sáp khi\r\n dùng vải (không xơ) để lau sạch lượng thất thoát dự kiến trên cơ sở điểm sôi\r\n đầu của mẫu (xem 8.3).

\r\n

Nên sử dụng nhiệt độ tối thiểu vừa đủ\r\n để làm lạnh. Thông thường, nhiệt độ của bể ngưng tụ nằm trong khoảng từ 0 °C đến 4 °C là phù hợp\r\n cho dầu hoả, dầu đốt lò FO loại 1 và nhiên liệu điêzen (DO) loại 1-D. Trong một\r\n số trường hợp bao gồm\r\n FO loại 2, DO loại 2-D, gazoin và các sản phẩm chưng cất tương tự thì nên giữ\r\n nhiệt độ bể ngưng trong khoảng từ 38 °C đến 60 °C.

\r\n
\r\n\r\n

10.12  Phải tiến\r\nhành chưng cất lại nếu không phù hợp các điều kiện nêu ở 10.9; 10.10\r\nvà 10.11.

\r\n\r\n

10.13  Nếu thấy có điểm phân hủy\r\nthì dừng cấp nhiệt và tiến hành theo 10.17.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 18: Các dấu hiệu đặc trưng của\r\nphân hủy nhiệt là khói bay ra và số đọc nhiệt độ thất thường, thường là giảm,\r\nthường thấy xuất hiện trong giai đoạn cuối của chưng cất.

\r\n\r\n

10.14  Trong khoảng\r\nthời gian giữa điểm sôi đầu và kết thúc chưng cất, quan sát và ghi lại các số\r\nliệu cần thiết để tính toán và báo cáo kết quả phép thử theo các yêu cầu kỹ thuật\r\nliên quan hoặc như đã thiết lập trước đó cho mẫu được thử nghiệm. Các số liệu\r\nquan sát có thể bao gồm các số đọc nhiệt độ tại các phần trăm đã thu hồi quy định\r\nhoặc ngược lại, hoặc cả hai.

\r\n\r\n

10.14.1  Phương\r\npháp thủ công - Ghi lại tất cả các thể tích trong ống chia độ chính xác đến\r\n0,5 mL và số đọc nhiệt độ chính xác đến 0,5 °c (1,0 °F).

\r\n\r\n

10.14.2  Phương pháp tự\r\nđộng\r\n- Ghi lại tất cả các thể tích trong ống hứng chính xác đến 0,1 mL và tất cả các\r\nsố đọc nhiệt độ chính xác đến 0,1 °C (0,2 °F).

\r\n\r\n

10.14.3  Nhóm 1, 2, 3\r\nvà 4\r\n- Trong trường hợp không có các yêu cầu đặc biệt về số liệu, ghi lại điểm sôi đầu\r\nvà điểm sối cuối (điểm khô), hoặc cả hai và các số đọc nhiệt độ tại 5 %, 15 %,\r\n85 %  và 95 % thu hồi;\r\nđiểm sôi tương ứng tại từng bội số của 10 % thể tích thu hồi tính từ 10 đến 90 bao gồm cả\r\nhai mức giới hạn đã nêu.

\r\n\r\n

10.14.3.1  Nhóm 4 - Khi sử dụng\r\nnhiệt kế có dải đo cao trong thử nghiệm nhiên liệu tuốc bin hàng không và các sản\r\nphẩm tương tự, vị trí số đọc nhiệt kế tại một số điểm sôi bị thiết bị định tâm\r\nche khuất. Nếu cần có các số đọc này thì phải thực hiện chưng cất lần hai theo\r\nnhóm 3. Trong các trường hợp này có thể báo cáo số đọc của nhiệt kế dải đo thấp\r\nthay cho các số đọc bị khuất của nhiệt kế có dải đo cao, trong báo cáo thử nghiệm cũng\r\nghi rõ như vậy. Nếu có sự thoả thuận là bỏ các số đọc bị khuất thì cũng phải\r\nghi rõ trong báo cáo.

\r\n\r\n

10.14.4  Nếu yêu cầu\r\nbáo cáo số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay hơi hoặc thu hồi của mẫu mà có sự thay đổi\r\nnhanh về độ dốc của đường chưng cất trong phạm vi số đọc trên thì ghi lại số đọc nhiệt độ tại\r\ntừng 1 % thu hồi. Độ dốc được coi là\r\nthay đổi nhanh nếu sự thay đổi độ dốc (C) của các mốc số liệu\r\nnhư nêu tại 10.14.2 trong vùng đó lớn hơn 0,6 (sự thay đổi độ dốc (F) lớn hơn\r\n1,0) như đã tính theo công thức (1) [công thức (2)].

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Mức thay đổi độ dốc (C) = (C2\r\n - C1)/(V2\r\n - V1) - (C3\r\n - C2)/(V3 - V2)

\r\n
\r\n

(1)

\r\n
\r\n

Mức thay đổi độ dốc (F) = (F2\r\n - F1)/(V2\r\n - V1) - (F3\r\n - F2)/(V3 - V2)

\r\n
\r\n

(2)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n

C1 là nhiệt độ\r\ntại % thể tích đã ghi của một số đọc trước % thể tích đang xem xét,\r\n°C;

\r\n\r\n

C2 là nhiệt độ\r\ntại % thể tích đã ghi đang xem xét, °C;

\r\n\r\n

C3 là nhiệt độ\r\ntại % thể tích đã ghi sau % thể tích đang xem xét, °C;

\r\n\r\n

F1 là nhiệt độ\r\ntại % thể tích đã ghi của một số đọc trước % thể tích đang xem xét, °F;

\r\n\r\n

F2 là nhiệt độ\r\ntại % thể tích đã ghi đang xem xét, °F;

\r\n\r\n

F3 là nhiệt độ tại % thể\r\ntích đã ghi sau % thể tích đang xem xét, °F;

\r\n\r\n

V1 là % thể tích đã ghi\r\ncủa một số đọc trước % thể tích đang xem xét;

\r\n\r\n

V2 là % thể tích đã ghi\r\ntại % thể tích đang xem xét, và

\r\n\r\n

V3 là % thể tích sau %\r\nthể tích đang xem xét, °C.

\r\n\r\n

10.15  Khi lượng chất\r\nlỏng còn lại trong bình cất bằng khoảng 5 mL, tiến hành điều chỉnh nhiệt lần cuối. Thời\r\ngian từ lúc còn 5 mL cặn lỏng trong bình đến điểm cuối (điểm sôi cuối) phải nằm\r\ntrong các giới hạn đã nêu trong Bảng 5. Nếu không thoả mãn điều kiện này thì phải\r\ntiến hành lại phép thử với sự điều chỉnh nhiệt lần cuối cho phù hợp.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 19: Vì khó xác định\r\nđược khi nào trong bình cất còn lại\r\ncó 5 mL chất lỏng sôi, nên khoảng thời gian nêu trên được xác định\r\nbằng cách quan sát lượng chất lỏng thu hồi trong ống hứng. Tại thời điểm này, độ trễ động\r\nhọc phải xấp xỉ là 1,5 mL. Nếu không có hao hụt toàn phần thì lượng 5 mL còn\r\ntrong bình cất có thể coi là tương\r\nứng với 93,5 mL trong ống hứng. Phải khớp lượng này với lượng hao hụt dự đoán của cả\r\ngiai đoạn đầu.

\r\n\r\n

10.15.1  Nếu lượng\r\nhao hụt cả giai đoạn đầu lớn hơn 2 mL so với giá trị ước lượng thì phải tiến\r\nhành thử lại.

\r\n\r\n

10.16  Quan sát và\r\nghi lại điểm cuối (điểm sôi cuối) hoặc điểm khô hoặc cả hai theo yêu cầu và ngừng\r\ngia nhiệt.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 20: Thuật ngữ điểm cuối (điểm\r\nsôi cuối) thay vì điểm khô dự kiến được sử dụng chung nhau. Điểm khô có thể\r\ndùng để báo cáo khi liên quan tới các loại naphta chuyên dụng, chẳng hạn như\r\ncác loại dùng trong công nghiệp sơn. Ngoài ra, điểm khô có thể thay thế cho điểm\r\ncuối (điểm sôi cuối) bất cứ khi nào mẫu có bản chất làm cho độ chụm của điểm cuối\r\n(điểm sôi cuối) không thể đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong phần độ chụm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 21: Nhóm 1 và 2, sau khi điều\r\nchỉnh nhiệt lần cuối, thì nhiệt độ\r\nhơi/số đọc trên nhiệt kế sẽ tiếp tục tăng lên. Khi quá trình chưng cất tiến gần\r\nđến điểm cuối (điểm sôi cuối) thường là việc chưng cất sẽ đạt được điểm khô trước\r\ntiên. Sau khi đã đạt được điềm khô thì nhiệt độ hơi/số đọc trên nhiệt kế phải tiếp\r\ntục tăng lên. Đáy của bình cất sẽ khô,\r\nnhưng bên sườn và cổ\r\ncủa bình cất và cảm\r\nbiến nhiệt độ vẫn sẽ còn hơi ngưng tụ. Hơi ngưng tụ sẽ có ngoại quan giống như\r\nkhói mây trắng. Hơi ngưng tụ/mây khói sẽ phủ lên cảm biến đo nhiệt độ trước khi\r\nnhiệt độ hơi giảm xuống. Nếu không thấy các hiện tượng trên xuất hiện, thì đã\r\nkhông đạt được điểm cuối. Do vậy nên lặp lại việc tăng cấp nhiệt bổ sung cho lần\r\nđiều chỉnh cuối cùng của thử nghiệm. Thông thường nhiệt độ hơi tiếp tục tăng\r\nkhi đạt được điểm khô và đám mây hơi phủ toàn bộ cảm biến nhiệt độ. Khi sát gần\r\nđiểm cuối, tốc độ tăng nhiệt độ giảm và chững lại. Khi đạt được điểm cuối nhiệt\r\nđộ hơi sẽ bắt đầu tiếp tục giảm. Nếu nhiệt độ hơi bắt đầu giảm nhưng sau lại\r\ntăng lên và lặp lại chu trình này trong khi nhiệt độ hơi vẫn tăng thì là do đã điều\r\nchỉnh nhiệt lần cuối quá nhiều. Nếu gặp trường hợp như vậy thì nên nhắc\r\nlại cài đặt điều chỉnh nhiệt thấp hơn ở lần cuối cùng.

\r\n\r\n

Nhóm 3 và 4, Nhiều mẫu nhóm 3 và\r\n4 sẽ có các đặc tính chưng cất giống nhau về điểm khô và điểm cuối\r\nnhư mẫu Nhóm 1 và 2. Với các mẫu có các chất có điểm sôi cao hơn, thì khó có thể phát hiện điểm\r\nkhô hoặc điểm cuối trước khi xuất hiện điểm phân hủy.

\r\n\r\n

10.17  Sau khi ngừng\r\ncấp nhiệt, để cho các giọt cất chảy hết vào ống hứng.

\r\n\r\n

10.17.1  Phương pháp\r\nthủ công\r\n- Khi ống ngưng tiếp tục nhỏ giọt vào ống hứng, quan sát và cứ 2 min một lần\r\nghi lại thể tích ngưng tụ chính xác đến 0,5 mL, cho đến khi kết quả quan sát\r\nhai lần kế tiếp trùng nhau. Đo chính xác thể tích trong ống hứng và ghi lại\r\nchính xác đến 0,5 mL.

\r\n\r\n

10.17.2  Phương pháp tự\r\nđộng\r\n- Thiết bị liên tục kiểm soát việc ghi thể tích thu hồi cho đến khi thể tích\r\nthay đổi không quá 0,1 mL trong\r\nvòng 2 min. Ghi lại thể tích trong ống hứng chính xác đến 0,1 mL.

\r\n\r\n

10.18  Ghi lại thể\r\ntích trong ống hứng là phần trăm thu hồi. Nếu việc chưng cất bị dừng sớm do các\r\nđiều kiện của điểm phân hủy thì lấy 100 trừ phần trăm cất được, báo cáo hiệu số\r\nnày là tổng của phần trăm cặn và hao hụt, và bỏ qua bước thực hiện\r\nđã nêu ở 10.19.

\r\n\r\n

10.19  Sau khi bình\r\nđã nguội và quan sát thấy không còn hơi thì tháo bình ra khỏi ống ngưng, dốc\r\nngược bình vào ống đong dung tích 5 mL có chia vạch, giữ như vậy cho đến khi\r\nquan sát thấy thể tích chất lỏng trong ống không thể tăng nữa. Đo thể tích\r\ntrong ống chính xác đến 0,1 mL, ghi thể tích này là phần trăm cặn.

\r\n\r\n

10.19.1  Nếu ống đong\r\ndung tích 5 mL không có vạch chia dưới 1 mL và thể tích chất lỏng nhỏ hơn 1 mL\r\nthì cần rót trước\r\n1 mL loại dầu nặng vào ống đong để dễ dàng đánh giá chính xác thể tích thu hồi.

\r\n\r\n

10.19.1.1  Nếu phần cặn\r\nlớn hơn dự kiến và việc chưng cất không kết thúc trước điểm sôi cuối thì phải\r\nkiểm tra việc đảm bảo cấp nhiệt ở giai đoạn cuối của quá trình chưng cất và việc\r\nđáp ứng các điều kiện thử quy định ở Bảng 5, nếu không đáp ứng thì\r\nphải tiến hành lại.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 22: Trong phương pháp này,\r\ncác cặn của các mẫu xăng, kerosin và điêzen chưng cất thường có giá trị trong\r\ncác khoảng tương ứng sau đây: từ 0,9 % thể tích đến 1,2 % thể tích; từ 0,9\r\n% thể tích đến 1,3 %\r\nthể tích và từ 1,0 % thể tích đến 1,4 % thể tích.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 23: Phương pháp này không áp\r\ndụng cho các nhiên liệu chưng cất chứa quá nhiều cặn (xem 1.2).

\r\n\r\n

10.19.2  Nhóm 1, 2, 3\r\nvà 4\r\n- Ghi lại thể tích trong ống 5 mL chính xác đến 0,1 mL là phần trăm cặn.

\r\n\r\n

10.20  Nếu mục đích\r\ncủa việc chưng cất là để xác định phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi tại số đọc\r\nnhiệt độ đã hiệu chính được xác định trước thì có thể thay đổi quy trình để phù hợp với\r\nhướng dẫn đã nêu ở Điều A.4, Phụ\r\nlục A.

\r\n\r\n

10.21  Kiểm tra xem có sáp\r\nhoặc cặn cứng đóng ở ống\r\nngưng và bình cất hay không. Nếu có, phải làm lại phép thử sau khi đã điều chỉnh\r\ntheo quy định ở Chú thích của\r\nBảng 5.

\r\n\r\n

11  Tính toán kết quả

\r\n\r\n

11.1  Tổng phần\r\ntrăm thu hồi là tổng của phần trăm thu hồi (xem 10.18) và phần trăm cặn (xem\r\n10.19). Hiệu số của 100 và tổng phần trăm thu hồi là phần trăm hao hụt.

\r\n\r\n

11.2  Không hiệu\r\nchính áp suất khí quyển cho phần khum lõm và không điều chỉnh áp suất về giá trị\r\ncủa nó so với mực nước biển.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 24: Số đọc áp suất quan sát\r\nđược không cần phải hiệu chính về nhiệt độ chuẩn và trọng lực chuẩn. Thậm chí\r\nlà không có việc thực hiện hiệu chính đó, các số đọc nhiệt độ đã hiệu chính của cùng một\r\nmẫu giữa các phòng thử nghiệm ở hai nơi khác nhau trên thế giới, nhìn chung chỉ\r\nchênh nhau ít hơn 0,1 °C tại nhiệt độ\r\n100 °C. Hầu như tất\r\ncả các số liệu trước đây nhận được đã được báo cáo tại áp suất khí quyển đều\r\nkhông hiệu chính về nhiệt độ chuẩn và trọng lực chuẩn.

\r\n\r\n

11.3  Tiến hành hiệu\r\nchính các số đọc nhiệt độ về 101,3 kPa (760 mmHg). Các giá trị hiệu chính sẽ áp\r\ndụng cho từng số đọc nhiệt độ nhận được bằng cách tính theo công thức của\r\nSydney Young như đã nêu trong công thức (3), công thức (4), công thức (5) tương\r\nứng hoặc bằng cách sử dụng Bảng 6.

\r\n\r\n

Đối với nhiệt độ Celsius:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cc = 0,0009\r\n (101,3 -\r\n Pk)(273 + tc)\r\n

\r\n
\r\n

(3)

\r\n
\r\n

Cc = 0,00012\r\n (760 - P)(273 + tc)

\r\n
\r\n

(4)

\r\n
\r\n\r\n

Đối với nhiệt độ Fahrenheit:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cf = 0,00012\r\n (760 - P)(460 + tf)

\r\n
\r\n

(5)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

tc

\r\n
\r\n

là số đọc nhiệt độ quan sát được,\r\n °C;

\r\n
\r\n

tf

\r\n
\r\n

là số đọc nhiệt độ quan sát được,\r\n °F;

\r\n
\r\n

Cc và Cf\r\n

\r\n
\r\n

là các giá trị hiệu chính sẽ được cộng\r\n số học vào các số đọc quan sát được;

\r\n
\r\n

Pk

\r\n
\r\n

là áp suất khí quyển, kPa, và

\r\n
\r\n

P

\r\n
\r\n

là áp suất khí quyển, mmHg.

\r\n
\r\n\r\n

Sau khi hiệu chính và làm tròn kết\r\nquả chính xác đến 0,5 °C (1,0 °F) hoặc\r\n0,1 °C (0,2 °F), tùy\r\nthuộc vào thiết bị đã sử dụng, sử dụng các số đọc nhiệt độ đã hiệu chính để\r\ntính toán và báo cáo kết quả tiếp theo.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 25: Không hiệu chính các số\r\nđọc nhiệt độ về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg), khi các định nghĩa, tiêu chuẩn kỹ\r\nthuật của sản phẩm hoặc\r\ncác thỏa thuận giữa\r\ncác bên đã chỉ rõ rằng sự hiệu chính là không cần thiết hoặc sự hiệu chỉnh đó sẽ đưa\r\nvề áp suất cơ bản khác.

\r\n\r\n

11.4  Khi các số đọc\r\nnhiệt độ được hiệu chính về áp suất 101,3 kPa, thì cũng hiệu chính lượng hao hụt\r\nthực về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg). Lượng hao hụt đã hiệu chính, Lc, được tính từ\r\ncông thức (6) hoặc công thức (7), hoặc có thể đọc từ Hình B.2 hoặc Hình B.3.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Lc = 0,5 + (L\r\n - 0,5){1 +\r\n (101,3 - Pk)/8,00}

\r\n
\r\n

(6)

\r\n
\r\n

Lc = 0,5 + (L - 0,5)/{1 +\r\n (760 - P)/60,0}

\r\n
\r\n

(7)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

L

\r\n
\r\n

là hao hụt quan sát được;

\r\n
\r\n

Lc

\r\n
\r\n

là hao hụt đã hiệu chính;

\r\n
\r\n

Pk

\r\n
\r\n

là áp suất, tính bằng\r\n kPa, và

\r\n
\r\n

P

\r\n
\r\n

là áp suất, tính bằng mmHg.

\r\n
\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 26: Công thức (6) và công thức\r\n(7) được rút ra từ các số liệu trong Bảng 7 và từ công thức (5) và công thức\r\n(6) trong TCVN 2698:2002 (ASTM D 86-95) và các phiên bản phát hành trước đó. Có thể thấy rằng\r\ncông thức (6) và công thức (7) là các công thức mang tính kinh nghiệm đầu tiên\r\nmà từ đó các công thức và bảng của TCVN 2698:2002 (ASTM D 86-95) và\r\ncác phiên bản phát hành trước đó đã rút ra

\r\n\r\n

11.4.1  Phần trăm\r\nthu hồi đã hiệu chính tương ứng được tính theo công thức sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Rc = R + (L - Lc)

\r\n
\r\n

(8)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

L

\r\n
\r\n

là phần trăm hao hụt hoặc hao hụt\r\n quan sát được;

\r\n
\r\n

Lc

\r\n
\r\n

là phần trăm hao hụt đã hiệu chính;

\r\n
\r\n

R

\r\n
\r\n

là phần trăm thu hồi, và

\r\n
\r\n

Rc

\r\n
\r\n

là phần trăm thu hồi đã hiệu chính.

\r\n
\r\n\r\n

11.5  Để nhận được\r\nphần trăm bay hơi tại số đọc nhiệt độ quy định thì cộng phần trăm hao hụt vào từng\r\nphần trăm đã thu hồi tại số đọc nhiệt độ đã nêu, và báo cáo các kết quả này là\r\nphần trăm bay hơi tương ứng, đó là:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Pe = Pr\r\n + L

\r\n
\r\n

(9)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

L

\r\n
\r\n

là hao hụt quan sát được;

\r\n
\r\n

Pe

\r\n
\r\n

là phần trăm bay hơi, và

\r\n
\r\n

Pr

\r\n
\r\n

là phần trăm đã thu hồi.

\r\n
\r\n\r\n

Bảng 6 - Hiệu\r\nchính xấp xỉ số đọc nhiệt kế

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Dải nhiệt độ

\r\n
\r\n

Giá trị hiệu\r\n chínhA đối với chênh lệch áp suất 1,3 kPa (10\r\n mmHg)

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

10 - 30

\r\n
\r\n

50 - 86

\r\n
\r\n

0,35

\r\n
\r\n

0,63

\r\n
\r\n

30 - 50

\r\n
\r\n

86 - 122

\r\n
\r\n

0,38

\r\n
\r\n

0,68

\r\n
\r\n

50 - 70

\r\n
\r\n

122 - 158

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

0,72

\r\n
\r\n

70 - 90

\r\n
\r\n

158 - 194

\r\n
\r\n

0,42

\r\n
\r\n

0,76

\r\n
\r\n

90 - 110

\r\n
\r\n

194 - 230

\r\n
\r\n

0,45

\r\n
\r\n

0,81

\r\n
\r\n

110 - 130

\r\n
\r\n

230 - 266

\r\n
\r\n

0,47

\r\n
\r\n

0,85

\r\n
\r\n

130 - 150

\r\n
\r\n

266 - 302

\r\n
\r\n

0,50

\r\n
\r\n

0,89

\r\n
\r\n

150 - 170

\r\n
\r\n

302 - 338

\r\n
\r\n

0,52

\r\n
\r\n

0,94

\r\n
\r\n

170 -190

\r\n
\r\n

338 - 374

\r\n
\r\n

0,54

\r\n
\r\n

0,98

\r\n
\r\n

190 - 210

\r\n
\r\n

374 - 410

\r\n
\r\n

0,57

\r\n
\r\n

1,02

\r\n
\r\n

210 - 230

\r\n
\r\n

410 - 446

\r\n
\r\n

0,59

\r\n
\r\n

1,07

\r\n
\r\n

230 - 250

\r\n
\r\n

446 - 482

\r\n
\r\n

0,62

\r\n
\r\n

1,11

\r\n
\r\n

250 - 270

\r\n
\r\n

482 - 518

\r\n
\r\n

0,64

\r\n
\r\n

1,15

\r\n
\r\n

270 - 290

\r\n
\r\n

518 - 554

\r\n
\r\n

0,66

\r\n
\r\n

1,20

\r\n
\r\n

290 - 310

\r\n
\r\n

554 - 590

\r\n
\r\n

0,69

\r\n
\r\n

1,24

\r\n
\r\n

310 - 330

\r\n
\r\n

590 - 626

\r\n
\r\n

0,71

\r\n
\r\n

1,28

\r\n
\r\n

330 - 350

\r\n
\r\n

626 - 662

\r\n
\r\n

0,74

\r\n
\r\n

1,33

\r\n
\r\n

350 - 370

\r\n
\r\n

662 - 698

\r\n
\r\n

0,76

\r\n
\r\n

1,37

\r\n
\r\n

370 - 390

\r\n
\r\n

698 - 734

\r\n
\r\n

0,78

\r\n
\r\n

1,41

\r\n
\r\n

390 - 410

\r\n
\r\n

734 - 770

\r\n
\r\n

0,81

\r\n
\r\n

1,46

\r\n
\r\n

A Phải cộng\r\n giá trị này vào khi áp suất khí quyển thấp hơn 101,3 kPa (760 mmHg).\r\n Và phải trừ đi giá trị này khi áp suất khí quyển cao hơn 101,3 kPa (760\r\n mmHg).

\r\n
\r\n\r\n

11.6  Để có được\r\ncác số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay hơi đã nêu, và nếu không có sẵn các số liệu\r\nnhiệt độ trong khoảng 0,1 % thể tích của phần trăm bay hơi đã nêu, thì dùng một\r\ntrong hai phương pháp sau và ghi lại trong báo cáo việc dùng phương pháp số học\r\nhoặc phương pháp đồ thị.

\r\n\r\n

11.6.1  Phương pháp số\r\nhọc\r\n- Lấy phần trăm bay hơi trừ đi phần trăm hao hụt để có được phần\r\ntrăm đã thu hồi tương ứng. Tính các số đọc nhiệt độ theo yêu cầu như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

T = TL + (TH-TL) (Pr\r\n - PrL)/(PrH - PrL)

\r\n
\r\n

(10)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

P

\r\n
\r\n

phần trăm đã thu hồi tương ứng với\r\n phần trăm bay hơi quy định;

\r\n
\r\n

PrH

\r\n
\r\n

phần trăm đã thu hồi liền kề, và lớn\r\n hơn\r\n Pr;

\r\n
\r\n

PrL

\r\n
\r\n

là phần trăm đã thu hồi liền kề, và\r\n nhỏ hơn Pr;

\r\n
\r\n

T

\r\n
\r\n

là số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay\r\n hơi đã nêu;

\r\n
\r\n

TH

\r\n
\r\n

là số đọc nhiệt độ ghi được tại PrH,\r\n và

\r\n
\r\n

TL

\r\n
\r\n

là số đọc nhiệt độ ghi được tại PrH.

\r\n
\r\n\r\n

Áp dụng phương pháp số học, các giá trị\r\nnhận được sẽ bị ảnh hưởng trong vùng mà đồ thị chưng cất không phải là tuyến\r\ntính. Trong bất kỳ giai đoạn nào của phép thử, khoảng cách giữa các điểm liên\r\ntiếp không được rộng hơn khoảng cách đã quy định ở 10.18. Không áp dụng phép\r\nngoại suy trong tính toán.

\r\n\r\n

11.6.2  Phương pháp đồ\r\nthị\r\n- Sử dụng giấy vẽ kỹ thuật ô ly, đánh dấu từng số đọc nhiệt độ đã hiệu chính\r\ntheo áp suất khí quyển, nếu cần (xem 11.3), dựa theo phần trăm đã thu hồi tương\r\nứng.\r\nĐánh\r\ndấu điểm sôi đầu tại\r\n0 % cất thu hồi được. Vẽ đường cong nối liền các điểm này. Lấy phần trăm bay\r\nhơi trừ đi phần trăm hao hụt do cất, thu được phần trăm đã thu hồi tương ứng và\r\nlấy từ đồ thị số đọc nhiệt độ ứng với phần trăm đã thu hồi. Các giá trị thu được\r\nbằng phép nội suy đồ thị này sẽ bị ảnh hưởng tùy theo mức độ cẩn thận từ khi\r\nđánh dấu các điểm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 27: Xem Điều B.1, Phụ lục B về các ví\r\ndụ minh họa phương pháp\r\nsố học.

\r\n\r\n

11.6.3  Phần lớn các\r\nthiết bị tự động đều thu nạp và lưu nhớ các số liệu nhiệt độ - thể tích ở các\r\nkhoảng nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % thể tích. Không áp dụng phương pháp đã nêu ờ\r\n11.6.1 và 11.6.2 để báo cáo số đọc nhiệt độ tại phần trăm bay hơi quy định. Lấy\r\nnhiệt độ mong muốn trực tiếp từ cơ sở dữ liệu theo nhiệt độ gần nhất và trong\r\nkhoảng 0,1 % thể tích của phần trăm bay hơi quy định.

\r\n\r\n

12  Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

12.1  Báo cáo các\r\nthông tin dưới đây (xem Phụ lục B.5 về các ví dụ báo cáo):

\r\n\r\n

12.2  Báo cáo quy\r\ntrình được sử dụng cho thử nghiệm là TCVN 2698 (ASTM D 86) Phương pháp thủ công\r\nhoặc TCVN 2698 (ASTM D 86) Phương pháp tự động.

\r\n\r\n

12.3  Báo cáo áp suất\r\nkhí quyển chính xác đến 0,1 kPa (1 mmHg).

\r\n\r\n

12.4  Báo cáo các số\r\nđọc thể tích theo phần trăm.

\r\n\r\n

12.4.1  Phương pháp\r\nthủ công\r\n- Báo cáo các số đọc thể tích chính xác đến 0,5 mL và các số đọc nhiệt độ chính\r\nxác đến 0,5 °C (1,0 °F).

\r\n\r\n

12.4.2  Phương pháp tự\r\nđộng\r\n- Báo cáo số đọc thể tích chính xác đến 0,1 mL, và tất cả các số đọc nhiệt độ\r\nchính xác đến 0,1 °C.

\r\n\r\n

12.5  Sau khi đã hiệu\r\nchính số đọc nhiệt độ theo áp suất khí quyển thì không cần tính các số liệu tiếp\r\ntheo trước khi báo cáo: điểm sôi đầu, điểm khô, điểm cuối (điểm sôi cuối), điểm\r\nphân hủy, và tất cả\r\ncác cặp giá trị tương ứng về phần trăm đã thu hồi và các số đọc nhiệt độ.

\r\n\r\n

12.5.1  Nếu các số đọc\r\nnhiệt độ không được hiệu chính về áp suất khí quyển thì phải nêu trong báo cáo thử\r\nnghiệm.

\r\n\r\n

12.6  Khi các số đọc\r\nnhiệt độ không được hiệu chính về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg), báo cáo phần\r\ntrăm cặn và phần trăm hao hụt đã quan sát được theo 10.19 và 11.1.

\r\n\r\n

12.7  Không sử dụng\r\nhao hụt đã hiệu chính khi tính toán phần trăm bay hơi.

\r\n\r\n

12.8  Nên báo cáo dựa\r\ntrên mối tương quan giữa các số đọc nhiệt độ và phần trăm bay hơi khi mẫu là\r\nxăng, hoặc sản phẩm khác thuộc nhóm 1, hoặc thuộc nhóm mà có phần trăm hao hụt\r\nlớn hơn 2,0. Nếu không thì báo cáo có thể dựa trên mối tương quan giữa số đọc\r\nnhiệt độ và phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi. Các báo cáo phải nêu\r\nrõ các nguyên tắc đã áp dụng.

\r\n\r\n

12.8.1  Ở phương pháp\r\nthủ công, nếu các kết quả đưa ra là phần trăm bay hơi theo các số đọc nhiệt độ\r\nthì báo cáo là đã sử dụng phương pháp số học hoặc phương pháp đồ thị (xem\r\n11.6).

\r\n\r\n

12.9  Phải báo cáo\r\nnếu có sử dụng chất làm khô như đã nêu ở 7.5.2 hoặc 7.5.3.

\r\n\r\n

12.10  Hình B.1 là một\r\nví dụ về báo cáo dạng bảng. Báo cáo này chỉ ra phần trăm đã thu hồi theo số đọc\r\nnhiệt độ tương ứng và theo số đọc nhiệt độ đã hiệu chính. Bảng này cũng chỉ ra\r\nphần trăm hao hụt, hao hụt đã hiệu chính và phần trăm bay hơi theo số đọc nhiệt\r\nđộ đã hiệu chính.

\r\n\r\n

13  Độ chụm và độ chệch

\r\n\r\n

13.1  Độ chụm (Nhóm\r\n1, 2, 3 phương pháp tự động và nhóm 1 phương pháp thủ công) - Độ chụm của\r\nphương pháp này như sau:

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 28: Các thông tin về độ chụm\r\ncủa phần trăm bay hơi và phần trăm đã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu có thể xem tại\r\nĐiều A.4, Phụ lục A.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 29: Đối với naphta, dung mối\r\nvà các chất tương tự khác, khi phần trăm đã thu hồi được báo cáo và phần trăm\r\nhao hụt thì thông thường là nhỏ hơn một phần trăm, có thể coi các nhiệt độ tại\r\nphần trăm đã thu hồi giống như các nhiệt độ tại phần trăm bay hơi, và độ chụm\r\ncó thể tính được như đối\r\nvới nhóm 1, 2, 3.

\r\n\r\n

13.1.1  Độ lặp lại - Chênh lệch\r\ngiữa các kết quả thu được liên tiếp do cùng một thử nghiệm viên tiến hành trên\r\ncùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài, dưới điều kiện thử\r\nkhông đối với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một\r\ntrong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 7, Bảng 8 và Bảng 9.

\r\n\r\n

13.1.2  Độ tái lập\r\n- Chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập, thu được do các thử nghiệm\r\nviên khác nhau thực hiện tại những phòng thử nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử\r\nnhư nhau trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử,\r\nchỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 7, Bảng 8 và\r\nBảng 9.

\r\n\r\n

13.1.3  Công bố độ chụm\r\nđối với phương pháp tự động được lấy từ chương trình thử nghiệm hợp tác liên\r\nphòng năm 2010. Hai mươi sáu phòng thử nghiệm tham gia và phân tích hai mươi mốt\r\ntổ mẫu bao gồm: xăng có quy định kỹ thuật, cả hai loại xăng thông thường và\r\nxăng oxygenat, một số có chứa đến 20 % etanol. Dải nhiệt độ từ 20 °C đến 220 °C. Các thông\r\ntin về loại mẫu và các điểm sôi trung bình được nêu tại báo cáo của chương\r\ntrình nghiên cứu.

\r\n\r\n

13.1.4  Dữ liệu độ chụm\r\nBảng 8 nhận được từ nghiên cứu RR trên thiết bị phương pháp thủ công\r\nbởi các phòng thử\r\nnghiệm Bắc Mỹ và IP.

\r\n\r\n

13.1.5  Bảng 9 được lấy\r\ntừ biểu đồ trong Hình 6 và Hình 7 trong ASTM D 86 - 97.

\r\n\r\n

13.2  Độ chụm (Nhóm 4 phương\r\npháp tự động và phương pháp thủ công) - Độ chụm của phương pháp thử như sau:

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 30: Các thông tin về độ chụm\r\ncủa phần trăm bay hơi và phần trăm đã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu có thể xem tại\r\nĐiều A.4, Phụ lục A.

\r\n\r\n

13.2.1  Độ lặp lại - Chênh lệch\r\ngiữa các kết quả thu được liên tiếp do cùng một thử nghiệm viên tiến hành trên\r\ncùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài, dưới\r\nđiều kiện thử không đối với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp\r\nthử, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 10 và Bảng\r\n9.

\r\n\r\n

13.2.2  Độ tái lập - Chênh lệch\r\ngiữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập, thu được do các thử nghiệm viên khác nhau\r\nthực hiện tại những phòng thử nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau trong\r\nđiều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một\r\ntrong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 10 và Bảng 9.

\r\n\r\n

13.2.3  Công bố độ\r\nchụm đối với phương pháp tự động được lấy từ chương trình thử nghiệm hợp tác\r\nliên phòng năm 2005. Mười sáu phòng thử nghiệm đã tham gia và phân tích ba mươi\r\nba tổ mẫu bao gồm: điêzen có quy định kỹ thuật, với một điêzen sinh học B5 và\r\nB20, dầu đốt lò có quy định kỹ thuật, các nhiên liệu tuốc bin hàng không, các\r\nnhiên liệu hàng hải, các spirit khoáng và toluen. Dải nhiệt độ từ 145 °C đến 365 °C. Các thông\r\ntin về loại mẫu và các điểm sôi trung bình được nêu tại báo cáo của chương\r\ntrình nghiên cứu.

\r\n\r\n

13.2.4  Bảng 9 được lấy\r\ntừ biểu đồ trong Hình 6 và Hình 7 trong ASTM D 86 - 97.

\r\n\r\n

13.3  Độ chệch

\r\n\r\n

13.3.1  Độ chệch - Do không\r\ncó chất chuẩn được chấp nhận để xác định độ chệch cho quy trình này, do vậy đối\r\nvới các phương pháp thử này không xác định được độ chệch.

\r\n\r\n

13.3.2  Độ chệch\r\ntương đối giữa thiết bị thủ công và thiết bị tự động - Kết quả của một\r\nchương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng thực hiện năm 2003 sử dụng cả thiết\r\nbị thủ công và thiết bị tự động, đã cho kết luận rằng không có bằng chứng thống\r\nkê để đề xuất là có độ chệch giữa các kết quả của thiết bị thủ công và tự động.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 31: Xem A.2.1 đối với thông tin về ứng\r\ndụng và sử dụng bình cất borosilicat và thạch anh.

\r\n\r\n

Bảng 7 - Độ lặp\r\nlại và độ tái lập đối với nhóm 1, 2, 3 (Phương pháp tự động)
\r\n
(Dải\r\nhợp lệ 20 °C đến 260 °C)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phần trăm\r\n bay hơi

\r\n
\r\n

Độ lặp lại\r\n °C

\r\n
\r\n

Độ tái lập\r\n °C

\r\n
\r\n

IBP

\r\n
\r\n

2,7

\r\n
\r\n

4,7

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1,4 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,5 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

0,9 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

1,9 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

0,9 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

0,8 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

1,8 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

0,9 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

1,0 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

1,9 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

1,1 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

1,5 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,1 +\r\n 2,8(0,43Sc+0,24)

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

1,1 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

1,8 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

2,8 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

3,6 +\r\n 2,8(0,43Sc +0,24)

\r\n
\r\n

FBP

\r\n
\r\n

3,3

\r\n
\r\n

7,1

\r\n
\r\n

trong đó:

\r\n

Sc là độ dốc hoặc tốc độ thay đổi\r\n nhiệt độ theo độ Celcius được tính sử dụng A.4.10.1

\r\n
\r\n\r\n

Bảng 8 - Độ lặp\r\nlại và độ tái lập đối với\r\nnhóm 1 (Phương pháp thủ công)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Điểm bay\r\n hơi,

\r\n

%

\r\n
\r\n

Độ lặp lại\r\n phương pháp thủ côngA

\r\n
\r\n

Độ tái lập\r\n phương pháp thủ côngA

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

IBP

\r\n
\r\n

3,3

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

5,6

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1,9 +\r\n 0,86Sc

\r\n
\r\n

3,4 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

3,1 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

5,6 +\r\n 1,74Sf

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

1,2 +\r\n 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 + 1,74Sf

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1,2 +\r\n 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 +\r\n 1,74Sf

\r\n
\r\n

30-70

\r\n
\r\n

1,2 +\r\n 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 +\r\n 1,74Sf

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

2,0 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 +\r\n 1,74Sf

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

1,2 +\r\n 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

0,8 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

1,4 +\r\n 1,74Sf

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

1,2 +\r\n 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 +\r\n 0,86Sf

\r\n
\r\n

1,1 +\r\n 1,74Sc

\r\n
\r\n

1,9 +\r\n 1,74Sf

\r\n
\r\n

FBP

\r\n
\r\n

3,9

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

7,2

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

A Sc hoặc Sf\r\n là độ dốc trung bình (hoặc tốc\r\n độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1

\r\n
\r\n\r\n

Bảng 9 - Độ lặp\r\nlại và độ tái lập đối với nhóm 2, 3 và 4 (Phương pháp thủ công)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Độ lặp lạiA

\r\n
\r\n

Độ tái lậpA

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

IBP

\r\n
\r\n

1,0 +\r\n 0,35Sc

\r\n
\r\n

1,9 +\r\n 0,35Sf

\r\n
\r\n

2,8 +\r\n 0,93Sc

\r\n
\r\n

5,0 +\r\n 0,93Sf

\r\n
\r\n

5 % đến 95\r\n %

\r\n
\r\n

1,0 +\r\n 0,41Sc

\r\n
\r\n

1,8 + 0,41\r\n Sf

\r\n
\r\n

1,8 +\r\n 1,33Sc

\r\n
\r\n

3,3 +\r\n 1,33Sf

\r\n
\r\n

FBP

\r\n
\r\n

0,7 +\r\n 0,36Sc

\r\n
\r\n

1,3 +\r\n 0,36Sf

\r\n
\r\n

3,1 +0.42Sc

\r\n
\r\n

5,7 +\r\n 0,42Sf

\r\n
\r\n

% thể tích\r\n tại số đọc nhiệt độ

\r\n
\r\n

0,7 +\r\n 0,92/Sc

\r\n
\r\n

0,7 +\r\n 1,66/Sf

\r\n
\r\n

1,5 +\r\n 1,78/Sc

\r\n
\r\n

1,53 +\r\n 3,20/Sf

\r\n
\r\n

A Sc hoặc Sf\r\n là độ dốc trung bình (hoặc tốc\r\n độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1

\r\n
\r\n\r\n

Bảng 10 - Độ\r\nlặp lại và độ tái lập đối với nhóm 4 (Phương pháp tự động)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phần trăm\r\n đã thu hồi

\r\n
\r\n

Độ lặp lại\r\n °C

\r\n
\r\n

Độ tái lập\r\n °C

\r\n
\r\n

Dải hợp lệ\r\n °C

\r\n
\r\n

IBP

\r\n
\r\n

0,018T

\r\n
\r\n

0,055T

\r\n
\r\n

145 đến 220

\r\n
\r\n

5 %

\r\n
\r\n

0,0109T

\r\n
\r\n

0,03T

\r\n
\r\n

160 đến 255

\r\n
\r\n

10 %

\r\n
\r\n

0,0094T

\r\n
\r\n

0,022T

\r\n
\r\n

160 đến 265

\r\n
\r\n

20 %

\r\n
\r\n

0,00728T

\r\n
\r\n

0,0208T

\r\n
\r\n

175 đến 275

\r\n
\r\n

30 %

\r\n
\r\n

0,00582T

\r\n
\r\n

0,0165T

\r\n
\r\n

185 đến 285

\r\n
\r\n

40 %

\r\n
\r\n

0,005T

\r\n
\r\n

0,014T

\r\n
\r\n

195 đến 290

\r\n
\r\n

50 %

\r\n
\r\n

1,0

\r\n
\r\n

3,0

\r\n
\r\n

170 đến 295

\r\n
\r\n

60%

\r\n
\r\n

0,00357T

\r\n
\r\n

0,0117T

\r\n
\r\n

220 đến 305

\r\n
\r\n

70%

\r\n
\r\n

0,00355T

\r\n
\r\n

0,0125T

\r\n
\r\n

230 đến 315

\r\n
\r\n

80%

\r\n
\r\n

0,00377T

\r\n
\r\n

0,0136T

\r\n
\r\n

240 đến 325

\r\n
\r\n

90 %

\r\n
\r\n

0,0041T

\r\n
\r\n

0,015T

\r\n
\r\n

180 đến 340

\r\n
\r\n

95 %

\r\n
\r\n

0,01318(T-140)

\r\n
\r\n

0,04105(T-140)

\r\n
\r\n

260 đến 360

\r\n
\r\n

FBP

\r\n
\r\n

2,2

\r\n
\r\n

7,1

\r\n
\r\n

195 đến 365

\r\n
\r\n

Trong đó

\r\n

T là nhiệt độ phần trăm đã thu hồi\r\n trong dải hợp lệ quy định.

\r\n

A Xem Điều\r\n A.1, Phụ lục A về các bảng tính độ lặp lại và độ tái lập.

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục A

\r\n\r\n

(Quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Quy định bổ sung đối với TCVN 2968 (ASTM D\r\n86)

\r\n\r\n

A.1  Bảng độ chụm đối\r\nvới độ lặp lại (r) và độ tái lập (R)

\r\n\r\n

A.1.1  Các bảng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Thu hồi IBP

\r\n
\r\n

IBP_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

145

\r\n
\r\n

2,61

\r\n
\r\n

7,98

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

2,70

\r\n
\r\n

8,25

\r\n
\r\n

155

\r\n
\r\n

2,79

\r\n
\r\n

8,53

\r\n
\r\n

160

\r\n
\r\n

2,88

\r\n
\r\n

8,80

\r\n
\r\n

165

\r\n
\r\n

2,97

\r\n
\r\n

9,08

\r\n
\r\n

170

\r\n
\r\n

3,06

\r\n
\r\n

9,35

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

3,15

\r\n
\r\n

9,63

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

3,24

\r\n
\r\n

9,90

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

3,33

\r\n
\r\n

10,18

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

3,42

\r\n
\r\n

10,45

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

3,51

\r\n
\r\n

10,73

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

3,60

\r\n
\r\n

11,00

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

3,69

\r\n
\r\n

11,28

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

3,78

\r\n
\r\n

11,55

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

3,87

\r\n
\r\n

11,83

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

3,96

\r\n
\r\n

12,10

\r\n
\r\n

Thu hồi 5 %

\r\n
\r\n

T5_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

160

\r\n
\r\n

1,74

\r\n
\r\n

4,80

\r\n
\r\n

165

\r\n
\r\n

1,80

\r\n
\r\n

4,95

\r\n
\r\n

170

\r\n
\r\n

1,85

\r\n
\r\n

5,10

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

1,91

\r\n
\r\n

5,25

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

1,96

\r\n
\r\n

5,40

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

2,02

\r\n
\r\n

5,55

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

2,07

\r\n
\r\n

5,70

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

2,13

\r\n
\r\n

5,85

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

2,18

\r\n
\r\n

6,00

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

2,23

\r\n
\r\n

6,15

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

2,29

\r\n
\r\n

6,30

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

2,34

\r\n
\r\n

6,45

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

2,40

\r\n
\r\n

6,60

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

2,45

\r\n
\r\n

6,75

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

2,51

\r\n
\r\n

6,90

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

2,56

\r\n
\r\n

7,05

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

2,62

\r\n
\r\n

7,20

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

2,67

\r\n
\r\n

7,35

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

2,73

\r\n
\r\n

7,50

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

2,78

\r\n
\r\n

7,65

\r\n
\r\n

Thu hồi 10\r\n %

\r\n
\r\n

T10_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

160

\r\n
\r\n

1,50

\r\n
\r\n

3,52

\r\n
\r\n

165

\r\n
\r\n

1,55

\r\n
\r\n

3,63

\r\n
\r\n

170

\r\n
\r\n

1,60

\r\n
\r\n

3,74

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

1,65

\r\n
\r\n

3,85

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

1,69

\r\n
\r\n

3,96

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

1,74

\r\n
\r\n

4,07

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

1,79

\r\n
\r\n

4,18

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

1,83

\r\n
\r\n

4,29

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

1,88

\r\n
\r\n

4,40

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

1,93

\r\n
\r\n

4,51

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

1,97

\r\n
\r\n

4,62

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

2,02

\r\n
\r\n

4,73

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

2,07

\r\n
\r\n

4,84

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

2,12

\r\n
\r\n

4,95

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

2,16

\r\n
\r\n

5,06

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

2,21

\r\n
\r\n

5,17

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

2,26

\r\n
\r\n

5,28

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

2,30

\r\n
\r\n

5,39

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

2,35

\r\n
\r\n

5,50

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

2,40

\r\n
\r\n

5,61

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

2,44

\r\n
\r\n

5,72

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

2,49

\r\n
\r\n

5,83

\r\n
\r\n

Thu hồi 20 %

\r\n
\r\n

T20_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

1,27

\r\n
\r\n

3,64

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

1,31

\r\n
\r\n

3,74

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

1,35

\r\n
\r\n

3,85

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

1,38

\r\n
\r\n

3,95

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

1,42

\r\n
\r\n

4,06

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

1,46

\r\n
\r\n

4,16

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

1,49

\r\n
\r\n

4,26

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

1,53

\r\n
\r\n

4,37

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

1,57

\r\n
\r\n

4,47

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

1,60

\r\n
\r\n

4,58

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

1,64

\r\n
\r\n

4,68

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

1,67

\r\n
\r\n

4,78

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

1,71

\r\n
\r\n

4,89

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

1,75

\r\n
\r\n

4,99

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

1,76

\r\n
\r\n

5,10

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

1,82

\r\n
\r\n

5,20

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

1,86

\r\n
\r\n

5,30

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

1,89

\r\n
\r\n

5,41

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

1,93

\r\n
\r\n

5,51

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

1,97

\r\n
\r\n

5,62

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

2,00

\r\n
\r\n

5,72

\r\n
\r\n

Thu hồi 30\r\n %

\r\n
\r\n

T30_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86) tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

1,08

\r\n
\r\n

3,05

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

1,11

\r\n
\r\n

3,14

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

1,13

\r\n
\r\n

3,22

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

1,16

\r\n
\r\n

3,30

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

1,19

\r\n
\r\n

3,38

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

1,22

\r\n
\r\n

3,47

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

1,25

\r\n
\r\n

3,55

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

1,28

\r\n
\r\n

3,63

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

1,31

\r\n
\r\n

3,71

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

1,34

\r\n
\r\n

3,80

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

1,37

\r\n
\r\n

3,88

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

1,40

\r\n
\r\n

3,96

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

1,43

\r\n
\r\n

4,04

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

1,46

\r\n
\r\n

4,13

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

1,48

\r\n
\r\n

4,21

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

1,51

\r\n
\r\n

4,29

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

1,54

\r\n
\r\n

4,37

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

1,57

\r\n
\r\n

4,46

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

1,60

\r\n
\r\n

4,54

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

1,63

\r\n
\r\n

4,62

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,66

\r\n
\r\n

4,70

\r\n
\r\n

Thu hồi 40 %

\r\n
\r\n

T40_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86) tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

0,98

\r\n
\r\n

2,73

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

2,80

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

1,03

\r\n
\r\n

2,87

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

2,94

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

1,08

\r\n
\r\n

3,01

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

1,10

\r\n
\r\n

3,08

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

1,13

\r\n
\r\n

3,15

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

1,15

\r\n
\r\n

3,22

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

1,18

\r\n
\r\n

3,29

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

1,20

\r\n
\r\n

3,36

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

1,23

\r\n
\r\n

3,43

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

1,25

\r\n
\r\n

3,50

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

1,28

\r\n
\r\n

3,57

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

1,30

\r\n
\r\n

3,64

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

1,33

\r\n
\r\n

3,71

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

1,35

\r\n
\r\n

3,78

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

1,38

\r\n
\r\n

3,85

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

1,40

\r\n
\r\n

3,92

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,43

\r\n
\r\n

3,99

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

1,45

\r\n
\r\n

4,06

\r\n
\r\n

Thu hồi 50\r\n %

\r\n
\r\n

T50_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

170-295

\r\n
\r\n

1,0

\r\n
\r\n

3,0

\r\n
\r\n

Thu hồi 60 %

\r\n
\r\n

T60_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

0,79

\r\n
\r\n

2,57

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

0,80

\r\n
\r\n

2,63

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

0,82

\r\n
\r\n

2,69

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

0,84

\r\n
\r\n

2,75

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

0,86

\r\n
\r\n

2,81

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

0,87

\r\n
\r\n

2,87

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

0,89

\r\n
\r\n

2,93

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

0,91

\r\n
\r\n

2,98

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

0,93

\r\n
\r\n

3,04

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

0,95

\r\n
\r\n

3,10

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

0,96

\r\n
\r\n

3,16

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

0,98

\r\n
\r\n

3,22

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

3,28

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,02

\r\n
\r\n

3,33

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

1,04

\r\n
\r\n

3,39

\r\n
\r\n

295

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

3,45

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

1,07

\r\n
\r\n

3,51

\r\n
\r\n

305

\r\n
\r\n

1,09

\r\n
\r\n

3,57

\r\n
\r\n

Thu hồi 70\r\n %

\r\n
\r\n

T70_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

0,82

\r\n
\r\n

2,88

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

0,83

\r\n
\r\n

2,94

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

0,85

\r\n
\r\n

3,00

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

0,87

\r\n
\r\n

3,06

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

0,89

\r\n
\r\n

3,13

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

0,91

\r\n
\r\n

3,19

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

0,92

\r\n
\r\n

3,25

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

0,94

\r\n
\r\n

3,31

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

0,96

\r\n
\r\n

3,38

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

0,98

\r\n
\r\n

3,44

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

0,99

\r\n
\r\n

3,50

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,01

\r\n
\r\n

3,56

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

1,03

\r\n
\r\n

3,63

\r\n
\r\n

295

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

3,69

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

1,07

\r\n
\r\n

3,75

\r\n
\r\n

305

\r\n
\r\n

1,08

\r\n
\r\n

3,81

\r\n
\r\n

310

\r\n
\r\n

1,10

\r\n
\r\n

3,88

\r\n
\r\n

315

\r\n
\r\n

1,12

\r\n
\r\n

3,94

\r\n
\r\n

Thu hồi 80\r\n %

\r\n
\r\n

T80_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

0,90

\r\n
\r\n

3,26

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

0,92

\r\n
\r\n

3,33

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

0,94

\r\n
\r\n

3,40

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

0,96

\r\n
\r\n

3,47

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

0,98

\r\n
\r\n

3,54

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

3,60

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

1,02

\r\n
\r\n

3,67

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

1,04

\r\n
\r\n

3,74

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

1,06

\r\n
\r\n

3,81

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,07

\r\n
\r\n

3,88

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

1,09

\r\n
\r\n

3,94

\r\n
\r\n

295

\r\n
\r\n

1,11

\r\n
\r\n

4,01

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

1,13

\r\n
\r\n

4,08

\r\n
\r\n

305

\r\n
\r\n

1,15

\r\n
\r\n

4,15

\r\n
\r\n

310

\r\n
\r\n

1,17

\r\n
\r\n

4,22

\r\n
\r\n

315

\r\n
\r\n

1,19

\r\n
\r\n

4,28

\r\n
\r\n

320

\r\n
\r\n

1,21

\r\n
\r\n

4,35

\r\n
\r\n

325

\r\n
\r\n

1,23

\r\n
\r\n

4,42

\r\n
\r\n

Thu hồi 90\r\n %

\r\n
\r\n

T90_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

0,74

\r\n
\r\n

2,70

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

0,76

\r\n
\r\n

2,78

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

0,78

\r\n
\r\n

2,85

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

0,80

\r\n
\r\n

2,93

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

0,82

\r\n
\r\n

3,00

\r\n
\r\n

205

\r\n
\r\n

0,84

\r\n
\r\n

3,08

\r\n
\r\n

210

\r\n
\r\n

0,86

\r\n
\r\n

3,15

\r\n
\r\n

215

\r\n
\r\n

0,88

\r\n
\r\n

3,23

\r\n
\r\n

220

\r\n
\r\n

0,90

\r\n
\r\n

3,30

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

0,92

\r\n
\r\n

3,38

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

0,94

\r\n
\r\n

3,45

\r\n
\r\n

235

\r\n
\r\n

0,96

\r\n
\r\n

3,53

\r\n
\r\n

240

\r\n
\r\n

0,98

\r\n
\r\n

3,60

\r\n
\r\n

245

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

3,68

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

1,03

\r\n
\r\n

3,75

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

3,83

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

1,07

\r\n
\r\n

3,90

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

1,09

\r\n
\r\n

3,98

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

1,11

\r\n
\r\n

4,05

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

1,13

\r\n
\r\n

4,13

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

1,15

\r\n
\r\n

4,20

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,17

\r\n
\r\n

4,28

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

1,19

\r\n
\r\n

4,35

\r\n
\r\n

295

\r\n
\r\n

1,21

\r\n
\r\n

4,43

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

1,23

\r\n
\r\n

4,50

\r\n
\r\n

305

\r\n
\r\n

1,25

\r\n
\r\n

4,58

\r\n
\r\n

310

\r\n
\r\n

1,27

\r\n
\r\n

4,65

\r\n
\r\n

315

\r\n
\r\n

1,29

\r\n
\r\n

4,73

\r\n
\r\n

320

\r\n
\r\n

1,31

\r\n
\r\n

4,80

\r\n
\r\n

325

\r\n
\r\n

1,33

\r\n
\r\n

4,88

\r\n
\r\n

330

\r\n
\r\n

1,35

\r\n
\r\n

4,95

\r\n
\r\n

335

\r\n
\r\n

1,37

\r\n
\r\n

5,03

\r\n
\r\n

340

\r\n
\r\n

1,39

\r\n
\r\n

5,10

\r\n
\r\n

Thu hồi 95\r\n %

\r\n
\r\n

T95_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

1,58

\r\n
\r\n

4,93

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

1,65

\r\n
\r\n

5,13

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

1,71

\r\n
\r\n

5,34

\r\n
\r\n

275

\r\n
\r\n

1,78

\r\n
\r\n

5,54

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

1,85

\r\n
\r\n

5,75

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

1,91

\r\n
\r\n

5,95

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

1,98

\r\n
\r\n

6,16

\r\n
\r\n

295

\r\n
\r\n

2,04

\r\n
\r\n

6,36

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

2,11

\r\n
\r\n

6,57

\r\n
\r\n

305

\r\n
\r\n

2,17

\r\n
\r\n

6,77

\r\n
\r\n

310

\r\n
\r\n

2,24

\r\n
\r\n

6,98

\r\n
\r\n

315

\r\n
\r\n

2,31

\r\n
\r\n

7,18

\r\n
\r\n

320

\r\n
\r\n

2,37

\r\n
\r\n

7,39

\r\n
\r\n

325

\r\n
\r\n

2,44

\r\n
\r\n

7,59

\r\n
\r\n

330

\r\n
\r\n

2,50

\r\n
\r\n

7,80

\r\n
\r\n

335

\r\n
\r\n

2,57

\r\n
\r\n

8,00

\r\n
\r\n

340

\r\n
\r\n

2,64

\r\n
\r\n

8,21

\r\n
\r\n

345

\r\n
\r\n

2,70

\r\n
\r\n

8,42

\r\n
\r\n

350

\r\n
\r\n

2,77

\r\n
\r\n

8,62

\r\n
\r\n

355

\r\n
\r\n

2,83

\r\n
\r\n

8,83

\r\n
\r\n

360

\r\n
\r\n

2,90

\r\n
\r\n

9,03

\r\n
\r\n

Thu hồi FBP

\r\n
\r\n

FBP_GRP4

\r\n
\r\n

Nhiệt độ\r\n (°C)

\r\n
\r\n

r_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

R_TCVN2698(D86)\r\n tự động

\r\n
\r\n

195-365

\r\n
\r\n

2,2

\r\n
\r\n

7,1

\r\n
\r\n\r\n

A.2  Mô tả chi tiết\r\nvề thiết bị

\r\n\r\n

A.2.1  Bình\r\nchưng cất - Bình thủy tinh chịu nhiệt, kích thước và dung sai được thể hiện\r\ntrên Hình A.1 và Hình A.2 và phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật ASTM E\r\n1405. Bình được làm từ thạch anh phải là loại có chứa từ 99,9+ % SiO2.\r\nBình cũng có thể có một đầu nối\r\nthủy tinh nhám.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH A.2.1: Vì sự đáp ứng nhiệt của\r\nthủy tinh borosilicat và thạch anh là khác nhau, cần phải xem xét các điều chỉnh\r\nthích hợp đối với điều chỉnh nhiệt ban\r\nđầu và cuối cùng để nhận được các giới hạn thời gian nêu trong quy trình.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH A.2.2: Đối với các phép thử\r\nđiểm khô, phải lựa\r\nchọn các bình có chiều dày đáy và thành bằng nhau.

\r\n\r\n

A.2.1.1  Dữ liệu\r\ntrong phòng và liên phòng thử nghiệm đối với xăng động cơ, kerosin, nhiên liệu\r\ntuốc bin hàng không, dầu nhiên liệu FO và nhiên liệu điêzen được đánh giá bởi\r\nASTM D 6708 chỉ ra rằng một vài hiệu chính có thể cải thiện mức độ thoả thuận\r\ngiữa các kết quả bình cất borosilcat và thạch anh. Mức hiệu chính có thể được\r\ncoi là không có ý nghĩa về mặt thực tế. Sự hiệu chính là khả thi hơn tại điểm\r\nsôi đầu (IBP) và điểm sôi cuối (FBP) của cả xăng động cơ và nhiên liệu chưng cất.\r\nTối ưu hoá các thông số D 86 đối với xăng động cơ và nhiên liệu chưng cất có thể\r\ngiảm thiểu thêm sự chênh lệch về điểm sôi đầu (IBP) và điểm sôi cuối (FBP) D86\r\nkhi sử dụng bình cất bằng\r\nborosilicat so với thạch anh. Độ chệch có thể xuất hiện đối với các vật liệu và\r\nnhiệt độ không được nghiên cứu trong chương trình giới hạn này.

\r\n\r\n

A.2.1.1.1  Đối với xăng\r\nđộng cơ trong dải nhiệt độ từ 25 °C đến 220 °C:

\r\n\r\n

Borosilicat = 1,0054 thạch anh - 0,73

\r\n\r\n

A.2.1.1.2  Đối với\r\nkerosin, nhiên liệu tuốc bin hàng không, dầu nhiên liệu FO và nhiên liệu điêzen\r\ntrong dải nhiệt độ từ 140 °C đến 350 °C:

\r\n\r\n

Borosilicat = Thạch anh + 0,40

\r\n\r\n

A.2.2  Ống ngưng và bể\r\nngưng\r\n- Bể và ống ngưng điển hình được thể hiện trên Hình 1 và Hình 2.

\r\n\r\n

A.2.2.1  Ống ngưng được\r\nlàm bằng kim loại không gỉ, không ăn mòn, dài 560 mm ± 5 mm, có đường kính\r\nngoài bằng 14 mm và chiều dày thành từ 0,8 mm đến 0,9 mm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH A.2.3: Vật liệu phù hợp nhất\r\nlà đồng thau hoặc thép không gỉ.

\r\n\r\n

A.2.2.2  Ống ngưng được\r\nlắp đặt sao cho 393 mm ± 3 mm chiều dài ống tiếp xúc với chất làm lạnh, 50 mm ± 3 mm\r\nđầu trên và 114 mm ± 3 mm đầu dưới nằm ngoài bể làm lạnh. Phần nhô ra của đầu\r\ntrên\r\nống\r\nđược đặt nghiêng tạo với phương thẳng đứng một góc 75° ± 3°. Phần ống nằm trong\r\nbể làm lạnh được đặt thẳng hàng hoặc uốn đều thành một đường cong. So với\r\nphương nằm ngang độ dốc trung bình 15° ± 1°, không có đoạn 10 cm nào cỏ độ dốc\r\nnằm ngoài phạm vi 15°± 3°. Phần nhô ra phía đầu dưới của ống ngưng được uốn\r\ncong xuống dưới có độ dài bằng 76 mm với đầu cuối được cắt vát. Các quy định phải\r\nđược thực hiện để dòng chưng cất chảy xuống thành ống hứng. Để đạt được như vậy\r\ncó thể dùng một đầu hứng lệch dòng nối vào đầu ra của ống ngưng. Cách khác là\r\ncó thể hơi uốn cong xuống dưới phần đuôi ống sao cho đầu cuối của nó tiếp xúc với\r\nthành ống hứng tại điểm cách miệng ống hứng 25 mm đến 32 mm. Hình A.3 là một dạng\r\nđầu dưới của ống ngưng có thể chấp nhận được.

\r\n\r\n

A.2.2.3  Thể tích và\r\nthiết kế của bể ngưng phụ thuộc vào môi chất làm lạnh được sử dụng. Khả năng\r\nlàm lạnh của bể phải đủ để duy trì nhiệt độ yêu cầu đối với tính năng của ống\r\nngưng. Một bể ngưng có thể dùng cho nhiều ống ngưng.

\r\n\r\n

A.2.3  Tấm chắn\r\nhoặc vỏ bọc bằng kim loại cho bình cắt (chỉ dùng cho thiết bị thủ công)

\r\n\r\n

A.2.3.1  Vỏ hộp đèn khí (xem Hình 1)\r\n- Mục đích của vỏ hộp là để bảo vệ cho người vận hành thiết bị và để dễ tiếp cận với\r\nđèn và bình cất trong quá trình thao tác. Vỏ hộp điển hình có thể cao 480 mm, dài 280 mm\r\nvà rộng 200 mm, làm từ tấm kim loại có chiều dày 0,8 mm (22 gauge). Hộp này có ít\r\nnhất một cửa để quan sát điểm khô tại cuối của quá trình chưng cất.

\r\n\r\n

A.2.3.2  Vỏ hộp bếp điện (xem Hình 2)\r\n- Vỏ hộp điển\r\nhình có thể cao 440 mm, dài 200 mm, và rộng 200 mm, được làm từ tấm kim loại có\r\nđộ dày khoảng 0,8 mm và có cửa quan sát phía trước. Hộp này có ít nhất một cửa\r\nđể quan sát điểm khô ở cuối của quá trình chưng cất.

\r\n\r\n

A.2.4  Nguồn nhiệt

\r\n\r\n

A.2.4.1  Đèn khí (xem Hình\r\n1), có khả năng đảm bảo thời gian quy định từ khi bắt đầu chưng cất, mẫu còn lạnh,\r\ncho đến khi thu được giọt chất lỏng đầu tiên và tiếp tục việc chưng cất với một\r\ntốc độ quy định. Đèn này có một van vặn tay nhạy và một bộ điều khiển áp suất\r\nkhí ga để kiểm soát việc cấp nhiệt.

\r\n\r\n

A.2.4.2  Bếp điện (xem\r\nHình 2), có nhiệt năng thấp.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH A.2.4 Loại bếp điện có công\r\nsuất từ 0 W đến 1000 W là phù hợp\r\ncho mục đích này.

\r\n\r\n

A.2.5  Giá đỡ bình cất

\r\n\r\n

A.2.5.1  Kiểu 1 - Sử dụng\r\ngiá đỡ kiểu 1 cho đèn khí (xem Hình 1). Giá này gồm một vòng đỡ, loại bình thường\r\ndùng cho phòng thử nghiệm, có đường kính 100 mm hoặc lớn hơn, được lắp trên giá đỡ bên\r\ntrong hộp, hoặc một mặt phẳng có thể điều chỉnh được từ bên ngoài hộp. Trên\r\nvòng đỡ hoặc mặt phẳng này có một tấm cứng bằng gốm hoặc bằng vật liệu chịu nhiệt\r\nkhác, chiều dày từ 3 mm đến 6 mm, ở giữa có lỗ với đường kính từ 76 mm đến 100 mm, và\r\ncác kích thước viền ngoài của chúng phải nhỏ hơn một chút so với ranh giới bên\r\ntrong vỏ hộp.

\r\n\r\n

A.2.5.2  Kiểu 2\r\n- Sử dụng giá đỡ kiểu 2 cho bếp điện (xem Hình 2 là ví dụ). Giá đỡ này bao gồm\r\nmột hệ thống có thể điều chỉnh được, trên đó đặt bếp điện và có chỗ để đặt tấm\r\nđỡ bình cất trên bếp. Toàn bộ cụm thiết bị có thể được điều chỉnh (xem A.2.6) từ\r\nbên ngoài vỏ.

\r\n\r\n

A.2.6  Tấm đỡ bình cất - Tấm này\r\ncũng làm bằng gốm hoặc bằng vật liệu chịu nhiệt khác, chiều dày từ 3 mm đến 6\r\nmm. Dựa trên kích thước lỗ giữa, tấm đỡ bình cất được phân thành 3 loại A, loại\r\nB hoặc loại C, như thể hiện\r\ntrong Bảng 3. Tấm đỡ bình cất có kích thước thích hợp để đảm bảo rằng nhiệt cấp\r\ncho bình cất chỉ đi từ lỗ ở giữa, còn các nguồn nhiệt khác với nhiệt qua lỗ giữa phải\r\nđược giảm thiểu. (CẢNH BÁO - Không dùng vật liệu amiăng để chế tạo các tấm\r\nđỡ bình cất).

\r\n\r\n

A.2.7  Tấm đỡ bình cất\r\ncó thể di chuyển nhẹ nhàng theo các hướng khác nhau theo mặt ngang đến vị trí của\r\nbình cất, sao cho nhiệt truyền trực tiếp đến bình qua lỗ trên tấm này. Thông thường vị\r\ntrí của bình được đặt bằng cách điều chỉnh độ dài của nhánh bình xuyên vào\r\ntrong ống ngưng.

\r\n\r\n

A.2.8  Thiết bị đỡ\r\nbình cất được di chuyển theo chiều thẳng đứng sao cho tấm đỡ bình cất tiếp xúc\r\nsát với đáy của bình cất trong quá trình chưng cất. Thiết bị này có thể hạ xuống\r\nđể tiện lắp và tháo bình cất ra khỏi thiết bị thử.

\r\n\r\n

A.2.9  Ống hứng - Ống có khả năng đo\r\nvà chứa được 100 mL ± 1,0 mL. Hình dạng của\r\nđể phải đảm bảo sao cho ống không bị đổ khi đặt ống rỗng trên mặt phẳng nghiêng một\r\ngóc 13° theo phương ngang.

\r\n\r\n

A.2.9.1  Phương pháp\r\nthủ công\r\n- Ống hứng có các khoảng\r\nchia 1 mL bắt đầu từ ít nhất là 5 mL và có vạch mức tại 100 mL. Kích thước chi tiết và\r\ndung sai của ống hứng được thể\r\nhiện trên Hình A.4.

\r\n\r\n

A.2.9.2  Phương pháp tự\r\nđộng\r\n- Ống hứng phải\r\nphù hợp với các yêu cầu về chiều dài thang đo mô tả trên Hình A.4, ngoại trừ là\r\ncác vạch chia dưới vạch mức 100 mL là được phép không phù hợp khi chúng không ảnh\r\nhưởng đến việc thao tác của người theo dõi mức. Các ống hứng dùng trong các thiết\r\nbị tự động có thể có để bằng kim loại. Kích thước bên ngoài của ống hứng phải đảm\r\nbảo rằng ống hứng phải được đặt đúng cách và thẳng hàng với người theo dõi mức\r\nvà do đó nó phù hợp với Ikiểu máy cụ thể của nhà sản xuất thiết bị chưng cất.

\r\n\r\n

A.2.9.3  Trong quá\r\ntrình chưng cất, nếu có yêu cầu, ống hứng phải\r\nđặt ngập đến trên vạch 100 mL trong bể làm lạnh có chứa chất lòng làm lạnh,\r\nchẳng hạn như là một cốc thử cao thành, bằng nhựa trắng hoặc thủy tinh trong suốt,\r\nống hứng còn có thể đặt trong khoang tuần hoàn khí ổn nhiệt.

\r\n\r\n

A.2.10  Ống đong cặn - Ống chia vạch\r\ncó dung tích 5 ml hoặc 10 mL, có vạch chia 0,1 mL bắt đầu từ 0,1 mL.\r\nMiệng trên của ống có thể loe\r\nra, các tính chất khác phải phù hợp với ASTM E 1272.

\r\n\r\n

A.3  Xác định\r\nchênh lệch thời gian trễ giữa hệ thống do nhiệt độ điện tử và nhiệt kế\r\nthủy ngân

\r\n\r\n

A.3.1  Bao giờ hệ thống\r\nđo nhiệt độ điện tử cũng cho kết quả nhanh hơn so với nhiệt kế thủy ngân. Thông\r\nthường dụng cụ đo nhiệt độ gồm một cảm biến và vỏ bọc hoặc hệ thống điện tử và\r\nphần mềm kèm theo, hoặc cả hai, thiết bị này được thiết kế sao cho hệ thống đo\r\nnhiệt độ sẽ mô phỏng độ trễ nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân.

\r\n\r\n

A.3.2  Để xác định\r\nđược chênh lệch thời gian trễ giữa hệ thống điện tử và nhiệt kế thủy ngân, tiến\r\nhành phân tích một mẫu, chẳng hạn như xăng, dầu hoả, nhiên liệu phản lực hoặc\r\nđiêzen nhẹ bằng hệ thống điện tử đo nhiệt độ theo quy trình đã nêu trong tiêu\r\nchuẩn này. Trong hầu hết các trường hợp đây là bước chưng cất chuẩn được thực\r\nhiện bằng thiết bị tự động.

\r\n\r\n

A.3.2.1  Đối với phép\r\nthử này không\r\ndùng đơn chất tinh khiết, sản phẩm có dải sôi rất hẹp, hoặc hỗn hợp tổng hợp có\r\nít hơn 6 hợp chất.

\r\n\r\n

A.3.2.2  Mẫu cho kết quả\r\ntốt nhất là mẫu điển hình lấy từ lô mẫu của phòng thử nghiệm. Cách khác là sử dụng\r\nhỗn hợp có dải sôi từ 5 % đến 95 % tại ít nhất là tại 100 °C.

\r\n\r\n

A.3.3  Thực hiện\r\nthay thiết bị đo nhiệt độ điện tử bằng nhiệt kế thủy ngân có dải đo thấp\r\nhoặc có dải đo cao là tùy thuộc dải sôi của mẫu.

\r\n\r\n

A.3.4  Lặp lại chưng\r\ncất với nhiệt kế đã thay này và ghi bằng tay nhiệt độ tại các phần trăm đã thu\r\nhồi khác nhau theo quy định tại 10.14.

\r\n\r\n

A.3.5  Tính các giá\r\ntrị của độ lặp lại cho độ dốc quan sát được (AT/AV) đối với các số đọc khác\r\nnhau của phép thử.

\r\n\r\n

A.3.6  So sánh các số\r\nliệu thử đã thu được khi dùng hai loại dụng cụ đo nhiệt độ. Tại một điểm bất kỳ\r\nđộ chênh lệch phải bằng hoặc nhỏ hơn độ lặp lại của phương pháp tại điểm đó. Nếu\r\nđộ chênh lệch này lớn hơn thì thay thiết bị đo nhiệt độ điện tử hoặc điều chỉnh\r\nchi tiết điện tử trong\r\nthiết bị này hoặc cả hai.

\r\n\r\n

Kích thước tính bằng milimet

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Bình cất\r\n dung tích 125 mL

\r\n
\r\n

Bình cất\r\n dung tích 125 mL có đầu nối nhám

\r\n
\r\n\r\n

Hình A.1 -\r\nBình cất dung tích 125 mL và bình cất dung tích 125 mL có\r\nđầu nối nhám

\r\n\r\n

Kích thước\r\ntính bằng milimet

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.2 - Chi tiết\r\nphần cổ trên của bình cất

\r\n\r\n

Kích thước\r\ntính bằng milimet

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình A.3 - Đầu\r\ndưới của ống ngưng

\r\n\r\n

Kích thước tính bằng\r\nmilimét

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1:\r\nVạch chia 1 mL, tối thiểu từ 5 mL đến 100 mL

\r\n\r\n

Hình A.4 - Ống định mức\r\ndung tích 100 mL

\r\n\r\n

A.4  Quy trình xác\r\nđịnh phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi tại số đọc nhiệt độ quy định

\r\n\r\n

A.4.1  Nhiều tiêu\r\nchuẩn kỹ thuật yêu cầu các phần trăm bay hơi hoặc phần trăm đã thu hồi quy định\r\ncụ thể tại các số đọc nhiệt độ xác định, hoặc nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất hoặc\r\ncác dải nhiệt độ. Các quy trình để xác định các giá trị này thông thường ghi là\r\nEXXX hoặc RXXX, trong đó XXX là nhiệt độ mong muốn.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH A.4.1 Các tiêu chuẩn quy định về chứng nhận phù hợp\r\nxăng reformulated theo một quy trình phức tạp đòi hỏi xác định E200 và E300, được\r\nđịnh nghĩa là phần trăm bay hơi của nhiên liệu tại 93,3 °C (200 °F) và\r\n148,9 °C (300 °F),\r\ntương ứng E158, phần trăm bay hơi tại nhiệt độ 70 °C (158 °F), điều\r\nnày cũng được sử dụng khi mô tả đặc tính bay hơi của nhiên liệu. Tương ứng, các\r\nnhiệt độ điển hình cho dầu hỏa là R200 và gas-oil là R250 và R350, trong đó\r\nR200, R250 và R350 là phần trăm nhiên liệu thu hồi tại các nhiệt độ tương ứng\r\n200 °C, 250 °C và 350 °C.

\r\n\r\n

A.4.2  Xác định áp\r\nsuất khí quyển và tính giá trị hiệu chính về số đọc nhiệt độ mong muốn theo\r\ncông thức (3), công thức (4) hoặc công thức (5) đối với t = XXX °C (hoặc tf\r\n= XXX °F).

\r\n\r\n

A.4.2.1  Phương pháp\r\nthủ công\r\n- Xác định giá trị hiệu chính tới 0,5 °C (1 °F).

\r\n\r\n

A.4.2.2  Phương pháp tự\r\nđộng\r\n- Xác định giá trị hiệu chính tới 0,1 °C (0,2 °F).

\r\n\r\n

A.4.3  Xác định số đọc\r\nnhiệt độ dự kiến để có XXX °C (hoặc XXX °F) sau khi hiệu chính áp suất. Để có giá trị dự\r\nkiến, nếu áp suất khí quyển trên 101,3 kPa thì cộng giá trị tuyệt đối của giá\r\ntrị hiệu chính đã tính với nhiệt độ mong muốn. Nếu áp suất khí quyển dưới 101,3\r\nkPa lấy nhiệt độ mong muốn trừ đi giá trị tuyệt đối của giá trị hiệu chính.

\r\n\r\n

A.4.4  Thực hiện việc\r\nchưng cất theo quy định tại Điều 10, có chú ý đến A.4.5 và A.4.6.

\r\n\r\n

A.4.5  Chưng cất thủ công

\r\n\r\n

A.4.5.1  Trong vùng\r\nnhiệt độ từ khoảng 10 °C thấp hơn đến\r\nxấp xỉ 10 °C cao hơn so với\r\nsố đọc nhiệt độ dự kiến mong muốn xác định được theo A.4.3, ghi lại số đọc nhiệt\r\nđộ trong các khoảng 1 % thể tích.

\r\n\r\n

A.4.5.2  Nếu dự kiến của\r\nviệc chưng cất chỉ là xác định giá trị EXXX hoặc RXXX, thì dừng việc chưng cất\r\nsau khi thu hồi thêm được ít nhất 2 mL nữa. Nếu không, tiếp tục chưng cất như\r\nquy định ở Điều 10, và\r\nxác định lượng hao hụt như nêu ở 11.1.

\r\n\r\n

A.4.5.2.1  Nếu dự kiến của\r\nviệc chưng cất là để xác định giá trị EXXX và việc chưng cất đã kết thúc sau\r\nkhi thu hồi được khoảng 2 mL sau nhiệt độ mong muốn, thì cần để cho sản phẩm\r\nchưng cất chảy vào ống hứng. Để bình cất nguội đến dưới 40 °C và sau đó đổ\r\nnhững gì còn trong bình vào ống hứng. Cứ khoảng 2 min lại ghi thể tích trong ống\r\nhứng chính xác đến 0,5 ml cho đến khi kết quả của hai lần quan sát liên tiếp bằng\r\nnhau.

\r\n\r\n

A.4.5.2.2  Lượng thu hồi\r\ntrong ống hứng là phần trăm thu hồi. Xác định lượng hao hụt bằng cách lấy 100,0\r\ntrừ đi phần trăm thu hồi.

\r\n\r\n

A.4.6  Chưng cất tự\r\nđộng

\r\n\r\n

A.4.6.1  Trong vùng\r\ntrên và dưới 10 °C so với số đọc\r\nnhiệt độ dự kiến mong muốn đã xác định ở A.4.3, thu thập các số liệu thể tích -\r\nnhiệt độ tại các khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % thể tích.

\r\n\r\n

A.4.6.2  Tiếp tục\r\nchưng cất như đã nêu ở Điều 10 và xác định phần trăm hao hụt như nêu tại 11.1.

\r\n\r\n

A.4.7  Tính kết quả

\r\n\r\n

A.4.7.1  Phương\r\npháp thủ công - Nếu không có sẵn một số đọc phần trăm thể tích đã thu hồi tại\r\nđúng nhiệt độ đã tính ở\r\nA.4.3\r\nthì cần xác định phần trăm đã thu hồi. Thực hiện theo phương pháp tuyến tính\r\nnhư nêu ở 11.6.1, hoặc\r\ntheo phương pháp đồ thị như mô tả ở 11.6.2. Phần trăm đã thu hồi được bằng\r\nRXXX.

\r\n\r\n

A.4.7.2  Phương pháp tự\r\nđộng\r\n- Báo cáo thể tích quan sát được đến 0,1 phần trăm thể tích tương ứng với nhiệt\r\nđộ gần nhất với số đọc nhiệt độ dự kiến. Đây là phần trăm đã thu hồi hoặc RXXX.

\r\n\r\n

A.4.7.3  Phương pháp\r\nthủ công và tự động - Để xác định giá trị EXXX, cộng phần hao hụt đã quan\r\nsát được với phần trăm đã thu hồi RXXX như đã xác định tại A.4.7.1 hoặc A.4.7.2\r\nvà như đã nêu tại công thức (9).

\r\n\r\n

A.4.7.3.1  Thực hiện như\r\nđã nêu ở 12.7, không dùng lượng hao hụt đã hiệu chính.

\r\n\r\n

A.4.8  Độ chụm- Độ chụm của\r\nphép xác định thống kê của thể tích phần trăm bay hơi hoặc đã thu hồi tại nhiệt\r\nđộ đã nêu đối với thiết bị tự động được lấy theo ASTM D 6300 từ chương trình hợp\r\ntác thử nghiệm liên phòng tiến hành năm 2005. Bảng A.1 nêu các phương trình hợp\r\nnhất để tính phần trăm bay hơi của xăng. Độ chụm chỉ có hiệu lực đối với dải\r\nnhiệt độ công bố. Sự ước lượng độ chụm đối với các nhiệt độ nằm ngoài dải quy định có thể\r\ntính được từ quy trình nêu tại A.4.10 và các bảng về độ chụm nêu tại Điều A.1.

\r\n\r\n

Bảng A.1 - Độ chụm đối với phần trăm\r\nbay hơi tại một nhiệt độ đã nêu - Xăng (phương trình hợp nhất)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Dải hợp lệ\r\n E70 - E180 °C (thiết bị\r\n tự động)

\r\n
\r\n

D86 tự động

\r\n
\r\n

r

\r\n
\r\n

R

\r\n
\r\n

0,00836\r\n (150-X)

\r\n
\r\n

0,0200 (150\r\n - X)

\r\n
\r\n

Trong đó: X = Phần trăm bay hơi tại\r\n nhiệt độ đã nêu.

\r\n
\r\n\r\n

A.4.9  Việc xác định\r\nthống kê độ chụm của % thể tích bay hơi hoặc % thể tích đã thu hồi ở nhiệt độ\r\nđã nêu đối với thiết bị thủ công đã không được đo trực tiếp trong chương trình\r\nthử nghiệm liên phòng.\r\nCó thể cho thấy rằng độ chụm của % thể tích bay hơi hoặc % thể tích đã thu hồi ở nhiệt % thể\r\ntích bay hơi hoặc % thể tích đã thu hồi. Đánh giá độ chụm trở nên kém chính xác\r\nhơn ở các giá trị\r\nđộ dốc cao.

\r\n\r\n

A.4.10  Tính độ dốc\r\nhoặc tốc độ thay đổi của số đọc\r\nnhiệt độ, SC hoặc SF như mô tả ở A.4.10.1 và\r\ncông thức (A.4.1) và sử dụng các giá trị nhiệt độ cao hơn và thấp hơn so với\r\nnhiệt độ mong muốn.

\r\n\r\n

A.4.10.1  Độ dốc hoặc\r\ntóc độ thay đổi nhiệt độ

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Độ dốc có thể có ảnh hưởng\r\nrất lớn đến độ chụm đối với một số mẫu, điển hình là các mẫu chứa\r\noxygenat. Độ chụm tính toán thu được bằng cách sử dụng các giá trị trong Bảng\r\nA.3 không phản ánh điều đó\r\ntrong mọi trường hợp. Đó có\r\nthể là do thành phần của mẫu thay đổi, làm cho độ dốc thay đổi nhanh trong một khoảng\r\nthời gian ngắn. Sự thay đổi như vậy có thể xảy ra trong quá trình tăng dữ liệu\r\ntrước hoặc sau điểm dữ liệu đang được xem xét tính toán.

\r\n\r\n

A.4.10.1.1  Để xác định\r\nđộ chụm của kết quả, thông thường cần xác định độ dốc và tốc độ thay đổi nhiệt\r\nđộ tại điểm cụ thể. Các biến số này, kí hiệu là SC hoặc SF, bằng sự\r\nthay đổi nhiệt độ tính bằng °C hoặc °F một cách tương ứng theo phần trăm đã thu hồi hoặc\r\nphần trăm bay hơi.

\r\n\r\n

A.4.10.1.2  Độ chụm của\r\nđiểm sôi đầu và điểm cuối không đòi hỏi phải tính toán độ dốc.

\r\n\r\n

A.4.10.1.3  Đối với trường\r\nhợp ngoại lệ nêu tại A.4.10.1.2, độ dốc tại bất kỳ điểm nào trong quá trình\r\nchưng cất được tính từ các công thức sau, sử dụng các giá trị nêu tại Bảng A.3.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

SC (hoặc SF)=\r\n (TU - TL) / (VU - VL)

\r\n
\r\n

(A.4.1)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

SC

\r\n
\r\n

là độ dốc, tính bằng °C/phần trăm\r\n thể tích;

\r\n
\r\n

SC

\r\n
\r\n

là độ dốc, tính bằng °F/phần trăm thể\r\n tích;

\r\n
\r\n

TU

\r\n
\r\n

là nhiệt độ cận trên, tính bằng °C (hoặc °F);

\r\n
\r\n

TU

\r\n
\r\n

là nhiệt độ cận dưới, tính bằng °C (hoặc °F);

\r\n
\r\n

VU

\r\n
\r\n

là phần trăm thể tích đã thu hồi hoặc\r\n bay hơi tương ứng với TU;

\r\n
\r\n

VL

\r\n
\r\n

là phần trăm thể tích đã thu hồi hoặc\r\n bay hơi tương ứng với TL;

\r\n
\r\n

VEP

\r\n
\r\n

là phần trăm thể tích đã thu hồi hoặc\r\n bay hơi tương ứng với điểm cuối.

\r\n
\r\n\r\n

A.4.10.1.4  Trong trường\r\nhợp điểm cuối quá trình chưng cất xuất hiện trước điểm 95 % thu hồi, độ dốc tại\r\nđiểm cuối được tính như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

SC (hoặc SF) = (TEP\r\n - THR) / (VEP - VHR)

\r\n
\r\n

(A.4.2)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

TEP hoặc THR

\r\n
\r\n

là nhiệt độ tính bằng °C hoặc °F, tại\r\n phần trăm thể tích đã thu hồi hiển thị bằng chỉ số dưới;

\r\n
\r\n

VEP hoặc VHR

\r\n
\r\n

là phần trăm thể tích đã thu hồi.

\r\n
\r\n

Chỉ số dưới EP

\r\n
\r\n

là điểm cuối;

\r\n
\r\n

Chỉ số dưới HR

\r\n
\r\n

là số độ cao nhất tại 80 % hoặc 90\r\n %, trước điểm cuối.

\r\n
\r\n\r\n

A.4.10.1.5  Đối với các\r\nđiểm giữa từ 10 % đến 85 % thu hồi đã nêu tại Bảng A.3, độ dốc được tính như\r\nsau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

SC (hoặc SF) = 0,05 (T(V+10)\r\n - T(V-10))

\r\n
\r\n

(A.4.3)

\r\n
\r\n\r\n

A.4.10.2  Tính độ lặp lại\r\nr hoặc độ tái lập R từ độ dốc SC (hoặc SF) và các dữ liệu\r\ntrong Bảng A.4 và Bảng A.5.

\r\n\r\n

A.4.10.3  Xác định độ lặp\r\nlại hoặc độ tái lập, hoặc cả hai của phần trăm thể tích bay hơi hoặc thể tích\r\nđã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu từ công thức dưới đây:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

r% thể tích\r\n = r/SC (SF)

\r\n
\r\n

(A.4.4)

\r\n
\r\n

R% thể tích\r\n = R/SC (SF)

\r\n
\r\n

(A.4.5)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

r% thể tích

\r\n
\r\n

là độ lặp lại của phần trăm thể tích\r\n bay hơi hoặc thể tích đã thu hồi;

\r\n
\r\n

R% thể tích

\r\n
\r\n

R là độ tái lập của phần trăm thể\r\n tích bay hơi hoặc thể tích đã thu hồi;

\r\n
\r\n

r

\r\n
\r\n

là độ lặp lại của nhiệt độ tại nhiệt\r\n độ đã nêu tại phần trăm cất quan sát được;

\r\n
\r\n

R

\r\n
\r\n

là độ tái lập của nhiệt độ tại nhiệt\r\n độ đã nêu tại phần trăm cất quan sát được;

\r\n
\r\n

SC (SF)

\r\n
\r\n

là tốc độ thay đổi của số đọc nhiệt\r\n độ trên phần trăm thể tích bay\r\n hơi hoặc thể tích đã thu hồi, tính bằng °C hoặc °F.

\r\n
\r\n\r\n

A.4.10.4  Các ví dụ về\r\ncách tính độ lặp lại và độ tái lập được nêu trong Phụ lục B.

\r\n\r\n

Bảng A.2 - Độ\r\nchụm đối với phần trăm đã thu hồi tại nhiệt độ đã nêu - Điêzen (Rxxx)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Dải có hiệu\r\n lực R200 °C - R300 °C (Thiết bị\r\n tự động)

\r\n
\r\n

TCVN 2698\r\n (ASTM D 86) tự động

\r\n
\r\n

R200C,\r\n R250C, R300C

\r\n
\r\n

r

\r\n
\r\n

R

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1,07

\r\n
\r\n

2,66

\r\n
\r\n\r\n

Bảng A.3 -\r\nCác điểm để xác định độ dốc, SC hoặc SF

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Độ dốc tại\r\n %

\r\n
\r\n

IBP

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

Điểm cuối (EP)

\r\n
\r\n

TL tại %

\r\n
\r\n

0

\r\n
\r\n

0

\r\n
\r\n

0

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

TU tại %

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

VEP

\r\n
\r\n

VU-VL

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

VEP-95

\r\n
\r\n\r\n

Bảng A.4 - Độ\r\nlặp lại và độ tái lập đối với Nhóm 1

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Điểm bay hơi, %

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n thủ công

\r\n

Độ lặp lạiA

\r\n
\r\n

Phương pháp\r\n tự động

\r\n

Độ tái lậpA

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

Điểm sôi đầu (IBP)

\r\n
\r\n

3,3

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

5,6

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1,9 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

3,4 + 0,86SF

\r\n
\r\n

3,1 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

5,6 + 1,74SF

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 + 0,86SF

\r\n
\r\n

2,0 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 + 1,74SF

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 + 0,86SF

\r\n
\r\n

2,0 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 + 1,74SF

\r\n
\r\n

30-70

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 + 0,86SF

\r\n
\r\n

2,0 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 + 1,74SF

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 + 0,86SF

\r\n
\r\n

2,0 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

3,6 + 1,74SF

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 + 0,86SF

\r\n
\r\n

0,8 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

1,4 + 1,74SF

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

1,2 + 0,86Sc

\r\n
\r\n

2,2 + 0,86SF

\r\n
\r\n

1,1 + 1,74Sc

\r\n
\r\n

1,9 + 1,74SF

\r\n
\r\n

Điểm sôi cuối (FBP)

\r\n
\r\n

3,9

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

7,2

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

A Sc hoặc SF là độ dốc\r\n trung bình (hoặc tốc\r\n độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1. Bảng A.4 các số liệu độ chụm nhận được\r\n từ chương trình nghiên cứu liên phòng (RR) trên cả hai loại thiết bị thủ công\r\n và tự động của TCVN 2698 (ASTM D 86) của các phòng thử nghiệm IP và Bắc Mỹ.

\r\n
\r\n\r\n

Bảng A.5 - Độ\r\nlặp lại và độ tái lập đối với Nhóm 2, 3 và 4 (Phương pháp thủ công)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Độ lặp lạiA

\r\n
\r\n

Độ tái lậpA

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

Điểm sôi đầu (IBP)

\r\n
\r\n

1,0 + 0,35Sc

\r\n
\r\n

1,9 + 0,35SF

\r\n
\r\n

2,8 + 0,93Sc

\r\n
\r\n

5,0 + 0,93SF

\r\n
\r\n

5 %-95 %

\r\n
\r\n

1,0 + 0,41 Sc

\r\n
\r\n

1,8 + 0,41 SF

\r\n
\r\n

1,8 + 0,33Sc

\r\n
\r\n

3,3 + 1,33SF

\r\n
\r\n

Điểm sôi cuối (FBP)

\r\n
\r\n

0,7 + 0,36Sc

\r\n
\r\n

1,3 + 0,36SF

\r\n
\r\n

3,1 + 0,42Sc

\r\n
\r\n

5,7 + 0,42SF

\r\n
\r\n

% thể tích tại số đọc nhiệt độ

\r\n
\r\n

0,7 + 0,92/Sc

\r\n
\r\n

0,7 + 1,66/SF

\r\n
\r\n

1,5 + 1,78/Sc

\r\n
\r\n

1,53 +\r\n 3,20/SF

\r\n
\r\n

A Sc hoặc SF là độ dốc\r\n trung bình (hoặc tốc độ thay đổi) được tính theo A.4.10.1. Bảng A.5 được lấy\r\n từ các tài liệu tại Hình 6 và Hình 7 trong\r\n TCVN 2698:2002 (ASTM D 86-97).

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục B

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Ví dụ minh họa

\r\n\r\n

B.1  Các ví dụ\r\nminh hoạ về tính toán để báo cáo số liệu

\r\n\r\n

B.1.1  Các số liệu về\r\nchưng cất quan sát được được sử dụng để tính cho các ví dụ dưới đây được thể hiện\r\ntrong ba cột đầu của Hình B.1.

\r\n\r\n

B.1.1.1  Các số đọc\r\nnhiệt độ đã hiệu chính về áp suất 101,3 kPa (760 mmHg) (xem 11.3) như sau:

\r\n\r\n

Hiệu chính (°C) = 0,0009 (101,3 -98,6)\r\n(273 + tc)                                                     (B.1.1)

\r\n\r\n

Hiệu chính (°F) = 0,00012 (760 -740)\r\n(460 + tf)                                                        (B.1.2)

\r\n\r\n

B.1.1.2  Hiệu chính lượng\r\nhao hụt về áp suất 101,3 kPa (xem 11.4) được tính như dưới đây. Các số liệu cho\r\ncác ví dụ này được lấy từ Hình B.1.

\r\n\r\n

Lượng hao hụt đã hiệu chính = (0,5 +\r\n(4,7 -0,5)/{1 + (101,3 -98,6)/8,0} = 3,6            (B.1.3)

\r\n\r\n

B.1.1.3  Hiệu chính lượng\r\nthu hồi về áp suất 101,3 kPa (xem 11.4.1) như sau:

\r\n\r\n

Lượng thu hồi đã hiệu chính = 94,2 +\r\n(4,7 -3,6) = 95,3                                           (B.1.4)

\r\n\r\n

B.1.2  Các số đọc\r\nnhiệt độ tại phần trăm bay hơi chỉ định:

\r\n\r\n

B.1.2.1  Số đọc nhiệt\r\nđộ tại 10 % bay hơi (4,7 % hao hụt = 5,3 % thu hồi) (xem 11.6.1) như sau:

\r\n\r\n

T10E (°C) = 33,7\r\n+ [(40,3 -33,7)(5,3 -5)/(10 -5)] = 34,1 °C                                           (B.1.5)

\r\n\r\n

T10E (°F) = 92,7 +\r\n[(104,5 -92,7)(5,3 -5)/(10 -5)] = 93,1 °F                                         (B.1.6)

\r\n\r\n

B.1.2.2  Số đọc nhiệt\r\nđộ tại 50 % bay hơi (45,3 % thu hồi) (xem 11.6.1) như sau:

\r\n\r\n

T50E (°C) = 93,9 +\r\n[(108,9 - 93,9)(45,3 - 40)/(50 - 40)] = 101,9 °C                               (B.1.7)

\r\n\r\n

T50E (°F) = 201 +\r\n[(228 - 201 )(45,3 - 40)/(50 -40)] = 215,3 °F                                   (B. 1.8)

\r\n\r\n

B.1.2.3  Số đọc nhiệt\r\nđộ tại 90 % bay hơi (85,3 % thu hồi) (xem 11.6.1) như sau:

\r\n\r\n

T90E (°C) = 181,6\r\n+ [(201,6 - 181,6)(85,3 - 85)/(90 -85)] = 182,8 °C                            (B.1.9)

\r\n\r\n

T90E (°F) = 358,9\r\n+ [(394,8 -358,9)(85,3 -85)/(90 - 85)] = 361,0 °F                            (B.1.10)

\r\n\r\n

B.1.2.4  Số đọc nhiệt\r\nđộ tại 90 % bay hơi (85,3 % thu hồi) không hiệu chính về áp suất 101,3 kPa (xem\r\n11.6.1) như sau:

\r\n\r\n

T90E (°C) = 180,5\r\n+ [(200,4 - 180,5)(85,3 -85)/(90 -85)] = 181,7 °C                            (B.1.11)

\r\n\r\n

T90E (°F) = 357 +\r\n[(392 - 357)(85,3 - 85)/(90 - 85)] = 359,1 °F                                 (B. 1.12)

\r\n\r\n

CHÚ THlCH B.1.1: Kết quả tính toán từ\r\ndữ liệu °C có thể không\r\ntương ứng chính xác với kết quả tính toán từ dữ liệu °F vì lỗi làm tròn.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Nhận dạng mẫu:

\r\n

Ngày phân tích:

\r\n

Số thiết bị:

\r\n

Đặc điểm:

\r\n
\r\n

Áp suất khí quyển: 98,6 kPa

\r\n

Người phân tích:

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Áp suất khí\r\n quyển

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

quan sát được
\r\n 98,6\r\n kPa
\r\n
740\r\n mmHg

\r\n
\r\n

đã hiệu\r\n chính
\r\n
101,3\r\n kPa
\r\n
760\r\n mmHg

\r\n
\r\n

quy trình\r\n toán học/đồ\r\n thị

\r\n
\r\n

% đã thu hồi

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

% bay hơi

\r\n
\r\n

°C

\r\n
\r\n

°F

\r\n
\r\n

Điểm sôi đầu

\r\n
\r\n

25,5

\r\n
\r\n

78

\r\n
\r\n

26,2

\r\n
\r\n

79,2

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

26,7

\r\n
\r\n

80,8

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

33,0

\r\n
\r\n

91

\r\n
\r\n

33,7

\r\n
\r\n

92,7

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

34,1

\r\n
\r\n

93,4

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

39,5

\r\n
\r\n

103

\r\n
\r\n

40,3

\r\n
\r\n

104,5

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

40,7

\r\n
\r\n

105,2

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

46,0

\r\n
\r\n

115

\r\n
\r\n

46,8

\r\n
\r\n

116,2

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

47,3

\r\n
\r\n

117,1

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

54,5

\r\n
\r\n

130

\r\n
\r\n

55,3

\r\n
\r\n

131,5

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

65,7

\r\n
\r\n

150,2

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

74,0

\r\n
\r\n

165

\r\n
\r\n

74,8

\r\n
\r\n

166,7

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

84,9

\r\n
\r\n

184,9

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

93,0

\r\n
\r\n

199

\r\n
\r\n

93,9

\r\n
\r\n

201,0

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

101,9

\r\n
\r\n

215,3

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

108,0

\r\n
\r\n

226

\r\n
\r\n

108,9

\r\n
\r\n

228,0

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

116,9

\r\n
\r\n

242,4

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

123,0

\r\n
\r\n

253

\r\n
\r\n

124,0

\r\n
\r\n

255,1

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

134,1

\r\n
\r\n

273,3

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

142,0

\r\n
\r\n

288

\r\n
\r\n

143,0

\r\n
\r\n

289,4

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

156,0

\r\n
\r\n

312,8

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

166,5

\r\n
\r\n

332

\r\n
\r\n

167,6

\r\n
\r\n

333,6

\r\n
\r\n

85

\r\n
\r\n

168,4

\r\n
\r\n

335,1

\r\n
\r\n

85

\r\n
\r\n

180,5

\r\n
\r\n

357

\r\n
\r\n

181,6

\r\n
\r\n

358,9

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

182,8

\r\n
\r\n

361,0

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

200,4

\r\n
\r\n

393

\r\n
\r\n

201,6

\r\n
\r\n

394,8

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

202,4

\r\n
\r\n

396,3

\r\n
\r\n

Điểm sôi cuối

\r\n
\r\n

215,0

\r\n
\r\n

419

\r\n
\r\n

216,2

\r\n
\r\n

421,1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thu hồi, %

\r\n
\r\n

94,2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

95,3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Cặn, %

\r\n
\r\n

1,1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1,1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Hao hụt, %

\r\n
\r\n

4,7

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3,6

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

Hình B.1 - Ví\r\ndụ của báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

B.2  Các ví dụ về\r\ntính toán độ lặp lại và tái lập của phần trăm thể tích (thu hồi hoặc bay hơi) tại\r\nmột số đọc nhiệt độ đã nêu

\r\n\r\n

B.2.1  Một số tiêu\r\nchuẩn kỹ thuật yêu cầu báo cáo phằn trăm thể tích bay hơi hoặc thu hồi tại nhiệt\r\nđộ quy định đã nêu. Bảng B.1 đưa ra các số liệu chưng cất của mẫu nhóm 1 khi tiến\r\nhành bằng thiết bị thủ công.

\r\n\r\n

Bảng B.1 - Số liệu chưng\r\ncất thủ công của mẫu\r\nnhóm 1

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Điểm chưng\r\n cất thu hồi được, mL

\r\n
\r\n

Nhiệt độ, °C

\r\n
\r\n

Nhiệt độ, °F

\r\n
\r\n

Thể tích\r\n (ml) thu hồi tại 93,3 °C (200 °F)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

18,0

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

84

\r\n
\r\n

183

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

94

\r\n
\r\n

202

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

103

\r\n
\r\n

217

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

112

\r\n
\r\n

233

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Điểm chưng\r\n cất bay hơi, mL

\r\n
\r\n

Nhiệt độ, °C

\r\n
\r\n

Nhiệt độ, °F

\r\n
\r\n

Thể tích\r\n (ml) bay hơi tại 93,3 °C (200 °F)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

18,4

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

83

\r\n
\r\n

182

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

94

\r\n
\r\n

201

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

103

\r\n
\r\n

217

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

111

\r\n
\r\n

232

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

B.2.2  Ví dụ tính\r\ntoán

\r\n\r\n

B.2.2.1  Đối với mẫu\r\nthuộc nhóm 1, các tính chất chưng cất được thể hiện trên Bảng B.1, được xác định\r\nbằng thiết bị thủ công, độ tái lập của thể tích bay hơi, tính theo % thể tích,\r\ntại 93,3 °C (200 °F) được\r\nxác định như sau:

\r\n\r\n

B.2.2.1.1  Đầu tiên xác\r\nđịnh độ dốc tại nhiệt độ mong muốn:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

SC% =0,1 (T(20)\r\n - T(10))

\r\n

= 0,1 (94\r\n -83)

\r\n

= 1,1

\r\n
\r\n

(B.2.1)

\r\n
\r\n\r\n

B.2.2.2  Từ Bảng A.4,\r\nxác định giá trị R,\r\nđộ tái lập tại phần trăm cất quan sát được. Trong trường hợp này, thể tích cất\r\nquan sát được là 18% và:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

R = 2,0 +\r\n 1,74(SC)

\r\n

   = 2,0 +1,74 x 1,1

\r\n

   = 3,9

\r\n

R = 3,6 +\r\n 1,74(SF)

\r\n

    = 3,6 + 1,74 x 1,9

\r\n

    = 6,9

\r\n
\r\n

(B.2.2)

\r\n
\r\n\r\n

B.2.2.3  Từ giá trị R,\r\nxác định giá trị thể tích như mô tả ở A.4.10.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

R phần trăm thể tích = R/(SC)

\r\n

                                 = 3,9/1,1

\r\n

                                 = 3,5

\r\n

R phần trăm thể tích = R/(SF)

\r\n

                                = 6,9/1,9

\r\n
\r\n

(B.2.3)

\r\n
\r\n\r\n

B.3  Bảng số liệu hao hụt\r\nđã hiệu chính từ hao hụt đo được và áp suất khí quyển

\r\n\r\n

B.3.1  Có thể sử dụng\r\nHình B.2 để xác định hao\r\nhụt đã hiệu chính từ hao hụt đo được và áp suất khí quyển tính theo kPa.

\r\n\r\n

B.3.2  Có thể sử dụng\r\nHình B.3 để xác định hao hụt đã hiệu chính từ hao hụt đo được và áp suất khí\r\nquyển tính theo mmHg.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình B.2 - Hao\r\nhụt đã hiệu chính từ hao hụt quan sát được và áp suất khí quyển tính theo kPa

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình B.3 -\r\nHao hụt đã hiệu chính từ hao hụt quan sát được và áp suất khí quyển tính theo\r\nmmHg

\r\n\r\n

B.4  Quy trình mô\r\nphỏng sai số hiệu ứng nhô của phần thân nhiệt kế thủy ngân

\r\n\r\n

B.4.1  Khi một cảm\r\nbiến điện tử hoặc cảm biến loại khác không đi đôi với sai lệch nhô phần\r\nthân được dùng để đo nhiệt độ thì đầu ra của cảm biến đó hoặc hệ thống\r\nsố liệu kèm theo cảm biến sẽ mô phỏng kết quả của một nhiệt kế thủy ngân. Dựa trên thông\r\ntin do bốn hãng sản xuất thiết bị đo nhiệt độ tự động theo Phương pháp ASTM D\r\n86 cung cấp thì các phương trình trung bình tại B.4.2 và B.4.3 đã được báo cáo\r\nlà có sử dụng cho thiết bị của họ.

\r\n\r\n

B.4.1.1  Các phương\r\ntrình nêu tại B.4.2. có khả năng áp dụng hạn chế, do đó, chúng được trình bày\r\nchỉ để làm thông tin tham khảo. Ngoài việc hiệu chỉnh cho phần nhô ra của nhiệt\r\nkế thủy ngân thì bộ cảm biến\r\nđiện tử và hệ thống số liệu kèm theo cũng sẽ phải mô phỏng độ trễ thời gian của\r\nnhiệt kế thủy ngân nữa.

\r\n\r\n

B.4.2  Khi dùng nhiệt\r\nkế có dải đo thấp, không áp dụng hiệu chính phần thân dưới 20 °C. Đối với nhiệt\r\nđộ trên nhiệt độ nà, dùng công thức sau để tính hiệu chỉnh:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ASTM 7C Telr = Tt - 0,000162 x (Tt - 20 °C)2

\r\n
\r\n

(B.4.1)

\r\n
\r\n\r\n

B.4.3  Khi dùng nhiệt\r\nkế có dải đo cao, không áp dụng hiệu chính phần thân dưới 35 °C. Đối với nhiệt\r\nđộ trên nhiệt độ này dùng công thức sau để tính quy đổi:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ASTM 8C Tehr = Tt\r\n - 0,000131 x\r\n (Tt - 35°C)2

\r\n
\r\n

(B.4.2)

\r\n
\r\n\r\n

trong đó:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Telr

\r\n
\r\n

là nhiệt độ mô phỏng của nhiệt kế có\r\n dải đo thấp, tính bằng °C;

\r\n
\r\n

Tehr

\r\n
\r\n

là nhiệt độ mô phỏng của nhiệt kế có\r\n dải đo cao, tính bằng °C;

\r\n
\r\n

Tt

\r\n
\r\n

là nhiệt độ thực tính bằng °C.

\r\n
\r\n\r\n

B.5  Giải thích\r\ncác biểu báo cáo

\r\n\r\n

B.5.1  Hình B.3 và\r\nHình B.4 nêu các biểu mẫu báo cáo.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình B.3 - Biểu\r\nmẫu báo cáo phần trăm đã thu hồi

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình B.4 - Biểu\r\nmẫu báo cáo phần trăm bay hơi

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Mục lục

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng\r\n

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện\r\ndẫn

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ, định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

4  Tóm tắt\r\nphương pháp

\r\n\r\n

5  Ý nghĩa và sử\r\ndụng

\r\n\r\n

6  Thiết bị, dụng\r\ncụ

\r\n\r\n

7  Lấy mẫu, bảo\r\nquản và ổn định mẫu

\r\n\r\n

8  Chuẩn bị thiết\r\nbị

\r\n\r\n

9  Hiệu chuẩn và\r\nchuẩn hóa

\r\n\r\n

10  Cách tiến\r\nhành

\r\n\r\n

11  Tính toán kết\r\nquả

\r\n\r\n

12  Báo cáo thử\r\nnghiệm

\r\n\r\n

13  Độ chụm và độ\r\nchệch

\r\n\r\n

Phụ lục A (quy định) Quy định bổ sung\r\nđối với TCVN 2698 (ASTM D 86)

\r\n\r\n

Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ minh họa

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN2698:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2698:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2698:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2698:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2698:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2698:2020 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN2698:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi