Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›34/NQ-HĐND

Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2022 về bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Đã sao chép thành công!
Số hiệu34/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành16/09/2022
Người kýPhạm Thị Minh Xuân
Ngày hiệu lực 16/09/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:16/09/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 9 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XIX,
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 1818/QĐ-BTNMT ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Tuyên Quang;

Xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 245/BC-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Bổ sung vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017, Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2020, Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021, Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2022), các nội dung sau:

1. Bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản vào khoản 2.2, 2.3 Mục 2 Quy hoạch và Biểu số 01, 02, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 76/NQ-HĐND; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02/NQ-HĐND), như sau:

a) Bổ sung Quy hoạch thăm dò khoáng sản vào khoản 2.2:

- Nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Bổ sung 01 (một) mỏ đất san lấp Kim Phú, xã Kim Phú, thành phố Tuyên Quang với diện tích 48,1 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 51 (năm mươi mốt) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 494,7 ha.

- Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố: Bổ sung 01 (một) mỏ kaolin-felspat Đồng Giản, xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn với diện tích 12,48 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 05 (năm) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 56,3 ha.

b) Bổ sung Quy hoạch khai thác khoáng sản vào khoản 2.3:

- Khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Bổ sung 01 (một) mỏ đất san lấp Kim Phú, xã Kim Phú, thành phố Tuyên Quang với diện tích 48,1 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 115 (một trăm mười lăm) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 1.578,38 ha.

- Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ: Bổ sung 01 (một) mỏ kaolin- felspat Đồng Giản, xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn với diện tích 12,48 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 25 (hai mươi lăm) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 400,06 ha.

- Khu vực khoáng sản ở bãi thải đã đóng cửa mỏ: Bổ sung 07 (bảy) khu vực bãi thải quặng barit thuộc xã Thái Bình (bãi thải mỏ Nước Luân, Dốc Gầy 1, Liễm 2), xã Công Đa (bãi thải mỏ Thanh Y, Khe Cạn, Bén 1, Bén 2), huyện Yên Sơn với diện tích 6,35 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 15 (mười lăm) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 14,55 ha.

c) Bổ sung nội dung các biểu: Khoản 3, Mục VI Biểu số 01: Nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; khoản 2, Mục III Biểu số 02: Khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; khoản 4, Mục V Biểu số 04: Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; khoản 2, Mục VI Biểu số 05: Khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và Mục II Biểu số 06: Khoáng sản ở bãi thải đã đóng cửa mỏ.

(Có biểu bổ sung chi tiết kèm theo)

2. Bổ sung khu vực khoáng sản không đấu giá quyền khai thác khoáng sản vào điểm a khoản 2.7 Mục 2 Quy hoạch và Biểu số 09 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND (đã được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND), như sau:

a) Bổ sung 07 (bảy) khu vực khoáng sản quặng barit thuộc xã Thái Bình (bãi thải mỏ Nước Luân, Dốc Gầy 1, Liễm 2), xã Công Đa (bãi thải mỏ Thanh Y, Khe Cạn, Bén 1, Bén 2), huyện Yên Sơn với diện tích 6,35 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 54 (năm mươi tư) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 662,03 ha.

b) Bổ sung nội dung khoản 2, Mục V Biểu số 09: Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được bổ sung.

(Có biểu bổ sung chi tiết kèm theo)

3. Bổ sung khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản vào điểm c khoản 2.7 Mục 2 Quy hoạch và Biểu số 15 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND (đã được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/NQ-HĐND; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 02/NQ-HĐND), như sau:

a) Bổ sung 01 (một) mỏ kaolin-felspat Đồng Giản, xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn với diện tích 12,48 ha.

b) Bổ sung 01 (một) mỏ đất san lấp Kim Phú, xã Kim Phú, thành phố Tuyên Quang với diện tích 48,1 ha.

Tổng số mỏ trong quy hoạch sau bổ sung là 10 (mười) mỏ, tổng diện tích sau bổ sung là 227,02 ha.

c) Bổ sung khoản 2, Mục I, khoản 2, Mục III Biểu số 15: Khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

(Có biểu bổ sung chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh , các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 9 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo Tuyên Quang;
- Trang Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Thị Minh Xuân

 

Biểu số 01

Nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Giai đoạn2017-2020

Giai đoạn2021-2030

Ghi chú

Số mỏ

Diệntích(ha)

Số mỏ

Diệntích(ha)

I

Huyện Chiêm Hóa

 

1

Cát sỏi

2

68,00

 

 

 

2

Đá vôi

4

11,30

4

8,60

 

3

Đất sét

1

4,60

 

 

 

II

Huyện Hàm Yên

 

1

Cát sỏi

1

23,00

 

 

 

2

Đá vôi

3

4,00

3

118,70

 

3

Đất sét

1

4,00

2

8,00

 

III

Huyện Lâm Bình

 

1

Đá vôi

1

1,00

 

 

 

IV

Huyện Na Hang

 

1

Đá vôi

1

1,70

2

2,90

 

V

Huyện Sơn Dương

 

1

Cát sỏi

2

33,90

 

 

 

2

Đá vôi

7

25,50

1

7,88

 

3

Đất sét

1

3,00

 

 

 

VI

Thành phố Tuyên Quang

 

1

Đá vôi

1

3,00

1

7,30

 

2

Đất sét

 

 

2

23,90

 

3

Đất san lấp

 

 

1

48,10

Mỏ Kim Phú, xã Kim Phú

VII

Huyện Yên Sơn

 

1

Cát sỏi

1

40,29

 

 

 

2

Đá vôi

8

33,83

1

12,20

 

 

Tổng cộng

34

257,12

17

237,58

 

 

Biểu số 02

Khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Giai đoạn2017-2020

Giai đoạn2021-2030

Ghi chú

Số mỏ

Diệntích(ha)

Số mỏ

Diệntích(ha)

I

Huyện Hàm Yên

 

1

Quặng sắt

 

 

1

21,30

 

II

Huyện Sơn Dương

 

 

 

 

 

1

Quặng sắt

1

3,13

 

 

 

III

Huyện Yên Sơn

 

 

 

 

1

Kaolin-felspat

1

10,75

 

 

 

2

Kaolin-felspat

 

 

1

12,48

Mỏ Đồng Giản, xã Nhữ Khê

IV

Huyện Lâm Bình

 

 

 

 

 

1

Quặng chì - kẽm

 

 

1

8,64

 

 

Tổng cộng

2

13,88

3

42,42

 

 

Biểu số 04

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Giai đoạn2017-2020

Giai đoạn2021-2030

Ghi chú

Số mỏ

Diệntích(ha)

Số mỏ

Diệntích(ha)

I

Huyện Chiêm Hóa

 

1

Đá vôi

2

15,01

8

19,80

 

2

Cát sỏi

2

140,00

2

128,00

 

3

Đất sét

 

 

2

8,30

 

II

Huyện Hàm Yên

 

1

Đá vôi

3

7,60

6

123,70

 

2

Cát sỏi

3

131,80

2

28,25

 

3

Đất sét

 

 

2

8,30

 

III

Huyện Na Hang

 

1

Đá vôi

3

5,70

2

2,90

 

2

Cát sỏi

 

 

1

11,70

 

IV

Huyện Sơn Dương

 

1

Đá vôi

16

101,39

6

14,28

 

2

Cát sỏi

8

227,53

2

33,90

 

3

Đất sét

1

1,00

1

3,00

 

V

Thành phố Tuyên Quang

 

1

Đá vôi

5

23,13

1

8,30

 

2

Cát sỏi

7

203,08

 

 

 

3

Đất sét

3

14,80

2

23,90

 

4

Đất san lấp

 

 

1

48,10

Mỏ Kim Phú, xã Kim Phú

VI

Huyện Yên Sơn

 

1

Đá vôi

6

39,23

6

22,70

 

2

Cát sỏi

6

103,53

2

61,29

 

3

Đất sét

1

2,50

1

13,00

 

VII

Huyện Lâm Bình

 

1

Đá vôi

1

1,66

1

1,00

 

 

Tổng cộng

67

1.017,96

48

560,42

 

 

Biểu số 05

Khoáng sản ở khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Số mỏ

Diệntích(ha)

Ghi chú

I

Huyện Chiêm Hóa

 

1

Quặng antimon

2

50,00

 

2

Than

1

6,88

 

3

Quặng mangan

5

123,36

 

II

Huyện Hàm Yên

 

 

 

1

Quặng Sắt

6

73,44

 

III

Huyện Na Hang

 

 

 

1

Quặng chì - kẽm

1

9,80

 

2

Quặng Barit

1

12,50

 

IV

Huyện Sơn Dương

 

 

 

1

Quặng Thiếc

1

20,00

 

2

Quặng Sắt

1

3,10

 

3

Quặng Barit

1

17,69

 

V

Huyện Lâm Bình

 

 

 

1

Quặng antimon

1

20,08

 

2

Quặng chì - kẽm

1

8,64

 

VI

Huyện Yên Sơn

 

 

 

1

Quặng Sắt

2

31,34

 

2

Kaolin-felspat

2

23,23

Mỏ Đồng Giản, xã Nhữ Khê

 

Tổng cộng

25

400,06

 

 

Biểu số 06

Khoáng sản ở bãi thải đã đóng cửa mỏ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Giai đoạn2017-2020

Giai đoạn2021-2030

Ghi chú

Số mỏ

Diệntích(ha)

Số mỏ

Diệntích(ha)

I

Huyện Sơn Dương

 

 

 

 

 

1

Quặng barit

3

4,10

 

 

 

II

Huyện Yên Sơn

 

 

 

 

 

1

Quặng barit

5

4,10

7

6,35

07 (bảy) khu vực bãi thải quặng barit thuộc xã Thái Bình (bãi thải mỏ Nước Luân, Dốc Gầy 1, Liễm 2), xã Công Đa (bãi thải mỏ Thanh Y, Khe Cạn, Bén 1, Bén 2)

 

Tổng cộng

8

8,2

7

6,35

 

 

Biểu số 9

Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Khu vực

Ghi chú

Số mỏ

Diện tích(ha)

I

Huyện Na Hang

 

1

Barit

1

12,50

 

II

Huyện Lâm Bình

 

 

 

1

Quặng antimon

1

40,46

 

III

Huyện Chiêm Hóa

 

 

 

1

Than

1

6,88

 

2

Quặng antimon

1

45,00

 

3

Quặng mangan

5

123,36

 

4

Đá vôi

1

5,00

 

IV

Huyện Hàm Yên

 

 

 

1

Quặng sắt

6

144,79

 

2

Cát, sỏi

1

27,00

 

V

Huyện Yên Sơn

 

 

 

1

Quặng sắt

2

31,34

 

2

Barit

15

14,19

07 (bảy) khu vực khoáng sản quặng barit thuộc xã Thái Bình (bãi thải mỏ Nước Luân, Dốc Gầy 1, Liễm 2), xã Công Đa (bãi thải mỏ Thanh Y, Khe Cạn, Bén 1, Bén 2)

3

Cát, sỏi

1

16,70

 

VI

Thành phố Tuyên Quang

 

 

 

1

Cát, sỏi

2

44,70

 

2

Đá vôi

1

5,30

 

VII

Huyện Sơn Dương

 

 

 

1

Quặng thiếc

1

20,00

 

2

Barit

9

48,51

 

3

Đá vôi

3

11,88

 

4

Cát, sỏi

3

64,42

 

 

Tổng cộng

54

662,03

 

 

Biểu số 15

Khoáng sản ở khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

TT

Loại khoáng sản

Khu vực

Ghi chú

Số mỏ

Diện tích(ha)

I

Huyện Yên Sơn

 

1

Đá xây dựng

1

12,20

 

2

Kaolin-felspat

1

12,48

Mỏ Đồng Giản, xã Nhữ Khê

II

Huyện Hàm Yên

 

 

 

1

Đá xây dựng

2

113,70

 

2

Đất sét

1

4,30

 

III

Thành phố TuyênQuang

 

 

 

1

Đất sét

2

23,90

 

2

Đất san lấp

1

48,10

Mỏ Kim Phú, xã Kim Phú

IV

Huyện Chiêm Hóa

 

 

 

1

Đất sét

1

3,70

 

V

Huyện Lâm Bình

 

 

 

1

Quặng chì - kẽm

1

8,64

 

 

Tổng cộng

10

227,02

 

 

Từ khóa:
34/NQ-HĐNDNghị quyết 34/NQ-HĐNDNghị quyết số 34/NQ-HĐNDNghị quyết 34/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên QuangNghị quyết số 34/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên QuangNghị quyết 34 NQ HĐND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu34/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành16/09/2022
                            Người kýPhạm Thị Minh Xuân
                            Ngày hiệu lực 16/09/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu34/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                  Ngày ban hành16/09/2022
                                                  Người kýPhạm Thị Minh Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 16/09/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Bổ sung vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017, Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2020, Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021, Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2022), các nội dung sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan