Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 17/2014/QĐ-UBND

Quyết định 17/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2012/QĐ-UBND quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 17/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 30/07/2014
Người ký Nguyễn Chiến Thắng
Ngày hiệu lực 09/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/07/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2012/QĐ-UBND NGÀY 12/9/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1136/TTr-SVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tiền thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:

a) Giải Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:

- Huy chương vàng: 16.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 12.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 8.000.000 đồng.

b) Giải vô địch quốc gia:

- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.

Vận động viên vừa lập thành tích huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia tại các giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia thì được thưởng thêm số tiền bằng 50% mức tiền thưởng huy chương tương ứng.”

2. Bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao người khuyết tật được thưởng bằng với mức tiền thưởng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Quyết định này.”

3. Bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Huấn luyện viên, vận động viên môn bóng chuyền trong nhà và bóng đá sân lớn lập thành tích vượt qua vòng bảng, vòng tứ kết, vòng bán kết tại giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia được thưởng như sau: Vòng bảng 1.000.000 đồng, vòng tứ kết 2.000.000 đồng, vòng bán kết 3.000.000 đồng. Việc xác định tiền thưởng cho vận động viên và huấn luyện viên theo tỷ lệ và cách tính quy định tại khoản 3, 4 và điểm b khoản 6 Điều 1 Quyết định này.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh Khánh Hòa;
- Sở Tư pháp;
- Đài PTTH tỉnh Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh (2 bản);
- Lưu: VT, QP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chiến Thắng

 

 

Từ khóa:
17/2014/QĐ-UBND Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Quyết định 17/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh Hòa Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh Hòa Quyết định 17 2014 QĐ UBND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 17/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 30/07/2014
Người ký Nguyễn Chiến Thắng
Ngày hiệu lực 09/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi