Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 131/2009/QĐ-UBND

Quyết định 131/2009/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Trung tâm học tập cộng đồng do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 131/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 13/01/2009
Người ký Mai Văn Ninh
Ngày hiệu lực 23/01/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 131/2009/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 13 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số: 4301/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số:2585/STC-QLNS ngày 27/11/2008 về việc đề nghị UBND tỉnh duyệt tăng mức hỗ trợ cho các Trung tâm học tập cộng đồng theo quy định tại Thông tư 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:

1. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động:

- Đối với các TTHTCĐ thuộc các xã khu vực I: Mức hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng/năm cho các TTHTCĐ loại A.

- Đối với các TTHTCĐ thuộc các xã khu vực II và III: Mức hỗ trợ không quá 25.000.000 đồng/năm cho TTHTCĐ loại A.

2. Mức phụ cấp chức danh Phó Giám đốc chuyên trách Trung tâm: Do HĐND xã, phường, thị trấn quyết định nhưng không cao hơn mức phụ cấp của chức danh Phó đoàn thể chính trị cùng cấp.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ trên được cân đối từ kinh phí sự nghiệp giáo dục hàng năm.

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Trung ương Hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựng tiêu chí xếp loại trung tâm hàng năm, hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Hội Khuyến học các huyện, thị, thành phố thực hiện việc đánh giá xếp loại trung tâm đảm bảo khách quan, công bằng và chính xác. Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố quyết định công nhận kết quả xếp loại các Trung tâm trên địa bàn, định kỳ báo cáo kết quả về Thường trực Hội Khuyến học tỉnh và Sở Giáo dục & Đào tạo.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tổng hợp toàn tỉnh về kết quả xếp loại Trung tâm và lập dự toán gửi Sở Tài chính đưa vào dự toán ngân sách SNGD hàng năm và giao dự toán ngân sách SNGD cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện.

- Đối với kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu. Trước mắt các TTHTCĐ chủ động tiết kiệm chi từ nguồn kinh phí hoạt động được hỗ trợ và nguồn hợp pháp khác để mua sắm các trang thiết bị làm việc cần thiết. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo cùng các huyện, thị xã, thành phố rà soát thực trạng trang bị phương tiện làm việc của các TTHTCĐ; xây dựng Đề án hỗ trợ kinh phí mua sắm trang bị phương tiện làm việc ban đầu cho các TTHTCĐ, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê chuẩn.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các địa phương trong việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, thanh quyết toán theo đúng quy định quản lý tài chính Nhà nước hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2391/2006/QĐ-UBND ngày 30/8/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4 QĐ (để thực hiện);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (để BC);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC (QĐCĐ 9001).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

 

 

Từ khóa:
131/2009/QĐ-UBND Quyết định 131/2009/QĐ-UBND Quyết định số 131/2009/QĐ-UBND Quyết định 131/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh Hóa Quyết định số 131/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh Hóa Quyết định 131 2009 QĐ UBND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 131/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 13/01/2009
Người ký Mai Văn Ninh
Ngày hiệu lực 23/01/2009
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi