Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 116-HĐBT

Quyết định 116-HĐBT năm 1988 về việc sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng và phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 116-HĐBT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 20/07/1988
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực 01/07/1988
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 20/07/1988 Tình trạng: Đã hủy

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 116-HĐBT

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 1988

 

QUYẾT ĐỊNH

Ề VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THU TIỀN NUÔI RỪNG VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN NUÔI RỪNG

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để đảm bảo nguồn thu cho quỹ nuôi rừng và quản lý sử dụng tiền nuôi rừng đúng mục đích, có hiệu quả;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu tiền nuôi rừng bình quân cho 1m3 gỗ tròn các loại là 37% so với giá bán buôn công nghiệp.

Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính - Uỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ mức thu bình quân trên đây để quy định mức thu cụ thể cho từng chủng loại gỗ của từng khu vực và mức thu cho các loại lâm sản, đặc sản khác lấy từ rừng.

Điều 2. Tiền nuôi rừng được phân phối như sau:

1. Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp trực thuộc Trung ương và địa phương:

- Để lại cho đơn vị 60% tổng số thu để đầu tư xây dựng lại vốn rừng.

- Nộp ngân sách trung ương 20%.

- Nộp ngân sách địa phương 20% (đơn vị thuộc cấp nào thì nộp cho cấp đó).

2. Đối với các đơn vị tập thể, hộ gia đình và tư nhân, cá thể được Nhà nước giao đất giao rừng để trồng rừng và chăm sóc, nuôi dưỡng khi khai thác gỗ và lâm sản được phân phối sử dụng tiền nuôi rừng như sau:

- Nhận đất trống để trồng rừng được để lại 80% tiền nuôi rừng để đầu tư trồng rừng chu kỳ sau.

- Nhận rừng tự nhiên để chăm sóc, nuôi dưỡng được để lại 60% để tu bổ lại rừng đã khai thác.

- Số 20% và 40% còn lại nộp ngân sách huyện để huyện đầu tư các khâu dịch vụ sản xuất cho tập thể, gia đình và tư nhân, cá thể v.v...

3. Tiền nuôi rừng do lực lượng kiểm lâm nhân dân thu được:

- Nộp ngân sách trung ương 50%

- Nộp ngân sách tỉnh 30%.

- Nộp ngân sách huyện, xã 20% (tỷ lệ dành cho ngân sách xã do Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính hướng dẫn).

Điều 3. Phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng như sau:

- Tiền nuôi rừng để lại cho đơn vị cơ sở hoặc nộp vào ngân sách Trung ương hay ngân sách địa phương đều phải:

- Sử dụng vào mục đích trồng rừng mới, tu bổ, cải tạo rừng và quản lý bảo vệ rừng theo kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải báo cáo quyết toán với Nhà nước theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền nuôi rừng vào mục đích khác.

- Được gửi vào một tài khoản riêng tại Ngân hàng gọi là quỹ nuôi rừng để chuyên dùng vào mục đích xây dựng vốn rừng. Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh được quyền chủ động duyệt kế hoạch điều hoà sử dụng khoản tiền nuôi rừng phân cho ngân sách địa phương và ngân sách trung ương để đầu tư lại việc xây dựng vốn rừng.

- Tiền nuôi rừng của năm trước chi không hết được chuyển chi cho kế hoạch năm sau.

2. Giao liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính quy định cụ thể phương thức quản lý sử dụng khoản tiền nuôi rừng để lại cho hợp tác xã , hộ gia đình và tư nhân, cá thể.

Điều 4. Quyết định này được thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1988. bãi bỏ Quyết định số 30-HĐBT ngày 24-3-1986 và các điều 3, 4, 6, 7, 8 của Quyết định số 88-HĐBT ngày 24-9-1981 của Hội đồng Bộ Trưởng. Nghiêm cấm các địa phương (tỉnh, huyện, xã) tự ý đặt ra các khoản lệ phí khác đối với những lâm sản khai thác từ rừng.

Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính cùng với các Bộ có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Bộ trưởng các Bộ Lâm nghiệp - Tài chính, Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

Từ khóa:
116-HĐBT Quyết định 116-HĐBT Quyết định số 116-HĐBT Quyết định 116-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Quyết định số 116-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Quyết định 116 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 116-HĐBT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 20/07/1988
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực 01/07/1988
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi