Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 1006/QĐ-UBND

Quyết định 1006/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định mức hỗ trợ chế độ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 08/06/2012
Người ký Lê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 08/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 08/06/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1006/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;

Căn cứ Công văn số 99/UBDT-TT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012;

Theo đề nghị của Trưởng Ban dân tộc tại Tờ trình số 16/TTr-BDT ngày 26 tháng 4 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định mức hỗ trợ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc kho bạc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có đồng bào dân tộc thiểu số và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng.

Quyết định này áp dụng chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có uy tín có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với người có uy tín.

Điều 3. Nguồn kinh phí

- Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;

- Theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Một số chế độ thực hiện theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Cung cấp thông tin: Hàng ngày người có uy tín được cấp (không thu tiền) 01 tờ báo Thừa Thiên Huế. Hình thức cấp phát thông qua Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển về đến tận xã giao cho từng cá nhân.

2. Chế độ hỗ trợ vật chất:

a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán: 300.000đồng/người/năm;

b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau: 300.000 đồng/người/năm;

c) Thăm hỏi các gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai, cụ thể:

- Cơ quan cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm;

- Cơ quan cấp huyện: 500.000 đồng/hộ gia đình/năm.

d) Kinh phí thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau được cấp qua UBND xã để chủ động thực hiện và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Ngoài những chế độ quy định cụ thể tại điều 4, các quy định khác thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.

2. Ban Dân tộc tỉnh là đơn vị đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Các chế độ tại quy định này được tính hưởng kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2012.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về cơ quan thường trực (Ban Dân tộc) để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung./.

Từ khóa:
1006/QĐ-UBND Quyết định 1006/QĐ-UBND Quyết định số 1006/QĐ-UBND Quyết định 1006/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định số 1006/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định 1006 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 08/06/2012
Người ký Lê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 08/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định mức hỗ trợ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế”.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc kho bạc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có đồng bào dân tộc thiểu số và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi áp dụng.
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguồn kinh phí
  • Điều 4. Một số chế độ thực hiện theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  • Điều 5. Ngoài những chế độ quy định cụ thể tại điều 4, các quy định khác thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
  • Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi