Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 32/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc gia đình hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 32/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 13/12/2020
Người ký Nguyễn Xuân Sơn
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/12/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2020/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC GIA ĐÌNH HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 8022/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định điều kiện, nguyên tắc, mức hỗ trợ, hồ sơ, trình tự thực hiện và phương thức hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người có công với cách mạng đã hưởng trợ cấp một lần thuộc hộ nghèo;

b) Thân nhân người có công với cách mạng (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi) sống trong cùng hộ gia đình người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết chính sách hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này.

Điều 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ

Đối tượng nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hàng tháng đối với người có công với cách mạng thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Đủ 60 tuổi trở lên.

2. Bị khuyết tật đặc biệt nặng hoặc khuyết tật nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật.

3. Đang bị một trong các bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc hỗ trợ phải đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch, kịp thời, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 có các khoản trợ cấp xã hội hàng tháng bằng hoặc cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 thì không được hưởng hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.

3. Đối tượng hưởng hỗ trợ hàng tháng theo quy định của nghị quyết này thôi hưởng chính sách hỗ trợ kể từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết hoặc không còn thuộc diện được hỗ trợ. Người có công với cách mạng chết thì thân nhân của người có công với cách mạng thôi hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn; 900.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.

2. Hỗ trợ phần chênh lệch hàng tháng đối với các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội để bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện và phương thức hỗ trợ

1. Hồ sơ: Tờ khai (theo mẫu được ban hành kèm theo Nghị quyết này).

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Đại diện hộ gia đình làm 02 tờ khai theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú. Khi nộp tờ khai cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu thông tin kê khai trong tờ khai:

- Giấy chứng nhận Hộ nghèo.

- Giấy tờ liên quan đến người có công với cách mạng.

- Sổ Hộ khẩu hoặc cung cấp mã số định danh cá nhân.

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

- Giấy xác nhận khuyết tật (đối với trường hợp là người khuyết tật).

- Bệnh án của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên (đối với trường hợp là người bị bệnh hiểm nghèo).

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc, trừ những thông tin liên quan đến HIV của đối tượng. Sau khi hết thời gian niêm yết công khai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo 01 tờ khai của đối tượng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện). Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ hàng tháng cho đối tượng.

Trường hợp đối tượng hưởng hỗ trợ hàng tháng chết hoặc không còn thuộc diện hỗ trợ theo Nghị quyết này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thôi hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.

3. Phương thức hỗ trợ: các khoản hỗ trợ trên được chi trả hàng tháng bằng tiền mặt hoặc qua thẻ ATM.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Do ngân sách tỉnh đảm bảo được phân bổ trong dự toán hàng năm.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Lao động-TB&XH, Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn b
ản QPPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ t
ỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND t
ỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo t
ỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Sơn

 

Mẫu Tờ khai

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI

Đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo

1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ................................................................................

Ngày/tháng/năm sinh: ……/……/…… Giới tính: …………… Dân tộc: ...............................

Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số................................... Cấp ngày ……/……/……

Nơi cấp: ...........................................................................................................................

2. Hộ khẩu thường trú của hộ: ...........................................................................................

Nơi ở hiện nay (ghi rõ địa chỉ: số nhà, khối, xóm, xã, huyện, tỉnh)......................................

.........................................................................................................................................

3. Số thành viên trong hộ: ………người, trong đó

- Người từ đủ 60 tuổi trở lên: ………người

- Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tạt nặng: ………người

- Người đang bị bệnh hiểm nghèo: ………người

4. Chủ hộ đang hưởng chế độ nào sau đây:

- Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ................. đồng. Hưởng từ tháng ………/………

- Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ........................ đồng. Hưởng từ tháng ………/………

- Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ............ đồng. Hưởng từ tháng ………/………

- Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ........................ đồng. Hưởng từ tháng ………/………

5. Giấy chứng nhận hộ nghèo số: ……………………………………… Cấp ngày .................

6. Thông tin người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng

TT

Họ và tên

Ngày, tháng năm, sinh

Đối tượng (Thương binh/Bệnh binh/người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến...)

Chế độ trợ cấp hàng tháng người có công (đồng/ tháng)

Đã hưởng trợ cấp 1 lần chính sách người có công (đánh dấu “X”)

Thuộc trường hợp (người từ đủ 60 tuổi trở lên/người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng/bị bệnh hiểm nghèo)

Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng đang hưởng (đồng/tháng)

Quan hệ với người có công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung trong tờ khai là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

 


Thông tin người khai thay

Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:

………………………………………………

Ngày cấp: ………….. Nơi cấp:……………

Mối quan hệ với chủ hộ: …………………

Địa chỉ: ……………………………………

Ngày .... tháng .... năm 20...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đ
ủ thông tin người khai thay)

 

 

Từ khóa:
32/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ An Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ An Nghị quyết 32 2020 NQ HĐND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 32/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 13/12/2020
Người ký Nguyễn Xuân Sơn
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi