Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 11/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 05/12/2018
Người ký Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/12/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2018/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7

(Từ ngày 04/12/2018 đến ngày 06/12/2018)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương; khen thưởng người cao tuổi;

Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 14/11/2018 của UBND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Kinh tế và Ngân sách; Báo cáo tiếp thu số 329/BC-UBND ngày 03/12/2018 của UBND Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:

1. Quy định nội dung, mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).

2. Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo).

3. Quy định nội dung chi, mức chi cho các kỳ thi có sự tham gia của học sinh quốc tế do thành phố Hà Nội đăng cai tổ chức (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo).

4. Quy định mức hỗ trợ hàng năm đối với các Ban liên lạc tù chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo).

5. Quy định chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng từ 80 tuổi trở lên hai năm một lần, trong năm không thực hiện chính sách điều dưỡng của Trung ương (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo).

6. Quy định nội dung và mức tặng quà của thành phố Hà Nội tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên Đán; kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/7 và Ngày Quốc khánh 02/9 (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo).

7. Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo).

8. Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (Chi tiết tại Phụ lục số 08 kèm theo).

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.

4. Các Quyết định của UBND Thành phố gồm: số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên của thành phố Hà Nội; số 1537/QĐ-UBND ngày 01/04/2011 về việc phê duyệt mức hỗ trợ hoạt động hàng năm của các Ban liên lạc tù chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 10/2014/QĐ-UBND ngày 18/2/2014 quy định chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi y tế đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn Xã hội; cán bộ, viên chức làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm bệnh viện Đống Đa; số 49/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; số 2198/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 về kinh phí, mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi hàng năm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05/12/2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ban công tác ĐB của UBTVQH;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính; LĐTBXH; Nội vụ; Văn hóa, Thể thao, Du lịch; Giáo dục & Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND Thành phố, UBMTTQTP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy;
- VP H
ĐND TP, VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo TP, Cổng GTĐT TP;
- Lưu: V
T

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

PHỤ LỤC 01

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI,
BAN TƯ VẤN THUỘC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ

(Kèm theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã.

Các khoản chi khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 35/2018/TT-BTC 30/3/2018 của Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã.

3. Mức chi cụ thể bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã như sau:

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi của Thành phố (đồng)

Cấp Thành phố

Quận, huyện, thị xã

1

Chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban Tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

 

 

 

 

a

Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội

 

 

 

 

 

- Chủ nhiệm

Hệ số

1,0 lần mức lương cơ sở

 

 

 

- Phó chủ nhiệm

Hệ số

0,8 lần mức lương cơ sở

 

 

b

Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Hệ số

 

0,18 lần mức lương cơ sở

 

 

- Phó Trưởng ban

Hệ số

 

0,12 lần mức lương cơ sở

 

2

Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản

 

 

 

 

 

- Chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản

Văn bản hoặc báo cáo

500.000

300.000

 

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện, thị xã do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành/.

 

PHỤ LỤC 02

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ NGUỒN KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành phố Hà Nội.

Các nội dung khác về lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018.

2. Đối tượng áp dụng

- Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;

- Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội các cấp thuộc Thành phố; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;

- Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

(Các đối tượng nêu trên gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức)

- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố;

- Các đối tượng đào tạo bồi dưỡng khác theo Chương trình, Kế hoạch, Đề án được duyệt của cấp có thẩm quyền.

3. Giải thích từ ngữ

- Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức: là cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc, nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng là cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức).

4. Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành phố Hà Nội

STT

Nội dung chi

Mức chi

I

NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCCVC Ở TRONG NƯỚC

 

I.1

Đào tạo CBCCVC và đối tượng khác trong nước

 

I.1.1

Các nội dung chỉ do cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo thực hiện

 

1

Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo

Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết

2

Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc

Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc