THÉP\r\nKẾT CẤU - PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP SẢN PHẨM THÉP CÁN NÓNG
\r\n\r\nStructural steels - Part\r\n1: General technical delivery conditions for hot-rolled products
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 9986-1:2013 hoàn toàn tương đương với\r\nISO 630-1:2011
\r\n\r\nTCVN 9986-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc\r\ngia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề\r\nnghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
\r\n\r\nTCVN 9986 (ISO 630), Thép kết cấu bao\r\ngồm các phần sau:
\r\n\r\n- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi\r\ncung cấp thép cán nóng;
\r\n\r\n- Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép\r\nkết cấu thông dụng.
\r\n\r\nISO 630, Structural steels còn có các\r\nphần sau:
\r\n\r\n- Part 3: Technical delivery conditions for\r\nfine grain structural steels (Phần 3: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép\r\nkết cấu hạt mịn);
\r\n\r\n- Part 4: Technical delivery conditions for\r\nhigh yield strength quenched and tempered structural steel plates (Phần 4: Điều\r\nkiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép tấm kết cấu được tôi ram khi có giới hạn chảy\r\ncao).
\r\n\r\n\r\n\r\n
THÉP KẾT CẤU - PHẦN\r\n1: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP SẢN PHẨM THÉP CÁN NÓNG
\r\n\r\nStructural steels -\r\nPart 1: General technical delivery conditions for hot-rolled products
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này quy định điều kiện kỹ thuật chung\r\nkhi cung cấp đối với các sản phẩm thép dạng phẳng và dài (thép tấm, thép định hình,\r\ntôn rộng bản và thép thanh) chủ yếu áp dụng cho thép kết cấu công dụng chung. Thép\r\nquy định trong tiêu chuẩn này được sử dụng trong kết cấu hàn hoặc ghép nối bằng\r\nbu lông.
\r\n\r\nCác yêu cầu đặc biệt đối với thép kết cấu được\r\nnêu trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\nTiêu chuẩn này không bao gồm những thép kết\r\ncấu được nêu sau đây, chúng được đề cập trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc\r\ntế khác:
\r\n\r\n- Lá và dải: tham khảo ISO TC 17/SC 12\r\n"Sản phẩm cán phẳng trên máy cán liên tục"
\r\n\r\n- Sản phẩm ống: tham khảo ISO TC 5/SC 1 "Ống\r\nthép".
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Danh mục các tiêu chuẩn đề cập\r\ntrong ISO/TC 17/SC12 và ISO TC 5/SC 1 hiện có sẵn trên trang website của ISO.
\r\n\r\n\r\n\r\nCác tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho\r\nviệc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố\r\nthì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm\r\ncông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu\r\ncó).
\r\n\r\nTCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử\r\nkéo.
\r\n\r\nTCVN 312 (ISO 148), Vật liệu kim loại - Thử\r\nđộ dai va đập kiểu con lắc Charpy.
\r\n\r\nTCVN 1660:2009 (ISO 4885:1996), Sản phẩm của\r\nhợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng.
\r\n\r\nTCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang -\r\nPhương pháp lấy mẫu và gia công mẫu để xác định thành phần hóa học).
\r\n\r\nTCVN 4398:2001 (ISO 377:1997), Thép và sản\r\nphẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
\r\n\r\nTCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép và sản\r\nphẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
\r\n\r\nTCVN 6283-1 (ISO 1035-1), Thép thanh cán\r\nnóng - Kích thước của thép tròn.
\r\n\r\nTCVN 6283-2 (ISO 1035-2), Thép thanh cán\r\nnóng - Kích thước của thép vuông.
\r\n\r\nTCVN 6283-3 (ISO 1035-3), Thép thanh cán\r\nnóng - Kích thước của thép dẹt.
\r\n\r\nTCVN 6283-4 (ISO 1035-4), Thép thanh cán\r\nnóng - Dung sai.
\r\n\r\nTCVN 7446-1:20041), Thép\r\n- Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở\r\nthành phần hóa học.
\r\n\r\nTCVN 7446-2 (ISO 4948-2), Thép - Phân loại\r\n- Phần 2: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính\r\nvà đặc tính hoặc tính chất sử dụng.
\r\n\r\nTCVN 7571-1 (ISO 657-1), Thép hình cán\r\nnóng - Phần 1: Thép góc cạnh đều - Kích thước.
\r\n\r\nTCVN 7571-2 (ISO 657-2), Thép hình cán\r\nnóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều - Kích thước.
\r\n\r\nTCVN 7571-5 (ISO 657-5), Thép hình cán\r\nnóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ.
\r\n\r\nTCVN 7571-11 (ISO 657-11), Thép hình cán\r\nnóng - Phần 11: Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt.
\r\n\r\nTCVN 7571-15 (ISO 657-15), Thép hình cán\r\nnóng - Phần 15: Thép chữ I - Kích thước và đặc tính mặt cắt.
\r\n\r\nTCVN 7571-16 (ISO 657-16), Thép hình cán\r\nnóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt.
\r\n\r\nTCVN 9986-2 (ISO 630-2), Thép kết cấu -\r\nPhần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng.
\r\n\r\nISO 630-3, Structural steels - Part 3: Technical\r\ndelivery conditions for fine grain structural steels (Thép kết cấu - Phần 3: Điều\r\nkiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn).
\r\n\r\nISO 630-4, Structural steels - Part 4:\r\nTechnical delivery conditions for high yield strength quenched and tempered structural\r\nsteels plates (Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép\r\ntấm kết cấu được tôi ram có giới hạn chảy cao).
\r\n\r\nISO 657-19, Hot-rolled steel sections - Part\r\n19: Bulb flats (Metric series) - Dimensions, sectional properties and tolerances\r\n[Thép hình cán nóng - Phần 19: Thép dạng phẳng mặt cong lồi (tính theo hệ mét)\r\n- Kích thước, tính chất mặt cắt và dung sai].
\r\n\r\nISO 657-21, Hot-rolled steel sections -\r\nPart 21: T-section with equal depth and flange width - Dimensions [Thép hình cán\r\nnóng - Phần 21: Thép chữ T có chiều dày và chiều rộng mép bằng nhau (loạt tính theo\r\nhệ mét) - Kích thước].
\r\n\r\nISO 2566-1:1984, Steel - Conversion of\r\nelongation values - Part 1: Carbon and low alloy steels (Thép - Chuyển đổi các\r\ntrị số giãn dài - Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp).
\r\n\r\nISO/TS 4949, Steel names based on letter symbols\r\n(Tên thép trên cơ sở các ký hiệu chữ cái).
\r\n\r\nISO 6929, Steel products - Definitions and\r\nclafication (Các sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại).
\r\n\r\nISO 7452, Hot-rolled structural steel plates\r\n- Tolerances on dimensions and shape (Thép tấm kết cấu cán nóng - Dung sai kích\r\nthước và hình dạng).
\r\n\r\nISO 7778, Steel plate with specified through-thickness\r\ncharacteristics (Thép tấm với các đặc trưng theo chiều dày quy định).
\r\n\r\nISO 7788, Steel - Surface finish of hot-rolled\r\nplates and wide flats - Delivery requirements (Thép - Hoàn thiện bề mặt của tấm\r\ncán nóng và sản phẩm dẹt rộng bản - Các yêu cầu khi cung cấp).
\r\n\r\nISO 9034, Hot-rolled structural steel wide\r\nflats - Tolerances on dimensions and shape (Thép kết cấu dẹt rộng bản cán nóng\r\n- Dung sai kích thước và dung sai hình dạng).
\r\n\r\nISO 9443, Heat-treatable and alloy steel -\r\nSurface quality classes for hot-rolled round bars and wire rods - Technical delivery\r\nconditions (Thép hợp kim và thép chịu nhiệt luyện - Cấp chất lượng bề mặt đối\r\nvới thanh tròn và thanh tròn nhiều sợi cán nóng - Điều kiện kỹ thuật cung cấp).
\r\n\r\nISO/TS 9769, Steel and iron - Review of\r\navalable methods of analysis (Thép và gang - Xem xét các phương pháp phân tích sẵn\r\ncó).
\r\n\r\nISO 10474, Steel and steel products -\r\nInspection documents (Thép và sản phẩm từ thép - Tài liệu kiểm tra).
\r\n\r\nISO 17577, Steel - Ultrasonic testing for\r\nsteel flat products of thickness equal to or greater than 6 mm (Thép - Thử siêu\r\nâm đối với sản phẩm thép phẳng có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 6 mm).
\r\n\r\nISO 20723, Structural steels - Surface condition\r\nof hot-rolled sections - Delivery requirements (Thép kết cấu - Trạng thái bề\r\nmặt của thép hình cán nóng - Các yêu cầu khi cung cấp).
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định\r\nnghĩa trong TCVN 1660 (ISO 4885), TCVN 7446-1, TCVN 7446-2 (ISO 4948-2) và ISO 6929\r\nvà các thuật ngữ, định nghĩa sau.
\r\n\r\n3.1. Kiểm tra không đặc trưng (non-specific\r\ninspection)
\r\n\r\nNhà sản xuất tiến hành kiểm tra theo quy\r\ntrình của riêng họ để đánh giá sản phẩm hoặc là định rõ sản phẩm theo cùng một\r\nthông số kỹ thuật và được chế tạo theo cùng một phương pháp sản xuất hoặc là có\r\ntuân thủ các yêu cầu của đơn hàng hay không.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Sản phẩm được kiểm tra có thể không\r\nnhất thiết là sản phẩm hiện đang cung cấp.
\r\n\r\n3.2. Kiểm tra đặc trưng (specific inspection)
\r\n\r\nTiến hành kiểm tra trước khi cung cấp phù hợp\r\nvới thông số kỹ thuật sản phẩm, kiểm tra trên sản phẩm sẽ được cung cấp hoặc trên\r\nđơn vị thử mà sản phẩm cung cấp là một phần trong đó nhằm xác nhận việc các sản\r\nphẩm này có tuân thủ với các yêu cầu của đơn hàng hay không.
\r\n\r\n\r\n\r\n4.1. Phân loại
\r\n\r\nTùy thuộc vào thành phần hóa học và trạng\r\nthái nhiệt luyện của từng mác thép, việc phân loại các mác thép phù hợp với\r\nTCVN 7446-1, TCVN 7446-2 (ISO 4948-2) được nêu trong các phần của TCVN 9986\r\n(ISO 630).
\r\n\r\n4.2. Ký hiệu
\r\n\r\nCác mác thép được quy định trong các phần của\r\nTCVN 9986 (ISO 630) được ký hiệu phù hợp với ISO/TS 4949.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Để phân biệt các mác thép trong Phụ\r\nlục A và Phụ lục B trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630), sử dụng thêm chữ G cho\r\ncác mác thép trong Phụ lục B.
\r\n\r\n5. Thông tin do khách\r\nhàng cung cấp
\r\n\r\n5.1. Thông tin bắt buộc
\r\n\r\nCác thông tin sau đây phải được khách hàng\r\ncung cấp trong thời gian tìm hiểu và đặt hàng:
\r\n\r\na) Số lượng yêu cầu;
\r\n\r\nb) Chủng loại sản phẩm;
\r\n\r\nc) Kích thước danh nghĩa, dung sai kích thước\r\nvà hình dạng sản phẩm;
\r\n\r\nd) Số hiệu của phần liên quan của TCVN 9986\r\n(ISO 630);
\r\n\r\ne) Tên của thép (mác);
\r\n\r\nf) Tất cả các lựa chọn yêu cầu (xem 5.2);
\r\n\r\ni) Tài liệu kiểm tra phải được in ra (xem\r\n7.1).
\r\n\r\n5.2. Các lựa chọn
\r\n\r\nCác yêu cầu lựa chọn được liệt kê dưới đây\r\nđược xem xét theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất. Nếu có yêu cầu nào\r\nkhách hàng không cần thì phải chỉ rõ tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, nếu\r\nkhông sản phẩm phải được cung cấp phù hợp với thông số kỹ thuật cơ bản (xem\r\n5.1)
\r\n\r\na) Thông số kỹ thuật của phương pháp luyện\r\nthép (xem 6.1);
\r\n\r\nb) Sai lệch điều kiện cung cấp (xem 6.2);
\r\n\r\nc) Phân tích sản phẩm (xem 6.3.2);
\r\n\r\nd) Tính chất cơ học sau khi nhiệt luyện bổ\r\nsung (xem 6.4.1);
\r\n\r\ne) Thông số kỹ thuật của các nhóm thép đặc\r\nbiệt cần phải kéo vuốt (xem 6.4.3);
\r\n\r\nf) Các phép thử bổ sung (xem 6.6 và 7.2.2);
\r\n\r\ng) Tần suất sai lệch của phép thử (xem 8.2);
\r\n\r\nh) Thông số kỹ thuật của phương pháp phân\r\ntích (xem 9.1);
\r\n\r\ni) Độ lệch nhiệt độ thử đối với phép thử độ\r\ndai va đập (xem 9.3);
\r\n\r\nj) Phương pháp ghi nhãn (xem Điều 10);
\r\n\r\nk) Thông tin đưa ra thông qua việc ghi nhãn\r\n(xem bảng 1);
\r\n\r\nm) Khi có thỏa thuận, thử siêu âm theo một\r\ntiêu chuẩn tham khảo;
\r\n\r\nn) Chọn công thức xác định tính hàn khác (xem\r\n6.3.3).
\r\n\r\n\r\n\r\n6.1. Phương pháp luyện thép
\r\n\r\n6.1.1. Ngoài phương pháp luyện thép đặc biệt đã\r\nđược thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, phương pháp luyện thép đối\r\nvới các loại thép theo tiêu chuẩn này phải do cơ sở sản xuất tự quyết định. Nếu\r\nmột phương pháp luyện thép đặc biệt đã được quy định, nó phải được báo cáo\r\ntrong tài liệu kiểm tra.
\r\n\r\n6.1.2. Phương pháp khử ô xy phải được nêu trong các\r\nphần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\n6.2. Điều kiện khi cung cấp
\r\n\r\nĐiều kiện khi cung cấp được nêu trong các\r\nphần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\n6.3. Thành phần hóa học
\r\n\r\n6.3.1. Phân tích mẻ nấu
\r\n\r\nPhân tích mẻ nấu do cơ sở sản xuất thép báo\r\ncáo phải theo đúng các yêu cầu của các phần của TCVN 9986 (ISO 630), và phải\r\nđược đưa vào tài liệu kiểm tra liên quan.
\r\n\r\n6.3.2. Phân tích sản phẩm
\r\n\r\nPhân tích sản phẩm phải thực hiện theo thỏa\r\nthuận đã được định rõ tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
\r\n\r\nSai số cho phép của kết quả phân tích sản\r\nphẩm so với giới hạn các giá trị đã cho đối với kết quả phân tích mẻ nấu được\r\nquy định trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\n6.3.3. Giá trị cacbon đương lượng
\r\n\r\nĐể xác định giá trị cacbon đương lượng (CEV),\r\nsử dụng công thức IIW (Viện Hàn quốc tế) sau:
\r\n\r\nCEV = C + Mn/6 + (Cr\r\n+ Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Nếu đã thỏa thuận tại thời gian\r\ntìm hiểu và đặt hàng [xem 5.2 n)], có thể sử dụng công thức khác đối với CEV và\r\nđối với thành phần có tính nhạy cảm nứt của mối hàn (PCM):
\r\n\r\nĐối với PCM, phải sử dụng công\r\nthức sau:
\r\n\r\nPCM = C +\r\nSi/30 + Mn/20 + Cu/20 + Ni/60 + Cr/20 + Mo/15 + V/10 + 5B
\r\n\r\n6.4. Tính chất cơ học
\r\n\r\n6.4.1. Quy định chung
\r\n\r\nDưới sự kiểm tra và điều kiện thử nghiệm quy\r\nđịnh trong Điều 7, 8 và 9 và ở điều kiện cung cấp như quy định trong 6.2, tính\r\nchất cơ học phải tuân thủ theo các yêu cầu liên quan nêu trong các phần của TCVN\r\n9986 (ISO 630). Thích hợp hơn là, tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng phải đạt\r\nđược sự thỏa thuận về tính chất cơ học sẽ được gắn vào sau quá trình nhiệt\r\nluyện bổ sung giống như quá trình khử ứng suất [xem 5.2d)].
\r\n\r\n6.4.2. Các tính chất về độ dai va đập
\r\n\r\nCác tính chất về độ dai va đập phải tuân thủ các\r\nyêu cầu của các phần của TCVN 9986 (ISO 630). Nếu được quy định, phải thử\r\nnghiệm sản phẩm có chiều dày trên 12 mm đối với một mẫu thử tiêu chuẩn phù hợp\r\nvới 9.3. Nếu có sự thỏa thuận tại thời gian tìm hiểu và đặt hàng, phải sử dụng mẫu\r\nthử thu nhỏ trong trường hợp chiều dày danh nghĩa sản phẩm 6 ≤ t ≤ 12 mm. Không\r\nđược yêu cầu thử độ dai va đập đối với chiều dày danh nghĩa t < 6 mm. Đối\r\nvới thép định hình, chiều dày đề cập thuộc chiều dày của phần đem chế tạo mẫu\r\nthử như quy định trong TCVN 4398 (ISO 377).
\r\n\r\n6.4.3. Đặc tính qua chiều dày
\r\n\r\nTheo thỏa thuận, sản phẩm với mác thép và\r\nchất lượng của chúng được quy định trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630) phải\r\ntuân thủ với một trong các tính chất biến dạng cải thiện vuông góc với bề mặt\r\nsản phẩm như được quy định trong ISO 7778.
\r\n\r\n6.5. Trạng thái bề mặt
\r\n\r\nĐối với thép tấm và thép phẳng rộng bản, tính\r\nchất bề mặt phải phù hợp với ISO 7788, đối với thép hình theo ISO 20723 và đối\r\nvới thép thanh theo ISO 9443. Có thể sử dụng các tiêu chuẩn trạng thái-bề mặt khác\r\nnếu được thỏa thuận tại thời gian tìm hiểu và đặt hàng.
\r\n\r\n6.6. Chất lượng bên trong
\r\n\r\nTheo thỏa thuận, phải quy định các yêu cầu về\r\nsiêu âm cùng với điều kiện kiểm tra chúng. Xem 9.5.
\r\n\r\n6.7. Kích thước, dung sai kích thước, hình\r\ndạng và khối lượng
\r\n\r\n6.7.1. Kích thước, dung sai kích thước và\r\nhình dạng
\r\n\r\nĐối với sản phẩm, kích thước danh nghĩa và\r\ndung sai kích thước phải được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng với\r\nviệc tham khảo các tiêu chuẩn kích thước dưới đây:
\r\n\r\na) Đối với sản phẩm dẹt cán nóng, xem ISO 7452,\r\nđối với thép tấm và thép phẳng rộng bản xem ISO 9034;
\r\n\r\nb) Đối với sản phẩm dài cán nóng, đối với thép\r\nhình xem TCVN 7571-1 (ISO 657-1), TCVN 7571-2 (ISO 657-2), TCVN 7571-5 (ISO 657-5),\r\nTCVN 7571-11 (ISO 657-11), TCVN 7571-15 (ISO 657-15), TCVN 7571-16 (ISO 657-16),\r\nISO 657-19 và ISO 657-21, đối với thép thanh xem TCVN 6283-1 (ISO 1035-1) đến TCVN\r\n6283-4 (ISO 1035-4).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận, có thể sử dụng các\r\ntiêu chuẩn liên quan trình bày trong Phụ lục A.
\r\n\r\n6.7.2. Tính toán khối lượng
\r\n\r\nTỷ khối 7,85 kg/dm3 phải được dùng\r\nlàm cơ sở để tính khối lượng danh nghĩa từ kích thước danh nghĩa cho tất cả các\r\nthép trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\n\r\n\r\n7.1. Cách thức kiểm tra và tài liệu kiểm tra
\r\n\r\nSản phẩm sẽ được giao sau khi kiểm tra đặc\r\ntrưng hoặc kiểm tra không đặc trưng [xem TCVN 4399 (ISO 404)] như đã quy định\r\ntrong các phần của TCVN 9986 (ISO 630) để khẳng định sự tuân thủ với đơn hàng và\r\nvới tiêu chuẩn này.
\r\n\r\nTrong trường hợp kiểm tra đặc trưng, khách\r\nhàng phải nêu ra loại tài liệu kiểm tra yêu cầu phù hợp với ISO 10474. Nếu\r\nkhách hàng yêu cầu sự có mặt của một đại diện cơ quan có thẩm quyền hoặc một\r\nnhân viên kiểm tra được thừa nhận theo các quy định chính thức, khách hàng phải\r\nthông báo cho nhà sản xuất tên, địa chỉ của tổ chức hoặc người thực hiện việc\r\nkiểm tra và lập tài liệu kiểm tra.
\r\n\r\n7.2. Tiến hành thử
\r\n\r\n7.2.1. Các phép thử sau đây phải được thực hiện phù\r\nhợp với các yêu cầu của TCVN 9986 (ISO 630) và phải được báo cáo trong tài liệu\r\nkiểm tra liên quan.
\r\n\r\n- Phân tích mẻ nấu (xem 6.3.1);
\r\n\r\n- Thử độ bền kéo (xem 6.4.1, 8.2.2 và 9.2);
\r\n\r\n- Thử độ dai va đập, nếu đã đặt hàng và có\r\nkhả năng áp dụng (xem 6.4.2, 8.2.3 và 9.3);
\r\n\r\n- Kiểm tra bằng mắt thường trạng thái bề mặt\r\n(xem 6.5);
\r\n\r\n- Kiểm tra kích thước (xem 6.7).
\r\n\r\n7.2.2. Nếu được thỏa thuận tại thời gian tìm hiểu\r\nvà đặt hàng, phải thực hiện các phép thử đặc biệt nêu dưới đây phù hợp với các\r\nyêu cầu của các phần của TCVN 9986 (ISO 630) và phải báo cáo trong tài liệu\r\nkiểm tra liên quan:
\r\n\r\n- Phân tích sản phẩm (xem 6.3.2);
\r\n\r\n- Thử siêu âm để kiểm tra chất lượng bên\r\ntrong (xem 6.6 và 9.5).
\r\n\r\n7.3. Thử lại
\r\n\r\nCác phép thử lại phải theo đúng quy định của\r\nTCVN 4399 (ISO 404).
\r\n\r\n\r\n\r\n8.1. Quy định chung
\r\n\r\nPhôi mẫu và mẫu thử phải được ghi nhãn bằng\r\nmột phương pháp nào đó để dễ truy tìm xuất xứ sản phẩm và biết được rõ ràng vị\r\ntrí lấy mẫu và mẫu thử trong sản phẩm đó.
\r\n\r\n8.2. Tần suất thử
\r\n\r\n8.2.1. Kiểm tra thành phần hóa học
\r\n\r\nViệc kiểm tra phân tích mẻ nấu phải thực hiện\r\ncho từng mẻ nấu. Nếu đã quy định và không có thỏa thuận nào khác đối với việc phân\r\ntích sản phẩm, phải lấy một mẫu thử trên mẻ nấu để xác định các nguyên tố được biểu\r\nhiện giá trị bằng số cho từng mác thép riêng biệt trong các phần của TCVN 9986\r\n(ISO 630).
\r\n\r\n8.2.2. Kiểm tra tính chất cơ học
\r\n\r\nViệc kiểm tra tính chất cơ học phải theo quy\r\nđịnh trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630). Một đơn vị thử phải theo quy định trong\r\ncác phần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\n8.2.3. Tiến hành thử đối với kiểm tra đặc\r\ntrưng
\r\n\r\nTiến hành thử đối với việc kiểm tra đặc trưng\r\nphải theo quy định trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\n8.3. Lấy mẫu và gia công phôi mẫu thử và mẫu\r\nthử
\r\n\r\n8.3.1. Lấy mẫu và gia công phôi mẫu thử
\r\n\r\nLấy mẫu và gia công phôi mẫu thử phải theo\r\ncác yêu cầu của TCVN 4398 (ISO 377) và TCVN 1811 (ISO 14284).
\r\n\r\n8.3.2. Chuẩn bị phôi mẫu thử và mẫu thử
\r\n\r\n8.3.2.1. Quy định chung
\r\n\r\nCác yêu cầu đối với vị trí và hướng của phôi\r\nmẫu thử và mẫu thử để thử cơ tính có thể áp dụng cho các phần của TCVN 9986\r\n(ISO 630) được nêu dưới đây.
\r\n\r\n8.3.2.2. Mẫu thử kéo
\r\n\r\n8.3.2.2.1. Phải chuẩn bị một mẫu thử phù hợp với\r\nTCVN 197 (ISO 6892) từ mỗi một đơn vị thử để thử độ bền kéo. Mẫu thử phải là hình\r\nchữ nhật, ngoài ra được phép sử dụng một mẫu thử tròn như đã nêu trong\r\n8.3.2.2.3.
\r\n\r\n8.3.2.2.2. Trên các mẫu thử hình chữ nhật phải\r\ngiữ lại được ít nhất một bề mặt cán. Tuy nhiên, trong trường hợp chiều dày sản\r\nphẩm ≤ 20 mm, phải giữ lại cả hai mặt cán trên mẫu thử đó.
\r\n\r\n8.3.2.2.3. Mẫu thử tròn được phép sử dụng, nhưng\r\nchỉ được áp dụng đối với chiều dày sản phẩm > 20 mm. Đường kính mẫu thử ít\r\nnhất phải là 10 mm.
\r\n\r\n8.3.2.3. Mẫu thử độ dai va đập
\r\n\r\nMẫu thử tiêu chuẩn có tạo rãnh khía chữ V phải\r\nđược gia công từ phôi mẫu thử dùng để thử độ dai va đập, phù hợp với TCVN 312\r\n(ISO 148). Trong trường hợp chiều dày danh nghĩa sản phẩm 6 mm ≤ t ≤ 12 mm,\r\nphải gia công cơ mẫu thử có kích cỡ thu nhỏ. Phải sử dụng mẫu thử tiêu chuẩn thu\r\nnhỏ có kích thước lớn nhất có thể (7,5 mm hoặc 5,0 mm). Không được gia công cơ\r\nmẫu thử đối với sản phẩm có chiều dày < 6 mm. Rãnh khía phải vuông góc với bề\r\nmặt sản phẩm.
\r\n\r\n\r\n\r\n9.1. Phân tích hóa học
\r\n\r\n9.1.1. Nếu không có thỏa thuận nào khác tại thời\r\nđiểm tìm hiểu và đặt hàng, việc lựa chọn một phương pháp phân tích phù hợp để\r\nphân tích hóa học phải do nhà sản xuất tự quyết định.
\r\n\r\n9.1.2. Trong trường hợp nghi ngờ về phương pháp phân\r\ntích, thành phần hóa học phải được xác định theo một phương pháp tiêu chuẩn của\r\nmột trong các tiêu chuẩn quốc tế nêu trong ISO/TS 9769 hoặc tương đương. Nếu\r\nkhông có các tiêu chuẩn này, phương pháp phân tích áp dụng phải được thỏa thuận\r\ncủa các bên liên quan.
\r\n\r\n9.2. Thử kéo
\r\n\r\nThử độ bền kéo phải thực hiện theo TCVN 197\r\n(ISO 6892), nhìn chung sử dụng mẫu thử tỷ lệ với chiều dài ban đầu trong đó So là diện tích\r\nmặt cắt ban đầu của mẫu thử. Có thể sử dụng mẫu thử với chiều dài cữ ban đầu không\r\nthay đổi; trong trường hợp này, phải chuyển đổi giá trị độ giãn dài theo ISO 2566-1.
Giới hạn chảy được xác định phải là giới hạn\r\nchảy trên, ReH, nếu không có số liệu này có thể sử dụng giới hạn\r\nchảy 0,2 %, Rp0,2 hoặc giới hạn chảy 0,5 %, R0,5.
\r\n\r\n9.3. Thử độ dai va đập
\r\n\r\nThử độ dai va đập trên các mẫu thử có rãnh\r\nchữ V phải được tiến hành theo TCVN 312 (ISO 148). Phải áp dụng các thông số kỹ\r\nthuật trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
\r\n\r\nKhi sử dụng mẫu thử có kích cỡ thu nhỏ (xem\r\n8.3.2.3), giá trị năng lượng va đập nhỏ nhất trong các phần của TCVN 9986 (ISO\r\n630) phải được giảm tỷ lệ thuận với diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử. Đối\r\nvới sản phẩm có chiều dày < 6 mm, không tiến hành thử độ dai va đập.
\r\n\r\nGiá trị năng lượng nhỏ nhất nêu trong các\r\nphần của TCVN 9986 (ISO 630) là giá trị trung bình của ba mẫu thử. Một kết quả riêng\r\nlẻ có thể thấp hơn giá trị được quy định với điều kiện là không được nhỏ hơn 70\r\n% giá trị này. Nếu điều kiện trên không được thỏa mãn, phải lấy bổ sung ba mẫu\r\nthử từ trên cùng mẫu phôi mẫu đó và thử lại. Để bảo đảm các giá trị của lần thử\r\nlại được chấp nhận, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
\r\n\r\na) Giá trị trung bình của sáu mẫu phải lớn\r\nhơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất được quy định;
\r\n\r\nb) Không được nhiều hơn hai trong sáu giá trị\r\nriêng đó nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được quy định;
\r\n\r\nc) Một trong sáu giá trị riêng đó không được nhỏ\r\nhơn 70 % giá trị nhỏ nhất được quy định.
\r\n\r\nNếu các yêu cầu này không được thỏa mãn, phải\r\nloại bỏ mẫu sản phẩm đó và phải tiến hành các phép thử lại trên hai sản phẩm mẫu\r\nmới ở trong phần còn lại của đơn vị thử đó.
\r\n\r\n9.4. Đặc tính qua chiều dày
\r\n\r\nCác phương pháp thử đối với đặc tính qua\r\nchiều dày được nêu trong ISO 7778.
\r\n\r\n9.5. Thử siêu âm
\r\n\r\nTheo thỏa thuận, phải tiến hành phép thử siêu\r\nâm:
\r\n\r\n- Đối với sản phẩm dẹt có chiều dày ≥ 6 mm\r\ntheo ISO 17577 hoặc với phương pháp thử và chỉ tiêu nghiệm thu đã thỏa thuận.
\r\n\r\n- Đối với thép hình và thép thanh với phương pháp\r\nthử và chỉ tiêu nghiệm thu đã thỏa thuận.
\r\n\r\n\r\n\r\nSản phẩm phải được ghi nhãn có tính lâu bền\r\nvà dễ đọc tại nơi dễ tìm và dễ quan sát với nội dung nêu trong Bảng 1. Nếu\r\nkhông có thỏa thuận nào khác, phương pháp ghi nhãn và vật liệu ghi nhãn do nhà\r\nsản xuất quyết định. Cho phép cung cấp sản phẩm dưới dạng bó được buộc chắc\r\nchắn. Trong trường hợp này, phải ghi trên một tấm biển hiệu hoặc một miếng kim\r\nloại đính vào bó sản phẩm đó.
\r\n\r\nBảng 1 - Ghi nhãn sản\r\nphẩm
\r\n\r\n| \r\n Nội dung ghi nhãn \r\n | \r\n \r\n Ký hiệu a \r\n | \r\n \r\n Nội dung ghi nhãn \r\n | \r\n \r\n Ký hiệu a \r\n | \r\n
| \r\n Tên nhà sản xuất, thương hiệu hoặc lô gô \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n Hướng cán b \r\n | \r\n \r\n (+) \r\n | \r\n
| \r\n Số hiệu của TCVN 9986-1 (ISO 630-1) \r\n | \r\n \r\n (+) \r\n | \r\n \r\n Chiều dày danh\r\n nghĩa \r\n | \r\n \r\n (+) \r\n | \r\n
| \r\n Tên thép (mác) \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n Các kích thước danh\r\n nghĩa khác ngoài chiều dày \r\n | \r\n \r\n (+) \r\n | \r\n
| \r\n Dạng hoàn thiện \r\n | \r\n \r\n (+) \r\n | \r\n \r\n Dấu hiệu kiểm tra \r\n | \r\n \r\n +c \r\n | \r\n
| \r\n Số nhận biết d \r\n | \r\n \r\n + e \r\n | \r\n \r\n Số của đơn hàng \r\n | \r\n \r\n (+) \r\n | \r\n
| \r\n a + Việc ghi nhãn phải được áp dụng; (+):\r\n Việc ghi nhãn phải được áp dụng nếu được thỏa thuận, hoặc do nhà sản xuất\r\n quyết định. \r\nb Hướng cán thường rõ ràng nhìn từ hình dáng\r\n của sản phẩm và vị trí của nhãn mác. Việc ghi nhãn có thể áp dụng bằng cách lăn\r\n dấu tròn để in theo chiều dọc, hoặc có thể đặt in ở gần đầu mút của một sản\r\n phẩm và nằm ngang so với hướng cán. Thông thường không yêu cầu cách ghi nhãn đặc\r\n biệt theo hướng cán chính, tuy nhiên khách hàng có thể đề nghị. \r\nc Dấu hiệu của người kiểm tra có thể bỏ qua,\r\n nếu có thể nhận biết người kiểm tra liên quan theo cách khác; \r\nd Các chữ số và số dùng để nhận biết phải\r\n cho biết mối quan hệ của sản phẩm với chứng chỉ kiểm tra hoặc văn bản kiểm\r\n tra liên quan. \r\ne Ký hiệu này cho phép truy tìm được nguồn\r\n gốc của số mẻ thép. \r\n | \r\n |||
\r\n\r\n\r\n\r\n
(Tham khảo)
\r\n\r\nCác\r\ntiêu chuẩn có thể áp dụng cho kích thước, dung sai, hình dáng và khối lượng
\r\n\r\nBảng A.1 - Các tiêu\r\nchuẩn có thể áp dụng cho kích thước, dung sai, hình dáng và khối lượng
\r\n\r\n| \r\n Thép tấm \r\n | \r\n \r\n Thép hình \r\n | \r\n \r\n Thép dạng phẳng rộng\r\n bản \r\n | \r\n \r\n Thép thanh \r\n | \r\n
| \r\n EN 10029 \r\n | \r\n \r\n EN 10024 \r\nEN 10034 \r\nEN 10055 \r\nEN 10056 \r\nEN 10279 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n EN 10058 \r\nEN 10059 \r\nEN 10060 \r\nEN 10061 \r\n | \r\n
| \r\n ASTM A6M \r\n | \r\n \r\n ASTM A6M \r\n | \r\n \r\n ASTM A6M \r\n | \r\n \r\n ASTM A6M \r\n | \r\n
| \r\n JIS G 3193 \r\n | \r\n \r\n JIS G 3192 \r\n | \r\n \r\n JIS G 3194 \r\n | \r\n \r\n JIS G 3191 \r\n | \r\n
| \r\n IS 1730 \r\n | \r\n \r\n IS 808 \r\nIS 1252 \r\nIS 2314 \r\nIS 3954 \r\nIS 10182 (Phần 1 và 2) \r\nIS 12778 \r\n | \r\n \r\n \r\n \r\n IS 1863 \r\n | \r\n \r\n \r\n \r\n IS 1173 \r\nIS 1732 \r\n | \r\n
\r\n\r\n
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM\r\nKHẢO
\r\n\r\n[1] ASTM A6M, Specification for General Requirements\r\nfor rolled Structural Steel bars, Plates, Shapes, and Sheet Piling.
\r\n\r\n[2] EN 10024, Hot rolled taper flanger I\r\nsections - Tolerances on shape and dimensions.
\r\n\r\n[3] EN 10029, Hot rolled taper plates 3 mm\r\nthick or above - Tolerances on dimensions and shape.
\r\n\r\n[4] EN 10034, Structural steel l and H sections\r\n- Tolerances on shape and dimensions.
\r\n\r\n[5] EN 10048, Hot rolled narow steel strip\r\n- Tolerances on dimensions and shape.
\r\n\r\n[6] EN 10051, Continuosly hot-rolled strip\r\nand plate/sheet cut from wide strip of non-alloy steels - Tolerances on\r\ndimensions and shape.
\r\n\r\n[7] EN 10055, Hot-rolled steel equal tees\r\nwith radiused root and toes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions\r\nshape.
\r\n\r\n[8] EN 10056, Mechanical vibration -\r\nMeasurements and analysis of whole-body vibration to which passengers and crew are\r\nexposed in railway vehicles.
\r\n\r\n[9] EN 10058, Hot rolled flat steel bars for\r\ngeneral purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions shape.
\r\n\r\n[10] EN 10059, Hot rolled square steel bars\r\nfor general purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions.
\r\n\r\n[11] EN 10060, Hot rolled round steel bars\r\nfor general purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions.
\r\n\r\n[12] EN 10061, Hot rolled hexagon steel\r\nbars for general purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions.
\r\n\r\n[13] EN 10279, Hot rolled steel channels -\r\nTolerances on shape and dimensions and mass.
\r\n\r\n[14] JIS G 3191, Dimensions, mass and permissible\r\nvariations of hot rolled steel bars and bar in coil.
\r\n\r\n[15] JIS G 3192, Dimensions, mass and\r\npermissible variations of hot rolled steel sections.
\r\n\r\n[16] JIS G 3193, Dimensions, mass and\r\npermissible variations of hot rolled steel plates, sheets and strips.
\r\n\r\n[17] JIS G 3194, Dimensions, mass and\r\npermissible variations of hot rolled flat steel.
\r\n\r\n[18] IS 808, Dimensions for hot rolled steel\r\nbeam, column, channel and angle sections.
\r\n\r\n[19] IS 1173, Hot rolled slit steel tee\r\nbars.
\r\n\r\n[20] IS 1252, Hot rolled slit steel bulb angles\r\n- Dimensions.
\r\n\r\n[21] IS 1730, Steel plates, sheets, strips\r\nand flats for structural and general engineering purposes - Dimensions.
\r\n\r\n[22] IS 1732, Dimensions for round and\r\nsquare steel bars for structural and general engineering purposes.
\r\n\r\n[23] IS 1863, Hot rolled steel bulb flats.
\r\n\r\n[24] IS 2314, Steel sheet billing sections.
\r\n\r\n[25] IS 3954, Hot rolled steel channel\r\nsections for general engineering purposes - Dimensions.
\r\n\r\n[26] IS 10182-1, Dimensions and tolerances\r\nfor hot rolled trade shoe sections - Part 1: Sections TS 1.1.
\r\n\r\n[27] IS 10182-2, Dimensions and tolerances\r\nfor hot rolled trade shoe sections - Part 2: Sections TS 4.1.
\r\n\r\n[28] IS 12778, Dimensions for hot rolled steel\r\nparalell flanger beam and column sections.
\r\n\r\n[29] CSA G40.20, General requirements for\r\nrolled or welded structural quality steel.
\r\n\r\n[30] CSA G40.21, General requirements for\r\nstructural quality steel.
\r\n\r\n