Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8099-1:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8099-1:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC\r\nGIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n8099-1:2015

\r\n\r\n

ISO\r\n8968 1:2014

\r\n\r\n

SỮA\r\nVÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KJELDAHL VÀ TÍNH\r\nPROTEIN THÔ

\r\n\r\n

Milk and milk\r\nproducts - Determination of nitrogen\r\ncontent - Part 1: Kjeldahl principle and crude protein calculation

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 8099-1:2015 thay thế TCVN\r\n8099-1:2009, TCVN 8099-2:2009 và TCVN 8179:2009;

\r\n\r\n

TCVN 8099-1:2015 hoàn toàn tương đương\r\nvới ISO 8968-1:2014;

\r\n\r\n

TCVN 8099-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn quốc gia\r\nTCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\nlượng thẩm định, Bộ Khoa học và\r\nCông nghệ công bố;

\r\n\r\n

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8099 (ISO 8968) Sữa\r\nvà sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng\r\nnitơ\r\ngồm các phần sau đây:

\r\n\r\n

- TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014), Phần\r\n1:\r\nPhương\r\npháp Kjeldahl;

\r\n\r\n

- TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3:2001), Phần 3: Phương pháp\r\nphân hủy kín (Phương\r\npháp thông dụng nhanh Semi-micro);

\r\n\r\n

- TCVN 8099-4:2009 (ISO 8968-4:2001), Phần\r\n4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ phi protein;

\r\n\r\n

- TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001), Phần 5:\r\nPhương pháp xác định\r\nhàm lượng nitơ protein.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

SỮA VÀ SẢN PHẨM\r\nSỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KJELDAHL VÀ TÍNH PROTEIN THÔ

\r\n\r\n

Milk and milk\r\nproducts -\r\nDetermination of nitrogen content - Part 1: Kjeldahl principle and\r\ncrude protein calculation

\r\n\r\n

CẢNH BÁO - Việc áp dụng\r\ntiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao\r\ntác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các\r\nvấn đề an toàn liên quan đến việc\r\nsử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự\r\nthiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới\r\nhạn quy định trước khi\r\nsử dụng tiêu chuẩn.

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp\r\nxác định hàm lượng nitơ và tính protein thô trong sữa và các sản phẩm sữa theo\r\nnguyên tắc Kjeldahl, sử dụng các phương pháp phân hủy truyền thống và\r\nphân hủy kín.

\r\n\r\n

Các phương pháp này có thể áp dụng\r\ncho:

\r\n\r\n

- sữa bò dạng lỏng (sữa nguyên chất, sữa tách một phần chất béo\r\nhoặc sữa gầy), sữa dê và sữa cừu nguyên chất;

\r\n\r\n

- phomat cứng, phomat bán cứng và phomat chế biến;

\r\n\r\n

- sữa bột và sản phẩm sữa bột\r\n(bao gồm sữa công thức cho trẻ sơ sinh, protein sữa đậm đặc, protein whey đậm đặc,\r\ncasein và caseinat).

\r\n\r\n

Các phương pháp này không áp dụng cho\r\ncác mẫu chứa các amoni\r\ncaseinat.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Các kết quả tính protein\r\nthô thu được sẽ không chính xác, nếu trong các sản phẩm có mặt các\r\nnguồn nitơ không phải từ sữa.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết\r\ncho việc áp dụng tiêu chuẩn này.\r\nĐối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài\r\nliệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả\r\ncác sửa đổi (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí\r\nnghiệm bằng thủy tinh -\r\nBuret.

\r\n\r\n

TCVN 10505-3 (ISO 8655-3), Dụng cụ\r\nđo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 3: Buret\r\npittông.

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật\r\nngữ và định nghĩa sau đây:

\r\n\r\n

3.1.

\r\n\r\n

Hàm lượng nitơ (nitrogen\r\ncontent)

\r\n\r\n

Khối lượng của nitơ xác định\r\nđược bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1 Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

\r\n\r\n

3.2.

\r\n\r\n

Hàm lượng protein thô (crude protein content)

\r\n\r\n

Khối lượng protein thô tính được bằng\r\nphương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1 Hàm lượng\r\nprotein thô được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

\r\n\r\n

4. Nguyên tắc

\r\n\r\n

Phần mẫu thử được phân hủy bằng hỗn hợp\r\ncủa axit sulfuric đậm đặc\r\nvà kali sulfat. Sử dụng đồng\r\n(II) sulfat làm chất xúc tác để chuyển nitơ hữu cơ có mặt về amoni sulfat. Dùng kali\r\nsulfat là để tăng điểm sôi của axit sulfuric và tạo hỗn hợp oxi hóa mạnh hơn cho\r\nviệc phân hủy. Bổ sung một\r\nlượng dư natri hydroxit vào dịch phân hủy đã để nguội làm giải phóng amoniac.\r\nAmoniac giải phóng được chưng cất hơi trong dung dịch axit boric dư và sau đó dung dịch này được chuẩn\r\nđộ bằng dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric.\r\nHàm lượng nitơ tính được từ lượng\r\namoniac tạo thành.

\r\n\r\n

5. Thuốc thử

\r\n\r\n

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân\r\ntích và nước cất hoặc nước đó loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương\r\nđương, trừ khi có\r\nquy\r\nđịnh khác.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Các dung dịch quy định\r\ntrong\r\ntiêu\r\nchuẩn này có thể khác với các\r\ndung dịch quy\r\nđịnh cho các bộ chuẩn độ tự động.\r\nTrong tiêu chuẩn đã quy định rõ, tuy nhiên\r\nngười phân tích\r\ncần tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất\r\nthiết bị.

\r\n\r\n

5.1. Kali sulfat (K2SO4) không chứa\r\nnitơ.

\r\n\r\n

5.2. Dung dịch đồng (II)\r\nsulfat ngậm 5 phân tử nước, c(CuSO4.5H2O) = 5,0 g/100\r\nml.

\r\n\r\n

Hòa tan 5,0 g đồng (II) sulfat ngậm năm\r\nphân tử nước (CuSO4.5H2O) trong nước\r\nđựng trong bình định mức một\r\nvạch dung tích 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.

\r\n\r\n

5.3. Axit sulfuric (H2SO4),\r\ntrong khoảng từ 95 % đến 98 % khối lượng, không chứa nitơ (xấp xỉ- r20 = 1,84\r\ng/ml).

\r\n\r\n

5.4. Dung dịch natri hydroxit (NaOH),\r\nkhông chứa nitơ, chứa 50 g natri hydroxit trên 100 g dung dịch.

\r\n\r\n

Với các hệ thống chưng cất tự động, có\r\nthể sử dụng các phần khối lượng khác của natri hydroxit, với điều kiện là có lượng\r\ndư natri hydroxit trong hỗn hợp chưng cất, ví dụ: có thể sử dụng phần khối lượng\r\nnatri hydroxit 40 % khối lượng thay cho 50 % khối lượng khi phần làm kín của hệ\r\nthống dòng chảy của hệ thống gặp vấn đề. Tổng thể tích dung dịch natri hydroxit\r\ncần được xem xét để duy trì các thể tích chưng cất thích hợp.

\r\n\r\n

5.5. Dung dịch chất chỉ thị

\r\n\r\n

Hòa tan 0,1 g đỏ metyl trong etanol 95 % (thể\r\ntích) trong bình định mức một vạch 50 ml (6.16). Pha loãng bằng etanol đến 50\r\nml và trộn. Hòa tan 0,5 g\r\nxanh bromocresol trong etanol 95 % (thể tích) đựng trong bình định mức một vạch\r\n250 ml (6.16). Pha loãng đến 250 ml bằng etanol và trộn. Trộn một phần dung dịch\r\nđỏ metyl với năm phần dung dịch xanh bromocresol hoặc gộp và trộn tất cả các phần\r\ncủa cả hai dung dịch.

\r\n\r\n

5.6. Dung dịch axit boric, c(H3BO3)\r\n= 40,0 g/l.

\r\n\r\n

Hòa tan 40,0 g axit boric (H3BO3)\r\ntrong 1 lít nước nóng đựng trong bình định mức một vạch dung tích 1000 ml\r\n(6.16). Để dung dịch này nguội đến 20 °C. Pha loãng bằng nước đến vạch, thêm 3\r\nml dung dịch chất chỉ thị (5.5) và trộn. Bảo quản dung dịch trong chai thủy tinh bo\r\nsilicat, dung dịch này sẽ có màu cam nhạt. Bảo quản dung dịch này tránh ánh\r\nsáng và các nguồn hơi amoniac.

\r\n\r\n

Với các hệ thống chưng cất tự động, có\r\nthể sử dụng các nồng độ khác của axit boric sau khi đánh giá.

\r\n\r\n

Nếu sử dụng chuẩn độ điểm kết thúc pH,\r\ncó thể không cần phải bổ sung dung dịch chất chỉ thị vào dung dịch axit boric.\r\nMặt khác, sự đổi màu cũng có thể được dùng để kiểm tra các quy trình chuẩn độ\r\nđúng.

\r\n\r\n

5.7. Dung dịch thể tích chuẩn axit\r\nclohydric,\r\nc(HCl) = (0,1 ± 0,0005) mol/l

\r\n\r\n

Khuyến cáo rằng vật liệu có bán sẵn\r\nnày cần được nhà sản xuất chuẩn hóa trước để đáp ứng được bằng hoặc cao hơn yêu\r\ncầu trên đây. Thông thường, các sai số hệ thống (có thể tránh được) do người phân\r\ntích gây ra khi pha loãng dung dịch\r\naxit gốc đậm đặc và\r\nsau đó xác định nồng độ phân tử gam, có thể giảm độ tái lập của phương pháp.\r\nNgười phân tích không nên sử dụng dung dịch để chuẩn độ có nồng độ cao hơn 0,1\r\nmol/I, vì sẽ làm giảm\r\ntổng thể tích chuẩn độ trên mẫu và tăng độ không chính xác khi đọc buret. Điều\r\nnày sẽ ảnh hưởng xấu đến độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp.

\r\n\r\n

Nếu dùng axit sulfuric thay cho axit\r\nclohydric, thì dung dịch này cần có nồng độ 0,05 ± 0,000 3 mol/l.

\r\n\r\n

5.8. Amoni sulfat, [(NH4)2SO4],\r\ntối thiểu 99,9 % (khối lượng) theo chất khô

\r\n\r\n

Ngay trước khi sử dụng, sấy khô amoni\r\nsulfat ở 102 °C ± 2 °C không ít hơn 2 h. Để nguội trong bình hút ẩm cho đến nhiệt\r\nđộ phòng.

\r\n\r\n

5.9. Tryptophan (C11H12N2O2)\r\nhoặc lysin hydro clorua (C6H15ClN2O2),\r\ntối thiểu 99 % (khối lượng)

\r\n\r\n

Không sấy khô chất này trong tủ sấy\r\ntrước khi sử dụng.

\r\n\r\n

5.10. Sacarose, có chứa hàm\r\nlượng nitơ không quá 0,002 % (khối lượng).

\r\n\r\n

Không sấy khô sacarose trong tủ sấy\r\ntrước khi sử dụng.

\r\n\r\n

6. Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của\r\nphòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:

\r\n\r\n

6.1. Nồi cách thủy, có thể duy\r\ntrì nhiệt độ nước từ 38 °C đến 40 °C.

\r\n\r\n

6.2. Cân phân tích, có thể cân\r\nchính xác đến 0,1 mg.

\r\n\r\n

6.3. Buret hoặc pipet tự động,\r\ncó thể phân phối các lượng 1,0 ml dung dịch đồng sulfat (5.2)

\r\n\r\n

6.4. Ống đong chia độ, dung tích 25\r\nml, 50 ml, 100 ml và 500 ml.

\r\n\r\n

6.5. Bình nón, dung tích\r\n500 ml.

\r\n\r\n

6.6. Buret tự động, dung tích\r\nthích hợp, ví dụ: 20 ml, được chia vạch ít nhất là 0,004 ml, phù hợp với các\r\nyêu cầu trong TCVN 10505-3 (ISO 8655-3). Cách khác, có thể sử dụng buret dung\r\ntích 50 ml được chia vạch ít nhất là 0,1 ml phù hợp với yêu cầu của loại A\r\ntrong TCVN 7149 (ISO 385) để phân tích sữa.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Buret thủ công không có độ\r\nphân giải đủ để thu được các chữ số có nghĩa cho tất cả các sản phẩm khác.

\r\n\r\n

6.7. Dụng cụ nghiền.

\r\n\r\n

6.8. Bình phân hủy, dung tích\r\n500 ml hoặc 800 ml. Thích hợp cho hệ thống phân hủy được sử dụng và\r\ncác yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị phân hủy (6.10 hoặc 6.11).

\r\n\r\n

6.9. Chất trợ sôi, ví dụ như:\r\ncác mảnh sứ cứng hoặc hạt alundum (ví dụ: carbarundum) lưỡng tính có độ tinh\r\nkhiết cao, thô, có cỡ mesh 10. Không sử dụng các chất trợ sôi đã sử dụng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Đôi khi các viên thủy tinh có đường\r\nkính khoảng 5 mm được sử dụng, nhưng không khuyến khích do hiệu quả sôi không đạt\r\nđược như khi sử dụng các hạt alundum và khi sử dụng các viên thủy tinh này thì\r\nsẽ tạo bọt nhiều trong quá trình phân hủy.

\r\n\r\n

6.10. Thiết bị phân hủy, để giữ các\r\nbình phân hủy (6.8) theo tư thế nghiêng (khoảng 45°), có bộ phận gia nhiệt bằng\r\nđiện hoặc đầu đốt bằng khí mà không đốt bình cao quá mức lượng chứa trong bình\r\nvà có hệ thống hút khói.

\r\n\r\n

Nguồn nhiệt có thể được điều chỉnh để\r\nkiểm soát nhiệt độ tối đa của bộ gia nhiệt được sử dụng trong quá trình phân hủy. Làm nóng sơ\r\nbộ nguồn nhiệt ở bộ gia nhiệt để ước lượng. Quá trình làm nóng sơ bộ phải là 10\r\nmin đối với bộ gia nhiệt sử dụng khí và 30 min đối với bộ gia nhiệt dùng điện.\r\nĐối với mỗi loại bộ gia nhiệt, xác định việc cài đặt bộ gia nhiệt sao cho trong\r\nkhoảng từ 5 min đến 6 min sẽ làm sôi 250 ml nước cùng với 5 đến 10 hạt trợ sôi\r\ncó nhiệt độ ban đầu là 25 °C. Việc cài đặt nhiệt tối đa này sẽ được sử dụng\r\ntrong suốt quá trình phân hủy.

\r\n\r\n

6.11. Thiết bị chưng cất (phương pháp\r\ntruyền thống), được làm bằng thủy tinh bo silicat hoặc vật liệu thích hợp khác\r\nphù hợp với bình phân hủy (6.8) gồm có bộ phận chống bắn tung tóe được nối với\r\nbộ ngưng có ống phía trong thẳng và ống thoát gắn với đầu ra thấp hơn. Ống nối\r\nvà nắp đậy phải khít chặt và tốt nhất là được làm bằng polycloropren.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Thiết bị chưng cất trên đây\r\ncó thể được thay thế bằng thiết bị thích hợp khác hoặc thiết bị chưng cất hoàn\r\nthiện Parnas-Wagner.

\r\n\r\n

6.12. Buồng phân hủy (phương pháp phân\r\nhủy kín),\r\nbuồng hợp kim nhôm hoặc buồng tương tự, có bộ phận kiểm soát điều chỉnh nhiệt độ\r\nvà đo nhiệt độ của buồng.

\r\n\r\n

6.13. Ống phân hủy (phương pháp phân hủy\r\nkín),\r\ndung tích 250 ml, thích hợp để sử dụng với buồng phân hủy (6.12).

\r\n\r\n

6.14. Ống thải khí (phương pháp phân hủy\r\nkín),\r\nthích hợp để sử dụng với ống phân hủy (6.13).

\r\n\r\n

6.15. Thiết bị làm sạch ly tâm hoặc\r\nbơm lọc hoặc máy hút (phương pháp phân hủy kín), bằng vật liệu bền với\r\naxit để dùng với nguồn cấp nước chính.

\r\n\r\n

6.16. Bình định mức một vạch, dung tích 50\r\nml, 250 ml và 1000 ml.

\r\n\r\n

6.17. Bộ chưng cất (phương pháp phân hủy\r\nkín),\r\ncó thể chưng cất hơi, thủ công hoặc bán tự động, thích hợp với ống phân hủy 250\r\nml (6.13) và các bình nón 500 ml (6.5).

\r\n\r\n

6.18. Bộ chuẩn độ tự động có gắn máy\r\nđo pH

\r\n\r\n

Máy đo pH cần được hiệu chuẩn chính\r\nxác trong dải pH từ 4 đến 7 theo các quy trình hiệu chuẩn pH của phòng thử nghiệm\r\nthông thường. Buret chuẩn độ tự động phải phù hợp với các yêu cầu của 6.6.

\r\n\r\n

6.19. Dao trộn hoặc dụng\r\ncụ thích hợp khác.

\r\n\r\n

6.20. Giấy lọc, không có\r\nnitơ, có kích thước và độ xốp thích hợp để giữ phần mẫu thử phomat.

\r\n\r\n

6.21. Tấm khuấy từ rọi sáng.

\r\n\r\n

7. Lấy mẫu

\r\n\r\n

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu\r\nchuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).

\r\n\r\n

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng\r\nlà mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận\r\nchuyển hoặc bảo quản.

\r\n\r\n

8. Chuẩn bị mẫu thử

\r\n\r\n

8.1. Sữa dạng lỏng nguyên chất, sữa\r\ntách một phần chất béo và sữa gầy

\r\n\r\n

Làm ấm mẫu thử trong nồi cách thủy (6.1) ở 38 °C\r\nđến 40 °C. Nhẹ nhàng trộn kỹ mẫu thử bằng cách đảo chiều chai đựng mẫu mà không\r\ntạo bọt hoặc tạo kẹm. Làm nguội mẫu đến nhiệt độ phòng ngay khi trộn xong.

\r\n\r\n

Tiếp tục theo 9.1 hoặc 9.2.

\r\n\r\n

8.2. Phomat cứng, bán cứng và phomat\r\nchế biến

\r\n\r\n

Loại bỏ cùi, các vết hoặc lớp bề mặt mốc\r\ncủa phomat sao cho thu được mẫu thử đại diện của phomat.

\r\n\r\n

Nghiền mẫu thử bằng dụng cụ nghiền thích\r\nhợp (6.7). Trộn nhanh mẫu đã nghiền và tốt nhất nghiền nhanh lại. Phân tích\r\nngay mẫu thử sau khi nghiền.

\r\n\r\n

Cân lượng yêu cầu (Bảng A.1) của mẫu\r\nphomat đã nghiền, dùng dao trộn (6.19) chuyển sang giấy lọc (6.20) đã biết khối\r\nlượng và gấp nếp trước. Cuộn mẫu thử trong giấy lọc và cho tất cả vào đáy bình\r\nphân hủy (6.8) hoặc ống phân hủy (6.13) như trong 9.1.1 hoặc 9.2.1.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng giấy lọc có thể\r\ntăng việc tạo bọt trong hệ thống phân hủy kín. Để tránh điều này, khi sử dụng\r\nphương pháp phân hủy kín (9.2), thì không dùng giấy lọc mà cân mẫu cho vào bình\r\nthích hợp, cân phomat và bình, chuyển phomat vào bình phân hủy, cân lại bình rỗng\r\nvà xác định khối lượng mẫu bằng cách lấy khối lượng của bình chứa phomat trừ đi\r\nkhối lượng bình rỗng.

\r\n\r\n

8.3. Sữa dạng khô và các sản phẩm sữa\r\nkhô

\r\n\r\n

Để mẫu thử đạt đến nhiệt độ phòng từ\r\n20 °C đến 25 °C trước khi chuyển vào vật chứa có thể tích trong khoảng gấp hai\r\nlần thể tích mẫu thử. Đậy ngay nắp vật chứa để tránh làm thay đổi độ ẩm của mẫu.\r\nTrộn kỹ mẫu bằng cách xoay và đảo chiều vật chứa.

\r\n\r\n

Tiếp tục theo 9.1 hoặc 9.2.

\r\n\r\n

9. Cách tiến hành

\r\n\r\n

9.1. Phương\r\npháp chuẩn độ

\r\n\r\n

9.1.1. Phần mẫu thử và xử lý sơ bộ

\r\n\r\n

Cho vào bình phân hủy (6.8) khô và sạch\r\ntừ 5 đến 10 viên trợ sôi (6.9), 15,0 g kali sulfat (5.1), 1,0 ml dung dịch đồng\r\n(II) suffat (5.2), một lượng mẫu thử đã chuẩn bị (8.1, 8.2 hoặc 8.3) theo Bảng\r\nA.1, được cân chính xác đến 0,1 mg và 25 ml axit sulfuric (5.3), dùng axit\r\nsulfuric để rửa đồng (II) sulfat, kali sulfat hoặc mẫu thử còn dính trên cổ bình.\r\nTrộn nhẹ lượng chứa trong bình phân hủy.

\r\n\r\n

Có thể sử dụng các viên có bán sẵn để\r\nthay thế cho 5.1 và 5,2, ví dụ: 15 g kali sulfat và 0,05 g đồng (II) sulfat ngậm\r\nnăm phân tử nước, với điều kiện:

\r\n\r\n

a) Các viên này chứa một lượng kali\r\nsulfat sao cho lượng yêu cầu có thể hòa tan sử dụng các viên còn nguyên để duy\r\ntrì tỷ lệ muối axit (5.3) tương tự; Ví dụ: Ba viên mỗi viên chứa 5 g kali\r\nsulfat có thể sử dụng với 20 ml axit sulfuric (5.3), và

\r\n\r\n

b) Các viên này không chứa các muối của\r\ncác kim loại độc hại, như selen hoặc thủy ngân.

\r\n\r\n

9.1.2. Tiến hành xác định

\r\n\r\n

9.1.2.1. Phân hủy

\r\n\r\n

Bật hệ thống hút khói của thiết bị\r\nphân hủy (6.10) trước\r\nkhi bắt đầu phân hủy. Làm nóng bình\r\nphân hủy và lượng chứa bên trong (9.1.1) trên thiết bị phân hủy, sử dụng bộ\r\ncài đặt nhiệt đủ thấp để đốt phân hủy mà không làm bọt trào lên cổ bình phân hủy.\r\nPhân hủy ở nhiệt độ cài đặt cho đến khi có khói trắng xuất hiện trong bình sau khoảng\r\n20 min. Tăng nhiệt đến một nửa nhiệt độ cài đặt tối đa xác định được trong 6.10\r\nvà tiếp tục đốt nóng trong 15 min. Ở thời điểm cuối trong giai đoạn 15 min đốt\r\nnóng, tăng đến nhiệt độ cài đặt tối đa trong 6.10. Sau khi dịch thủy phân đó\r\ntrong (có màu lục lam sáng trong) thì tiếp tục đun sôi 1 h đến 2,5 h ở nhiệt độ\r\ncài đặt tối đa. Nếu không thấy chất lỏng trong suốt sôi vì hình thành bọt trên\r\nbề mặt chất lỏng nóng là do nhiệt độ của thiết bị gia nhiệt có thể quá thấp. Tổng\r\nthời gian phân hủy sẽ nằm trong khoảng từ 1,8 h đến 3,25 h.

\r\n\r\n

Để xác định thời gian sôi cần thiết\r\ntrong các điều kiện phân tích của từng phòng thử nghiệm, sử dụng một bộ dụng cụ\r\nđặc thù, thì chọn mẫu sữa có hàm lượng protein cao, chất béo cao và xác định\r\nhàm lượng protein dùng các khoảng thời gian sôi khác nhau (1 h đến 2,5 h) sau\r\nkhi làm trong. Các sản phẩm sữa khác cần phải có các thành phần mẫu tương tự với\r\nmẫu đã phân tích. Kết quả trung bình của protein tăng theo thời gian sôi lúc đầu\r\nkhông đổi và sau đó giảm khi thời gian sôi quá dài. Chọn thời gian sôi để cho kết\r\nquả protein tối đa đối với sản phẩm thử nghiệm.

\r\n\r\n

Tại thời điểm kết thúc phân hủy, dịch phân\r\nhủy phải trong và không chứa vật liệu chưa phân hủy. Để dịch phân hủy nguội\r\ntrong bình cầu mở nắp trong tủ hốt riêng khoảng 25 min đến nhiệt độ phòng. Nếu\r\nbình cầu để nguội trên thiết bị gia nhiệt thì sẽ mất một khoảng thời gian dài\r\nhơn để đạt được nhiệt độ phòng. Dịch phân hủy đã nguội phải ở dạng lỏng hoặc dạng\r\nlỏng có một ít kết tinh nhỏ ở đáy bình sau khi làm nguội trong 25 min. Không để\r\ndịch phân hủy chưa pha loãng trong bình cầu qua đêm. Dịch phân hủy chưa pha\r\nloãng có thể có kết tinh trong giai đoạn này và sẽ khó để phân hủy các kết tinh\r\nnày trở lại trạng thái lỏng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH  Việc kết\r\ntinh quá nhiều sau 25 min là do thất thoát axit quá mức trong quá trình phân hủy\r\nvà có thể cho kết quả thử nghiệm thấp. Việc thất thoát axit quá mức là do hút\r\nkhói quá mạnh hoặc do thời gian phân hủy quá dài từ việc cài đặt nhiệt độ tối\r\nđa của bộ gia nhiệt không đúng.

\r\n\r\n

Thêm 300 ml nước vào các bình phân hủy\r\ndung tích 500 ml hoặc 400 ml nước khi dùng các bình phân hủy dung tích 800 ml.\r\nDùng nước để tráng rửa cổ bình. Trộn kỹ lượng chứa trong bình để hòa tan các phần\r\nkết tinh. Để hỗn hợp nguội lại đến nhiệt độ phòng trước khi chưng cất. Dịch phân\r\nhủy đã pha loãng có thể được đậy kín lại và giữ để chưng cất ở giai đoạn sau.

\r\n\r\n

9.1.2.2. Chưng cất

\r\n\r\n

Bật bộ ngưng tụ nước của thiết bị chưng\r\ncất (6.11). Thêm 75 ml dung dịch natri hydroxit (5.4) vào dịch phân hủy đã pha\r\nloãng (9.1.2.1) bằng cách rót cẩn thận xuống cổ bình phân hủy đặt nghiêng để tạo\r\nmột lớp tại đáy bầu của bình, cần có một lớp phân cách giữa hai dung dịch. Để\r\ngiảm khả năng thất thoát amoniac, ngay sau khi bổ sung dung dịch natri hydroxit\r\nvào bình Kjeldahl thì nối ngay bình vào thiết bị chưng cất (6.11), đầu ra của ống\r\nngưng ngập trong 50 ml dung dịch axit boric (5.6) đựng trong bình nón (6.5).\r\nXoay mạnh bình phân hủy để trộn kỹ lượng chứa trong bình cho đến khi không còn\r\nthấy lớp phân cách giữa các dung dịch trong bình. Đặt bình trên bếp, bật bếp và\r\nđể nhiệt độ đủ cao để làm sôi hỗn hợp trong bình phân hủy. Tiếp tục chưng cất\r\ncho đến khi bắt đầu sôi không đều (sôi sục) và sau đó tháo ngay bình Kjeldahl\r\nra và tắt bếp. Tắt bộ ngưng. Tráng phía trong và phía ngoài đầu ống ngưng bằng\r\nnước, thu lấy nước rửa cho vào bình nón và trộn.

\r\n\r\n

Tốc độ chưng cất phải sao cho thu được\r\n150 ml dịch phân hủy trước khi bắt đầu sôi không đều (sôi sục). Tổng thể tích\r\ncác lượng chứa trong bình nón phải xấp xỉ khoảng 200 ml. Nếu lượng dịch phân hủy\r\nthu được nhỏ hơn 150 ml thì dùng một lượng ít hơn 300 ml nước để pha loãng dịch\r\nphân hủy.\r\nBình\r\nngưng phải giữ được nhiệt độ của dung dịch trong bình nón không vượt quá 35 °C\r\ntrong quá trình chưng cất khi sử dụng phương pháp so màu điểm kết thúc.

\r\n\r\n

9.1.2.3. Chuẩn độ

\r\n\r\n

Dùng buret (6.6) chuẩn độ lượng chứa\r\ntrong bình nón (9.1.2.2) bằng axit clohydric (5.7). Điểm kết thúc đạt được khi\r\ndung dịch có vết màu hồng đầu tiên. Đọc buret chính xác đến 0,05 ml. Khi sử dụng\r\nmáy khuấy từ rọi sáng (6.21) có thể giúp cho việc nhìn thấy điểm kết thúc.

\r\n\r\n

Cách khác, chuẩn độ lượng chứa trong\r\nbình nón (9.2.2) bằng dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric sử dụng máy chuẩn\r\nđộ tự động đã hiệu chuẩn đúng có gắn máy đo pH (6.18). Điểm pH kết thúc của chuẩn\r\nđộ đạt được là 4,6 là điểm uốn nhất trong đường chuẩn độ (điểm uốn). Đọc trên\r\nmáy chuẩn độ tự động lượng chất chuẩn độ đã sử dụng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1  Đối với hệ\r\nthống chất chỉ thị và dung dịch axit boric 4 % quy định phương pháp này thì vết\r\nhồng đầu tiên quan sát được giữa pH 4,3 và 4,6. Thực tế, tốc độ thay đổi pH phụ\r\nthuộc vào HCl 0,1 mol/l bổ\r\nsung vào là rất nhanh trong dải pH này. Trong hệ thống này thì khoảng 0,05 ml\r\ndung dịch HCl 0,1 mol/l sẽ\r\nthay đổi 0,3 đơn vị pH trong dải pH từ 4,3 đến 4,6.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2  Các thống kê\r\nhiệu năng trong phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm đối với phương\r\npháp này đã được xác định sử dụng điểm kết thúc chuẩn độ màu. So sánh các kết\r\nquả thử nghiệm cuối cùng, kể cả các kết quả của phép thử trắng thu được với\r\nđiểm kết thúc pH 4,6 với điểm kết thúc chuẩn độ màu cho thấy không có sự chênh\r\nlệch đáng kể.

\r\n\r\n

9.2. Phương\r\npháp phân hủy kín

\r\n\r\n

9.2.1. Phần mẫu thử và xử lý sơ bộ

\r\n\r\n

Cho vào một ống phân hủy sạch và khô\r\n(6.13) 12,0 g kali sulfat (5.1), 1,0\r\nml dung dịch đồng (II) sulfat (5.2), một lượng mẫu thử đã chuẩn bị (8.1, 8.2 hoặc\r\n8.3) như trong Bảng A.1. được cân chính xác đến 0,1 mg và 20 ml axit sulfuric\r\n(5.3), dùng axit sulfuric để rửa đồng (II) sulfat, kali sulfat hoặc mẫu thử còn\r\nlại trên thành trên của ống phân hủy cho trôi hết xuống bình. Trộn nhẹ lượng chứa\r\ntrong ống.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH  Việc sử dụng\r\ncác thể tích axit lớn hơn 20 ml trong các hệ thống phân hủy kín tạo bọt quá mức\r\ntrong quá trình phân hủy và cho các kết quả khác nhau. Người sử dụng thiết bị phân\r\nhủy kín cần lưu ý để duy trì đủ một Iượng axit sulfuric dư tại cuối giai đoạn phân\r\nhủy, việc này cần được người phân tích chú ý nhiều hơn trong phân hủy kín so với\r\ncác hệ thống cổ truyền. Trong hệ thống phân hủy kín thì thất thoát nhiều axit hơn\r\ndo hút khói so với hệ thống cổ truyền.

\r\n\r\n

Để thay cho 5.1 và 5.2 có thể sử dụng\r\ncác viên có bán sẵn, ví dụ: 3,5 g kali sulfat, 0,105 đồng (II) sulfat ngậm năm\r\nphân tử nước và 0,105 g titan dioxit, với điều kiện:

\r\n\r\n

a) các viên chứa một lượng kali sulfat\r\nsao cho có thể có một lượng cần thiết sử dụng số tích phân của các viên nguyên\r\ncó chứa tỷ lệ tương tự của muối/axit (5.3). Ví dụ: hai viên mỗi viên chứa 3,5 g\r\nkali sulfat, có thể được sử dụng với 12 ml axit sulfuric (5.3) và

\r\n\r\n

b) các viên không được chứa các muối\r\nkim loại độc hại như selen hoặc thủy ngân.

\r\n\r\n

9.2.2. Phép xác định

\r\n\r\n

9.2.2.1. Phân hủy

\r\n\r\n

Cài đặt bộ phận phân hủy kín (6.12) ở\r\nnhiệt độ ban đầu thấp để kiểm soát việc tạo bọt (ở khoảng từ 180 °C đến 230 °C).\r\nChuyển ống phân hủy sang buồng phân hủy kín và đặt ống thoát khí (6.14), ống\r\nnày được nối với tháp rửa khí ly tâm của dụng cụ tương tự (6.15) trên đỉnh ống phân\r\nhủy. Tốc độ hút của tháp rửa khí ly tâm hoặc dụng cụ tương tự phải vừa đủ để loại\r\nbỏ khói. Thiết bị phân hủy hoàn chỉnh cần được đặt trong tủ hút khói.

\r\n\r\n

Trong các trường hợp không tạo bọt, có\r\nthể chuyển các ống phân hủy (6.13) với phần mẫu thử (9.2.1) sang buồng phân hủy\r\nkín (6.12) đã được cài đặt trước ở nhiệt độ từ 410 °C đến 430 °C mà không điều\r\nchỉnh tiếp nhiệt độ.

\r\n\r\n

Phân hủy phần mẫu thử trong 30 min hoặc\r\ncho đến khi có khói trắng. Sau đó tăng nhiệt độ của buồng phân hủy kín đến khoảng\r\ntừ 410 °C đến 430 °C. Tiếp tục phân hủy phần mẫu thử cho đến khi dịch phân hủy\r\ntrong.

\r\n\r\n

Cũng có thể phải tăng từ từ nhiệt độ\r\ntrong khoảng 20 min để hạn chế tạo bọt. Trong mọi trường hợp, không để bọt dâng\r\nlên quá 4 cm đến 5 cm dưới bề mặt của tháp rửa khí được đặt trên đỉnh ống phân\r\nhủy.

\r\n\r\n

Sau khi dịch phân hủy đã trong (có màu\r\nlục lam sáng), tiếp tục phân hủy ở nhiệt độ từ 410 °C đến 430 °C trong ít nhất\r\n1 h. Trong suốt quá trình này axit sulfuric phải sôi. Nếu không nhìn thấy chất\r\nlỏng trong suốt sôi vì hình thành các bọt trên bề mặt chất lỏng bao quanh vành\r\nđai ống thì có thể do nhiệt độ của buồng phân hủy quá thấp.

\r\n\r\n

Tổng thời gian phân hủy phải nằm trong\r\nkhoảng từ 1,75 h đến 3 h. Có thể cần đến thời gian phân hủy dài hơn đối với các\r\nsản phẩm có tạo bọt được kiểm soát bằng cách hạ thấp nhiệt độ phân hủy ban đầu\r\ndưới 410 °C.

\r\n\r\n

Để xác định thời gian sôi cần thiết trong\r\ncác điều kiện phân tích của từng phòng thử nghiệm, sử dụng một bộ dụng cụ cụ thể,\r\nthì chọn mẫu sữa có hàm lượng protein cao, chất béo cao và xác định hàm lượng\r\nprotein dùng các khoảng thời gian sôi khác nhau (1 h đến 2,5 h) sau khi làm\r\ntrong. Các sản phẩm sữa khác cần đến các mẫu có các thành phần tương tự với mẫu\r\ncần phân tích. Kết quả trung bình của protein tăng theo thời gian sôi trở nên\r\nkhông đổi và sau đó giảm khi thời gian sôi quá dài. Chọn thời gian sôi để thu\r\nđược protein tối đa đối với sản phẩm thử nghiệm.

\r\n\r\n

Tại thời điểm kết thúc phân\r\nhủy, dịch phân hủy phải trong và không chứa vật liệu chưa phân hủy. Lấy ống phân\r\nhủy cùng với tháp rửa khí ra khỏi buồng phân hủy kín.

\r\n\r\n

Để dịch phân hủy nguội đến nhiệt độ\r\nphòng trong khoảng 25 min. Dịch phân hủy đã nguội phải ở dạng lỏng hoặc dạng lỏng\r\ncó một ít kết tinh trên đáy ống phân hủy. Không để qua đêm dịch phân hủy chưa\r\npha loãng trong bình cầu. Dịch phân hủy chưa pha loãng có thể kết tinh trong\r\ngiai đoạn này và sẽ khó để phân hủy các kết tinh này trở lại trạng thái lỏng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH  Việc kết\r\ntinh quá nhiều sau 25 min là do thất thoát axit quá mức trong quá trình phân hủy\r\nvà có thể cho kết quả thử nghiệm thấp. Việc thất thoát axit quá mức là do hút\r\nkhói quá mạnh hoặc do thời gian phân hủy quá dài ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối\r\nđa của phép phân tích. Để giảm việc thất thoát axit, thì giảm tốc độ hút khói.

\r\n\r\n

Sau khi dịch phân hủy nguội đến nhiệt\r\nđộ phòng trong khoảng 25 min, tháo tháp rửa khí ra và cẩn thận thêm 85 ml nước\r\nvào mỗi ống. Xoay để trộn trong khi đảm bảo các tinh thể tách ra được hòa tan. Để nguội\r\nlượng chứa trong ống trợ lại nhiệt độ phòng.

\r\n\r\n

9.2.2.2. Chưng cất

\r\n\r\n

Bật bộ ngưng tụ nước của thiết bị\r\nchưng cất. Gắn ống phân hủy có chứa dịch phân hủy đã pha loãng vào thiết bị\r\nchưng cất (6.17). Đặt bình nón (6.5) có chứa 50 ml dung dịch axit boric (5.6)\r\ndưới đầu ra của bộ ngưng tụ, sao cho đầu ra của ống thấp hơn bề mặt của dung dịch\r\naxit boric. Điều chỉnh thiết bị chưng cất (6.17) để phân phối 55 ml dung dịch\r\nnatri hydroxit (5.4).

\r\n\r\n

Khi sử dụng dung dịch natri hydroxit\r\n40 % khối lượng, thì thể tích phân phối phải là 65 ml. Nếu việc phân phối tự động\r\ndung dịch natri hydroxit dao động nhiều do tắc cục bộ của đường ống phân phối\r\ndung dịch natri hydroxit, thì sẽ cho sai khác lớn trong các kết quả lặp lại.

\r\n\r\n

Cho vận hành thiết bị chưng cất theo\r\nchỉ dẫn của nhà sản xuất để chưng cất amoniac đã giải phóng bằng cách bổ sung\r\ndung dịch natri hydroxit, thu lấy dịch cất trong dung dịch axit boric. Tiếp tục\r\nquá trình chưng cất cho đến khi thu được ít nhất 150 ml dịch cất. Tháo bình nón\r\nra khỏi thiết bị chưng cất và làm ráo đầu tip chưng cất. Tráng rửa bên trong và\r\nbên ngoài đầu tip bằng nước, thu lấy nước rửa cho vào bình nón. Sau mỗi mẫu, đầu\r\ntip luôn luôn được tráng rửa bằng nước. Bình ngưng phải giữ được nhiệt độ của\r\ncác lượng chứa trong bình nón không vượt quá 35 °C trong quá trình chưng cất\r\nkhi sử dụng phương pháp so màu điểm kết thúc.

\r\n\r\n

9.2.2.3. Chuẩn độ

\r\n\r\n

Dùng buret (6.6) chuẩn độ lượng chứa\r\ntrong bình nón (9.2.2.2) bằng axit clohydric (5.7). Điểm kết thúc đạt được khi\r\ndung dịch có vết màu hồng đầu tiên. Đọc buret chính xác đến 0,05 ml. Sử dụng\r\nmáy khuấy từ nên được rọi sáng (6.21) có thể giúp cho việc nhìn thấy điểm kết\r\nthúc.

\r\n\r\n

Cách khác, chuẩn độ lượng chứa trong\r\nbình nón (9.2.2.2) bằng dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric sử dụng máy chuẩn\r\nđộ tự động đã hiệu chuẩn đúng có gắn máy đo pH (6.18). Điểm pH kết thúc của chuẩn\r\nđộ đạt được là 4,6 là điểm uốn nhất trong đường chuẩn độ (điểm uốn). Đọc trên\r\nmáy chuẩn độ tự động lượng chất chuẩn độ đã sử dụng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1  Đối với hệ\r\nthống chất chỉ thị và dung dịch axit boric 4 % quy định trong phương pháp này\r\nthì vết hồng đầu tiên quan sát được giữa pH 4,3 và 4,6. Thực tế, tốc độ thay đổi\r\npH phụ thuộc vào HCl 0,1 mol/l đã\r\nthêm vào là rất nhanh trong dải pH này. Trong hệ thống này thì khoảng 0,05 ml\r\ndung dịch HCl 0,1 mol/l sẽ\r\nthay đổi 0,3 đơn vị pH trong dải pH từ 4,3 đến 4,6.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2  Các thống kê\r\nthực hiện trong phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm đối với phương\r\npháp này đã được xác định sử dụng điểm kết thúc chuẩn độ màu. So sánh các kết\r\nquả thử nghiệm cuối cùng, kể cả các kết quả của phép thử trắng thu được với điểm\r\nkết thúc pH 4,6 với điểm kết thúc chuẩn độ màu cho thấy không có sự chênh lệch\r\nđáng kể.

\r\n\r\n

9.3. Phép thử\r\ntrắng

\r\n\r\n

Luôn chuẩn độ mẫu trắng bằng dung dịch\r\nthể tích chuẩn axit clohydric (5.7) và dùng buret (6.6) hoặc máy chuẩn độ tự động\r\ncó gắn máy đo pH (6.18) như đã sử dụng đối với các phần mẫu thử. Tiến hành phép\r\nthử trắng theo quy trình trong 9.1 đến 9.2. Thay phần mẫu thử bằng 5 ml nước và\r\nkhoảng 0,85 g sacarose (5.10).

\r\n\r\n

Ghi lại các giá trị thử trắng. Nếu các\r\ngiá trị của phép thử trắng thay đổi thì phải tìm nguyên nhân.

\r\n\r\n

Đối với mục đích này có thể sử dụng\r\n0,85 g sacarose (5.10) mà không bổ sung nước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH  Mục đích của\r\nviệc sử dụng sacarose trong phép thử trắng hoặc chuẩn thu hồi là đóng vai trò của\r\nchất hữu cơ để tiêu thụ một lượng axit sulfuric trong quá trình phân hủy tương\r\nđương với phần mẫu thử. Nếu lượng axit sulfuric tự do còn lại tại điểm kết thúc\r\nphân hủy quá thấp thì độ thu hồi nitơ trong cả hai phép thử độ thu hồi trong\r\n9.4.2 và 9.4.3 sẽ thấp. Tuy nhiên, nếu lượng axit dư có mặt trong giai đoạn cuối\r\nphân hủy đủ để giữ tất cả nitơ, nhưng các điều kiện nhiệt độ và thời gian trong\r\nquá trình phân hủy là không đủ để giải phóng tất cả nitơ ra khỏi mẫu,\r\nthì độ thu hồi nitơ trong 9.4.2 có thể chấp nhận được và độ thu hồi nitơ trong\r\n9.4.3 sẽ thấp.

\r\n\r\n

Lượng chất chuẩn độ được sử dụng trong\r\nphép thử trắng phải luôn lớn hơn 0,00 ml. Các phép thử trắng thực hiện trong\r\ncùng một phòng thử nghiệm luôn phải ổn định. Nếu mẫu trắng đã có màu hồng trước\r\nkhi bắt đầu chuẩn độ thì đã có sai sót. Thông thường trong những trường hợp đó\r\nthì các bình nón không sạch hoặc nước từ không khí ẩm có thể ngưng tụ trên mặt\r\nngoài của dụng cụ ngưng đã chảy vào bình thu nhận. Các giá trị mẫu trắng điển\r\nhình bằng hoặc thấp hơn 0,2 ml.

\r\n\r\n

9.4. Các phép\r\nthử về độ thu hồi

\r\n\r\n

9.4.1. Độ đúng của quy trình\r\ncần được kiểm tra thường xuyên bằng các phép thử về độ thu hồi sau đây, tiến\r\nhành theo 9.1 đến 9.2.

\r\n\r\n

9.4.2. Kiểm tra để chắc chắn\r\nrằng nitơ không bị thất thoát bằng cách sử dụng phần mẫu thử 0,12 g amoni sulfat\r\n(5.8) cùng với 0,85 g sacarose (5.10).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH  Kiểm tra độ thu hồi amoni\r\nsulfat không cho thông tin về khả năng của các điều kiện phân hủy giải phóng\r\nnitơ liên kết trong các cấu trúc của protein.

\r\n\r\n

Phần trăm nitơ thu hồi phải lớn hơn 99\r\n% đối với tất cả các vị trí trên thiết bị. Đối với độ thu hồi nhỏ hơn 99 % thì\r\nnồng độ của chất chuẩn độ cao hơn giá trị đã nêu hoặc có thể thất thoát nitơ\r\ntrong quá trình phân hủy hoặc chưng cất.

\r\n\r\n

Có thể sử dụng hỗn hợp của amoni sulfat\r\nvà một lượng nhỏ axit sulfuric (lượng còn lại ở cuối giai đoạn phân hủy) trong\r\nbình Kjeldahl. Pha loãng tiếp bằng một lượng nước và thêm một lượng natri\r\nhydroxit rồi chưng cất. Nếu độ thu hồi nitơ vẫn thấp thì việc thất thoát nitơ\r\nlà do thiết bị chưng cất và không phải trong quá trình phân hủy. Khả năng có thể\r\nlà do ống nối trong hệ thống chưng cất truyền thống bị hở hoặc đầu tip của bộ\r\nngưng không được ngập trong axit boric trong khi chưng cất.\r\nThiết bị chưng cất đạt yêu cầu này trước khi thực hiện kiểm tra độ thu hồi theo\r\n9.4.3.

\r\n\r\n

Khi độ thu hồi nitơ vượt quá 100 % và\r\nkhông có sự thất thoát nitơ, có thể có một số nguyên nhân sau:

\r\n\r\n

a) amoni sulfat bị nhiễm bẩn;

\r\n\r\n

b) nồng độ thực của chất chuẩn độ thấp\r\nhơn so với giá trị đã nêu;

\r\n\r\n

c) việc hiệu chuẩn buret để chuẩn độ\r\ncó sai sót;

\r\n\r\n

d) nhiệt độ của chất chuẩn độ quá\r\ncao so với nhiệt độ hiệu chuẩn buret; hoặc

\r\n\r\n

e) tốc độ chuẩn độ của buret vượt quá\r\ntốc độ tối đa của buret đó hiệu chuẩn.

\r\n\r\n

Cho dù độ thu hồi lý thuyết tối đa\r\nkhông vượt quá 100 % nhưng thực tế có thể thu được độ thu hồi cao hơn do độ\r\nkhông đảm bảo đo, nghĩa là 99 % đến 101 % có thể thu được. Nếu độ thu hồi trung\r\nbình của các phép thử cao hơn 100 %, thì cần nghiên cứu thêm.

\r\n\r\n

9.4.3. Kiểm tra hiệu quả của quy trình phân hủy bằng\r\ncách sử dụng 0,16 g lysin hydro clorua hoặc 0,18 g tryptophan (5.9) cùng với 0,67\r\ng sacarose (5.10).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH  Tryptophan\r\n(5.9) là chất chỉ thị thích hợp về hiệu quả phản hủy đối với các loại sữa dạng\r\nlỏng, nhưng không phải đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột; lysin hydro clorua\r\n(5.9) được sử dụng để cung cấp thêm chỉ thị đại diện hơn về hiệu quả phân hủy đối\r\nvới các sản phẩm sữa bột này.

\r\n\r\n

Ít nhất là 98 % nitơ phải được thu hồi.\r\nNếu độ thu hồi thấp hơn 98 %, trong khi thu hồi được amoni sulfat từ 99 % đến\r\n100 % khối lượng, thì do nhiệt độ hoặc thời gian phân hủy là chưa đủ hoặc mẫu chưa\r\nphân hủy hết\r\n(nghĩa\r\nlà hóa than) trong\r\nbình Kjeldahl.

\r\n\r\n

9.4.4. Các kết quả thấp hơn trong các phép thử về độ\r\nthu hồi (hoặc cao hơn 100 % trong 9.4.2) cho thấy có sai sót trong\r\nquy trình và/hoặc nồng\r\nđộ của dung dịch axit clohydric thể tích chuẩn (5.7) không đúng.

\r\n\r\n

Các phòng thử nghiệm thực hiện phép thử\r\nnày nên tham gia vào chương trình thử nghiệm thành thạo quốc tế.

\r\n\r\n

10. Tính và biểu thị\r\nkết quả

\r\n\r\n

10.1. Tính hàm lượng\r\nnitơ

\r\n\r\n

10.1.1. Tính hàm lượng nitơ\r\ntrong mẫu thử, wn, sử dụng\r\ncông thức (1) sau đây:

\r\n\r\n

                                                    (1)

\r\n\r\n

Trong đó

\r\n\r\n

wn là hàm lượng nitơ của\r\nmẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

\r\n\r\n

Vs là thể tích của dung dịch\r\nthể tích chuẩn axit clohydric (5.7) được sử dụng trong phép xác định (9.1.2.3\r\nhoặc 9.2.2.3), chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);

\r\n\r\n

Vb là thể tích của dung\r\ndịch thể tích chuẩn axit clohydric (5.7) được sử dụng trong phép thử trắng\r\n(9.3), chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);

\r\n\r\n

Mt là nồng độ mol/l của\r\ndung dịch thể tích chuẩn axit clohydric (5.7), lấy chính xác đến bốn chữ số thập\r\nphân. Nếu sử dụng axit sulfuric thay thế cho axit clohyric, thì Mt là\r\nnồng độ mol chính xác của axit sulfuric nhân với hệ số 2, biểu thị đến bốn chữ\r\nsố thập phân;

\r\n\r\n

m là khối lượng phần mẫu thử (9.1.1 hoặc\r\n9.2.1), chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam (g).

\r\n\r\n

10.1.2. Tính hàm lượng protein thô

\r\n\r\n

10.2.1. Tính hàm lượng\r\nprotein thô của mẫu thử, wp, sử dụng\r\ncông thức (2) sau đây:

\r\n\r\n

wp = wn x 6,38                                                                            (2)

\r\n\r\n

Trong đó

\r\n\r\n

wp là hàm lượng protein\r\nthô, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

\r\n\r\n

wn là hàm lượng nitơ của\r\nmẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng (%) được lấy đến bốn chữ số thập phân\r\n(10.1.1).

\r\n\r\n

6,38 là hệ số để chuyển đổi hàm lượng\r\nnitơ thành hàm lượng protein thô.

\r\n\r\n

10.1.3. Độ thu hồi

\r\n\r\n

Tính hệ số thu hồi nitơ, Rn,\r\nsử dụng công thức (3) sau đây:

\r\n\r\n

                                                                       (3)

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

Rn là hệ số thu hồi của\r\nnitơ, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%);

\r\n\r\n

wn là hàm lượng nitơ của\r\nmẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

\r\n\r\n

Tn là hàm lượng nitơ lý\r\nthuyết của chất, tính bằng phần trăm khối lượng (%).

\r\n\r\n

Hàm lượng nitơ lý thuyết đối với amoni\r\nsulfat là 21,20 %, tryptophan là 13,72 % và lysin hydro clorua là 15,34%.

\r\n\r\n

Các giới hạn dưới của độ thu hồi trong\r\n9.4 dựa trên phép thử tối thiểu trong 5.7 và 5.8. Không đưa độ tinh khiết của\r\nthuốc thử vào tính độ thu hồi.

\r\n\r\n

10.2. Biểu thị\r\nkết quả

\r\n\r\n

10.2.1. Yêu cầu chung

\r\n\r\n

Các kết quả thu được không được làm\r\ntròn số tiếp theo cho đến khi thực hiện tính kết quả cuối cùng.

\r\n\r\n

Điều này đặc biệt đúng khi các giá trị\r\nđược sử dụng để tính toán tiếp. Một ví dụ là khi các giá trị thử nghiệm riêng lẻ\r\nthu được từ phép phân tích nhiều mẫu được dùng để tính toán thống kê về thực hiện\r\ncủa phương pháp về độ lệch trong một phòng hoặc giữa các phòng thử nghiệm. Một\r\nví dụ khác là khi các giá trị được sử dụng làm chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị (ví\r\ndụ: máy phân tích sữa dùng tia hồng ngoại) có các giá trị từ nhiều mẫu được sử\r\ndụng trong tính toán đơn giản hoặc hồi quy bội số. Khi đó các giá trị thu được\r\nkhông được làm tròn trước khi dùng để tính toán tiếp theo.

\r\n\r\n

10.2.2. Hàm lượng nitơ

\r\n\r\n

Biểu thị kết quả thu được chính xác đến\r\nbốn chữ số thập phân, nếu cần để tính toán tiếp theo. Đối với kết quả cuối\r\ncùng, biểu thị kết quả đến ba chữ số thập phân.

\r\n\r\n

10.2.3. Hàm lượng protein thô

\r\n\r\n

Biểu thị kết quả thu được chính xác đến\r\nba chữ số thập phân, nếu cần để tính toán tiếp theo. Đối với kết quả cuối cùng,\r\nbiểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.

\r\n\r\n

11. Độ chụm

\r\n\r\n

11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm

\r\n\r\n

Phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp\r\nvới TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Các giá trị độ lặp lại\r\nvà độ tái lập đối với sữa và sản phẩm sữa quy định trong tiêu chuẩn này đã được\r\ncông bố [5], [6], [7], [8], [9], [10]. Các giá trị thu được từ phép\r\nthử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các\r\nchất nền khác với các giá trị đã nêu.

\r\n\r\n

11.2. Sữa dạng lỏng, sữa nguyên chất\r\nvà sữa gầy

\r\n\r\n

11.2.1. Độ lặp lại

\r\n\r\n

11.2.1.1. Sữa bò

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật\r\nliệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,\r\nsử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %\r\ncác trường hợp vượt quá 0,006 % đối với hàm lượng nitơ (0,038 % đối với hàm lượng\r\nprotein thô).

\r\n\r\n

11.2.1.2. Sữa dê

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật\r\nliệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,\r\nsử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %\r\ncác trường hợp vượt quá 0,0084 % đối với hàm lượng nitơ (0,052 % đối với hàm lượng\r\nprotein thô).

\r\n\r\n

11.2.1.3. Sữa cừu

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật\r\nliệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,\r\nsử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %\r\ncác trường hợp vượt quá 0,0078 % đối với hàm lượng nitơ (0,050 % đối với hàm lượng\r\nprotein thô).

\r\n\r\n

11.2.2. Độ tái lập

\r\n\r\n

11.2.2.1. Sữa bò

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của\r\nhai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống\r\nhệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,\r\nsử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá 0,0077 %\r\nđối với hàm lượng nitơ (0,049 % đối với hàm lượng protein thô).

\r\n\r\n

11.2.2.2. Sữa dê

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử\r\ngiống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau\r\nthực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt\r\nquá 0,0131 % đối với hàm lượng nitơ (0,084 % đối với hàm lượng protein thô).

\r\n\r\n

11.2.2.3. Sữa cừu

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của\r\nhai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống\r\nhệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,\r\nsử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá 0,0114 %\r\nđối với hàm lượng nitơ (0,073 % đối với hàm lượng protein thô).

\r\n\r\n

11.3. Phomat cứng, bán cứng và phomat\r\nchế biến

\r\n\r\n

11.3.1. Độ lặp lại

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật\r\nliệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,\r\nsử dụng cùng thiết\r\nbị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt\r\nquá 0,0489 % đối với hàm lượng nitơ (0,312 % đối với hàm lượng protein thô).

\r\n\r\n

11.3.2. Độ tái lập

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử\r\ngiống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau\r\nthực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt\r\nquá 0,067 % đối với hàm lượng nitơ (0,428 % đối với hàm lượng protein thô).

\r\n\r\n

11.4. Sữa dạng khô và sản phẩm sữa dạng\r\nkhô

\r\n\r\n

11.4.1. Độ lặp lại

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của\r\nhai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu\r\nthử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử\r\ndụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %\r\ncác trường hợp vượt quá 0,007 M, trong đó M là giá trị trung bình của hai kết\r\nquả.

\r\n\r\n

11.4.2. Độ tái lập

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả\r\ncủa hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử\r\ngiống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau\r\nthực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt\r\nquá 0,013 M, trong đó M là giá trị trung bình của hai kết quả.

\r\n\r\n

12. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

\r\n\r\n

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết\r\nđầy đủ về\r\nmẫu\r\nthử;

\r\n\r\n

b) phương pháp lấy mẫu đó sử dụng, nếu\r\nbiết;

\r\n\r\n

c) phương pháp thử nghiệm đó dựng, viện\r\ndẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

d) mọi chi tiết thao tác không được\r\nquy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như\r\ncác sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;

\r\n\r\n

e) kết quả thử nghiệm thu được, nếu đáp\r\nứng các yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được;

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục A

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Phần mẫu thử

\r\n\r\n

Bảng A.1 -\r\nKích thước phần mẫu thử\r\nđể xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô trong sữa và sản phẩm\r\nsữa theo nguyên tắc Kjeldahl

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Mẫu

\r\n
\r\n

Kích thước\r\n phần mẫu thử

\r\n
\r\n

Sữa bò nguyên chất và sữa gầy dạng lỏng

\r\n
\r\n

5 g ± 0,10\r\n g

\r\n
\r\n

Sữa dê nguyên chất và sữa gầy dạng lỏng

\r\n
\r\n

5 g ± 0,10\r\n g

\r\n
\r\n

Sữa cừu nguyên chất và sữa gầy dạng\r\n lỏng

\r\n
\r\n

2,5 g ±\r\n 0,10 g

\r\n
\r\n

Phomat cứng, bán cứng và phomat mềm

\r\n
\r\n

1 g ± 0,05\r\n g

\r\n
\r\n

Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh\r\n và sữa khô

\r\n
\r\n

0,5 g ± 0,05\r\n g

\r\n
\r\n

Protein sữa đậm đặc, whey protein đậm\r\n đặc, casein và caseinat

\r\n
\r\n

0,25 g ±\r\n 0,05 g

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục B

\r\n\r\n

(Tham khảo)

\r\n\r\n

Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm

\r\n\r\n

Bảng B.1 - Thống\r\nkê các thông số thử nghiệm liên phòng về phần trăm protein thô (N x 6,38) trong\r\nsữa và sản phẩm sữa xác định theo nguyên tắc Kjeldahl, sau khi đã trừ ngoại lệ [5],\r\n[6], [7], [8], [9]

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Mẫu

\r\n
\r\n

Số liệu thống\r\n kê

\r\n
\r\n

Trung bình\r\n (%)

\r\n
\r\n

sr

\r\n
\r\n

sR

\r\n
\r\n

CV,r(%)

\r\n
\r\n

CV,R(%)

\r\n
\r\n

R (2,8.sr)

\r\n
\r\n

R (2,8.sR)

\r\n
\r\n

Sữa bò nguyên chất và sữa gầy dạng lỏng

\r\n
\r\n

3,395

\r\n
\r\n

0,014

\r\n
\r\n

0,017

\r\n
\r\n

0,39

\r\n
\r\n

0,50

\r\n
\r\n

0,038

\r\n
\r\n

0,049

\r\n
\r\n

Sữa dê nguyên chất

\r\n
\r\n

4,807

\r\n
\r\n

0,018

\r\n
\r\n

0,030

\r\n
\r\n

0,37

\r\n
\r\n

0,62

\r\n
\r\n

0,052

\r\n
\r\n

0,084

\r\n
\r\n

Sữa cừu nguyên chất

\r\n
\r\n

5,398

\r\n
\r\n

0,018

\r\n
\r\n

0,026

\r\n
\r\n

0,35

\r\n
\r\n

0,49

\r\n
\r\n

0,050

\r\n
\r\n

0,073

\r\n
\r\n

Phomat

\r\n
\r\n

26,461

\r\n
\r\n

0,111

\r\n
\r\n

0,153

\r\n
\r\n

0,42

\r\n
\r\n

0,58

\r\n
\r\n

0,312

\r\n
\r\n

0,428

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Bảng B.2 - Thống\r\nkê các thông số thử nghiệm liên phòng về phần trăm protein thô (N x 6,38) trong sữa và\r\nsản phẩm sữa xác định theo nguyên tắc Kjeldahl, sau khi đã trừ ngoại lệ [10]

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Mẫu

\r\n
\r\n

Số liệu thống\r\n kê

\r\n
\r\n

Trung bình\r\n (%)

\r\n
\r\n

sr

\r\n
\r\n

sR

\r\n
\r\n

CV,r(%)

\r\n
\r\n

CV,R(%)

\r\n
\r\n

R (2,8.sr)

\r\n
\r\n

R (2,8.sR)

\r\n
\r\n

Sữa bột nguyên chất (2000)

\r\n
\r\n

23,47

\r\n
\r\n

0,067

\r\n
\r\n

0,077

\r\n
\r\n

0,28

\r\n
\r\n

0,33

\r\n
\r\n

0,19

\r\n
\r\n

0,22

\r\n
\r\n

Sữa bột nguyên chất (1995)

\r\n
\r\n

25,37

\r\n
\r\n

0,042

\r\n
\r\n

0,100

\r\n
\r\n

0,16

\r\n
\r\n

0,39

\r\n
\r\n

0,12

\r\n
\r\n

0,28

\r\n
\r\n

Sữa bột gầy (2004)

\r\n
\r\n

33,85

\r\n
\r\n

0,066

\r\n
\r\n

0,111

\r\n
\r\n

0,20

\r\n
\r\n

0,33

\r\n
\r\n

0,18

\r\n
\r\n

0,31

\r\n
\r\n

Sữa bột gầy (2009)

\r\n
\r\n

32,32

\r\n
\r\n

0,083

\r\n
\r\n

0,142

\r\n
\r\n

0,26

\r\n
\r\n

0,44

\r\n
\r\n

0,23

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

Thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh\r\n (2011)

\r\n
\r\n

11,71

\r\n
\r\n

0,039

\r\n
\r\n

0,064

\r\n
\r\n

0,34

\r\n
\r\n

0,54

\r\n
\r\n

0,11

\r\n
\r\n

0,18

\r\n
\r\n

Thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh\r\n (2010)

\r\n
\r\n

11,90

\r\n
\r\n

0,022

\r\n
\r\n

0,049

\r\n
\r\n

0,19

\r\n
\r\n

0,41

\r\n
\r\n

0,06

\r\n
\r\n

0,14

\r\n
\r\n

Protein sữa đậm đặc (1971)

\r\n
\r\n

42,98

\r\n
\r\n

0,181

\r\n
\r\n

0,275

\r\n
\r\n

0,42

\r\n
\r\n

0,64

\r\n
\r\n

0,51

\r\n
\r\n

0,77

\r\n
\r\n

Protein sữa đậm đặc (1992)

\r\n
\r\n

84,67

\r\n
\r\n

0,273

\r\n
\r\n

0,422

\r\n
\r\n

0,32

\r\n
\r\n

0,50

\r\n
\r\n

0,76

\r\n
\r\n

1,18

\r\n
\r\n

Whey protein đậm đặc (2005)

\r\n
\r\n

78,86

\r\n
\r\n

0,122

\r\n
\r\n

0,262

\r\n
\r\n

0,15

\r\n
\r\n

0,33

\r\n
\r\n

0,34

\r\n
\r\n

0,73

\r\n
\r\n

Whey protein đậm đặc (2002)

\r\n
\r\n

92,36

\r\n
\r\n

0,292

\r\n
\r\n

0,355

\r\n
\r\n

0,32

\r\n
\r\n

0,38

\r\n
\r\n

0,82

\r\n
\r\n

0,99

\r\n
\r\n

Casein (2006)

\r\n
\r\n

86,45

\r\n
\r\n

0,251

\r\n
\r\n

0,464

\r\n
\r\n

0,29

\r\n
\r\n

0,54

\r\n
\r\n

0,70

\r\n
\r\n

1,30

\r\n
\r\n

Casein (2001)

\r\n
\r\n

87,20

\r\n
\r\n

0,150

\r\n
\r\n

0,583

\r\n
\r\n

0,17

\r\n
\r\n

0,67

\r\n
\r\n

0,42

\r\n
\r\n

1,63

\r\n
\r\n

Caseinat (1988)

\r\n
\r\n

92,08

\r\n
\r\n

0,157

\r\n
\r\n

0,477

\r\n
\r\n

0,17

\r\n
\r\n

0,52

\r\n
\r\n

0,44

\r\n
\r\n

1,34

\r\n
\r\n

Caseinat (1984)

\r\n
\r\n

92,27

\r\n
\r\n

0,170

\r\n
\r\n

0,363

\r\n
\r\n

0,18

\r\n
\r\n

0,39

\r\n
\r\n

0,48

\r\n
\r\n

1,02

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Nồng độ\r\nprotein thô trung bình (%)

\r\n\r\n

CHÚ DẪN

\r\n\r\n

♦ độ tái lập

\r\n\r\n

■ độ lặp lại

\r\n\r\n

______ đường tuyến tính (tái lập)

\r\n\r\n

___ đường tuyến tính (lặp lại)

\r\n\r\n

Hình B.1 - Mối\r\ntương quan giữa r và R với nồng độ protein thô (%) [10]

\r\n\r\n

Vì các giá trị độ chụm có liên quan chặt\r\nchẽ đến nồng độ protein, nên việc sử dụng các giá trị độ lặp lại và độ tái lập\r\nlà thích hợp.

\r\n\r\n

Độ lặp lại tương đối trung bình, r là\r\n0,69 (%) và độ tái lập tương đối trung bình, R là 1,28 (%).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THƯ\r\nMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

\r\n\r\n

[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản\r\nphẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

\r\n\r\n

[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ\r\nchính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Các định\r\nnghĩa và nguyên tắc chung.

\r\n\r\n

[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ\r\nchính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:\r\nPhương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu\r\nchuẩn.

\r\n\r\n

[4] J.K. Parnas, R. Wagner\r\nUber die Ausfuhrung von Bestimmungen kleiner Stickstoffmengen nach Kjeldahl,\r\nBiochem. Z., 125, 1921, pp. 253-256

\r\n\r\n

[5] D.M. Barbano, J.L. Clark, C.E.\r\nDunham, J.R. Fleming Kjeldahl method for determination of total nitrogen\r\ncontent of milk: Collaborative study. Journal of AOAC., 73, 1990 pp. 849-859

\r\n\r\n

[6] J.M. Lynch, D.M. Barbano, J.R.\r\nFleming Performance evaluation of direct forced-air total solids and Kjeldahl\r\ntotal nitrogen methods: 1990 through 1995. Journal of AOAC., 80, 1997, pp.\r\n1038-1043

\r\n\r\n

[7] J.M. Lynch, D.M. Barbano\r\nDetermination of the Total Nitrogen Content of Hard, Semihard and Processed\r\nCheese by the Kjeidahl Method: Collaborative Study. Journal of AOAC.,\r\n(85) 2, 2002, p.445

\r\n\r\n

[8] S. Orlandini, L. Lattanzi, U. Paggi,\r\nG. Psathas, O. Leray Interlaboratory Collaborative Study on the Kjeldahl Reference\r\nMethod for Nitrogen Determination in Goat Milk according to ISO 8968-1/2|IDF\r\n20-1/2. Bull. Int. Dairy Fed., 440, 2009, pp. 15-24

\r\n\r\n

[9] S. Orlandini, G. Psathas, O. Leray\r\nInterlaboratory Collaborative Study on the Kjeldahl Reference Method for\r\nNitrogen Determination in Sheep Milk according to ISO 8968-1/2|IDF 20-1/2.\r\nBull. Int. Dairy Fed., 440, 2009, pp. 2-14

\r\n\r\n

[10] R. Johnson, R. Crawford\r\nInterlaboratory Collaborative Study on the Kjeldahl Reference Method for\r\nNitrogen Determination of Dried Milk Products according to ISO 8968-1/2|IDF\r\n20-1/2. Bull. Int. Dairy Fed., 459, 2012, pp. 2-14

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN8099-1:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8099-1:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8099-1:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8099-1:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8099-1:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8099 1:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8099-1:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi