Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN7654:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7654:2007 (ISO 20347 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng lao động chuyên dụng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7654:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC\r\nGIA

\r\n\r\n

TCVN 7654\r\n: 2007

\r\n\r\n

ISO\r\n20347 : 2004

\r\n\r\n

PHƯƠNG\r\nTIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - GIÀY ỦNG LAO ĐỘNG CHUYÊN DỤNG

\r\n\r\n

Personal protective\r\nequipment - Occupational footwear

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 7654 : 2007 thay thế TCVN 7204-4: 2002\r\nvà TCVN 7204-8 : 2003

\r\n\r\n

TCVN 7654 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO\r\n20347 : 2004 và Bản đính chính kỹ thuật 1: 2005.

\r\n\r\n

TCVN 7654 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn\r\nTCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo\r\nlường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ\r\nNHÂN - GIÀY ỦNG LAO ĐỘNG CHUYÊN DỤNG

\r\n\r\n

Personal protective\r\nequipment - Occupational footwear

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu cơ bản và\r\nyêu cầu bổ sung (tùy chọn) cho giày ủng lao động chuyên dụng.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho\r\nviệc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp\r\ndụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp\r\ndụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

\r\n\r\n

EN 12568: 1998, Foot and leg protectors -\r\nRequirements and test methods for toecaps and metal penetration resistant\r\ninserts (Phương tiện bảo vệ bàn chân và ống chân - Các yêu cầu và phương\r\npháp thử cho pho mũi và lót chống đâm xuyên).

\r\n\r\n

TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), Phương\r\ntiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp thử giày ủng.

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và\r\nđịnh nghĩa sau:

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Các chi tiết cấu thành của giày ủng\r\nđược minh họa trong hình 1 và 2.

\r\n\r\n

3.1

\r\n\r\n

Giày ủng lao động chuyên dụng (Occupational\r\nfootwear)

\r\n\r\n

giày ủng có các đặc tính bảo vệ để bảo vệ\r\nngười sử dụng tránh các chấn thương có thể xảy ra do tai nạn.

\r\n\r\n

3.2

\r\n\r\n

Da (leather)

\r\n\r\n

3.2.1

\r\n\r\n

Da nguyên cật (full - grain\r\nleather)

\r\n\r\n

da của đại gia súc hay tiểu gia súc đã được\r\nthuộc với cấu trúc sợi nguyên thủy còn nguyên vẹn và còn nguyên lớp mặt cật.

\r\n\r\n

3.2.2

\r\n\r\n

Da cải tạo mặt cật (corrected - grain\r\nleather)

\r\n\r\n

da của đại gia súc hay tiểu gia súc đã được\r\nthuộc với cấu trúc sợi nguyên thủy còn nguyên vẹn, nhưng đã được mài bong để\r\ncải tạo mặt cật.

\r\n\r\n

3.2.3

\r\n\r\n

Da váng (leather split)

\r\n\r\n

phần thịt hay phần giữa của con da hay da\r\nthuộc với cấu trúc sợi nguyên thủy còn nguyên vẹn và được lạng xẻ hay bào để\r\nloại bỏ hoàn toàn mặt cật.

\r\n\r\n

3.3

\r\n\r\n

Cao su (rubber)

\r\n\r\n

các chất đàn hồi đã được lưu hóa.

\r\n\r\n

3.4

\r\n\r\n

Vật liệu polyme (polymeric materials)

\r\n\r\n

ví dụ polyuretan hoặc poly(vinyl clorua).

\r\n\r\n

3.5

\r\n\r\n

Đế trong (insole)

\r\n\r\n

chi tiết bên trong không tháo được sử dụng để\r\nlàm phần đế của giày thường gắn với phần mũ giày trong quá trình tạo phom.

\r\n\r\n

3.6

\r\n\r\n

Lót mặt (insock)

\r\n\r\n

chi tiết có thể tháo được hoặc cố định của\r\ngiày ủng sử dụng để phủ một phần hoặc toàn bộ đế trong.

\r\n\r\n

3.7

\r\n\r\n

Lót mũ (lining)

\r\n\r\n

vật liệu phủ bề mặt bên trong của mũ giày\r\nủng.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1 Chân của người đi tiếp xúc trực\r\ntiếp với lót mũ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2 Khi mũ giày ủng bị tách ở phần\r\nđầu để giữ pho mũi, hoặc một lớp ngoài của vật liệu được khâu vào mũ giày ủng\r\nđể tạo thành một cái túi để giữ pho mũi thì vật liệu ở dưới pho mũi hoạt động\r\ngiống như là lót mũ.

\r\n\r\n

3.7.1

\r\n\r\n

Lót lắc (vamp lining)

\r\n\r\n

vật liệu phủ bề mặt bên trong của phần trước\r\nmũ giày ủng.

\r\n\r\n

3.7.2

\r\n\r\n

Lót má (quarter lining)

\r\n\r\n

vật liệu phủ bề mặt bên trong của phần má của\r\nmũ giày ủng.

\r\n\r\n

3.8

\r\n\r\n

Vân đế (cleat(s))

\r\n\r\n

các phần nhô ra của bề mặt ngoài của đế.

\r\n\r\n

3.9

\r\n\r\n

Đế ngoài cứng (rigid outsole)

\r\n\r\n

đế của giày ủng mà khi thử giày ủng nguyên\r\nchiếc theo TCVN 7651 : 2007 (ISO 20344: 2004), 8.4.1 thì không thể uốn được một\r\ngóc 450 với lực uốn là 30 N.

\r\n\r\n

3.10

\r\n\r\n

Đế ngoài dạng xốp (lỗ) (cellular outsole)

\r\n\r\n

đế ngoài có tỉ trọng là 0,9 g/ml hoặc thấp\r\nhơn có cấu trúc dạng xốp có thể nhìn được khi phóng đại 10 lần.

\r\n\r\n

3.11

\r\n\r\n

Lót chống đâm xuyên (penetration-resistant\r\ninsert)

\r\n\r\n

chi tiết của giày ủng được đặt trong tổ hợp\r\nđể bảo vệ chống đâm xuyên.

\r\n\r\n

3.12

\r\n\r\n

Vùng gót (seat region)

\r\n\r\n

phần phía sau của giày ủng (mũ hoặc đế giày\r\nủng).

\r\n\r\n

3.13

\r\n\r\n

Giày ủng dẫn điện (conductive footwear)

\r\n\r\n

giày ủng có điện trở nằm trong khoảng từ 0\r\nđến 100 kΩ, khi được đo theo TCVN 7651 : 2007 (ISO 20344: 2004), 5.10.

\r\n\r\n

3.14

\r\n\r\n

Giày ủng chống tĩnh điện (antistatic footwear)

\r\n\r\n

giày ủng có điện trở trong khoảng trên 100 kΩ\r\nvà nhỏ hơn hoặc bằng 1000 MΩ, khi được đo theo TCVN 7651 : 2007 (ISO 20344: 2004),\r\n5.10.

\r\n\r\n

3.15

\r\n\r\n

Giày ủng cách điện (electrically\r\ninsulating footwear)

\r\n\r\n

giày ủng bảo vệ người sử dụng khỏi điện giật\r\nbằng cách ngăn chặn không cho dòng điện truyền qua người theo đường chân.

\r\n\r\n

3.16

\r\n\r\n

Nhiên liệu đốt lò FO (fuel oil)

\r\n\r\n

thành phần hydrocarbon béo của dầu mỏ.

\r\n\r\n

3.17

\r\n\r\n

Giày ủng liên quan đến các công việc đặc biệt\r\n(specific\r\njob related footwear)

\r\n\r\n

giày ủng an toàn, bảo vệ hoặc chuyên dụng có\r\nliên quan đến các nghề đặc biệt, ví dụ giày ủng cho nhân viên cứu hỏa, giày ủng\r\ncó độ bền cắt với cưa xích .v.v…

\r\n\r\n

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Chú giải

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1       Mũ giày ủng

\r\n
\r\n

3           Đế cứng

\r\n
\r\n

5           Đế ngoài

\r\n
\r\n

2       Pho mũi

\r\n
\r\n

4           Riễu tăng cường đính

\r\n
\r\n

6           Đế gỗ

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

Hình 1b) - Các chi\r\ntiết của giày ủng có cấu trúc thường

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Chú giải

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1       Mũ giày ủng

\r\n
\r\n

3           Đế ngoài

\r\n
\r\n

2       Lắc giày ủng

\r\n
\r\n

4           Gót

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

Hình 2 - Các chi tiết\r\ncủa giày ủng làm hoàn toàn bằng cao su (nghĩa là được lưu hóa) và giày ủng làm\r\nhoàn toàn bằng polyme (nghĩa là được đúc khuôn)

\r\n\r\n

4. Phân loại

\r\n\r\n

Giày ủng được phân loại theo bảng 1

\r\n\r\n

Bảng 1 - Phân loại\r\ngiày ủng

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Mã chỉ định

\r\n
\r\n

Phân loại

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

Giày, ủng được sản xuất từ da và các loại\r\n vật liệu khác, trừ các loại giày ủng làm toàn bộ từ cao su hoặc từ polyme.

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

Giày, ủng làm toàn bộ từ cao su (nghĩa là\r\n được lưu hóa toàn bộ) hoặc toàn bộ từ polyme (nghĩa là được đúc khuôn toàn\r\n bộ)

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n

1 Độ rộng có thể thay đổi để phù hợp với\r\nngười sử dụng                       E

\r\n\r\n

A          Giày thấp cổ                 B          Giày\r\ncao cổ                  D          Ủng cao cổ

\r\n\r\n

                                                C          Ủng\r\nthấp cổ                  E          Ủng cao tới đùi

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH       Mẫu E là ủng cao cổ (mẫu D)\r\nđược nối thêm vật liệu mỏng chống thấm được nối dài và có thể cắt để nối thêm\r\nvào ủng cho người sử dụng.

\r\n\r\n

Hình 3 - Các mẫu giày\r\nủng

\r\n\r\n

5. Yêu cầu cơ bản đối\r\nvới giày ủng lao động chuyên dụng

\r\n\r\n

5.1 Qui định chung

\r\n\r\n

Giày ủng lao động chuyên dụng phải tuân theo\r\ncác yêu cầu cơ bản được nêu trong bảng 2 và một trong 5 lựa chọn được nêu ra\r\ntrong bảng 3 và thêm ít nhất một yêu cầu đối với giày ủng nguyên chiếc trong\r\nbảng 12.

\r\n\r\n

Giày ủng không có cả đế trong và lót mặt hoặc\r\nkhông có đế trong nhưng có lót mặt có thể tháo được không tuân theo tiêu chuẩn\r\nnày.

\r\n\r\n

Bảng 2 - Yêu cầu cơ\r\nbản đối với giày ủng lao động chuyên dụng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Yêu cầu

\r\n
\r\n

Điều

\r\n
\r\n

Phân loại

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

Mẫu

\r\n
\r\n

Độ cao của mũ giày ủng

\r\n

Vùng gót

\r\n

             Mẫu A

\r\n

             Mẫu B  C  D  E

\r\n
\r\n

5.2.1

\r\n

5.2.2

\r\n
\r\n

X

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n
\r\n

Giày ủng nguyên\r\n chiếc

\r\n
\r\n

Đặc tính phần đế

\r\n

            Kết cấu

\r\n

            Độ bền mối ghép mũ giày ủng/đế\r\n ngoài

\r\n

Độ kín của giày ủng

\r\n

Yêu cầu egonomi

\r\n
\r\n

5.3.1

\r\n

5.3.1.1

\r\n

5.3.1.2

\r\n

5.3.2

\r\n

5.3.3

\r\n
\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n
\r\n

Mũ giày ủng

\r\n
\r\n

Qui định chung

\r\n

Độ dày

\r\n

Độ bền xé

\r\n

Đặc tính kéo

\r\n

Độ bền uốn

\r\n

Độ thấm hơi nước và hệ số hơi nước

\r\n

Giá trị pH

\r\n

Độ thủy phân

\r\n

Hàm lượng Crom VI

\r\n
\r\n

5.4.1

\r\n

5.4.2

\r\n

5.4.3

\r\n

5.4.4

\r\n

5.4.5

\r\n

5.4.6

\r\n

5.4.7

\r\n

5.4.8

\r\n

5.4.9

\r\n
\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

X

\r\n
\r\n

Lót lắc

\r\n
\r\n

Độ bền xé

\r\n

Độ bền mài mòn

\r\n

Độ thấm hơi nước và hệ số hơi nước

\r\n

Giá trị pH

\r\n

Hàm lượng Crom VI

\r\n
\r\n

5.5.1

\r\n

5.5.2

\r\n

5.5.3

\r\n

5.5.4

\r\n

5.5.5

\r\n
\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Lót má

\r\n
\r\n

Độ bền xé

\r\n

Độ bền mài mòn

\r\n

Độ thấm hơi nước và hệ số hơi nước

\r\n

Giá trị pH

\r\n

Hàm lượng Crom VI

\r\n
\r\n

5.5.1

\r\n

5.5.2

\r\n

5.5.3

\r\n

5.5.4

\r\n

5.5.5

\r\n
\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Lưỡi gà

\r\n
\r\n

Độ bền xé

\r\n

Giá trị pH

\r\n

Hàm lượng Côm VI

\r\n
\r\n

5.6.1

\r\n

5.6.2

\r\n

5.6.3

\r\n
\r\n

O

\r\n

O

\r\n

O

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đế ngoài

\r\n
\r\n

Độ dày của đế ngoài không có vân

\r\n

Độ bền xé

\r\n

Độ bền mài mòn

\r\n

Độ bền uốn

\r\n

Độ thủy phân

\r\n

Độ bền mối ghép của các lớp trong

\r\n
\r\n

5.8.1

\r\n

5.8.2

\r\n

5.8.3

\r\n

5.8.4

\r\n

5.8.5

\r\n

5.8.6

\r\n
\r\n

X

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

O

\r\n
\r\n

X

\r\n

 

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

X

\r\n

O

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH       Việc áp dụng các yêu cầu\r\n với sự phân loại riêng được nêu ra trong bảng như sau:

\r\n

X          phải đáp ứng yêu cầu. Trong một\r\n vài trường hợp yêu cầu chỉ liên quan đến các vật liệu đặc biệt trong sự phân\r\n loại - ví dụ giá trị pH của chi tiết bằng da. Điều này không có nghĩa là các\r\n vật liệu khác không sử dụng được.

\r\n

O          nếu có các chi tiết này thì phải\r\n đáp ứng các yêu cầu

\r\n

Không có X hoặc O có nghĩa là không có yêu\r\n cầu

\r\n
\r\n\r\n

Bảng 3 - Yêu cầu cơ\r\nbản cho đế trong và/hoặc lót mặt

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Các lựa chọn

\r\n
\r\n

Chi tiết được đánh\r\n giá

\r\n
\r\n

Các yêu cầu

\r\n
\r\n

Độ dày 5.7.1

\r\n
\r\n

pHa

\r\n

5.7.2

\r\n
\r\n

Hấp thụ nước-giải\r\n hấp 5.7.3

\r\n
\r\n

Mài mòn 5.7.4.1

\r\n
\r\n

Cr VI

\r\n

5.7.5

\r\n
\r\n

Mài mòn 5.7.4.2

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Không có đế trong\r\n hoặc nếu có không đáp ứng yêu cầu

\r\n
\r\n

Lót mặt không tháo\r\n được

\r\n
\r\n

Lót mặt

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Có đế trong

\r\n
\r\n

Không có lót mặt

\r\n
\r\n

Đế trong

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Có lót đế

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Lót mặt toàn bộ,\r\n không tháo được

\r\n
\r\n

Lót mặt và đế trong

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Lót mặt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Lót mặt toàn bộ,\r\n tháo được và thấm nước b

\r\n
\r\n

đế trong

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Lót mặt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Lót mặt toàn bộ,\r\n tháo được và không thấm nước b

\r\n
\r\n

Đế trong

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Lót mặt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X          có nghĩa là phải đáp ứng yêu cầu

\r\n

CHÚ THÍCH       Đối với lót mặt có thể tháo\r\n được xem 8.3

\r\n

a  các yêu cầu này chỉ dành riêng cho da

\r\n

b lót mặt thấm nước là loại lót mà khi thử\r\n theo TCVN 7651 : 2007 (ISO 20344: 2004), điều 7.2, nước có thể ngấm qua trong\r\n vòng 60 giây hoặc ít hơn.

\r\n
\r\n\r\n

5.2 Mẫu

\r\n\r\n

Giày ủng phải tuân theo một trong các mẫu đưa\r\nra trong hình 3.

\r\n\r\n

5.2.1 Độ cao của mũ giày ủng

\r\n\r\n

Độ cao của mũ giày ủng được đo theo TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.2 phải phù hợp với các giá trị đưa ra\r\ntrong bảng 4.

\r\n\r\n

Bảng 4 - Độ cao của\r\nmũ giày ủng

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cỡ giày ủng

\r\n
\r\n

Độ cao

\r\n
\r\n

Hệ Pháp

\r\n
\r\n

Hệ Anh

\r\n
\r\n

Mẫu A

\r\n

mm

\r\n
\r\n

Mẫu B

\r\n

mm

\r\n

tối thiểu

\r\n
\r\n

Mẫu C

\r\n

mm

\r\n

tối thiểu

\r\n
\r\n

Mẫu D

\r\n

mm

\r\n

tối thiểu

\r\n
\r\n

≤ 36

\r\n
\r\n

≤ 3 1/2

\r\n
\r\n

< 103

\r\n
\r\n

103

\r\n
\r\n

162

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

37 và 38

\r\n
\r\n

4 đến 5

\r\n
\r\n

< 105

\r\n
\r\n

105

\r\n
\r\n

165

\r\n
\r\n

260

\r\n
\r\n

39 và 40

\r\n
\r\n

5 1/2\r\n đến 6 1/2

\r\n
\r\n

< 109

\r\n
\r\n

109

\r\n
\r\n

172

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

41 và 42

\r\n
\r\n

7 đến 8

\r\n
\r\n

< 113

\r\n
\r\n

113

\r\n
\r\n

178

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

43 và 44

\r\n
\r\n

8 1/2\r\n đến 10

\r\n
\r\n

< 117

\r\n
\r\n

117

\r\n
\r\n

185

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

≥ 45

\r\n
\r\n

≥ 10 1/2

\r\n
\r\n

< 121

\r\n
\r\n

121

\r\n
\r\n

192

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.2.2 Vùng gót

\r\n\r\n

Vùng gót phải được khép kín.

\r\n\r\n

5.3 Giày ủng nguyên\r\nchiếc

\r\n\r\n

5.3.1 Đặc tính của phần đế

\r\n\r\n

5.3.1.1 Kết cấu

\r\n\r\n

Khi sử dụng đế trong thì phải đảm bảo rằng\r\nkhông thể tháo ra được nếu không phá hỏng giày ủng.

\r\n\r\n

5.3.1.2 Độ bền mối ghép mũ giày ủng/đế ngoài

\r\n\r\n

Loại trừ đế đã được khâu, khi thử giày ủng\r\ntheo phương pháp mô tả trong TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.2 thì độ\r\nbền mối ghép mũ giày ủng/đế ngoài không được nhỏ hơn 4,0 N/mm. Trường hợp đế bị\r\nxé rách thì độ bền mối ghép này phải không nhỏ hơn 3,0 N/mm.

\r\n\r\n

5.3.2 Độ kín của giày ủng

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344;\r\n2004), điều 5.7 phải không có hiện tượng rò khí.

\r\n\r\n

5.3.3 Đặc điểm egonomi đặc trưng

\r\n\r\n

Giày ủng được coi là thỏa mãn các yêu cầu\r\negonomi nếu tất cả các câu trả lời trong bảng câu hỏi nêu trong TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.1 đều là có.

\r\n\r\n

5.4 Mũ giày ủng

\r\n\r\n

5.4.1 Qui định chung

\r\n\r\n

Đối với giày ủng mẫu B, C, D và E, khu vực\r\nđáp ứng các yêu cầu của mũ giày ủng phải có độ cao tối thiểu được đo từ mặt\r\nphẳng nằm ngang ở dưới đế phải phù hợp với các giá trị đưa ra trong bảng 5.

\r\n\r\n

Bảng 5 - Độ cao tối\r\nthiểu mà thấp hơn nó các yêu cầu của mũ giày ủng phải được đáp ứng hoàn toàn

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cỡ giày ủng

\r\n
\r\n

Mẫu

\r\n

Độ cao tối thiểu

\r\n

mm

\r\n
\r\n

Hệ Pháp

\r\n
\r\n

Hệ Anh

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

D

\r\n
\r\n

E

\r\n
\r\n

≤ 36

\r\n
\r\n

≤ 3 1/2

\r\n
\r\n

64

\r\n
\r\n

113

\r\n
\r\n

172

\r\n
\r\n

265

\r\n
\r\n

37 và 38

\r\n
\r\n

4 đến 5

\r\n
\r\n

66

\r\n
\r\n

115

\r\n
\r\n

175

\r\n
\r\n

270

\r\n
\r\n

39 và 40

\r\n
\r\n

5 1/2\r\n đến 6 1/2

\r\n
\r\n

68

\r\n
\r\n

119

\r\n
\r\n

182

\r\n
\r\n

280

\r\n
\r\n

41 và 42

\r\n
\r\n

7 đến 8

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

123

\r\n
\r\n

188

\r\n
\r\n

290

\r\n
\r\n

43 và 44

\r\n
\r\n

8 1/2\r\n đến 10

\r\n
\r\n

72

\r\n
\r\n

127

\r\n
\r\n

195

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

≥ 45

\r\n
\r\n

≥ 10 1/2

\r\n
\r\n

73

\r\n
\r\n

131

\r\n
\r\n

202

\r\n
\r\n

310

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

Khi cổ giày ủng và vật liệu lót nằm ở trên độ\r\ncao đưa ra trong bảng 5, thì những vật liệu này phải phù hợp với các yêu cầu về\r\nlót như độ bền xé, 5.5.1 và độ mài mòn, 5.5.2. Trong trường hợp vật liệu là da\r\nthì ngoài các yêu cầu trên nó phải phù hợp với các yêu cầu như độ pH, 5.4.7 và\r\nhàm lượng Crom VI, 5.4.9.

\r\n\r\n

5.4.2 Độ dày

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.1, độ dày tại mọi điểm của mũ giày ủng loại II phải phù hợp với\r\ncác giá trị nêu ra trong bảng 6

\r\n\r\n

Bảng 6 - Độ dày tối\r\nthiểu của mũ giày ủng

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại vật liệu

\r\n
\r\n

Độ dày tối thiểu

\r\n

mm

\r\n
\r\n

Cao su

\r\n
\r\n

1,50

\r\n
\r\n

Polyme

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.4.3 Độ bền xé

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.3, độ bền xé của mũ giày ủng loại I phải phù hợp với các giá trị\r\nđưa ra trong bảng 7.

\r\n\r\n

Bảng 7- Độ bền xé tối\r\nthiểu của mũ giày ủng

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại vật liệu

\r\n
\r\n

Lực tối thiểu

\r\n

N

\r\n
\r\n

Cao su

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

Vải và vải tráng\r\n phủ

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.4.4 Đặc tính kéo

\r\n\r\n

Khi xác định theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.4, bảng 7, đặc tính kéo của mũ giày ủng phải phù hợp với các giá\r\ntrị đưa ra bảng 8.

\r\n\r\n

Bảng 8 - Đặc tính kéo

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại vật liệu

\r\n
\r\n

Đặc tính kéo

\r\n

N/mm2

\r\n
\r\n

Lực kéo đứt

\r\n

N

\r\n
\r\n

Modun giãn dài 100\r\n %

\r\n

N/mm2

\r\n
\r\n

Giãn dài khi đứt

\r\n

%

\r\n
\r\n

Da váng

\r\n
\r\n

Tối thiểu 15

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

Cao su

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

Tối thiểu 180

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

Polyme

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

─

\r\n
\r\n

1,3 đến 4,6

\r\n
\r\n

Tối thiểu 250

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.4.5 Độ bền uốn

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.5, độ bền uốn của mũ giày ủng phải phù hợp với các giá trị đưa ra\r\ntrong bảng 9.

\r\n\r\n

Bảng 9 - Độ bền uốn

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại vật liệu

\r\n
\r\n

Độ bền uốn

\r\n
\r\n

Cao su

\r\n
\r\n

Khi bị rạn nứt\r\n trước khi đạt 125 000 lần uốn

\r\n
\r\n

Polyme

\r\n
\r\n

Khi bị rạn nứt trước khi đạt 150 000 lần\r\n uốn

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.4.6 Độ thấm hơi nước và hệ số hơi nước

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.6 và TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.8, độ thấm hơi\r\nnước phải không được nhỏ hơn 0,8 mg/(cm2.h) và hệ số hơi nước phải\r\nkhông được nhỏ hơn 15 mg/cm2.

\r\n\r\n

5.4.7 Giá trị pH

\r\n\r\n

Khi da mũ giày được thử theo TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 6.9, giá trị pH phải không được nhỏ hơn 3,2 và nếu giá\r\ntrị pH thấp hơn 4 thì số chênh lệch phải nhỏ hơn 0,7.

\r\n\r\n

5.4.8 Độ thủy phân

\r\n\r\n

Khi mũ giày bằng polyuretan được thử theo\r\nTCVN 7651: 2007  (ISO 20344: 2004), điều 6.10, phải không có sự rạn nứt nào\r\nxuất hiện trước khi đạt 150 000 chu kỳ uốn

\r\n\r\n

5.4.9 Hàm lượng Crom VI

\r\n\r\n

Khi mũ giày bằng da được thử theo TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.11, không được phép có Crom VI.

\r\n\r\n

5.5 Lót mũ

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Các yêu cầu sau có thể áp dụng được\r\ncho lót lắc và lót má.

\r\n\r\n

5.5.1 Độ bền xé

\r\n\r\n

Khi xác định theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.3, độ bền xé của lót mặt phải phù hợp với các giá trị đưa ra\r\ntrong bảng 10.

\r\n\r\n

Bảng 10 - Độ bền xé\r\ntối thiểu của lót mũ

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại vật liệu

\r\n
\r\n

Lực tối thiểu, N

\r\n
\r\n

Da

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

Vải và vải tráng\r\n phủ

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.5.2 Độ bền mài mòn

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.12, lót phải không có lỗ thủng nào trước khi đạt các số chu kỳ\r\nsau:

\r\n\r\n

- khô: 25 600 chu kỳ;

\r\n\r\n

- ướt: 12 800 chu kỳ;

\r\n\r\n

5.5.3 Độ thấm hơi nước và hệ số hơi nước

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.6 và TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.8, độ thấm hơi\r\nnước phải không được nhỏ hơn 2,0 mg/(cm2.h) và hệ số hơi nước phải\r\nkhông được nhỏ hơn 20 mg/cm2.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH       Không có yêu cầu với phép thử\r\ncác lót đã được làm cứng.

\r\n\r\n

5.5.4 Giá trị pH

\r\n\r\n

Khi lót mũ bằng da được thử theo TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.9, giá trị pH phải không được nhỏ hơn 3,2 và nếu\r\ngiá trị pH thấp hơn 4 thì số chênh lệch phải nhỏ hơn 0,7.

\r\n\r\n

5.5.5 Hàm lượng Crom VI

\r\n\r\n

Khi thử lót mũ bằng da được thử theo TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.11, không được phép có Crom VI.

\r\n\r\n

5.6 Lưỡi gà

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH       Lưỡi gà chỉ cần thử nếu vật\r\nliệu để làm nó hay độ dày của nó khác với vật liệu hay độ dày của mũ giày.

\r\n\r\n

5.6.1 Độ bền xé

\r\n\r\n

Khi xác định theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.3, độ bền xé của lưỡi gà phải phù hợp với các giá trị đưa ra\r\ntrong bảng 11.

\r\n\r\n

Bảng 11 – Độ bền xé\r\ntối thiểu của lưỡi gà

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Loại vật liệu

\r\n
\r\n

Lực tối thiểu, N

\r\n
\r\n

Da

\r\n
\r\n

36

\r\n
\r\n

Vải và vải tráng\r\n phủ

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

5.6.2 Giá trị pH

\r\n\r\n

Khi lưỡi gà bằng da được thử theo TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.9, giá trị pH phải không được nhỏ hơn 3,2 và nếu\r\ngiá trị pH thấp hơn 4 thì số chênh lệch phải nhỏ hơn 0,7.

\r\n\r\n

5.6.3 Hàm lượng Crom VI

\r\n\r\n

Khi lưỡi gà bằng da được thử theo TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.11, không được phép có Crom VI.

\r\n\r\n

5.7 Đế trong và lót\r\nmặt

\r\n\r\n

5.7.1 Độ dày

\r\n\r\n

Khi xác định theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 7.1, độ dày của đế trong phải không được nhỏ hơn 2,0 mm.

\r\n\r\n

5.7.2 Giá trị pH

\r\n\r\n

Khi đế trong và lót bằng da được thử theo\r\nTCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.9, giá trị pH phải không được nhỏ hơn\r\n3,2 và nếu giá trị pH thấp hơn 4 thì số chênh lệch phải nhỏ hơn 0,7.

\r\n\r\n

5.7.3 Độ hấp thụ hơi nước và độ giải hấp

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 7.2, độ hấp thụ hơi nước phải không được nhỏ hơn 70 mg/cm2\r\nvà độ giải hấp phải không được nhỏ hơn 80 % hơi nước đã hấp thụ.

\r\n\r\n

5.7.4 Độ bền mài mòn

\r\n\r\n

5.7.4.1 Đế trong

\r\n\r\n

Khi thử đế trong không phải bằng da theo TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 7.3, phá hủy mài mòn phải không được mạnh\r\nhơn so với sự phá hủy được minh họa bởi miếng mẫu thử đối chứng của cùng loại\r\nvật liệu trước khi đạt 400 chu kỳ (xem TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004),\r\n7.3.6).

\r\n\r\n

5.7.4.2 Lót mặt

\r\n\r\n

Khi thử lót mặt không phải bằng da theo TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.12, bề mặt đó phải không có bất kỳ lỗ nào\r\ntrước khi đạt được các số chu kỳ sau:

\r\n\r\n

- khô: 25 600 chu kỳ;

\r\n\r\n

- ướt: 12 800 chu kỳ;

\r\n\r\n

5.7.5 Hàm lượng Crom VI

\r\n\r\n

Khi đế trong bằng da được thử theo TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 6.11, không được phép có Crom VI.

\r\n\r\n

5.8 Đế ngoài

\r\n\r\n

5.8.1 Độ dày của đế ngoài không có vân

\r\n\r\n

Khi xác định theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 8.1, độ dày tổng cộng của đế ngoài không có vân tại mọi điểm phải\r\nkhông được nhỏ hơn 6 mm.

\r\n\r\n

5.8.2 Độ bền xé

\r\n\r\n

Khi đế ngoài không phải bằng da được thử theo\r\nTCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 8.2, độ bền xé không được nhỏ hơn:

\r\n\r\n

- 8 kN/m đối với vật liệu có tỉ trọng lớn hơn\r\n0,9 g/cm3.

\r\n\r\n

- 5 kN/m đối với vật liệu có tỉ trọng thấp\r\nhơn hoặc bằng 0,9 g/ cm3.

\r\n\r\n

5.8.3 Độ bền mài mòn

\r\n\r\n

Khi đế ngoài không phải bằng da, loại trừ\r\nloại làm hoàn toàn bằng cao su hoặc hoàn toàn bằng polyme được thử theo TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 8.3, phần thể tích mất mát tương đối không\r\nđược lớn hơn 250 mm3 đối với vật liệu có tỉ trọng bằng hoặc nhỏ hơn\r\n0,9 g/ cm3 và không được lớn hơn 150 mm3 đối với vật liệu\r\ncó tỉ trọng lớn hơn 0,9 g/ cm3.

\r\n\r\n

Khi thử đế ngoài làm hoàn toàn bằng cao su\r\nhoặc hoàn toàn bằng polyme như mô tả trong TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004),\r\nđiều 8.3, thể tích mất mát tương đối không được lớn hơn 250 mm3.

\r\n\r\n

5.8.4 Độ bền uốn

\r\n\r\n

Khi đế ngoài bằng polyuretan và đế có lớp\r\nngoài cùng bao gồm polyuretan được thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004),\r\nđiều 8.5, sự phát triển của vết rạn không được lớn hơn 6 mm trước khi đạt 150\r\n000 chu kỳ uốn.

\r\n\r\n

5.8.6 Độ bền mối ghép các lớp bên trong

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 5.2, độ bền mối ghép giữa lớp ngoài hoặc lớp có vân đế và lớp đế\r\nliền kề không được nhỏ hơn 4,0 N/mm, trừ khi đế bị xé, trong trường hợp này độ\r\nbền mối ghép không được nhỏ hơn 3,0 N/mm.

\r\n\r\n

6. Các yêu cầu bổ\r\nsung cho giày ủng lao động chuyên dụng

\r\n\r\n

6.1 Qui định chung

\r\n\r\n

Các yêu cầu bổ sung có thể cần thiết cho giày\r\nủng lao động chuyên dụng, tùy thuộc vào rủi ro có thể gặp tại nơi làm việc.\r\nTrong những trường hợp này, giày ủng lao động chuyên dụng phải tuân theo các\r\nyêu cầu bổ sung phù hợp và việc ghi nhãn tương ứng, đưa ra trong bảng 12.

\r\n\r\n

Bảng 12 - Các yêu cầu\r\nbổ sung cho các ứng dụng đặc biệt với các ký hiệu tương ứng khi ghi nhãn

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Yêu cầu

\r\n
\r\n

Điều

\r\n
\r\n

Phân loại

\r\n
\r\n

Kí hiệu

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

Giày ủng nguyên\r\n chiếc

\r\n
\r\n

Chống đâm xuyên

\r\n
\r\n

6.2.1

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

P

\r\n
\r\n

Đặc tính điện

\r\n
\r\n

6.2.2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

          Giày ủng dẫn điện

\r\n
\r\n

6.2.2.1

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

          Giày ủng chống tĩnh điện

\r\n
\r\n

6.2.2.2

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

A

\r\n
\r\n

          Giày ủng cách điện

\r\n
\r\n

6.2.2.3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

Độ chịu đựng môi trường khắc nghiệt

\r\n
\r\n

6.2.3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

          Độ cách nhiệt của tổ hợp đế

\r\n
\r\n

6.2.3.1

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

HI

\r\n
\r\n

          Độ cách lạnh của tổ hợp đế

\r\n
\r\n

6.2.3.2

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

CI

\r\n
\r\n

Độ hấp thụ năng lượng của vùng gót

\r\n
\r\n

6.2.4

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

E

\r\n
\r\n

Độ bền nước

\r\n
\r\n

6.2.5

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

WR

\r\n
\r\n

Bảo vệ mắt cá chân

\r\n
\r\n

6.2.6

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

A

\r\n
\r\n

Mũ giày

\r\n
\r\n

Độ thấm nước và hấp thụ nước

\r\n
\r\n

6.3.1

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

WRU

\r\n
\r\n

Kết cấu

\r\n
\r\n

6.3.2

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đế ngoài

\r\n
\r\n

Vùng vân đế

\r\n
\r\n

6.4.1

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Độ dày của đế ngoài có vân đế

\r\n
\r\n

6.4.2

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Độ cao của vân đế

\r\n
\r\n

6.4.3

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Độ bền với nhiệt tiếp xúc nóng

\r\n
\r\n

6.4.4

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

HRO

\r\n
\r\n

Độ chịu nhiên liệu đốt lò FO

\r\n
\r\n

6.4.5

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

X

\r\n
\r\n

FO

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH       Việc áp dụng một yêu cầu\r\n với sự phân loại riêng được nêu ra trong bảng này như sau:

\r\n

X          Nếu đặc tính được yêu cầu thì\r\n phải tuân theo các yêu cầu.

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

6.2 Giày ủng nguyên\r\nchiếc

\r\n\r\n

6.2.1 Chống đâm xuyên

\r\n\r\n

6.2.1.1 Xác định lực đâm xuyên

\r\n\r\n

Khi giày ủng được thử theo TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.8.2, lực cần để đâm xuyên qua đế phải không được nhỏ\r\nhơn 1 100 N.

\r\n\r\n

6.2.1.2 Kết cấu

\r\n\r\n

Lót chống đâm xuyên phải được lắp vào phần đế\r\ncủa giày ủng sao cho nó không thể tháo ra được nếu không phá hỏng giày ủng. Lót\r\nnày không được nằm trên gờ mép của pho mũi an toàn hoặc bảo vệ và không được\r\ngắn vào pho mũi.

\r\n\r\n

6.2.1.3 Kích thước

\r\n\r\n

Kích thước của lót chống đâm xuyên được đo\r\ntheo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.8.1. Trừ vùng gót, lót chống đâm\r\nxuyên phải có kích thước sao cho khoảng cách lớn nhất giữa đường gờ mỏng của\r\nphom và đường mép của lót (X) là 6,5 mm. Ở vùng gót, khoảng cách lớn nhất giữa\r\nđường gờ mỏng của phom và lót (Y) là 17 mm (xem hình 4).

\r\n\r\n

Lót chống đâm xuyên phải có không quá ba lỗ\r\nvới đường kính tối đa là 3 mm để gắn nó vào đế của giày ủng.

\r\n\r\n

Các lỗ này không được nằm ở vùng gạch chéo 1\r\n(xem hình 4).

\r\n\r\n

Các lỗ nằm ở vùng gạch chéo 2 không cần quan\r\ntâm (xem hình 4).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

chú giải

\r\n\r\n

1          Đường mép của phần gờ mỏng của\r\nphom

\r\n\r\n

2          Hình dạng thay đổi của lót

\r\n\r\n

3          Lót

\r\n\r\n

4          Vùng gót

\r\n\r\n

5          Vùng gạch chéo 1

\r\n\r\n

6          Vùng gạch chéo 2

\r\n\r\n

L          Chiều dài mặt trong của phần đế giày\r\nủng.

\r\n\r\n

Hình 4 - Vị trí của\r\nlót chống đâm xuyên

\r\n\r\n

6.2.1.4 Độ bền uốn của lót chống đâm xuyên

\r\n\r\n

Khi lót chống đâm xuyên của tất cả các loại\r\ngiày ủng được thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.9, phải không\r\ncó vết nứt nào nhìn thấy được bằng mắt thường sau khi đạt 1 x 10 6\r\nlần uốn.

\r\n\r\n

6.2.1.5 Đặc tính của lót chống đâm xuyên

\r\n\r\n

6.2.1.5.1 Độ bền ăn mòn của lót chống đâm\r\nxuyên bằng kim loại

\r\n\r\n

Khi giày ủng làm hoàn toàn bằng cao su được\r\nthử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.6.1, lót chống đâm xuyên\r\nbằng kim loại không được có nhiều hơn năm chỗ bị ăn mòn, và diện tích mỗi chỗ\r\nkhông được lớn hơn 2,5 mm2. Khi lót chống đâm xuyên bằng kim loại\r\ncủa tất cả các loại giày ủng khác được thử theo phương pháp mô tả trong TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.6.3 thì nó không được có nhiều hơn năm chỗ\r\nbị ăn mòn, và diện tích mỗi chỗ không được lớn hơn 2,5 mm2.

\r\n\r\n

6.2.1.5.2 Lót chống đâm xuyên không phải bằng\r\nkim loại

\r\n\r\n

Lót chống đâm xuyên không bằng kim loại phải\r\nphù hợp với yêu cầu của EN 12568: 1998, 5.2, phép đo lực tối đa sau khi được xử\r\nlý như mô tả trong EN 12568: 1998, 7.1.5.

\r\n\r\n

6.2.2 Đặc tính điện

\r\n\r\n

6.2.2.1 Giày ủng dẫn điện

\r\n\r\n

Khi đo theo phương pháp trong TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.10, sau khi điều hòa trong môi trường khô và ướt\r\n(TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.10.3.3 a) và b)), điện trở phải lớn\r\nhơn 100 kΩ.

\r\n\r\n

6.2.2.2 Giày ủng chống tĩnh điện

\r\n\r\n

Khi đo theo phương pháp trong TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.10, sau khi điều hòa trong môi trường khô và ướt\r\n(TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.10.3.3 a) và b)), điện trở phải lớn\r\nhơn 100Ω và nhỏ hơn hoặc bằng 1000 MΩ.

\r\n\r\n

6.2.2.3 Giày ủng cách điện

\r\n\r\n

Khi đo theo phương pháp trong TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.11, giày ủng phải phù hợp với loại O hoặc loại OO.

\r\n\r\n

6.2.3 Độ chịu đựng môi trường khắc nghiệt

\r\n\r\n

6.2.3.1 Độ cách nhiệt của tổ hợp đế

\r\n\r\n

Khi giày ủng được thử theo TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.12, độ tăng nhiệt độ của bề mặt phía trên của đế\r\ntrong không được lớn hơn 22 0C.

\r\n\r\n

Không được có bất kỳ sự bóp méo hoặc làm giòn\r\nđể dẫn đến giảm chức năng của nó.

\r\n\r\n

Chi tiết cách nhiệt phải được lắp trong giày\r\nủng sao cho nó không thể tháo ra được nếu không phá hỏng giày ủng.

\r\n\r\n

6.2.3.2 Độ cách lạnh của tổ hợp đế

\r\n\r\n

Khi giày ủng được thử theo TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 5.13, độ giảm nhiệt độ của bề mặt phía trên của đế\r\ntrong không được lớn hơn 10 0C.

\r\n\r\n

Chi tiết cách lạnh phải được lắp trong giày\r\nủng sao cho nó không thể tháo ra được nếu không phá hỏng giày ủng.

\r\n\r\n

6.2.4 Độ hấp thụ năng lượng của vùng gót

\r\n\r\n

Khi giày ủng được thử theo TCVN 7651: 2007\r\n(20344: 2004), điều 5.14, độ hấp thụ năng lượng của vùng gót không được nhỏ hơn\r\n20 J.

\r\n\r\n

6.2.5 Độ bền nước

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 5.15.1, vùng diện tích thấm nước tổng cộng sau 100 lần đi theo\r\nchiều dài máng nước không được lớn hơn 3 cm2 hoặc khi thử theo TCVN\r\n7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 5.15.2, không có hiện tượng thấm nước xảy ra\r\nsau 15 phút.

\r\n\r\n

6.2.6 Bảo vệ mắt cá chân

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 5.17, giá trị trung bình của kết quả thử phải không được lớn hơn 20\r\nkN và không có giá trị đơn lẻ nào lớn hơn 30 kN.

\r\n\r\n

6.3 Mũ giày ủng

\r\n\r\n

6.3.1 Độ thấm nước và hấp thụ nước

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 6.13, độ thấm nước (được biểu thị bằng sự tăng khối lượng của vải\r\nhấp thụ sau 60 phút) phải không được lớn hơn 0,2 g và độ hấp thụ nước không\r\nđược lớn hơn 30 %.

\r\n\r\n

6.3.2 Kết cấu

\r\n\r\n

Đường khâu trang trí và sự xuyên thủng không\r\nđược sử dụng với giày ủng mà độ chịu nước của mũ giày được yêu cầu.

\r\n\r\n

6.4 Đế ngoài

\r\n\r\n

6.4.1 Vùng vân đế

\r\n\r\n

Ngoại trừ vùng dưới cạnh của pho mũi, ít nhất\r\nvùng có gạch chéo như chỉ ra trong hình 6 phải có vân ở cả bề mặt.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình 6 - Vùng vân đế

\r\n\r\n

6.4.2 Độ dày của đế ngoài có vân

\r\n\r\n

Khi thử theo phương pháp trong TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 8.1, đối với đế ngoài phun đúc trực tiếp, lưu hóa\r\nhay dán, độ dày d1 phải không được nhỏ hơn 4 mm. Đối với đế\r\nngoài nhiều lớp, độ dày d1 phải không được nhỏ hơn 4 mm và\r\nđối với giày ủng làm hoàn toàn bằng cao su và polyme độ dày d1\r\nphải không được nhỏ hơn 3 mm và độ dày d3 phải không được nhỏ\r\nhơn 6 mm.

\r\n\r\n

6.4.3 Độ cao của vân đế

\r\n\r\n

Khi thử theo phương pháp trong TCVN 7651: 2007\r\n(ISO 20344: 2004), điều 8.1, đối với đế ngoài phun đúc trực tiếp, lưu hóa hay\r\ndán, độ cao vân đế d2 phải không được nhỏ hơn 2,5 mm. Đối với\r\nđế ngoài nhiều lớp, độ cao vân đế d2 phải không được nhỏ hơn\r\n2,5 mm và đối với giày ủng làm hoàn toàn bằng cao su và polyme, độ cao vấn đế\r\nkhông được nhỏ hơn 4 mm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH       Đế ngoài có độ cao vân đế nhỏ\r\nhơn 2,5 mm được coi như không có vân.

\r\n\r\n

6.4.4 Độ chịu nhiệt tiếp xúc nóng

\r\n\r\n

Khi thử theo phương pháp trong TCVN 7651:\r\n2007 (ISO 20344: 2004), điều 8.7, đế ngoài bằng cao su và polyme không được bị\r\nchảy và không được có bất kỳ vết rạn nào khi uốn quanh trục. Khi thử theo cách\r\ntương tự với đế ngoài bằng da, đế phải không được có bất kỳ vết rạn nào hoặc\r\nhóa than mở rộng đến lớp liên kết khi uốn quanh trục.

\r\n\r\n

6.4.5 Độ chịu nhiên liệu đốt lò FO

\r\n\r\n

Khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO 20344:\r\n2004), điều 8.6, độ tăng thể tích không được lớn hơn 12 %.

\r\n\r\n

Nếu sau khi thử theo TCVN 7651: 2007 (ISO\r\n20344: 2004), điều 8.6, mẫu thử co lại quá 0,5 % thể tích hoặc tăng độ cứng hơn\r\n10 đơn vị cứng Shore A, phải tiến hành thử thêm mẫu thử theo phương pháp mô tả\r\ntrong TCVN 7651: 2007 (ISO 20344: 2004), điều 8.6.2.3 và sự phát triển của vết\r\nrạn không được lớn hơn 6 mm trước khi đạt 150 000 chu kỳ uốn.

\r\n\r\n

7. Ghi nhãn

\r\n\r\n

Mỗi chiếc giày, ủng an toàn phải có nhãn hiệu\r\nrõ ràng và bền vững, ví dụ bằng cách dập nổi hoặc đóng dấu, với các nội dung\r\nsau:

\r\n\r\n

a)         kích cỡ;

\r\n\r\n

b)         nhãn hiệu nhận biết nhà sản xuất;

\r\n\r\n

c)         định kiểu của nhà sản xuất;

\r\n\r\n

d)         thời gian sản xuất (ít nhất là ghi\r\nquí và năm);

\r\n\r\n

e)         viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

f)          những kí hiệu từ bảng 12 phù hợp\r\nvới nội dung bảo vệ hoặc, nếu có thể, phân loại (OB, O1…O5) như mô tả trong\r\nbảng 13.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH       Ghi nhãn theo mục e) và f)\r\nphải để liền kề nhau.

\r\n\r\n

Bảng 13 - Phân loại\r\nghi nhãn của giày ủng lao động chuyên dụng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Hạng

\r\n
\r\n

Yêu cầu cơ bản

\r\n

(Bảng 2 và Bảng 3)

\r\n
\r\n

Yêu cầu bổ sung

\r\n
\r\n

OB

\r\n
\r\n

I hoặc II

\r\n
\r\n

Thêm một trong các\r\n yêu cầu cho giày ủng nguyên chiếc nêu ra trong bảng 12

\r\n
\r\n

O1

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

Vùng gót được khép\r\n kín

\r\n

Đặc tính chống tĩnh\r\n điện

\r\n

Hấp thụ năng lượng\r\n vùng gót

\r\n
\r\n

O2

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

Giống như O1 thêm

\r\n

Độ thấm nước và hấp\r\n thụ nước

\r\n
\r\n

O3

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

Giống như O2 thêm

\r\n

Độ chống đâm xuyên

\r\n

Đế ngoài có vân

\r\n
\r\n

O4

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

Đặc tính chống tĩnh\r\n điện

\r\n

Hấp thụ năng lượng\r\n vùng gót

\r\n
\r\n

O5

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

Giống như O4 thêm

\r\n

Độ chống đâm xuyên

\r\n

Đế ngoài có vân

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH       Để dễ dàng cho việc ghi\r\n nhãn, hạng giày ủng lao động chuyên dụng trong bảng 13 được sử rộng nhiều\r\n nhất để kết hợp các yêu cầu cơ bản và yêu cầu bổ sung.

\r\n
\r\n\r\n

8. Thông tin cần cung\r\ncấp

\r\n\r\n

8.1 Qui định chung

\r\n\r\n

Giày ủng lao động chuyên dụng phải được cung\r\ncấp đến người sử dụng với những thông tin được viết ít nhất bằng ngôn ngữ chính\r\nthống của quốc gia được gửi đến. Tất cả các thông tin phải rõ ràng. Các thông\r\ntin sau cần phải có:

\r\n\r\n

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất\r\nvà/hoặc nhà đại diện được ủy quyền;

\r\n\r\n

b) Người được chỉ định tham gia vào việc kiểm\r\ntra chủng loại; đối với sản phẩm loại III người được chỉ định liên quan đến\r\nđiều khoản 11;

\r\n\r\n

c) viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

d) Sự giải thích các biểu tượng, các nhãn\r\nhiệu và cấp độ thực hiện. Nếu có thể, giải thích cơ bản về các phép thử đã áp\r\ndụng cho giày ủng;

\r\n\r\n

e) Hướng dẫn sử dụng:

\r\n\r\n

1)         các phép thử được thực hiện bởi\r\nngười đi trước khi sử dụng, nếu có yêu cầu;

\r\n\r\n

2)         sự vừa vặn; cách đi và tháo giày\r\nủng, nếu cần thiết;

\r\n\r\n

3)         sử dụng; thông tin cơ bản để sử\r\ndụng đúng và nguồn gốc nếu đưa ra các thông tin chi tiết;

\r\n\r\n

4)         các giới hạn sử dụng (ví dụ khoảng\r\nnhiệt độ v.v…);

\r\n\r\n

5)         hướng dẫn cất giữ và bảo quản,\r\nkhoảng thời gian tối đa giữa các lần kiểm tra bảo quản (nếu quan trọng, qui\r\ntrình làm khô phải được qui định);

\r\n\r\n

6)         hướng dẫn làm sạch và/hoặc loại bỏ\r\nvết bẩn;

\r\n\r\n

7)         thời hạn sử dụng hoặc khoảng thời\r\ngian sử dụng;

\r\n\r\n

8)         nếu thích hợp, cảnh báo để đối phó\r\nvới các vấn đề bất ngờ gặp phải (sự thay đổi có thể làm mất hiệu lực sự chấp\r\nnhận chủng loại, ví dụ giày ủng chỉnh hình)

\r\n\r\n

9)         nếu cần, minh họa bổ sung, số các\r\nphần v.v…

\r\n\r\n

f)          đề cập đến các phụ kiện và phần\r\ndự phòng, nếu cần thiết;

\r\n\r\n

g)         cách đóng gói phù hợp để vận\r\nchuyển, nếu cần thiết.

\r\n\r\n

8.2 Đặc tính điện

\r\n\r\n

8.2.1 Giày ủng dẫn điện

\r\n\r\n

Mỗi đôi giày ủng dẫn điện phải được cung cấp\r\nvới một phiếu đính kèm có phần lời như sau:

\r\n\r\n

"Giày ủng dẫn điện phải được sử dụng khi\r\ncần phải giảm thiểu điện tích tĩnh điện trong thời gian ngắn nhất có thể, ví dụ\r\nkhi tiếp xúc với chất dễ nổ. Giày ủng dẫn điện không được sử dụng nếu có nguy\r\ncơ xảy ra điện giật từ thiết bị điện nào đó hoặc các bộ phận của cơ thể chưa\r\nđược loại trừ hoàn toàn khỏi nguy cơ bị điện giật. Để đảm bảo loại giày này dẫn\r\nđiện, qui định giới hạn điện trở trên là 100 kΩ khi giày ủng còn mới.

\r\n\r\n

Trong quá trình sử dụng, điện trở của giày\r\nủng được làm từ vật liệu dẫn điện có thể thay đổi đáng kể nếu bị uốn cong và\r\nnhiễm bẩn và cần phải đảm bảo rằng giày ủng dẫn điện có khả năng đáp ứng các\r\nchức năng được thiết kế là tiêu hao điện tích tĩnh điện qua toàn bộ quá trình\r\nsử dụng của nó. Khi cần, người sử dụng nên kiểm tra điện trở trong nhà và nên\r\ntiến hành theo chu kỳ thường xuyên. Việc kiểm tra này và các việc được nêu dưới\r\nđây phải là một phần của thói quen hàng ngày để ngăn ngừa tai nạn tại nơi làm\r\nviệc.

\r\n\r\n

Nếu giày ủng được dùng trong điều kiện vật\r\nliệu làm đế bị bẩn do các chất có thể làm tăng điện trở của giày ủng thì người\r\nsử dụng phải thường xuyên kiểm tra các đặc tính điện của giày ủng trước khi\r\ndùng ở khu vực nguy hiểm.

\r\n\r\n

Nơi mà giày ủng dẫn điện được sử dụng, điện\r\ntrở của nền nhà phải đủ để nó không làm mất tác dụng bảo vệ của giày ủng.

\r\n\r\n

Khi sử dụng, không có yếu tố cách điện nào\r\nngoại trừ bít tất thông thường, phải được dùng giữa đế trong của giày ủng và\r\nbàn chân của người sử dụng. Nếu có lót mặt nào đó được đưa vào giữa đế trong và\r\nbàn chân thì tổ hợp giày ủng / lót mặt phải được kiểm tra về các đặc tính điện\r\ncủa nó".

\r\n\r\n

8.2.2 Giày ủng chống tĩnh điện

\r\n\r\n

Mỗi đôi giày ủng chống tĩnh điện phải được\r\ncung cấp với một hiếu đính kèm có phần lời như sau.

\r\n\r\n

"Giày ủng chống tĩnh điện phải được sử\r\ndụng khi cần giảm thiểu tĩnh điện nhờ tiêu hao điện tích tĩnh điện, nhờ đó\r\ntránh được rủi ro phát tia lửa điện, ví dụ hơi và các chất dễ cháy và rủi ro do\r\nđiện giật do các thiết bị điện hoặc các bộ phận cơ thể chưa được loại trừ hoàn\r\ntoàn khỏi nguy cơ bị điện giật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giày ủng chống tĩnh\r\nđiện không thể bảo đảm sự bảo vệ thích hợp khi bị điện giật mà chỉ cách điện\r\ngiữa bàn chân và nền nhà. Nếu nguy cơ điện giật không được loại trừ hoàn toàn\r\nthì rất cần các biện pháp phòng ngừa bổ sung. Các biện pháp này cũng như các\r\nthử nghiệm bổ sung được nêu dưới đây phải là công việc thường xuyên để ngăn ngừa\r\ntai nạn ở nơi làm việc.

\r\n\r\n

Kinh nghiệm cho thấy rằng, với mục đích chống\r\ntĩnh điện, việc phóng điện qua sản phẩm thường phải có điện trở nhỏ hơn 1000 MΩ\r\nở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sử dụng của nó. Giá trị 100 kΩ được quy\r\nđịnh như là giới hạn điện trở nhỏ nhất của sản phẩm khi còn mới để đảm bảo một\r\nvài sự bảo vệ có giới hạn với điện giật nguy hiểm hay bốc cháy trong trường hợp\r\ncác thiết bị điện bị hư hỏng khi làm việc ở điện áp đến 250 V. Tuy nhiên, trong\r\ncác điều kiện nhất định, người sử dụng phải nhận thức là giày ủng có thể không\r\nđảm bảo sự bảo vệ đầy đủ và các điều khoản bổ sung để bảo vệ người sử dụng phải\r\nđược thực hiện trong mọi lúc.

\r\n\r\n

Điện trở của loại giày ủng này có thể bị thay\r\nđổi đáng kể khi uốn, bị bẩn hay bị ẩm ướt. Giày ủng sẽ không đáp ứng được các\r\ncông dụng dự định nếu sử dụng ở điều kiện ẩm ướt. Do vậy, cần phải đảm bảo là\r\ngiày ủng chống tĩnh điện có khả năng thực thi các chức năng được thiết kế là\r\ntiêu hao tĩnh điện và có một vài sự bảo vệ trong toàn bộ quá trình sử dụng của\r\nnó. Người sử dụng nên thực hiện việc kiểm tra độ cách điện trong nhà và thực\r\nhiện nó thường xuyên, định kỳ.

\r\n\r\n

Giày ủng loại I có thể hấp thu hơi ẩm nếu\r\nđược sử dụng trong thời gian dài và trong điều kiện ẩm ướt nó có thể trở thành\r\ngiày ủng dẫn điện.

\r\n\r\n

Nếu giày ủng được sử dụng trong điều kiện vật\r\nliệu làm đế bị bẩn, người sử dụng phải thường xuyên kiểm tra các đặc tính điện\r\ncủa giày ủng trước khi đi vào khu vực nguy hiểm.

\r\n\r\n

Nơi giày ủng chống tĩnh điện được sử dụng,\r\nyêu cầu điện trở của nền nhà phải ở mức không làm mất tác dụng bảo vệ của giày\r\nủng.

\r\n\r\n

Khi sử dụng, không có yếu tố cách điện nào\r\nngoại trừ bít tất thông thường, phải được dùng giữa đế trong của giày ủng và\r\nbàn chân của người sử dụng. Nếu có lót mặt nào đó được đưa vào giữa đế trong và\r\nbàn chân thì tổ hợp giày ủng / lót mặt phải được kiểm tra về đặc tính điện của\r\nnó."

\r\n\r\n

8.2.3 Giày ủng cách điện

\r\n\r\n

Giày ủng có đặc tính cách điện bảo vệ có giới\r\nhạn chống lại sự tiếp xúc vô ý với các thiết bị điện nguy hiểm và vì vậy mỗi\r\nđôi giày ủng cách điện phải được cung cấp với một phiếu đính kèm có phần lời\r\nnhư sau.

\r\n\r\n

a) Giày ủng cách điện phải được sử dụng nếu\r\ncó nguy cơ bị điện giật, ví dụ từ thiết bị điện đang làm việc có nguy hiểm.

\r\n\r\n

b) Giày ủng cách điện không thể bảo vệ 100 %\r\nkhỏi bị điện giật và các giới hạn bổ sung để tránh rủi ro này là cần thiết. Các\r\ngiới hạn này, cũng như những thử nghiệm bổ sung được nêu ra dưới đây phải là\r\ncông việc thường xuyên trong quá trình đánh giá rủi ro.

\r\n\r\n

c) Điện trở của giày ủng phải đáp ứng các yêu\r\ncầu trong EN 50321: 1999, điều 6.3 tại mọi thời điểm trong thời gian sử dụng\r\ncủa nó.

\r\n\r\n

d) Mức độ bảo vệ có thể bị ảnh hưởng trong\r\nquá trình sử dụng, bởi:

\r\n\r\n

1) Giày ủng bị phá hủy do các vết khía, cắt,\r\nbị ăn mòn hoặc nhiễm bẩn hóa chất, cần phải kiểm tra thường xuyên, không sử\r\ndụng giày ủng đã dùng và bị phá hủy.

\r\n\r\n

2) Giày ủng loại I có thể hấp thụ hơi ẩm nếu\r\nsử dụng trong thời gian dài và trong điều kiện ẩm ướt nó có thể trở thành giày\r\nủng dẫn điện.

\r\n\r\n

e) Nếu giày ủng được sử dụng trong điều kiện\r\nvật liệu làm đế bị bẩn, ví dụ do hóa chất, phải cẩn thận khi đi vào các khu vực\r\nnguy hiểm vì nó có thể ảnh hưởng đến các đặc tính điện của giày.

\r\n\r\n

f) Người sử dụng nên trang bị các phương tiện\r\nthích hợp để kiểm tra và thử các đặc tính cách điện của giày ủng trong khi làm\r\nviệc.

\r\n\r\n

8.3 Lót mặt

\r\n\r\n

Nếu giày ủng có sử dụng một lót mặt có thể\r\ntháo được thì nó phải được nêu rõ ràng trong tờ phiếu đính kèm rằng phép thử đã\r\nđược thực hiện với giày có lót mặt. Phải đưa ra cảnh báo rằng giày ủng chỉ được\r\nsử dụng với lót mặt ở đúng vị trí và lót này chỉ được thay thế bởi một lót có\r\nthể so sánh, được cung cấp bởi nhà sản xuất giày ủng.

\r\n\r\n

Nếu giày ủng không có lót mặt thì nó cũng\r\nphải được nêu rõ ràng trong tờ phiếu đính kèm là các phép thử này đã được tiến\r\nhành với giày không có lót. Phải đưa ra cảnh báo rằng giày ủng nếu có thêm lót\r\ncó thể ảnh hưởng đến đặc tính bảo vệ của nó.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM\r\nKHẢO

\r\n\r\n

[1]        prISO 19952, Footwear -\r\nVocabulary (Giày ủng - Từ vựng).

\r\n\r\n

[2]        TCVN 7652: 2007 (ISO 20345: 2004),\r\nPhương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn.

\r\n\r\n

[3]        EN 50321: 1999 Electrically\r\ninsulating footwear for working on low voltage installations (Giày ủng cách\r\nđiện sử dụng trong khu vực có điện thế thấp).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC LỤC

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

1 Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

2 Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

3 Thuật ngữ và định nghĩa

\r\n\r\n

4 Phân loại

\r\n\r\n

5 Yêu cầu cơ bản đối với giày ủng an toàn

\r\n\r\n

5.1 Qui định chung

\r\n\r\n

5.2 Mẫu

\r\n\r\n

5.3 Giày ủng nguyên chiếc

\r\n\r\n

5.4 Mũ giày ủng

\r\n\r\n

5.5 Lót mũ

\r\n\r\n

5.6 Lưỡi gà

\r\n\r\n

5.7 Đế trong và lót mặt

\r\n\r\n

5.8 Đế ngoài

\r\n\r\n

6 Các yêu cầu bổ sung cho giày ủng an toàn

\r\n\r\n

6.1 Qui định chung

\r\n\r\n

6.2 Giày ủng nguyên chiếc

\r\n\r\n

6.3 Mũ giày ủng

\r\n\r\n

6.4 Đế ngoài

\r\n\r\n

7 Ghi nhãn

\r\n\r\n

8 Thông tin cần cung cấp

\r\n\r\n

8.1 Qui định chung

\r\n\r\n

8.2 Đặc tính điện

\r\n\r\n

8.3 Lót mặt

\r\n\r\n

Thư mục tài liệu tham khảo

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN7654:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7654:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7654:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7654:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7654:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7654:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7654:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi