XUẤT\r\nBẢN PHẨM THÔNG TIN - PHÂN LOẠI, CẤU TRÚC VÀ TRÌNH BÀY
\r\n\r\nInformation\r\npublication - Classification, structure and formal presentation
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 4523 : 2009 thay thế\r\nTCVN 4523 : 1988
\r\n\r\nTCVN 4523: 2009 do Ban kỹ\r\nthuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng\r\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
\r\n\r\n\r\n\r\n
XUẤT BẢN PHẨM\r\nTHÔNG TIN - PHÂN LOẠI, CẤU TRÚC VÀ TRÌNH BÀY
\r\n\r\nInformation\r\npublication - Classification, structure and formal presentation
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này quy định cách phân loại,\r\ncấu trúc, cách thức trình bày các xuất bản phẩm thông tin.
\r\n\r\n\r\n\r\n2.1. Xuất bản phẩm thư mục\r\n(Bibliographic publication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin mà phần chính\r\nlà tập hợp các biểu ghi thư mục được sắp xếp theo một trật tự nhất định.
\r\n\r\nVÍ DỤ Thư mục quốc gia, thông báo tài\r\nliệu mới, thư mục chuyên đề, mục lục quyển, mục lục liên hợp (sách, báo, tạp chí)\r\nv.v...
\r\n\r\n2.3. Xuất bản phẩm tóm tắt (Summary\r\npublication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin mà phần chính\r\nlà tập hợp các bài tóm tắt và những biểu ghi thư mục tương ứng và được sắp xếp\r\ntheo một trình tự nhất định.
\r\n\r\nVÍ DỤ Tạp chí tóm tắt, tuyển tập tóm tắt,\r\nthông tin nhanh v.v...
\r\n\r\n2.4. Bản tin (Bulletin)
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin mà phần chính\r\nlà các bài thông tin chuyên đề, được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
\r\n\r\nVÍ DỤ Bản tin nhanh, bản tin chuyên đề,\r\nbản tin chọn lọc phục vụ lãnh đạo, bản tin điện tử v.v...
\r\n\r\n2.5. Tổng luận ( Review)
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin mà phần chính\r\nlà một hoặc một số bài tổng luận và được sắp xếp theo một trình tự nhất định
\r\n\r\n2.6. Xuất bản phẩm tổng hợp (General\r\npublication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin mà phần chính\r\nlà tập hợp các biểu ghi thư mục, các bài tóm tắt, các thông tin chuyên đề và được\r\nsắp xếp theo một trình tự nhất định.
\r\n\r\n2.7. Tài liệu cấp I (Primary\r\ndocument)
\r\n\r\nTài liệu phản ánh trực tiếp kết quả hoạt\r\nđộng khoa học, kỹ thuật, kinh tế và sáng tạo khác.
\r\n\r\n2.8. Tài liệu cấp II (Secondary\r\ndocument)
\r\n\r\nTài liệu phản ánh kết quả xử lý phân\r\ntích, tổng hợp các tài liệu cấp I
\r\n\r\n2.9. Tài liệu gốc (Orginal\r\ndocument)
\r\n\r\nTài liệu (cấp I hoặc cấp II) dùng để\r\nbiên soạn thư mục, bài tóm tắt, bài chú giải, bài tổng luận.
\r\n\r\n2.10. Xuất bản phẩm\r\ntiếp tục\r\n(Serials publication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm được xuất bản tuần tự phần\r\n(số, quyển, tập) và được đánh dấu theo số thứ tự hoặc theo thời gian. Các phần\r\n(số, quyển, tập) của ấn phẩm tiếp tục có nội dung không trùng lặp, có nhan đề\r\nchung, hình thức trình bày và khổ (kích thước) giống nhau.
\r\n\r\n2.11. Xuất bản phẩm định kỳ (Periodical\r\npublication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm tiếp tục được xuất bản\r\ntheo một khoảng thời gian xác định
\r\n\r\n2.12. Xuất bản phẩm tiếp tục không định\r\nkỳ\r\n(Non-periodical serials publication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm tiếp tục được xuất bản\r\nsau một khoảng thời gian không định trước (tùy theo việc thu thập, xử lý tài liệu\r\nvà mục đích xuất bản).
\r\n\r\n2.13. Tùng thư (Series)
\r\n\r\nXuất bản phẩm tiếp tục thuộc một ấn phẩm\r\ntiếp tục khác nhưng được xuất bản độc lập. Tùng thư có thể là xuất bản phẩm định\r\nkỳ hoặc xuất bản phẩm tiếp tục không định kỳ.
\r\n\r\n2.14. Xuất bản phẩm một\r\nkỳ\r\n(Single-volumed publication)
\r\n\r\nXuất bản phẩm được xuất bản riêng từng\r\nlần và độc lập với các xuất bản phẩm khác, ví dụ: chuyên khảo.
\r\n\r\n2.15. Mô tả thư mục\r\n(Bibliographic description)
\r\n\r\nTập các thông tin thư mục về tài liệu\r\nđược sắp xếp theo một quy tắc nhất định và để phân biệt tài liệu đó với những\r\ntài liệu khác.
\r\n\r\n2.16. Biểu ghi thư mục\r\n(Bibliographic record)
\r\n\r\nTập hợp thông tin thư mục, ngoài mô tả\r\nthư mục là thành phần bắt buộc còn có thể thêm: số thứ tự của biểu ghi, tiêu đề,\r\nchỉ số phân loại, đề mục, từ chuẩn, ký hiệu xếp giá, bài chú giải v.v... tùy\r\ntheo mục đích sử dụng
\r\n\r\n2.17. Bài tóm tắt (Abstract)
\r\n\r\nBài trình bày ngắn gọn những nội dung\r\nchính của tài liệu gốc (hoặc một phần của tài liệu gốc) phù hợp với mục đích sử\r\ndụng, tính chất và giá trị của tài liệu gốc.
\r\n\r\n2.18. Bài chú giải (Annotation)
\r\n\r\nBài giới thiệu ngắn gọn về nội dung, đối\r\ntượng, hình thức và các đặc điểm khác của tài liệu gốc. Bài chú giải mang tính\r\ngiải thích, làm rõ hơn nhan đề của tài liệu gốc, cho biết tài liệu đó nói về những\r\nnội dung gì.
\r\n\r\n2.19. Bảng tra phụ\r\ntrợ\r\n(Auxiliary index)
\r\n\r\nBảng tra được sử dụng như một công cụ\r\ntra cứu bổ trợ cho bảng tra khác. Các dạng bảng tra phụ trợ phổ biến là bảng\r\ntra tác giả, chủ đề, phân loại, cơ quan, công thức, patent.
\r\n\r\n2.20. Bản tin ngày (Daily\r\nbulletin)
\r\n\r\nCung cấp các tin nhanh mang tính thời\r\nsự hoặc thông tin chuyên ngành được tổng hợp từ nhiều tài liệu gốc khác nhau. Để\r\nthông tin nhanh, bản tin ngày thường được xuất bản điện tử, gọi là bản tin điện\r\ntử.
\r\n\r\n2.21. Bản tin chọn\r\nlọc phục vụ lãnh đạo (Selective bulletin for leader)
\r\n\r\nBản tin ngắn, gồm các thông tin được\r\nchọn lọc từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau về chiến lược, chính sách phát triển\r\ncác ngành, các lĩnh vực, nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, lãnh đạo\r\nngắn gọn và nhanh chóng.
\r\n\r\n2.22. Bản tin khoa học, công nghệ (Scientific,\r\ntechnological bulletin)
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ\r\nyếu là các thông tin ngắn gọn về các ngành khoa học, công nghệ v.v... Ví dụ như\r\nBản tin Khoa học-Công nghệ v.v...
\r\n\r\n2.23. Tổng luận thư mục\r\n(Bibliographic review)
\r\n\r\nTổng luận giới thiệu các tin tức, số\r\nliệu một cách có hệ thống các tài liệu gốc về một chuyên đề hoặc một lĩnh vực\r\nnghiên cứu nào đó, việc sử dụng những tài liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu,\r\nthiết kế, chế tạo và thử nghiệm;
\r\n\r\n2.24. Tổng luận tóm\r\ntắt\r\n(Abstract review of several source)
\r\n\r\nTrình bày có hệ thống, cô đọng và tổng\r\nhợp thông tin rút ra từ các tài liệu gốc về nội dung cơ bản của một vấn đề được\r\nđề cập.
\r\n\r\n2.25. Tổng luận\r\nphân tích\r\n(Analytical review)
\r\n\r\nTổng luận mà trong đó ngoài việc tổng\r\nhợp, hệ thống hóa thông tin cần phải có đánh giá, phân tích nội dung tài liệu gốc\r\nvà nêu lên những kết luận, kiến nghị của mình về những vấn đề được đề cập.
\r\n\r\n3. Phân loại xuất bản\r\nphẩm thông tin
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ\r\nyếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất\r\nbản.
\r\n\r\nXuất bản phẩm thông tin được phân loại\r\ntheo các dấu hiệu:
\r\n\r\n- Hình thức xử lý thông tin, chia thành\r\ncác dạng: thư mục, tóm tắt, bản tin, tổng luận và xuất bản phẩm tổng hợp;
\r\n\r\n- Hình thức xuất bản, chia thành các dạng:\r\nsách, tạp chí và ấn phẩm điện tử;
\r\n\r\n- Thời hạn xuất bản, chia thành các dạng:\r\nđịnh kỳ, không định kỳ và nhiều kỳ;
\r\n\r\n- Hình thức lưu trữ thông tin, chia\r\nthành 2 dạng chính: giấy và điện tử;
\r\n\r\n4. Cấu trúc xuất bản\r\nphẩm thông tin
\r\n\r\n4.1. Xuất bản phẩm thông tin
\r\n\r\nCác thông tin xuất bản là tập hợp các\r\nthông tin nhận dạng và đặc trưng của xuất bản phẩm.
\r\n\r\n- Thông tin về trách nhiệm: tác giả,\r\nngười biên soạn, biên tập, ban biên tập, cơ quan chịu trách nhiệm về nội dung\r\nv.v...;
\r\n\r\n- Nhan đề xuất bản phẩm (nhan đề chính,\r\nnhan đề khác, nhan đề tùng thư v.v...);
\r\n\r\n- Thông tin về dạng xuất bản phẩm (nếu\r\nchưa được thể hiện ở nhan đề xuất bản phẩm như tổng luận phân tích, bản tin chọn\r\nlọc phục vụ lãnh đạo v.v....);
\r\n\r\n- Thông tin về định kỳ, năm bắt đầu xuất\r\nbản (ví dụ: bản tin ngày, 6 số/năm v.v...);
\r\n\r\n- Địa chỉ xuất bản: Nơi xuất bản, tên\r\ncơ quan hoặc nhà xuất bản, năm xuất bản. Đối với các xuất bản phẩm tiếp tục có\r\nthể không nêu năm xuất bản trong trường hợp năm xuất bản đã được thể hiện ở số\r\nthứ tự xuất bản;
\r\n\r\n- Số thứ tự xuất bản (có thể bao gồm\r\ntháng, năm xuất bản) đối với các xuất bản phẩm liên tục;
\r\n\r\n- Thông tin ấn loát: số lượng bản,\r\ntrang, khổ cỡ (kích thước), số xuất bản, tên và địa chỉ cơ sở in, ngày tháng in\r\nvà in xong, ngày tháng nộp lưu chiểu v.v...;
\r\n\r\n- Chú giải xuất bản (phụ chú)
\r\n\r\n- Bài tóm tắt (đối với tổng luận).
\r\n\r\nCấu trúc của xuất bản phẩm thông tin gồm:
\r\n\r\n- Phần chính;
\r\n\r\n- Bộ máy tra cứu;
\r\n\r\n- Phần phụ thêm;
\r\n\r\n4.1.1. Phần chính là phần\r\nphản ánh những kết quả xử lý, phân tích, tổng hợp các tài liệu gốc và xác định\r\nsự khác nhau giữa các dạng xuất bản phẩm thông tin.
\r\n\r\nVÍ DỤ Phần chính của xuất bản phẩm thư\r\nmục là tập hợp các biểu ghi thư mục, phần chính của xuất bản phẩm tóm tắt là tập\r\nhợp các bản tóm tắt đi kèm với biểu ghi thư mục, phần chính của bản tin là tập\r\nhợp các bài thông tin chuyên đề, phần chính của tổng luận là một hoặc một số bài\r\ntổng luận
\r\n\r\n4.1.2. Bộ máy tra cứu của xuất\r\nbản phẩm thông tin bao gồm:
\r\n\r\n- Mục lục;
\r\n\r\n- Lời giới thiệu (mở đầu);
\r\n\r\n- Hướng dẫn sử dụng xuất phẩm;
\r\n\r\n- Sơ đồ sắp xếp;
\r\n\r\n- Hệ thống chỉ dẫn (tham chiếu);
\r\n\r\n- Danh mục nguồn tài liệu gốc;
\r\n\r\n- Bảng các từ viết tắt và các ký hiệu;
\r\n\r\n- Các bảng tra phụ trợ.
\r\n\r\n4.1.2.1. Mục lục là bảng kê\r\ntên các phần, mục của xuất bản phẩm và được sắp xếp theo trình tự như sắp xếp\r\nchúng trong xuất bản phẩm đồng thời có ghi số trang bắt đầu hoặc trang bắt đầu\r\nvà trang cuối cùng của phần, mục tương ứng.
\r\n\r\n4.1.2.2. Lời giới thiệu (mở đầu)\r\nphải nêu rõ:
\r\n\r\n- Nhiệm vụ, tính chất, mục đích của xuất\r\nbản phẩm;
\r\n\r\n- Thể thức xuất bản (định kỳ, việc\r\nđánh số, việc phân chia thành các chuyên đề khác nhau v.v...)
\r\n\r\n- Cơ sở lựa chọn và sắp xếp tài liệu;
\r\n\r\n- Bộ máy tra cứu của xuất bản phẩm;
\r\n\r\n- Thể thức phát hành, đặt mua, trao đổi\r\nxuất bản phẩm, đặt sao tài liệu v.v...
\r\n\r\nCác xuất bản phẩm tiếp tục, xuất bản\r\nphẩm nhiều tập bắt buộc phải có lời giới thiệu ở số (quyển, tập) đầu. Trong trường\r\nhợp, khi có sự thay đổi (cơ sở lựa chọn và sắp xếp tài liệu, khung phân loại,\r\nhình thức xử lý v.v...) thì ngay ở số (quyển, tập) đó phải có lời giới thiệu và\r\nnêu rõ sự thay đổi.
\r\n\r\n4.1.2.3. Hướng dẫn sử dụng xuất\r\nbản phẩm là bản quy tắc sử dụng xuất bản phẩm.
\r\n\r\nVÍ DỤ Trong xuất bản phẩm thư mục và\r\ntóm tắt thường hướng dẫn giải thích các yếu tố mô tả thư mục như nhan đề, tác\r\ngiả, ký hiệu phân loại, số thứ tự tài liệu trong xuất bản phẩm v.v...
\r\n\r\nTrong bản hướng dẫn sử dụng có thể giới\r\nthiệu về thể thức phát hành, đặt mua, trao đổi xuất bản phẩm, đặt sao tài liệu.\r\nHướng dẫn sử dụng xuất bản phẩm có thể được nêu trong lời giới thiệu (mở đầu).
\r\n\r\nCác xuất bản phẩm thư mục, bài tóm tắt\r\nđặc thù như: thư mục quốc gia; mục lục liên hợp sách, báo, tạp chí; tạp chí tóm\r\ntắt phải có hướng dẫn sử dụng xuất bản phẩm trong tất cả các số (quyển, tập).
\r\n\r\n4.1.2.4. Sơ đồ sắp xếp của xuất\r\nbản phẩm là danh mục các ký hiệu phân loại và các đề mục tương ứng được sử dụng\r\nđể sắp xếp tài liệu trong phần chính của xuất bản phẩm. Khung phân loại của xuất\r\nbản phẩm có thể là DDC, BBK, khung đề mục quốc gia v.v...
\r\n\r\nSơ đồ sắp xếp của xuất bản phẩm nhiều\r\ntập phải được nêu trong tập đầu, của xuất bản phẩm một kỳ được nêu trong từng kỳ\r\nxuất bản, của xuất bản phẩm tiếp tục được nêu trong số đầu của mỗi năm.
\r\n\r\nSơ đồ sắp xếp của xuất bản phẩm nếu\r\ntrùng hoàn toàn với mục lục thì được nêu trong phần đầu của từng số xuất bản phẩm\r\nvà thường đi kèm với số trang để tra cứu.
\r\n\r\n4.1.2.5. Hệ thống tra cứu\r\n(tham chiếu) được sử dụng để tránh trùng lặp các biểu ghi thư mục và các bài\r\ntóm tắt trong các phần khác nhau của xuất bản phẩm. Các chỉ dẫn có thể được nêu\r\ntrong phần chính của xuất bản phẩm hoặc trong khung phân loại hay mục lục.
\r\n\r\n4.1.2.6. Danh mục tài liệu gốc\r\nlà bảng kê tên các tài liệu cấp I (ví dụ sách, bài báo v.v...) chứa các thông\r\ntin được dùng để biên soạn xuất bản phẩm.
\r\n\r\nDanh mục tài liệu gốc nên để ở cuối xuất\r\nbản phẩm và chia theo ngôn ngữ: tiếng Việt, tiếng Anh. Trong từng ngôn ngữ tài\r\nliệu được sắp xếp theo thứ tự chữ cái của tiêu đề mô tả.
\r\n\r\n4.1.2.7. Bảng các từ viết tắt\r\nvà các ký hiệu là bảng kê theo vần chữ cái các từ viết tắt và các ký hiệu được\r\nsử dụng trong xuất bản phẩm, có giải nghĩa (giải mã) đầy đủ về chúng.
\r\n\r\n4.1.3. Phần phụ thêm của xuất\r\nbản phẩm thông tin bao gồm:
\r\n\r\n- Mẫu phiếu yêu cầu;
\r\n\r\n- Mẫu phiếu phản hồi;
\r\n\r\n-Thông tin quảng cáo;
\r\n\r\n4.1.3.1. Mẫu phiếu yêu cầu là\r\nmẫu quy định thủ tục và hình thức nêu yêu cầu tài liệu gốc, bản sao hoặc những dịch\r\nvụ khác (ví dụ: dịch, tóm tắt tài liệu v.v...).
\r\n\r\n4.1.3.2. Mẫu phiếu phản hồi là\r\nmẫu gồm các mục (câu hỏi) đưa ra để người dùng tin dựa vào đó điền các thông\r\ntin về sự phù hợp của xuất bản phẩm thông tin được xuất bản đối với yêu cầu tin\r\ncủa họ, về tính chất và hiệu quả sử dụng chúng.
\r\n\r\n4.1.3.3. Trong xuất bản phẩm\r\nthông tin được phép quảng cáo về các xuất bản phẩm thông tin cũng như về các xuất\r\nbản phẩm khác
\r\n\r\n4.1.3.4. Quy định về thành phần,\r\nyếu tố bắt buộc và không bắt buộc của xuất bản phẩm thông tin được nêu trong Phụ\r\nlục B.
\r\n\r\n4.2. Xuất bản phẩm thư mục
\r\n\r\n4.2.1. Xuất bản phẩm thư mục\r\ncó thành phần chính là các biểu ghi thư mục. Mỗi biểu ghi thư mục phải bao gồm\r\nbản mô tả thư mục tài liệu được xử lý, đồng thời có thể thêm:
\r\n\r\na) Số thứ tự của biểu ghi;
\r\n\r\nb) Tiêu đề;
\r\n\r\nc) Ngôn ngữ tìm tin (phân loại, chủ đề,\r\ntừ khóa v.v...);
\r\n\r\nd) Chú giải;
\r\n\r\ne) Địa chỉ tài liệu gốc;
\r\n\r\nCác yếu tố này (nếu có) phải được sắp\r\nxếp theo trình tự thống nhất trong một xuất bản phẩm.
\r\n\r\n4.2.2. Việc mô tả thư mục,\r\nlàm chú giải các tài liệu phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn, quy định hiện\r\nhành.
\r\n\r\n4.2.3. Việc sắp xếp các biểu\r\nghi thư mục phải được tiến hành theo:
\r\n\r\n- Ký hiệu phân loại của khung phân loại\r\nmà xuất bản phẩm sử dụng;
\r\n\r\n- Các biểu ghi có cùng ký hiệu phân loại\r\nđược sắp xếp theo:
\r\n\r\n+ Vần chữ cái (họ tên tác giả hoặc\r\nnhan đề tài liệu v.v...);
\r\n\r\n+ Trình tự thời gian xuất bản của các\r\ntài liệu gốc;
\r\n\r\n+ Dạng tài liệu;
\r\n\r\n+ Sự kết hợp các dấu hiệu nêu trên;
\r\n\r\n4.3. Xuất bản phẩm tóm tắt
\r\n\r\n4.3.1. Xuất bản phẩm tóm tắt\r\ncó phần chính là các bài tóm tắt đi liền với biểu ghi thư mục. Việc sắp xếp các\r\ntài liệu trong phần chính của xuất bản phẩm tóm tắt dựa vào việc sắp xếp biểu\r\nghi thư mục (gắn với bài tóm tắt) và giống như xuất bản phẩm thư mục.
\r\n\r\n4.3.2. Cấu trúc và yêu cầu đối\r\nvới bài tóm tắt phải theo TCVN 4524: 2008 Tư liệu - Bài tóm tắt cho xuất bản\r\nphẩm và tư liệu
\r\n\r\n4.3.3. Trong phần chính xuất\r\nbản phẩm tóm tắt được phép đưa vào với số lượng hạn chế các biểu ghi thư mục\r\nkhông có tóm tắt hoặc chú giải kèm theo.
\r\n\r\n4.4. Bản tin
\r\n\r\n4.4.1. Xuất bản phẩm bản tin\r\nlà tập hợp các thông tin mang tính thời sự hoặc chuyên ngành, phục vụ cho một số\r\nđối tượng cụ thể, nhằm cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ thông tin để ra quyết định.\r\nBản tin có thể được xuất bản dưới dạng xuất bản phẩm giấy hoặc điện tử.
\r\n\r\n4.4.2. Có nhiều loại bản tin\r\nkhác nhau: bản tin ngày, bản tin chọn lọc phục vụ lãnh đạo và bản tin khoa học\r\ncông nghệ
\r\n\r\n4.4.3. Cấu trúc bản tin:
\r\n\r\na) Phần chính
\r\n\r\nb) Kết luận
\r\n\r\nc) Danh mục tài liệu gốc (tài liệu\r\ntham khảo)
\r\n\r\n4.4.4. Quy trình biên soạn bản\r\ntin: gồm các bước
\r\n\r\nd) Thu thập nguồn tin;
\r\n\r\ne) Điểm tin, chọn bài;
\r\n\r\nf) Xử lý, tóm tắt thông tin;
\r\n\r\ng) In bản thảo và biên tập;
\r\n\r\nh) Duyệt ấn phẩm chính thức
\r\n\r\ni) In ấn phẩm hoặc phát lên mạng
\r\n\r\n4.5. Tổng luận
\r\n\r\n4.5.1. Tổng luận là trình\r\nbày có hệ thống và cô đọng các thông tin được xử lý, phân tích, tổng hợp nhiều\r\nnguồn tin (dạng tài liệu) khác nhau, xuất hiện trong một khoảng thời gian nhất định,\r\nvề các vấn đề được đề cập, tức là về hiện trạng, mức độ và xu hướng phát triển\r\ncủa chúng.
\r\n\r\n4.5.2. Có 3 loại bài tổng luận:
\r\n\r\n- tổng luận thư mục;
\r\n\r\n- tổng luận tóm tắt;
\r\n\r\n- tổng luận phân tích.
\r\n\r\n4.5.3. Cấu trúc tổng luận gồm:
\r\n\r\na) Mở đầu (đặt vấn đề);
\r\n\r\nb) Phần chính (tổng hợp, phân tích vấn\r\nđề)
\r\n\r\nc) Kết luận và kiến nghị;
\r\n\r\nd) Phụ lục;
\r\n\r\ne) Danh mục tài liệu gốc (tài liệu\r\ntham khảo);
\r\n\r\nTổng luận thư mục bắt buộc phải có các\r\nthành phần: a,b;
\r\n\r\nTổng luận tóm tắt bắt buộc phải có các\r\nthành phần: a,b,e;
\r\n\r\nTổng luận phân tích bắt buộc phải có\r\ncác thành phần: a,b,c,e;
\r\n\r\n4.5.3.1. Mở đầu (đặt vấn đề)\r\nlà phần nêu ngắn gọn cơ sở lựa chọn đề tài tổng luận, mục tiêu biên soạn, giới\r\nhạn khoảng thời gian và dạng các tài liệu gốc để biên soạn, sự liên quan của tổng\r\nluận đối với các tổng luận khác đã được biên soạn về vấn đề đề cập.
\r\n\r\n4.5.3.2. Phần chính (phân\r\ntích, tổng hợp vấn đề)
\r\n\r\nĐối với tổng luận thư mục, phần này gồm\r\ncác thông tin thư mục về các tài liệu gốc liên quan đến vấn đề đề cập và kèm\r\ntheo bài tổng hợp, tóm tắt thông tin của từng tài liệu;
\r\n\r\nĐối với tổng luận tóm tắt, phần này gồm\r\ncác thông tin được hệ thống hóa và tổng hợp về hiện trạng, mức độ và xu hướng\r\nphát triển của vấn đề đề cập;
\r\n\r\nĐối với tổng luận phân tích, ngoài các\r\nyêu cầu như đối với tổng luận tóm tắt, trong phần này đòi hỏi phải phân tích\r\nsâu và có đánh giá, phê phán nội dung tài liệu gốc;
\r\n\r\nTrong phần chính cùa tổng luận tóm tắt\r\nvà tổng luận phân tích có thể nêu những chỉ dẫn về tài liệu sử dụng dưới dạng số\r\nthứ tự và đặt trong ngoặc vuông [ ].
\r\n\r\n4.5.3.3. Kết luận và kiến nghị\r\nlà phần bắt buộc phải có đối với tổng luận phân tích. Phần này gồm các đề xuất\r\nvề hướng phát triển và giải pháp cho các vấn đề được đề cập. Ngoài ra, tổng luận\r\nphân tích có thể đưa ra dự báo về sự phát triển của từng lĩnh vực khoa học,\r\ncông nghệ; hoặc kế hoạch phát triển của các lĩnh vực được đề cập; hoặc dự báo\r\ngiá cả và thị trường tiêu thụ.vv... Dự báo là phương pháp xử lý logic thông tin\r\ntừ tài liệu gốc để đưa ra được những thông tin dẫn kết.
\r\n\r\n4.5.3.4. Phụ lục là phần bổ\r\nsung cho tổng luận và có thể gồm: các bảng, biểu, kết quả thực nghiệm v.v...
\r\n\r\n4.5.3.5. Danh mục tài liệu gốc\r\n(tài liệu tham khảo) là danh mục các tài liệu dùng để biên soạn tổng luận.
\r\n\r\n4.5.4. Trong xuất bản phẩm tổng\r\nluận, bài tổng luận có thể do tác giả trong nước biên soạn hoặc dịch từ bài tổng\r\nluận của nước ngoài.
\r\n\r\n4.6. Xuất bản phẩm tổng hợp
\r\n\r\n4.6.1. Trong phần chính của\r\nxuất bản phẩm tổng hợp, các mô tả thư mục, bài tóm tắt, bài tổng luận đều phải\r\nđáp ứng các yêu cầu đối với chúng như đã nêu tại 3.2; 3.3; 3.4; 3.5;
\r\n\r\n4.6.2. Việc sắp xếp các phần\r\nthư mục, tóm tắt, tổng luận trong phần chính của xuất bản phẩm tổng hợp phải ổn\r\nđịnh và thuận tiện cho việc sử dụng xuất bản phẩm.
\r\n\r\n5. Trình bày xuất bản\r\nphẩm thông tin
\r\n\r\n5.1. Việc trình bày, sắp xếp\r\ncác thông tin xuất bản đối với xuất bản phẩm nhiều tập và xuất bản phẩm tiếp tục\r\n(định kỳ, nhiều kỳ, tùng thư) phải thống nhất cho tất cả các số (quyển, tập) của\r\nxuất bản phẩm đó.
\r\n\r\n5.2. Việc đánh số thứ tự\r\nxuất bản các xuất bản phẩm định kỳ hàng năm đều phải bắt đầu từ số 1 (đánh số\r\ntheo từng năm) và phải ghi năm (có thể cả tháng) xuất bản.
\r\n\r\n5.3. Việc đánh số thứ tự\r\nxuất bản các xuất bản phẩm nhiều kỳ phải theo thứ tự liên tục kể từ khi xuất bản\r\nphẩm ra đời. Đối với xuất bản phẩm này cũng được phép đánh số thứ tự xuất bản\r\ntheo từng năm nhưng phải nêu trong ngoặc đơn số thứ tự liên tục. Trong tất cả\r\ncác trường hợp đều phải có năm xuất bản
\r\n\r\n5.4. Việc đánh số trang phải\r\ndùng số Ả Rập. Đối với các xuất bản phẩm định kỳ có thể đánh số trang riêng cho\r\nmỗi số (quyển, tập) hoặc số trang liên tục cho tất cả các số trong một năm. Đối\r\nvới xuất bản phẩm nhiều kỳ phải đánh số trang riêng cho từng số (quyển, tập).
\r\n\r\n5.5. Tất cả các số (quyển,\r\ntập) của xuất phẩm xuất bản theo tùng thư đều phải ghi thống nhất tên nhan đề\r\ntùng thư chung và phía dưới là tên nhan đề tùng thư con hoặc tên nhan đề tập (số,\r\nquyển) của tùng thư hoặc của mỗi kỳ xuất bản (nếu có). Việc trình bày và đánh số\r\n(quyển, tập) của một tùng thư phải thống nhất.
\r\n\r\n5.6. Khổ cỡ (kích thước) của\r\ntất cả các số (quyển, tập) của một xuất bản phẩm tiếp tục phải thống nhất.
\r\n\r\n5.7. Đối với xuất bản phẩm\r\ntiếp tục, việc thay đổi nhan đề, cách trình bày, sắp xếp số liệu xuất bản, khổ\r\ncỡ (kích thước) chỉ được thực hiện từ số đầu của năm.
\r\n\r\n5.8. Các xuất bản phẩm\r\nthông tin có từ 16 trang trở lên phải có bìa. Bìa phải được trang trí thống nhất,\r\ntrang nhã.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
- Điểm tin, chọn bài: Chọn lọc các bài\r\ncó nội dung thông tin mới, phù hợp với chủ đề bản tin.
\r\n\r\n- Xử lý, tóm tắt thông tin: Tóm tắt ngắn\r\ngọn các thông tin chính của tài liệu gốc và sắp xếp theo trình tự khoa học.
\r\n\r\n- Duyệt và in xuất bản phẩm: Bản tin\r\nphải được duyệt, chỉnh sửa và cho in chính thức hoặc phát lên mạng
\r\n\r\n- Bản tin chính thức có thể được phát\r\nngay lên mạng theo ngày (bản tin ngày). Bản tin chọn lọc phục vụ lãnh đạo và bản\r\ntin khoa học, công nghệ được in ấn như các xuất bản phẩm thông tin khác.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
QUY\r\nĐỊNH VỀ THÀNH PHẦN, YẾU TỐ CỦA ẤN PHẨM THÔNG TIN
\r\n\r\n(tham khảo)
\r\n\r\n| \r\n \r\n | \r\n \r\n Các yếu tố\r\n xuất bản phẩm \r\n | \r\n \r\n Xuất bản phẩm\r\n thư mục \r\n | \r\n \r\n Xuất bản tóm tắt \r\n | \r\n \r\n Xuất bản tổng\r\n luận \r\n | \r\n \r\n Xuất bản hỗn\r\n hợp \r\n | \r\n ||||
| \r\n Xuất bản tiếp\r\n tục \r\n | \r\n \r\n Xuất bản một\r\n kỳ \r\n | \r\n \r\n Xuất bản tiếp\r\n tục \r\n | \r\n \r\n Xuất bản một\r\n kỳ \r\n | \r\n \r\n Xuất bản tiếp\r\n tục \r\n | \r\n \r\n Xuất bản một\r\n kỳ \r\n | \r\n \r\n Xuất bản tiếp\r\n tục \r\n | \r\n \r\n Xuất bản một\r\n kỳ \r\n | \r\n ||
| \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 5 \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n 7 \r\n | \r\n \r\n 8 \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n
| \r\n Các thông tin xuất\r\n bản \r\n | \r\n \r\n - Thông tin\r\n về trách nhiệm (cơ quan xuất bản, ban biên tập, người biên tập, biên\r\n soạn...) \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n
| \r\n - Nhan đề ấn\r\n phẩm \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n |
| \r\n - Thông tin\r\n về dạng ấn phẩm \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n |
| \r\n - Thông tin\r\n về định kỳ ấn phẩm \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n |
| \r\n - Năm bắt đầu\r\n xuất bản \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n |
| \r\n - Địa chỉ xuất bản \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n |
| \r\n - Số thứ tự\r\n xuất bản \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n |
| \r\n - Thông tin\r\n ấn loát \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n |
| \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 5 \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n 7 \r\n | \r\n \r\n 8 \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n
| \r\n \r\n | \r\n \r\n - Chú giải\r\n xuất bản (phụ chú) - Bản tóm tắt \r\n | \r\n \r\n - \r\n- \r\n | \r\n \r\n KB \r\n- \r\n | \r\n \r\n - \r\n- \r\n | \r\n \r\n KB \r\n- \r\n | \r\n \r\n KB \r\nKB \r\n | \r\n \r\n KB \r\nKB \r\n | \r\n \r\n - \r\nKB \r\n | \r\n \r\n KB \r\nKB \r\n | \r\n
| \r\n Phần chính \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n
| \r\n \r\n | \r\n \r\n - Mục lục \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n
| \r\n Bộ máy tra cứu \r\n | \r\n \r\n - Lời giới\r\n thiệu (mở đầu) \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n
| \r\n - Hướng dẫn\r\n sử dụng ấn phẩm \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n |
| \r\n - Khung đề\r\n mục \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n \r\n BX \r\n | \r\n |
| \r\n - Hệ thống\r\n chỉ dẫn (tham\r\n chiếu) \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n |
| \r\n - Danh mục\r\n nguồn tài liệu gốc \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n |
| \r\n - Bảng các\r\n từ viết tắt và các ký hiệu \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n \r\n B \r\n | \r\n |
| \r\n - Các bảng\r\n tra phụ trợ \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n |
| \r\n Phần phụ\r\n thêm \r\n | \r\n \r\n - Mẫu phiếu yêu\r\n cầu \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n
| \r\n - Mẫu phiếu\r\n liên hệ ngược \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n - \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n |
| \r\n - Thông tin\r\n quảng cáo \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n \r\n KB \r\n | \r\n |
Ghi chú:
\r\n\r\n+ B - Yếu tố bắt buộc
\r\n\r\n+ KB - Yếu tố không bắt buộc
\r\n\r\n+ BX - Yếu tố bắt buộc đối\r\nvới từng trường hợp nêu cụ thể trong tiêu chuẩn không cần
\r\n\r\n