Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN3652:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN3652:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTIÊU CHUẨN VIỆT NAM\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC\r\nGIA

\r\n\r\n

TCVN 3652\r\n: 2007

\r\n\r\n

ISO 534\r\n: 2005

\r\n\r\n

GIẤY\r\nVÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY, TỶ TRỌNG VÀ THỂ TÍCH RIÊNG

\r\n\r\n

Paper and board –\r\nDetermination of thickness, density and specific volume

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 3652 : 2007 thay thế TCVN 3652 : 2000.

\r\n\r\n

TCVN 3652 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO\r\n534 : 2005.

\r\n\r\n

TCVN 3652 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn\r\nTCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\nChất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

GIẤY VÀ CÁCTÔNG – XÁC\r\nĐỊNH ĐỘ DÀY, TỶ TRỌNG VÀ THỂ TÍCH RIÊNG

\r\n\r\n

Paper and board –\r\nDetermination of thickness, density and specific volume

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo độ\r\ndày của giấy và cáctông:

\r\n\r\n

a) đo độ dày của từng tờ giấy hoặc cáctông,\r\ngọi là độ dày của từng tờ.

\r\n\r\n

b) đo độ dày của một tập các tờ giấy, gọi là\r\nđộ dày của tập.

\r\n\r\n

Từ phương pháp xác định độ dày này, tiêu\r\nchuẩn này cũng qui định hai phương pháp tính toán:

\r\n\r\n

- cho khối lượng riêng biểu kiến của từng tờ\r\nvà khối lượng riêng biểu kiến của tập, và

\r\n\r\n

- cho thể tích riêng biểu kiến của từng tờ và\r\nthể tích riêng biểu kiến của tập

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cáctông\r\nsóng. Ngoài ra phương pháp a) không thích hợp cho loại vật liệu có định lượng\r\ncao hơn 225g/m2.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1 Hai phương pháp này thường cho\r\ncác kết quả khác nhau.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2 Đối với loại giấy tissue và các\r\nsản phẩm của giấy tissue, áp dụng ISO 12625 – 3.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002), Giấy và\r\ncáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

\r\n\r\n

TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990), Giấy và\r\ncáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, qui trình\r\nkiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.

\r\n\r\n

ISO 536 : 1995, Giấy và cáctông – Xác định\r\nđịnh lượng.

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ\r\nvà định nghĩa sau đây.

\r\n\r\n

3.1. Độ dày của từng tờ (single sheet\r\nthickness)

\r\n\r\n

Khoảng cách giữa hai mặt của tờ giấy hoặc\r\ncáctông được đo dưới áp lực tĩnh bằng phương pháp chuẩn.

\r\n\r\n

3.2. Độ dày của tập (bulking thickness)

\r\n\r\n

Độ dày của một tờ giấy, tính từ độ dày của\r\nmột số tờ giấy trong một tập, được đo dưới áp lực tĩnh bằng phương pháp chuẩn.

\r\n\r\n

3.3. Khối lượng riêng biểu kiến của từng tờ (apparent sheet\r\ndensity)

\r\n\r\n

Khối lượng trên một đơn vị thể tích của giấy\r\nhoặc cáctông, được biểu thị bằng gam trên centimét khối, được tính từ độ dày đo\r\nđược của từng tờ (3.1).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng\r\ncho giấy hoặc cáctông.

\r\n\r\n

3.4. Khối lượng riêng biểu kiến của tập (apparent bulk\r\ndensity)

\r\n\r\n

Khối lượng trên một đơn vị thể tích của giấy\r\nhoặc cáctông, được biểu thị bằng gam trên centimét khối và được tính từ độ dày\r\ncủa tập (3.2).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng\r\ncho giấy.

\r\n\r\n

3.5. Thể tích riêng biểu kiến của từng tờ (apparent specific\r\nsheet volume)

\r\n\r\n

Thể tích trên một đơn vị khối lượng của giấy\r\nhoặc cáctông, được biểu thị bằng centimét khối trên gam và được tính từ độ dày\r\ncủa từng tờ (3.1).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng\r\ncho giấy hoặc cáctông.

\r\n\r\n

3.6. Thể tích riêng biểu kiến của tập (apparent specific\r\nbulk volume)

\r\n\r\n

Thể tích trên một đơn vị khối lượng của giấy\r\nhoặc cáctông, được biểu thị bằng centimét khối trên gam và được tính từ độ dày\r\ncủa tập (3.2).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng\r\ncho giấy.

\r\n\r\n

4. Nguyên tắc

\r\n\r\n

4.1. Độ dày được đo theo từng tờ (3.1) hoặc\r\ntừng tập (3.2) theo yêu cầu của phép thử, bằng máy đo có độ chính xác\r\ncao.

\r\n\r\n

4.2. Tính khối lượng riêng biểu kiến của từng\r\ntờ (3.3) hoặc khối lượng riêng biểu kiến của tập (3.4) giấy hoặc\r\ncáctông từ định lượng và độ dày của chúng.

\r\n\r\n

4.3. Tính thể tích riêng biểu kiến của từng tờ\r\n(3.5) hoặc thể tích riêng của tập (3.6) giấy hoặc cáctông từ định lượng\r\nvà độ dày đã biết.

\r\n\r\n

5. Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

5.1. Máy đo độ dày, gồm hai mặt ép hình\r\ntròn, song song với nhau, giấy hoặc cáctông được đặt vào giữa hai mặt đó khi\r\nđo.

\r\n\r\n

Áp lực sử dụng giữa hai mặt ép trong khi đo\r\nđộ dày phải là (100 ± 10) kPa. Áp lực giới\r\nhạn để lựa chọn là (50 ± 5) kPa.

\r\n\r\n

Hai mặt ép tạo thành một phần toàn bộ của máy\r\nđo, gồm một mặt được cố định (đế) và một mặt chuyển động được theo chiều vuông\r\ngóc với mặt cố định.

\r\n\r\n

Một mặt có đường kính (16,0 ± 0,5) mm và mặt thứ hai phải có diện\r\ntích đủ rộng để tiếp xúc được với toàn bộ diện tích của mặt kia khi giá trị đọc\r\nđược trên máy đo là 0. Mẫu thử có hình tròn với diện tích danh nghĩa là 200 mm2\r\nlà phần chịu áp lực ép giữa hai mặt trong khi đo độ dày.

\r\n\r\n

Các yêu cầu tính năng đối với máy đo phải\r\nthực hiện sao cho, nếu hiệu chuẩn theo phương pháp cho ở phụ lục A, thì máy đo\r\nphải có áp lực qui định lựa chọn là (100 ±\r\n10) kPa, hoặc (50 ± 5) kPa và các yêu\r\ncầu tính năng như ở bảng 1 (xem cả 9.1).

\r\n\r\n

Bảng 1 – Các yêu cầu\r\nvề tính năng đối với máy đo

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Đặc tính của máy đo

\r\n
\r\n

Giá trị tối đa cho\r\n phép a

\r\n
\r\n

Sai số qui định

\r\n
\r\n

±\r\n 2,5 mm hoặc ± 0,5 % giá trị đọc được

\r\n
\r\n

Sai số của sự song song giữa hai mặt ép

\r\n
\r\n

5 mm\r\n hoặc 1 %

\r\n
\r\n

Độ lặp lại của phép đo (độ lệch chuẩn)

\r\n
\r\n

1,2 mm\r\n hoặc 0,5 %

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH Sai số được biểu thị bằng phần\r\n trăm, được tính dựa trên độ dày của mẫu thử khi thử. Bởi vậy, quy định các\r\n đặc tính của máy đo trong bảng này chỉ phù hợp với một số loại vật liệu,\r\n nhưng không cho các vật liệu khác.

\r\n
\r\n

a Giá trị tối đa cho phép của các đặc tính\r\n của máy đo lớn hơn hai giá trị

\r\n
\r\n\r\n

5.2. Mẫu chuẩn độ dày, tương ứng với khoảng\r\n10 %, 30 %, 50 %, 70 % và 90 % thang đọc của máy đo. Độ dày của mỗi loại chính\r\nxác đến 0,3 mm.

\r\n\r\n

6. Lấy mẫu

\r\n\r\n

Nếu phép thử là để đánh giá cho lô hàng thì\r\nmẫu được lấy theo TCVN 3649 : 2007 (ISO 186: 2002). Nếu mẫu được lấy để thử cho\r\nnhững vấn đề khác thì phải đảm bảo mẫu thử được lấy đại diện cho các mẫu đã\r\nđược lấy.

\r\n\r\n

7. Điều hòa mẫu

\r\n\r\n

Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725 : 2007 (ISO\r\n187: 1990).

\r\n\r\n

8. Chuẩn bị mẫu thử

\r\n\r\n

8.1. Qui định chung

\r\n\r\n

Chuẩn bị mẫu thử trong cùng điều kiện môi\r\ntrường chuẩn như môi trường điều hòa mẫu. Loại bỏ diện tích có nếp gấp, nhăn,\r\nrách hoặc các khuyết tật khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

\r\n\r\n

8.2. Độ dày từng tờ

\r\n\r\n

Cắt nhiều nhất là hai mẫu thử từ mỗi tờ mẫu\r\nđược lấy ngẫu nhiên từ những mẫu đã có, với kích thước nhỏ nhất là 60 mm x 60\r\nmm. Không cắt mẫu thử có kích thước quá lớn vì nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả đọc\r\ndo phần thừa ra của mẫu thử sẽ làm áp lực bề mặt thấp đi trong khi đo. Đối với\r\ncáctông, kích thước của mẫu thử không được lớn hơn 100 mm x 100 mm. Kích thước\r\ncủa mẫu thử phải đủ để đánh dấu được các phép đo trên giấy.

\r\n\r\n

Chuẩn bị ít nhất là hai mươi mẫu thử.

\r\n\r\n

8.3 Độ dày của tập

\r\n\r\n

Cắt các tờ mẫu được lấy ngẫu nhiên từ các tờ\r\nmẫu có sẵn với kích thước thích hợp là 200 mm x 250 mm, kích thước 200 mm lấy theo\r\nchiều dọc (xem hình 1). Nếu mẫu không có kích thước phù hợp thì cắt mẫu thử nhỏ\r\nhơn với kích thước nhỏ nhất là 150 mm x 150 mm.

\r\n\r\n

Tập hợp các tờ thành tập và phải đảm bảo sao\r\ncho mẫu thử được xếp theo cùng một chiều. Mỗi tờ phải tách rời nhau. Ví dụ, không\r\ncho phép gấp một tờ mẫu và lồng những tờ bị gấp đó vào để tính thành tập của\r\nhai hoặc nhiều tờ. Số lượng của các tờ trong tập mẫu thông thường là mười tờ.

\r\n\r\n

Chuẩn bị ít nhất bốn mẫu thử và phải đảm bảo\r\nsố lượng các tờ và kích thước của các mẫu thử bằng nhau.

\r\n\r\n

Trong các trường hợp đặc biệt, như khi giấy\r\nquá dày hoặc quá mỏng hoặc theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan, thì số\r\nlượng tờ mẫu thử trong mỗi tập có thể ít hơn hoặc nhiều hơn và có thể sử dụng\r\nkích thước nhỏ hơn hoặc lớn hơn.

\r\n\r\n

Số lượng tờ mẫu được dùng và kích thước của\r\nnó phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

\r\n\r\n

Kích thước tính bằng\r\nmilimet

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Chú giải:

\r\n\r\n

1 Chiều dọc

\r\n\r\n

Hình 1 – Vị trí các\r\nđiểm đo trên mẫu thử đối với độ dày của tập

\r\n\r\n

9. Cách tiến hành

\r\n\r\n

9.1. Qui định chung

\r\n\r\n

Trước khi sử dụng hoặc hiệu chuẩn máy đo,\r\nphải đảm bảo rằng, đế, phía dưới mặt ép và mẫu chuẩn độ dày (5.2) phải sạch.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1 Đặc biệt trong trường hợp, đế và\r\nphía dưới mặt ép có dính các mảnh nhỏ của xơ sợi sẽ làm các giá trị đo có sai\r\nlỗi lớn.

\r\n\r\n

Nếu mẫu chuẩn độ dày (5.2) được sử dụng trong\r\nhiệu chuẩn thì các mẫu chuẩn này phải được lau thật nhẹ nhàng với cồn bằng vật\r\nliệu thấm nước không có xơ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2 Các qui định trên không áp dụng\r\ncho 9.3.3.

\r\n\r\n

9.2. Kiểm tra và hiệu chuẩn máy đo

\r\n\r\n

Tại những thời điểm thích hợp, hiệu chuẩn máy\r\nđo ở nhiệt độ bình thường và kiểm tra theo phương pháp được nêu ở phụ lục A.

\r\n\r\n

Đối với máy đo thường xuyên sử dụng, xác định\r\nsai số và sự lặp lại của phép đo hàng ngày. Đo áp lực sử dụng giữa hai mặt ép\r\nvà sai số của nó mỗi tháng một lần.

\r\n\r\n

9.3. Tiến hành đo mẫu

\r\n\r\n

9.3.1. Xác định độ dày của từng tờ

\r\n\r\n

Tiến hành phép thử trong điều kiện môi trường\r\nchuẩn như môi trường đã điều hòa mẫu.

\r\n\r\n

Đặt máy đo trên một mặt phẳng ngang không bị\r\nrung, cho mẫu thử vào vị trí đo giữa hai mặt ép của máy đo. Giữ mẫu thử ở mặt\r\nép, bằng cách rất thận trọng cho mặt ép chuyển động xuống mặt đế chậm từ từ với\r\nvận tốc nhỏ hơn 3mm/s, sao cho tránh bị thủng.

\r\n\r\n

Đọc giá trị đo trên máy đo khi đã ổn định\r\ncàng nhanh càng tốt, thường sau 2 đến 5 giây, trước khi tờ giấy bị “cong\r\nxuống”. Tránh gây các ứng suất do tác động của thao tác lên mẫu thử hoặc máy đo\r\ntrong khi đọc.

\r\n\r\n

Mỗi một tờ được tiến hành một phép đo và đo\r\ntại điểm phải cách các mép của mẫu thử ít nhất là 20 mm. Tiến hành đo độc lập\r\nít nhất 20 lần.

\r\n\r\n

9.3.2. Xác định độ dày của tập

\r\n\r\n

Tiến hành đo mẫu trong điều kiện môi trường\r\nchuẩn như môi trường đã điều hòa mẫu.

\r\n\r\n

Tiến hành phép thử trong điều kiện môi trường\r\nchuẩn như môi trường đã điều hòa mẫu.

\r\n\r\n

Đặt máy đo trên một mặt phẳng ngang không bị\r\nrung, cho mẫu thử vào vị trí đo giữa hai mặt ép của máy đo. Giữ mẫu thử ở mặt\r\nép, bằng cách rất thận trọng cho mặt ép chuyển động xuống mặt đế chậm từ từ với\r\nvận tốc nhỏ hơn 3 mm/giây, sao cho tránh bị thủng.

\r\n\r\n

Đọc giá trị đo trên máy đo khi đã ổn định\r\ncàng nhanh càng tốt, thường sau 2 đến 5 giây, trước khi tờ giấy bị “cong xuống”.\r\nTránh gây các ứng suất do tác động của thao tác lên mẫu thử hoặc máy đo trong\r\nkhi đọc.

\r\n\r\n

Mỗi một phép đo phải đo ở năm vị trí trên tập\r\nmẫu thử như cho ở hình 1 và phải cách các cạnh từ 40 mm đến 80 mm và được phân\r\nbố dọc theo hai cạnh và theo chiều ngang của giấy.

\r\n\r\n

Tiến hành đo ít nhất bốn tập mẫu thử để có\r\ntổng số ít nhất 20 lần đọc được giá trị.

\r\n\r\n

9.3.3. Xác định định lượng

\r\n\r\n

Nếu tính khối lượng riêng biểu kiến, hoặc thể\r\ntích riêng biểu kiến của giấy hoặc cáctông để tính, thì xác định định lượng của\r\nvật liệu đại diện được lấy từ mẫu thử theo phương pháp qui định trong ISO 536.

\r\n\r\n

10. Tính toán và biểu\r\nthị kết quả

\r\n\r\n

10.1. Độ dày của từng tờ

\r\n\r\n

10.1.1. Tính kết quả trung bình từ các giá trị\r\nđo được ít nhất là 20 lần giá trị đọc được theo 9.3.1 và kết quả được biểu thị\r\nbằng micrômét, lấy đến ba chữ số có nghĩa.

\r\n\r\n

10.1.2. Ghi giá trị độ dày nhỏ nhất và lớn\r\nnhất của từng tờ.

\r\n\r\n

10.1.3. Tính độ lệch chuẩn của độ dày từng\r\ntờ.

\r\n\r\n

10.1.4. Tính độ chụm trung bình ở 95 % mức độ\r\ntin cậy.

\r\n\r\n

10.2. Độ dày của tập

\r\n\r\n

10.2.1. Tính kết quả trung bình từ các giá trị\r\nđo được ít nhất là 20 lần theo 9.3.2 tương ứng với không nhỏ hơn năm lần đo cho\r\nmỗi tập của bốn tập mẫu thử. Lấy kết quả đó chia cho số lượng tờ mẫu có trong\r\nmỗi tập mẫu sẽ được độ dày của một tờ mẫu. Kết quả được biểu thị bằng micrômét,\r\nlấy đến ba chữ số có nghĩa.

\r\n\r\n

10.2.2. Ghi giá trị độ dày nhỏ nhất và lớn\r\nnhất độ dày của tập.

\r\n\r\n

10.2.3. Tính độ lệch chuẩn độ dày của tập.

\r\n\r\n

10.2.4. Tính độ chụm trung bình ở 95 % mức độ\r\ntin cậy.

\r\n\r\n

10.3. Khối lượng riêng biểu kiến

\r\n\r\n

10.3.1. Khối lượng riêng biểu kiến của từng\r\ntờ

\r\n\r\n

Khối lượng riêng biểu kiến trung bình của\r\ntừng tờ, ds, tính bằng gam trên centimét khối, được tính theo\r\ncông thức (1):

\r\n\r\n

 (1)

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

g là định lượng của giấy, tính bằng gam trên\r\nmét vuông;

\r\n\r\n

 là độ dày trung\r\nbình của từng tờ giấy riêng của giấy, tình bằng micromét.

\r\n\r\n

Kết quả lấy đến hai số sau dấu phẩy.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Khối lượng riêng biểu kiến của tập\r\ngiấy được tính từ độ dày của tập, không nhất thiết phải bằng khối lượng riêng\r\ncủa cùng loại giấy đó được tính từ độ dày đo từng tờ, khi phép đo tiến hành\r\ntrên cùng một máy đo.

\r\n\r\n

10.3.2. Khối lượng riêng của tập

\r\n\r\n

Khối lượng riêng trung bình biểu kiến của\r\ntập, db, tính bằng gam trên centimét khối, được tính theo\r\ncông thức (2):

\r\n\r\n

 (2)

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

g là định lượng của giấy, tính bằng gam trên\r\nmét vuông;

\r\n\r\n

 là độ dày trung\r\nbình của tập giấy, tình bằng micromét.

\r\n\r\n

Kết quả lấy đến hai số sau dấu phẩy.

\r\n\r\n

10.4. Tính thể tích riêng biểu kiến

\r\n\r\n

10.4.1. Thể tích riêng biểu kiến của từng tờ

\r\n\r\n

Thể tích riêng biểu kiến của từng tờ, vs,\r\ntính bằng centimét khối trên gam, được tính theo công thức (3):

\r\n\r\n

 (3)

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

 là độ dày trung\r\nbình của tập giấy, tình bằng micromét.

\r\n\r\n

g là định lượng của giấy, tính bằng gam trên\r\nmét vuông;

\r\n\r\n

Kết quả lấy đến hai số sau dấu phẩy.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Khi phép đo tiến hành trên cùng một\r\nmáy đo, thể tích riêng của giấy được tính từ độ dày của tập không nhất thiết\r\nphải bằng thể tích riêng của cùng loại giấy đó được tính từ độ dày đo từng tờ.

\r\n\r\n

10.4.2. Thể tích riêng biểu kiến của tập

\r\n\r\n

Thể tích riêng biểu kiến của tập, vb,\r\ntính bằng centimét khối trên gam, được tính theo công thức (4):

\r\n\r\n

 (4)

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

 là độ dày trung\r\nbình của tập giấy, tình bằng micromét;

\r\n\r\n

g là định lượng của giấy, tính bằng gam trên\r\nmét vuông.

\r\n\r\n

Kết quả lấy đến hai số sau dấu phẩy.

\r\n\r\n

11. Báo cáo thử\r\nnghiệm

\r\n\r\n

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

\r\n\r\n

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

b) bản tóm tắt để nhận dạng mẫu thử;

\r\n\r\n

c) thời gian và địa điểm thử;

\r\n\r\n

d) môi trường điều hòa mẫu thử được sử dụng;

\r\n\r\n

e) áp lực sử dụng giữa hai mặt ép của máy đo;

\r\n\r\n

f) giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của độ\r\ndày trung bình của tập, lấy đến ba chữ số có nghĩa, tính bằng micromét, độ lệch\r\nchuẩn và độ chụm trung bình tại 95% mức độ tin cậy;

\r\n\r\n

g) giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của độ\r\ndày trung bình của từng tờ, lấy đến ba chữ số có nghĩa, tính bằng micromét, độ\r\nlệch chuẩn và độ chụm trung bình tại 95% mức độ tin cậy;

\r\n\r\n

h) nếu có yêu cầu, xác định khối lượng riêng\r\nbiểu kiến của từng tờ hoặc của tập, kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy,\r\ntính bằng gam trên centimét khối;

\r\n\r\n

i) nếu có yêu cầu, thể tích riêng biểu kiến của\r\ntừng tờ hoặc của tập, kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy, tính bằng\r\ncentimét khối trên gam;

\r\n\r\n

j) số lượng mẫu đã sử dụng để thử;

\r\n\r\n

k) trong trường hợp độ dày đo theo tập, ghi\r\nsố lượng tờ mẫu và kích thước của chúng được sử dụng cho từng mẫu thử;

\r\n\r\n

l) số lần đo đọc được;

\r\n\r\n

m) định lượng của mẫu thử, nếu được xác định\r\ntheo 9.3.3;

\r\n\r\n

n) các sai lệch so với tiêu chuẩn này và các\r\nyếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ\r\nLỤC A

\r\n\r\n

(quy định)

\r\n\r\n

KIỂM\r\nTRA HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU CHUẨN MÁY ĐO

\r\n\r\n

A.1. Qui định chung

\r\n\r\n

Kiểm tra hoạt động của máy đo trong điều kiện\r\nmôi trường sử dụng để đo độ dày theo yêu cầu sử dụng cho các phép thử theo qui\r\ntrình sau.

\r\n\r\n

Nếu hoạt động của máy đo không nằm trong\r\nkhoảng sai số phù hợp với các phép đo cụ thể (xem 5.1) thì nhất thiết phải kiểm\r\ntra và xem xét lại các phép thử.

\r\n\r\n

A.2. Áp lực sử dụng giữa hai mặt ép

\r\n\r\n

Kiểm tra áp lực sử dụng giữa hai mặt ép bằng\r\nthiết bị thích hợp, đã được kiểm tra độ chính xác và có áp lực giữa các mặt như\r\nnhau.

\r\n\r\n

A.3. Sai số hiển thị và độ lặp lại của phép\r\nđo

\r\n\r\n

A.3.1. Khi mặt ép tiếp xúc với mặt khác thì\r\nđiều chỉnh bộ phận đọc của máy đo về giá trị 0. Không điều chỉnh lại giá trị 0\r\ntrong quá trình đo.

\r\n\r\n

A.3.2. Nâng mặt ép lên, sau đó hạ mặt ép\r\nxuống (xem 9.2), sao cho hai mặt tiếp xúc với nhau, chú ý giá trị chỉ ra trên\r\nmáy. Lặp lại thao tác này ít nhất là năm lần.

\r\n\r\n

A.3.3. Lấy một trong các mẫu chuẩn độ dày qui\r\nđịnh ở 5.2, nâng mặt ép lên, đặt mẫu chuẩn vào vị trí đo trên máy, sau đó hạ\r\nmặt ép xuống mẫu chuẩn (xem 9.2) và đọc giá trị trên máy đo. Tránh chạm tay\r\ntrực tiếp vào mẫu chuẩn khi làm sạch hoặc đặt chúng vào vị trí đo. Lặp lại qui\r\ntrình này ít nhất là năm lần.

\r\n\r\n

A.3.4. Lặp lại qui trình như mô tả ở A.3.3\r\nvới các mẫu chuẩn còn lại.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Các mẫu chuẩn độ dày được sử dụng\r\nriêng lẻ, không sử dụng tất cả cùng một lần.

\r\n\r\n

A.3.5. Lặp lại qui trình như mô tả ở A.3.3.2.

\r\n\r\n

A.3.6. Mỗi mẫu chuẩn độ dày đọc được trên máy\r\nđo được lấy để tính:

\r\n\r\n

a) độ lặp lại của phép đo, gồm độ lệch chuẩn\r\ncủa năm lần đo (hoặc nhiều hơn), và

\r\n\r\n

b) sai số hiển thị, ví dụ như sự khác nhau\r\ngiữa các giá trị trung bình của năm lần đọc được (hoặc nhiều hơn) trên các mẫu\r\nchuẩn.

\r\n\r\n

A.4. Sự song song của các mặt ép

\r\n\r\n

A.4.1. Lấy một trong các mẫu\r\nchuẩn độ dày được qui định ở 5.2, nâng mặt ép lên, đặt mẫu chuẩn độ dày lên mặt\r\nđế ở vị trí sát mép mặt ép nhất có thể được. Sau đó hạ mặt ép xuống mẫu chuẩn\r\n(xem 9.2) và ghi giá trị trên máy đo.

\r\n\r\n

A.4.1.1. Nâng mặt ép lên, đặt\r\nmẫu chuẩn độ dày lên mặt đế ở vị trí đối diện với vị trí vừa đo và sát mép mặt\r\nép nhất có thể được như ở A.4.1. Sau đó hạ mặt ép xuống (xem 9.2) và đọc giá\r\ntrị trên máy đo.

\r\n\r\n

A.4.2. Lặp lại qui trình như\r\nmô tả ở A.4.1 tại các vị trí sát mép mặt ép nhất có thể được, và nằm trên đường\r\nkính vuông góc với đường kính đi qua các điểm đối xứng ở A.4.1.

\r\n\r\n

A.4.3. Lặp lại qui trình đã\r\nmô tả ở A.4.1, A.4.1.1 và A.4.2 với từng mẫu chuẩn độ dày còn lại.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH Các mẫu chuẩn độ dày được sử\r\ndụng riêng lẻ, không sử dụng tất cả cùng một lần.

\r\n\r\n

A.4.4. Tính sai số của độ\r\nsong song, E, cho mỗi mẫu chuẩn độ dày theo giá trị đọc được trên máy theo công\r\nthức (A.1):

\r\n\r\n

 (A.1)

\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

d1 là hiệu số giữa giá trị\r\nđọc tương ứng với các vị trí đo đối diện nhau của đường kính trên mặt ép;

\r\n\r\n

d2 là hiệu số giữa giá trị\r\nđọc tương ứng với các vị trí đo đối diện nhau của đường kính trên mặt ép vuông\r\ngóc với các điểm có giá trị d1.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ\r\nLỤC B

\r\n\r\n

(tham khảo)

\r\n\r\n

ĐỘ\r\nCHỤM

\r\n\r\n

B.1. Qui định chung

\r\n\r\n

Khi tiêu chuẩn này được xuất bản lần thứ\r\nnhất, độ chụm của phương pháp thử này đã được quan tâm và được tiến hành nghiên\r\ncứu về độ lặp lại và độ tái lập của hai phương pháp đo độ dày.

\r\n\r\n

Khi xuất bản lần thứ hai thì vấn đề này không\r\nđược quan tâm mà đã tiến hành một nghiên cứu thống kê mới. Số liệu về độ chụm\r\nđã có, tuy nhiên đó cũng là dự thảo của một phần chính trong tiêu chuẩn này và\r\nđược giới thiệu xem như là phần hướng dẫn tham khảo ở điều B.2.

\r\n\r\n

B.2. Độ chụm

\r\n\r\n

B.2.1. Độ lặp lại

\r\n\r\n

B.2.1.1. Độ dày từng tờ

\r\n\r\n

Dưới các điều kiện trình tự việc làm của\r\nphòng thí nghiệm, độ lặp lại biến đổi từ 0,8 μm đến 2,2 μm, với các giá trị\r\ntrung bình là 1,3 μm hoặc từ 1,1% đến 2,6% với giá trị trung bình là 2,0%.

\r\n\r\n

Sự chênh lệch giữa hai giá trị thử riêng rẽ\r\ncho thấy trên vật liệu thử như nhau, cùng một người thao tác trên cùng một máy\r\nđo trong thời gian ngắn, độ lặp lại trung bình không nhiều hơn một trong 20\r\ntrường hợp.

\r\n\r\n

Các giá trị trích dẫn trên được so sánh với\r\ngiá trị của khoảng 1,5 μm, được tính theo ISO 5725-2 theo các yêu cầu qui định\r\ncho máy đo. Sự chênh lệch này xuất hiện từ tính dễ biến đổi vốn có của giấy.

\r\n\r\n

B.2.1.2. Độ dày của tập

\r\n\r\n

Dưới các điều kiện trình tự làm việc của\r\nphòng thí nghiệm, độ lặp lại biến đổi từ 0,1 μm đến 0,5 μm, với các giá trị\r\ntrung bình là 0,31 μm hoặc từ 0,1% đến 0,9% với giá trị trung bình là 0,5%.

\r\n\r\n

Sự chênh lệch giữa hai giá trị thử riêng rẽ\r\ncho thấy trên vật liệu thử như nhau, cùng một người thao tác trên cùng một máy\r\nđo trong một thời gian ngắn, độ lặp lại trung bình không nhiều hơn một trong 20\r\ntrường hợp.

\r\n\r\n

Các giá trị trích dẫn trên được so sánh với giá\r\ntrị của khoảng 0,3%, được tính theo ISO 5725 -2 theo các yêu cầu qui định cho\r\nmáy đo. Sự chênh lệch này xuất hiện từ tính dễ biến đổi vốn có của giấy.

\r\n\r\n

B.2.2. Độ tái lập

\r\n\r\n

B.2.2.1. Độ dày từng tờ

\r\n\r\n

Dưới các điều kiện trình tự làm việc của\r\nphòng thí nghiệm, độ tái lập biến đổi từ 4,2 μm đến 8,6 μm, với giá trị trung\r\nbình là 5,9 μm hoặc từ 4,7% đến 10,9 % với giá trị trung bình là 7,9%.

\r\n\r\n

Sự chênh lệch giữa hai giá trị thử riêng rẽ\r\ncho thấy trên vật liệu thử như nhau, cùng một người thao tác trên cùng một máy\r\nđo trong một thời gian ngắn, độ tái lập trung bình không nhiều hơn một trong 20\r\ntrường hợp.

\r\n\r\n

Các giá trị trích dẫn trên được so sánh với\r\ngiá trị của khoảng 3,2 μm, được tính theo ISO 5725-2 theo các yêu cầu qui định\r\ncho máy đo. Sự chênh lệch này xuất hiện từ tính dễ biến đổi vốn có của giấy.

\r\n\r\n

B.2.2.2. Độ dày của tập

\r\n\r\n

Dưới các điều kiện trình tự làm việc của\r\nphòng thí nghiệm, độ tái lập biến đổi từ 1,7 μm đến 3,4 μm, với giá trị trung\r\nbình là 2,7 μm hoặc từ 2,4% đến 6,2% với giá trị trung bình là 3,7%.

\r\n\r\n

Sự chênh lệch giữa hai giá trị thử riêng rẽ\r\ncho thấy trên vật liệu thử như nhau, cùng một người thao tác trên cùng một máy\r\nđo trong một thời gian ngắn, độ tái lập trung bình không nhiều hơn một trong 20\r\ntrường hợp.

\r\n\r\n

Các giá trị trích dẫn trên được so sánh với\r\ngiá trị của khoảng 0,65%, được tính theo ISO 5725-2 theo các yêu cầu qui định\r\ncho máy đo. Sự chênh lệch này xuất hiện từ tính dễ biến đổi vốn có của giấy.

\r\n\r\n

B.3. Độ chụm của các giá trị khối lượng riêng\r\nvà thể tích riêng

\r\n\r\n

Độ chụm của các giá trị khối lượng riêng và thể\r\ntích riêng có thể đánh giá được từ độ chụm của các phép đo độ dày và định\r\nlượng, nhưng độ chụm thực không thể xác định được từ các phép tính dựa trên giá\r\ntrị trung bình và không dựa trên số liệu các mẫu thử riêng lẻ.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM\r\nKHẢO

\r\n\r\n

[1] ISO 5725-2, Accuracy (trueness and\r\nmeasurement methods and results – Part 2: Basic method for the determination of\r\nrepeatability of a standard measurement method.

\r\n\r\n

[2] ISO 12625-3, Tissue paper and tissue\r\nproducts – Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent\r\nbulk density.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN3652:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3652:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3652:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3652:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3652:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3652:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN3652:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi