Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10178:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10178:2013 (ISO 4179:2005) về Ống và phụ tùng đường ống bằng gang dẻo dùng cho các đường ống có áp và không có áp - Lớp lót vữa xi măng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10178:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n10178:2013

\r\n\r\n

ISO 4179:2005

\r\n\r\n

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG GANG\r\nDẺO DÙNG CHO CÁC ĐƯỜNG ỐNG CÓ ÁP VÀ KHÔNG CÓ ÁP - LỚP LÓT VỮA XI MĂNG

\r\n\r\n

Ductile\r\niron pipes and fittings for pressure and non-pressure pipelines - Cement mortar\r\nlining

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 10178:2013 hoàn toàn\r\ntương với ISO 4179:2005.

\r\n\r\n

TCVN 10178:2013 do\r\nBan kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng\r\nđường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề\r\nnghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

ỐNG\r\nVÀ PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG GANG DẺO DÙNG CHO CÁC ĐƯỜNG ỐNG CÓ ÁP VÀ KHÔNG CÓ ÁP\r\n- LỚP LÓT VỮA XI MĂNG

\r\n\r\n

Ductile\r\niron pipes and fittings for pressure and non-pressure pipelines - Cement mortar\r\nlining

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy\r\nđịnh tính chất, phương pháp áp dụng, điều kiện bề mặt và chiều dày nhỏ nhất của\r\ncác lớp lót bên trong bằng vữa xi măng cho các ống và phụ tùng nối ống bằng gang\r\ndẻo dùng cho các đường ống có áp và không có áp đã quy định trong TCVN 10177 (ISO\r\n2531) và ISO 7166.

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này bao hàm\r\ncác lớp lót vữa xi măng được sử dụng để cải thiện các đặc tính thủy lực của ống\r\nvà phụ tùng nối ống so với các ống và phụ tùng nối ống không có lớp lót và/hoặc\r\nngăn ngừa hư hỏng do ăn mòn và bao gồm các yêu cầu chuyên dụng cho các lớp lót\r\ncủa các đường nước thải bằng trọng lực vận hành khi được nạp đầy một phần.

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này cũng bao\r\nhàm các lớp lót được sử dụng để vận chuyển các chất lỏng có tính ăn mòn đặc\r\nbiệt khi có thể sử dụng các giải pháp sau một cách riêng biệt hoặc kết hợp với\r\nnhau:

\r\n\r\n

a) tăng chiều dày của\r\nlớp lót;

\r\n\r\n

b) thay đổi loại xi\r\nmăng;

\r\n\r\n

c) có lớp phủ trên\r\nlớp lót.

\r\n\r\n

2 Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu dưới đây\r\nlà rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi\r\nnăm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố,\r\náp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 10177 (ISO\r\n2531), Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho\r\ncác công trình dẫn nước.

\r\n\r\n

TCVN 10180 (ISO\r\n7186), Sản phẩm bằng gang dẻo dùng cho các công trình nước thải.

\r\n\r\n

ISO 16132, Ductile\r\niron pipes and fittings - Seal coats for cement mortar linings (Ống và phụ tùng\r\nnối ống bằng gang dẻo - Lớp phủ bít kín dùng cho các lớp lót vữa xi măng).

\r\n\r\n

3 Vật liệu

\r\n\r\n

3.1 Xi măng

\r\n\r\n

Xi măng dùng cho lớp lót\r\nphải tuân theo tiêu chuẩn xi măng đang áp dụng trong quốc gia sản xuất ống.

\r\n\r\n

Trừ khi có quy định\r\nkhác, nhà sản xuất phải lựa chọn loại xi măng để thích hợp với chất lỏng được\r\nvận chuyển, có sự quan tâm thích đáng đến TCVN 10177 (ISO 2531), Phụ lục B và TCVN\r\n10180 (ISO 7186), Phụ lục B.

\r\n\r\n

3.2 Cát

\r\n\r\n

Cát được sử dụng phải\r\ncó sự phân bố cỡ hạt điều chỉnh được từ các hạt mịn tới các hạt thô hơn. Cát\r\nphải sạch và phải bao gồm các hạt cứng, trơ, bền vững và ổn định. Đường cong cỡ\r\nhạt của cát phải thích hợp với phương pháp tạo lớp lót, chiều dày lớp lót và\r\ncác điều kiện bề mặt được yêu cầu trong Điều 6.

\r\n\r\n

Phải tiến hành lấy\r\nmẫu phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia về thử nghiệm các vật liệu xây dựng.

\r\n\r\n

Độ sạch của cát phải\r\nđược đánh giá dưới dạng các tạp chất hữu cơ và các chất chứa đất sét theo các\r\nphương pháp được mô tả dưới đây.

\r\n\r\n

Phải thực hiện thử nghiệm\r\nđối với các tạp chất hữu cơ bằng phương pháp so mầu phù hợp với các tiêu chuẩn\r\nđang có hiệu lực trong quốc gia sản xuất; cát không được có bất cứ màu sắc nào tối\r\nhơn mẫu của dung dịch chuẩn.

\r\n\r\n

Phải xác định hàm lượng\r\ncủa các chất chứa đất sét trong cát (có các kích thước nhỏ hơn 63 mm đến 90 mm tùy thuộc vào quốc gia) phù hợp với\r\ncác tiêu chuẩn đang có hiệu lực; hàm lượng này không vượt quá 2 % theo khối\r\nlượng.

\r\n\r\n

3.3 Nước hòa trộn

\r\n\r\n

Nước dùng để chuẩn bị\r\nvữa phải là nước sinh hoạt hoặc nước không có các chất độc hại đối với vữa cũng\r\nnhư nước được vận chuyển trong đường ống. Tuy nhiên cho phép sự hiện diện của các\r\nhạt khoáng vật cứng với điều kiện là các yêu cầu nêu trên vẫn được đáp ứng. Phải\r\ntuân theo các yêu cầu vệ sinh hiện có của quốc gia.

\r\n\r\n

3.4 Vữa xi măng

\r\n\r\n

Vữa tươi của lớp lót\r\nphải gồm có xi măng, cát và nước tuân theo các yêu cầu tương ứng trong 3.1, 3.2\r\nvà 3.3.

\r\n\r\n

Có thể sử dụng các chất\r\nphụ gia, với điều kiện

\r\n\r\n

- chúng không được gây\r\ntổn hại đến chất lượng của lớp lót cũng như nước được vận chuyển,

\r\n\r\n

- lớp lót vẫn phù hợp\r\nvới các yêu cầu của tiêu chuẩn này, và

\r\n\r\n

- tuân theo các yêu\r\ncầu về vệ sinh của quốc gia ở đó lắp đặt các ống và phụ tùng nối ống.

\r\n\r\n

Vữa phải chứa ít nhất\r\nlà một phần xi măng với 3,5 phần cát theo khối lượng (nghĩa là S/C £ 3,5 theo khối lượng trong vữa).

\r\n\r\n

Các tỷ lệ tương ứng của\r\ncát và nước trong xi măng (S/C và W/C) phải do nhà sản xuất lựa chọn và điều chỉnh\r\nđể đạt được sự phù hợp với tiêu chuẩn này. Các phương pháp xác định các tỷ số S/C\r\nvà W/C phải do nhà sản xuất quy định.

\r\n\r\n

4 Ứng dụng lớp lót

\r\n\r\n

4.1 Điều kiện bề mặt bên\r\ntrong ống trước khi ứng dụng lớp lót

\r\n\r\n

Tất cả các chất lạ\r\nngoại lai, lớp vảy, cáu bẩn hoặc bất cứ vật chất nào khác có thể ảnh hưởng có\r\nhại đến sự bám dính tốt giữa kim loại và lớp lót phải được lấy ra khỏi bề mặt\r\nđược phủ lớp lót.

\r\n\r\n

Bề mặt bên trong của ống\r\nvà phụ tùng nối ống cũng không được có bất cứ phần nhô ra nào của kim loại vượt\r\nquá 50 % chiều dày của lớp lót.

\r\n\r\n

4.2 Phương pháp ứng\r\ndụng

\r\n\r\n

Vữa phải được hòa trộn\r\nrất đều để đạt được độ quánh và độ đồng nhất thích hợp.

\r\n\r\n

Đối với ống, vữa được\r\nđúc ly tâm bên trong ống hoặc được phóng lên thành ống bằng đầu phóng quay hoặc\r\nsử dụng kết hợp cả hai phương pháp tùy theo quyết định của nhà sản xuất. Đối\r\nvới phụ tùng nối ống, vữa được phóng lên thành bằng đầu phóng quay hoặc được\r\nđắp lên bằng tay thông qua các dụng cụ thợ nề thích hợp như cái bay.

\r\n\r\n

Ngoài bề mặt bên trong\r\ncủa đầu bao, các phần của ống tiếp xúc với nước được vận chuyển phải được phù\r\ntoàn bộ bằng vữa.

\r\n\r\n

Độ quánh của vữa, thời\r\ngian và tốc độ quay ly tâm và tốc độ quay và tịnh tiến của đầu phóng phải được\r\nđiều chỉnh để đạt được lớp lót đậm đặc và liên tục. Vữa không được có bất cứ lỗ\r\nhổng hoặc bọt không khí nào có thể nhìn thấy được để bảo đảm chiều dày nhỏ nhất\r\nvà mật độ tối ưu tại tất cả các điểm.

\r\n\r\n

4.3 Sấy khô

\r\n\r\n

Lớp lót tươi phải\r\nđược sấy khô ở nhiệt độ lớn hơn 0 oC. Bất cứ sự mất nước nào khỏi lớp vữa do bốc\r\nhơi phải đủ chậm để không cản trở sự đông cứng. Yêu cầu này có thể đạt được, ví\r\ndụ như bằng môi trường không khí điều khiển được, các đầu mút ống được bít kín\r\nhoặc phủ một lớp phủ bít kín cho lớp lót khi vẫn còn ẩm.

\r\n\r\n

Điều kiện sấy khô\r\nphải bảo đảm sao cho đạt được độ đông cứng đủ mức của lớp lót và phù hợp với\r\ncác yêu cầu của Điều 6.

\r\n\r\n

4.4 Lớp phủ bít kín

\r\n\r\n

Trừ khi có quy định\r\nkhác, nhà sản xuất có thể lựa chọn việc cung cấp hoặc không cung cấp lớp phủ\r\nbít kín. Lớp phủ bít kín không được có ảnh hưởng bất lợi đối với chất lượng của\r\nnước được vận chuyển. Đối với nước dùng cho tiêu thụ của con người, phải đáp ứng\r\ncác yêu cầu vệ sinh của quốc gia đang có hiệu lực trong quốc gia có lắp đặt ống\r\nvà phụ tùng nối ống.

\r\n\r\n

Khi được cung cấp, lớp\r\nphủ bít kín phải phù hợp với ISO 16132.

\r\n\r\n

4.5 Sửa chữa

\r\n\r\n

Cho phép sửa chữa các\r\ndiện tích lớp lót bị hư hỏng hoặc có khuyết tật. Nên thực hiện các công việc\r\nsửa chữa theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trước tiên, lớp vữa bị hư hỏng phải\r\nđược lấy ra khỏi các diện tích (vùng) bị hư hỏng này. Sau đó vùng có khuyết tật\r\nđược sửa chữa bằng cách, ví dụ như dùng cái bay cùng với vữa tươi để vá tạo\r\nthành lớp lót liên tục có chiều dày không đổi.

\r\n\r\n

Đối với nguyên công sửa\r\nchữa, vữa phải có độ quánh thích hợp; nếu cần thiết có thể đưa vào các chất phụ\r\ngia để có sự bám dính tốt với lớp vữa hiện không bị hư hỏng.

\r\n\r\n

Các diện tích lớp vữa\r\nđược sửa chữa phải được sấy khô thích hợp.

\r\n\r\n

5 Chiều dày của lớp lót

\r\n\r\n

5.1 Yêu cầu đối với\r\nchiều dày

\r\n\r\n

Chiều dày danh nghĩa của\r\nlớp lót và chiều dày nhỏ nhất tại một điểm được cho trong Bảng 1. Chiều dày lớp\r\nlót được đo tại một điểm trong ống không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được cho\r\ntrong Bảng 1.

\r\n\r\n

Đối với các đường ống\r\nnước thải được nạp đầy một phần, theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng,\r\nchiều dày lớp lót có thể được tăng lên và/hoặc có thể sử dụng vữa xi măng nhôm oxit,\r\nvữa polime cải tiến hoặc vữa được phủ thích hợp.

\r\n\r\n

Tại các đầu mút ống,\r\nlớp lót có thể được giảm đi tới các giá trị nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất. Chiều dài\r\ncủa mặt vát phải càng nhỏ càng tốt, nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng phải\r\nnhỏ hơn 50 mm.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Bảng\r\n1 - Chiều dày lớp lót vữa xi măng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Nhóm

\r\n

DN

\r\n
\r\n

Cỡ\r\n kích thước danh nghĩa

\r\n

DN

\r\n
\r\n

Chiều\r\n dày lớp lót

\r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng lớn nhất của vết nứt và độ dịch chuyển hướng tâm (nước sinh hoạt)

\r\n

mm

\r\n
\r\n

Chiều\r\n rộng lớn nhất của vết nứt (đường ống nước thải được nạp đầy một phần)

\r\n

mm

\r\n
\r\n

danh\r\n nghĩa

\r\n
\r\n

nhỏ\r\n nhất tại một điểm

\r\n
\r\n

mm

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

65

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

125

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

200

\r\n
\r\n

250

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

350

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

0,7

\r\n
\r\n

400

\r\n
\r\n

450

\r\n
\r\n

500

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

III

\r\n
\r\n

700

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

3,5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

900

\r\n
\r\n

1\r\n 000

\r\n
\r\n

1\r\n 100

\r\n
\r\n

1\r\n 200

\r\n
\r\n

IV

\r\n
\r\n

1\r\n 400

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

1,2

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

1\r\n 500

\r\n
\r\n

1\r\n 600

\r\n
\r\n

1\r\n 800

\r\n
\r\n

2\r\n 000

\r\n
\r\n

V

\r\n
\r\n

2\r\n 200

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1,5

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

2\r\n 400

\r\n
\r\n

2\r\n 600

\r\n
\r\n\r\n

5.2 Xác định chiều\r\ndày lớp lót

\r\n\r\n

Chiều dày của lớp lót\r\nđược kiểm tra trên lớp vữa còn tươi bằng cách dùng chốt thép cắm vào lớp vữa\r\nhoặc trên lớp vữa đã đông cứng bằng phương pháp đo không phá hủy.

\r\n\r\n

Phải đo chiều dày của\r\nlớp lót ở cả hai đầu mút của ống tại ít nhất là trên một tiết diện vuông góc\r\nvới đường trục của ống.

\r\n\r\n

Trong mỗi tiết diện cách\r\nđầu mút ống một khoảng ít nhất là 200 mm, phải lấy các số đo tại bốn điểm cách đều\r\nnhau một cung 90 0.

\r\n\r\n

Các giá trị chiều dày\r\ncủa lớp lót phải được báo cáo tới giá trị gần nhất 0,1 mm.

\r\n\r\n

6 Trạng thái bề mặt của\r\nlớp lót đã đông cứng

\r\n\r\n

Lớp lót vữa xi măng thường\r\nphải có trạng thái trơn, nhẵn trên toàn bộ bề mặt. Tuy nhiên cấu trúc của lớp lót\r\nvà sự hoàn thiện bề mặt của lớp lót có liên quan đến quá trình tạo ra lớp lót;\r\ncấu trúc bề mặt gắn liền với phương pháp chế tạo (ví dụ, các hiệu ứng bóc vỏ\r\ncam) phải được chấp nhận với điều kiện là không làm giảm chiều dày của lớp lót\r\ntới giá trị nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất tại một điểm như đã quy định trong Bảng 1.\r\nChỉ cho phép xuất hiện các hạt cát được gắn chắc chắn trên bề mặt của lớp lót.

\r\n\r\n

Đối với các lớp lót\r\nđược chế tạo bằng phương pháp ly tâm, một lớp vữa mỏng giàu xi măng gồm có cát\r\nmịn và xi măng có thể tạo thành trên bề mặt trong của lớp lót. Lớp này có thể\r\nmở rộng tới gần một phần tư tổng chiều dày của lớp lót vữa xi măng.

\r\n\r\n

Do hình dạng bên trong\r\nphức tạp của các phụ tùng nối ống và do quá trình chế tạo (đầu phóng quay), lớp\r\nlót của các phụ tùng nối ống có thể có bề mặt gợn sóng với điều kiện là chiều dày\r\ncủa lớp lót không giảm tới giá trị nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất tại một điểm như đã\r\nquy định trong Bảng 1.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Có thể thấy rằng,\r\ntrạng thái bề mặt có ảnh hưởng rất nhỏ đến đặc tính thủy lực, các yếu tố ảnh hưởng\r\nchính là đường kính hiệu dụng bên trong của các ống và hình dạng của các phụ\r\ntùng nối ống.

\r\n\r\n

Trong quá trình co\r\nngót của lớp lót, không thể tránh được sự hình thành các vết nứt và sự dịch\r\nchuyển hướng tâm (xem Hình 1). Các vết nứt và sự dịch chuyển hướng tâm này, cùng\r\nvới các vết nứt tách biệt khác có thể là do chế tạo hoặc có thể phát triển trong\r\nquá trình vận chuyển là chấp nhận được nếu chiều rộng của chúng không vượt quá các\r\ngiá trị trong Bảng 1. Các vết nứt không được gây tổn hại đến tính bền vững cơ\r\nhọc của lớp lót.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Có thể thấy rằng các\r\nvết nứt và sự dịch chuyển hướng tâm này sẽ khép kín và được che kín khi lớp lót\r\ntiếp xúc với nước do sự trương nở lại của lớp lót và sự thủy hóa liên tục của xi\r\nmăng.

\r\n\r\n

Đối với các đường ống\r\nđược nạp đầy một phần, các chiều rộng vết nứt và dịch chuyển hướng tâm không được\r\nvượt quá các giá trị được cho trong Bảng 1, cột "đường ống nước thải được\r\nnạp đầy một phần".

\r\n\r\n

Có thể chấp nhận được\r\ncác vùng lõm, có lỗ rỗng được phát hiện bằng phương pháp âm học (gõ) có liên\r\nquan đến sự co ngót của lớp lót trong điều kiện khí hậu nóng và khô.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 3: Có thể thấy rằng\r\ncác vùng lõm, có lỗ rỗng này sẽ biến mất khi lớp lót tiếp xúc với nước

\r\n\r\n

\r\n\r\n

a Độ dịch chuyển hướng\r\ntâm.

\r\n\r\n

b Lỗ của lớp lót.

\r\n\r\n

c Lớp lót vữa xi măng.

\r\n\r\n

Hình\r\n1 - Dịch chuyển hướng tâm do sự hình thành vết nứt của lớp lót vữa xi măng gây ra

\r\n\r\n

7 Điều kiện thử

\r\n\r\n

7.1 Quy định chung

\r\n\r\n

Phải thực hiện các phép\r\nkiểm khác nhau được quy định trong tiêu chuẩn này theo kế hoạch chất lượng của nhà\r\nsản xuất có tính đến các điều kiện sau.

\r\n\r\n

7.2 Cát

\r\n\r\n

Phải thực hiện phép kiểm\r\ncác tạp chất hữu cơ và các chất chứa đất sét và xác định đường cong phân bố cỡ\r\nhạt của cát trên một mẫu thử trung bình tại lúc bắt đầu đối với mỗi nguồn cung cấp;\r\nsau đó phải thực hiện các công việc này ở các khoảng thời gian cách đều nhau như\r\nđã quy định trong kế hoạch chất lượng của nhà sản xuất.

\r\n\r\n

Tần suất của các phép\r\nkiểm khác nhau này có thể thay đổi tùy theo tính ổn định của các nguồn cung\r\ncấp; đặc biệt là tần suất này có thể được tăng lên, ít nhất là một cách tạm thời,\r\nnếu các nguồn cung cấp thay đổi hoặc nếu nhận thấy có sự không ổn định trong\r\ncung cấp từ cùng một nguồn ban đầu.

\r\n\r\n

7.3 Chiều dày của lớp\r\nlót

\r\n\r\n

Phải kiểm tra chiều dày\r\ncủa lớp lót trên cơ sở thống kê như đã quy định trong kế hoạch chất lượng của nhà\r\nsản xuất tùy thuộc vào tính tái tạo lại được của quá trình chế tạo lớp lót.

\r\n\r\n

7.4 Dạng bên ngoài\r\ncủa lớp lót

\r\n\r\n

Phải kiểm tra dạng bên\r\nngoài của lớp lót bằng mắt đối với mỗi ống và phụ tùng nối ống, bao gồm kiểm\r\ntra trạng thái bề mặt và sự gia công hoàn thiện các đầu mút.

\r\n\r\n

Sửa chữa được xem là\r\ncần thiết sau khi phép kiểm tra này được thực hiện phù hợp với phương pháp được\r\nmô tả trong 4.5.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN10178:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10178:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10178:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10178:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10178:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10178:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10178:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi