Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › QCVN04:2009/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BTNMT về xây dựng lưới tọa độ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu QCVN04:2009/BTNMT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 18/06/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 18/06/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTHƯ VIỆN PHÁP LUẬT\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

\r\n\r\n

QCVN 04:2009/BTNMT

\r\n\r\n

VỀ XÂY DỰNG LƯỚI TỌA ĐỘ

\r\n\r\n

QCVN\r\n04 : 2009/BTNMT do Cục Đo đạc và Bản đồ\r\nViệt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi\r\ntrường ban hành theo Thông tư số: 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

I. QUY ĐỊNH CHUNG

\r\n\r\n

1.\r\nPhạm vi điều chỉnh

\r\n\r\n

Quy\r\nchuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia và\r\nlà một thành phần của chuẩn hệ quy chiếu tọa độ quốc gia.

\r\n\r\n

2.\r\nĐối tượng áp dụng

\r\n\r\n

Quy\r\nchuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ ở đất\r\nliền, vùng trời và vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng\r\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi có hoạt động liên quan đến việc xây dựng lưới\r\ntọa độ quốc gia. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\nViệt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của quy chuẩn này thì áp\r\ndụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.

\r\n\r\n

3.\r\nGiải thích thuật ngữ:

\r\n\r\n

Các\r\nthuật ngữ trong quy chuẩn này được hiểu như sau:

\r\n\r\n

3.1.\r\nCạnh 0 (cạnh có chiều dài bằng 0): Là một khái niệm thường được sử dụng\r\ntrong kiểm tra các máy thu tín hiệu vệ tinh bằng cách kết nối một ăng ten thu\r\ntín hiệu vệ tinh với hai máy thu tín hiệu vệ tinh thông qua bộ cáp chia tín\r\nhiệu.

\r\n\r\n

3.2.\r\nGiãn cách thu tín hiệu (Data Sampling): Là khoảng thời gian được tính\r\nbằng đơn vị giây trị đo được ghi vào bộ nhớ của máy thu.

\r\n\r\n

3.3.\r\nCạnh độc lập (Independent Baseline): Trong cùng một ca đo có n máy thu\r\ntín hiệu vệ tinh tham gia, tổng số cạnh (Baselines) có thể tính được là\r\nn(n-1)/2 nhưng chỉ có n-1 các cạnh này là độc lập, các cạnh còn lại được gọi là\r\ncác cạnh thường được tạo ra từ các tổ hợp của dữ liệu pha được dùng để tính các\r\ncạnh độc lập. Một cạnh được đo trong 2 ca đo khác nhau là độc lập.

\r\n\r\n

3.4.\r\nTrượt chu kỳ (Cycle Slips): Trong công nghệ GPS cũng như các công nghệ\r\nđo khoảng cách bằng trị đo pha sóng tải khác tại một thời điểm nhận tín hiệu\r\nthiết bị chỉ có thể đo được chính xác độ lệch pha giữa sóng đến và sóng đi\r\ntrong khi đó khoảng cách cần xác định được tính d = n.l + ∆f.l  (∆f là độ lệch pha đo được). Như vậy, cần xác định số nguyên lần bước sóng\r\ntừ vệ tinh đến máy thu (n). Thông thường với chế độ xử lý đo tĩnh cần một\r\nkhoảng thời gian nhất định xử lý đo lặp để xác định giá trị n ban đầu này. Với\r\nviệc xử lý đo tĩnh nhanh có thể kết hợp với giả khoảng cách từ trị đo Code để\r\nxác định số n ban đầu với thời gian nhanh hơn. Sau khi xác định được số nguyên\r\nban đầu, các phần mềm xử lý Real time hoặc xử lý sau sẽ duy trì việc theo dõi\r\nsố n thông qua số trị đo lệch pha liên tiếp. Khi giá trị lệch pha lớn hơn 1 chu\r\nkỳ thì số n được tính lại n=n+1 và giá trị lệch pha ∆f = ∆f -1 chu kỳ. Khi giá trị lệch pha < 0 thì số n được\r\ntính lại n=n-1 và giá trị lệch pha ∆f=1 chu kỳ + ∆f. Nhưng trong thực tế tín hiệu có thể bị mất, việc duy trì theo dõi số\r\nn bị gián đoạn đây được gọi là hiện tượng trượt chu kỳ. Như vậy, sau khi tín\r\nhiệu thu được trở lại, việc xác định lại số n ban đầu mới cũng phải tiến hành\r\nlại.

\r\n\r\n

3.5.\r\nLời giải trị nguyên đa trị (Ambiguity Resolution): Trong trị đo pha, số\r\nlượng chu kỳ của sóng mang giữa máy thu và vệ tinh thông thường trong lần thu\r\ntín hiệu đầu tiên là không biết được và được gọi là trị nguyên đa trị và đó là\r\nmột số nguyên. Sai phân đơn (Single differences) và sai phân kép (Double\r\ndifferences) cũng bị ảnh hưởng bởi trị nguyên đa trị, được tạo bởi tổ hợp tuyến\r\ntính của những trị đo pha (ví dụ một trị nguyên đa trị đơn hoặc kép khác biệt).\r\nKhi số của những trị nguyên đa trị không xác định chính xác được, phần mềm xử\r\nlý có thể tự ước lượng chúng. Trong vài trường hợp, những ước lượng giá trị thực\r\n(real-valued) này có thể được sử dụng để hiệu chỉnh các giá trị nguyên chính\r\nxác mà những giá trị này sau đó được giữ cố định. Những điều đó lần lượt được\r\ngọi là “lời giải nguyên đa trị” (Ambiguity Resolution) và “cố định trị nguyên\r\nđa trị” (Ambiguity fixing).

\r\n\r\n

Về\r\nnguyên tắc, lời giải Fixed sẽ được sử dụng khi các trị nguyên đa trị có thể quy\r\nđược về số nguyên chính xác với sai số đủ nhỏ (sai số ở mức 0.15 chu kỳ).\r\nTrường hợp khi trị nguyên đa trị quy về số nguyên với sai số lớn người ta sẽ sử\r\ndụng số thực – Lời giải Float. Đây là lời giải gần đúng và thông thường được sử\r\ndụng khi khoảng cách giữa hai điểm lớn và sẽ do người xử lý quyết định.

\r\n\r\n

3.6.\r\nLịch vệ tinh quảng bá: (Broadcast Ephemeris hoặc Broadcast Ephemerides): Là\r\ntệp dữ liệu chứa thông tin dự báo tham số quỹ đạo của vệ tinh ở một quãng thời\r\ngian nào đó được phát cùng với tín hiệu vệ tinh mà máy thu có thể thu được.

\r\n\r\n

3.7.\r\nLịch vệ tinh chính xác: (Precise Ephemeris hoặc Precise Ephemerides): Là\r\ntệp dữ liệu chứa thông tin tham số quỹ đạo chính xác của vệ tinh do các trạm\r\ntheo dõi vệ tinh trên mặt đất xác định thông qua việc xử lý tổng hợp và được\r\ncung cấp trên mạng sau một khoảng thời gian nhất định.

\r\n\r\n

3.8.\r\nSai phân đơn (Single Difference, First Difference): Hiệu các trị đo pha\r\nthu được tại hai máy thu đồng thời đến từ cùng một vệ tinh.

\r\n\r\n

3.9.\r\nSai phân kép (Double Difference, Second Difference): Hiệu của hai sai số\r\nphân đơn thu được tại hai máy thu đồng thời đến từ hai vệ tinh.

\r\n\r\n

3.10.\r\nSai phân bội (Triple Difference, Double Difference Rate/Epoch Difference):\r\nHiệu của hai sai phân kép giữa các epochs liên tiếp.

\r\n\r\n

3.11.\r\nTâm pha (Phase center): là nơi chuyển các tín hiệu sóng thành các tín hiệu\r\nmạch điện.

\r\n\r\n

3.12.\r\nGeoid: Là mặt đẳng thế không nhiễu, được xác định là mặt phù hợp nhất\r\nvới mặt nước biển trung bình.

\r\n\r\n

3.13.\r\nĐộ cao thủy chuẩn: là độ cao theo phương dây dọi từ điểm đang xét so với\r\nGeoid và vuông góc với bề mặt Geoid.

\r\n\r\n

3.14.\r\nĐộ cao trắc địa (Ellipsoid height): là khoảng cách theo phương pháp\r\ntuyến từ điểm đang xét đến Ellipsoid tham chiếu.

\r\n\r\n

3.15.\r\nĐộ cao Geoid (Goid height, Geoid undulation): Là khoảng cách giữa\r\nEllipsoid tham chiếu và Geoid.

\r\n\r\n

3.16.\r\nHệ độ cao quốc gia: Là hệ độ cao được sử dụng thống nhất trong toàn quốc\r\ncó điểm gốc độ cao tại Đồ Sơn - Hải Phòng.

\r\n\r\n

4.\r\nTừ ngữ viết tắt:

\r\n\r\n

4.1.\r\nGNSS (Global Navigation Satellite System): Là thuật ngữ chỉ hệ thống dẫn\r\nđường bằng vệ tinh toàn cầu.

\r\n\r\n

4.2.\r\nGPS (Global Positioning Sytem): Là hệ thống định vị toàn cầu của cơ quan\r\nhàng không vũ trụ Mỹ.

\r\n\r\n

4.3.\r\nGLONASS (Global Navigation Satellite System): Là hệ thống dẫn đường bằng\r\nvệ tinh toàn cầu của cơ quan hàng không vũ trụ Nga.

\r\n\r\n

4.4.\r\nGALILEO: Là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của cơ quan hàng không\r\nvũ trụ Châu Âu.

\r\n\r\n

4.5.\r\nIGS (International GNSS Service): Là tên Tổ chức quốc tế cung cấp các\r\ndịch vụ về hệ thống GNSS, là một hiệp hội tự nguyện liên kết hơn 200 đại diện\r\ncung cấp nguồn về quản lý các trạm cố định GPS, GLONASS với mục đích cung cấp\r\ncác sản phẩm tốt nhất về GNSS như quỹ đạo vệ tinh, tần số quay của trái đất,\r\ncác thông tin.

\r\n\r\n

4.6.\r\nVN-2000: Là tên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000\r\ncủa Thủ tướng Chính phủ.

\r\n\r\n

4.7.\r\nUTM (Universal Transverse Mercator): Là lưới chiếu hình trụ ngang đồng\r\ngóc.

\r\n\r\n

4.8.\r\nITRF (International Terrestrial Reference Frame): Là Hệ quy chiếu trắc địa\r\nquốc tế hiện nay được công nhận như một hệ quy chiếu trắc địa chuẩn quốc tế.

\r\n\r\n

4.9.\r\nRINEX (Receiver Independent Exchange format): Là chuẩn dữ liệu trị đo\r\nGNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII được sử dụng để thuận tiện cho việc xử lý\r\nkhông phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm.

\r\n\r\n

4.10.\r\nARP (Antenna Reference Point): Là một điểm xác định trên ăng ten dùng để\r\nquy chiếu các thông số của ăng ten như: khoảng cách tới tâm pha L1/L2, độ lệch\r\ntâm pha L1/L2, bán kính ăng ten…

\r\n\r\n

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

\r\n\r\n

1.\r\nQuy định chung về lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

1.1.\r\nLưới tọa độ quốc gia là lưới khống chế tọa độ cơ bản, thống nhất trong toàn\r\nquốc phục vụ cho các nghiên cứu khoa học, đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa\r\nchính, thành lập cơ sở dữ liệu địa lý và các loại bản đồ chuyên đề khác.

\r\n\r\n

1.2.\r\nLưới tọa độ quốc gia bao gồm: Lưới tọa độ cấp 0, lưới tọa độ hạng I, lưới tọa\r\nđộ hạng II và lưới tọa độ hạng III khác nhau về độ chính xác, mật độ phân bố\r\nđiểm, mục đích sử dụng, phương pháp xây dựng và trình tự phát triển của lưới.\r\nLưới tọa độ hạng I là mạng lưới hiện đang tồn tại nhưng không xây dựng lại do\r\nvậy trong phạm vi của quy chuẩn này chỉ đưa ra các quy định kỹ thuật cụ thể cho\r\nlưới tọa độ cấp 0, hạng II và hạng III.

\r\n\r\n

1.3.\r\nLưới tọa độ quốc gia được xây dựng chủ yếu bằng công nghệ GNSS.

\r\n\r\n

1.4.\r\nLưới tọa độ quốc gia được tính toán trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ VN-2000, có\r\nđiểm gốc là N00. Độ cao của các điểm trong lưới tọa độ quốc gia được tính theo\r\nhệ độ cao quốc gia. Riêng lưới tọa độ cấp 0 được tính toán trong hai hệ tọa độ:\r\nVN-2000 và ITRF.

\r\n\r\n

1.5.\r\nGiá trị tọa độ của các điểm trong lưới tọa độ quốc gia được biểu thị trên mặt\r\nphẳng theo lưới chiếu UTM múi 60 kinh tuyến trục là 1050\r\nkinh đông (đối với múi thứ 48), múi 60 kinh tuyến trục là 1110\r\nkinh đông (đối với múi thứ 49) và múi 60 kinh tuyến trục là 1170\r\nkinh đông (đối với múi thứ 50), tỷ lệ biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục\r\ntrong cả ba trường hợp là 0.9996.

\r\n\r\n

1.6.\r\nLưới tọa độ cấp 0 là lưới có độ chính xác cao nhất, được phân bố với mật độ\r\nkhoảng 10.000 km2 – 15.000km2/điểm với khoảng cách trung\r\nbình giữa các điểm từ 100km – 150km. Trong một số trường hợp được xây dựng\r\nriêng cho các mục đích đặc biệt như nghiên cứu khoa học, an ninh quốc phòng có\r\nthể được phân bố với mật độ dày hơn.

\r\n\r\n

Lưới\r\ntọa độ cấp 0 được đo lặp với chu kỳ 15 năm/lần. Để phục vụ cho việc gắn kết\r\nlưới tọa độ quốc gia với ITRF theo quan điểm hệ tọa độ động, một số điểm trong\r\nlưới được đo lặp với chu kỳ 1 năm/lần.

\r\n\r\n

1.7.\r\nLưới tọa độ hạng II là lưới tọa độ tăng dày trung gian làm cơ sở để phát triển\r\nlưới tọa độ hạng III được phân bố với mật độ khoảng 700km2 – 1000km2/điểm\r\nvới khoảng cách trung bình giữa các điểm từ 25km-30km. Các điểm gốc được sử\r\ndụng để phát triển lưới tọa độ hạng II là các điểm tọa độ cấp 0.

\r\n\r\n

Lưới\r\ntọa độ hạng II được xây dựng chủ yếu theo phương pháp thiết kế thành mạng lưới\r\ntrên phạm vi rộng. Trong trường hợp cá biệt, khi có nhu cầu xây dựng một vài\r\nđiểm để phục vụ cho các mục đích riêng hoặc khôi phục điểm bị mất, bị phá hủy\r\nđược phép xây dựng theo phương pháp chêm điểm.

\r\n\r\n

Khi\r\nxây dựng lưới tọa độ hạng II, việc bố trí các điểm đo nối hạng cao được thực\r\nhiện theo nguyên tắc:

\r\n\r\n

-\r\nTrường hợp thiết kế thành mạng lưới trên phạm vi rộng lưới tọa độ hạng II phải\r\nđược đo nối với ít nhất 5 điểm tọa độ cấp 0 trong đó có 4 điểm bố trí tại các\r\ngóc và 1 điểm bố trí tại trung tâm của lưới đồng thời đo nối với tất cả các\r\nđiểm tọa độ cấp 0 khác có trong phạm vi xây dựng lưới;

\r\n\r\n

-\r\nTrường hợp chêm điểm, điểm tọa độ hạng II phải được đo nối với ít nhất 3 điểm\r\ntọa độ cấp 0 bố trí ở các vị trí cách đều về 3 phía của điểm.

\r\n\r\n

1.8.\r\nLưới tọa độ hạng III là lưới tọa độ làm cơ sở để phát triển các lưới khống chế\r\nđo vẽ được phân bố với mật độ khoảng 5km2 – 15km2/điểm\r\nđối với khu vực đồng bằng và 25km2-50km2/điểm đối với khu\r\nvực miền núi. Khoảng cách trung bình giữa các điểm trong lưới tọa độ hạng III\r\nlà 2km-4km đối với khu vực đồng bằng và 5km-7km đối với khu vực miền núi. Trong\r\ntrường hợp đặc biệt, khi xây dựng lưới tọa độ hạng III ở khu vực miền núi không\r\nthể bố trí được điểm theo mật độ quy định, khoảng cách giữa các điểm trong lưới\r\nhạng III được phép kéo dài hơn nhưng không được vượt quá 2 lần.

\r\n\r\n

Lưới\r\ntọa độ hạng III phải được đo nối với các điểm khống chế tọa độ hạng cao để phục\r\nvụ cho việc xác định tọa độ và phải được đo nối với các điểm khống chế độ cao\r\nhạng cao để phục vụ cho việc xác định độ cao. Các điểm gốc tọa độ hạng cao được\r\nsử dụng để xây dựng lưới tọa độ hạng III là các điểm tọa độ cấp 0 và tọa độ\r\nhạng II; các điểm gốc độ cao hạng cao được sử dụng để xây dựng lưới tọa độ hạng\r\nIII là các điểm độ cao quốc gia có độ chính xác từ hạng III trở lên.

\r\n\r\n

Lưới\r\ntọa độ hạng III được xây dựng chủ yếu theo phương pháp thiết kế thành mạng lưới\r\ntrên phạm vi rộng. Trong trường hợp cá biệt, khi có nhu cầu xây dựng một vài\r\nđiểm để phục vụ cho các mục đích riêng hoặc khôi phục điểm bị mất, bị phá hủy\r\nđược phép xây dựng theo phương pháp chêm điểm.

\r\n\r\n

a)\r\nKhi xây dựng lưới tọa độ hạng III theo phương pháp thiết kế thành mạng lưới\r\ntrên phạm vi rộng, các điểm đo nối hạng cao được bố trí theo nguyên tắc:

\r\n\r\n

-\r\nLưới thiết kế phải được đo nối với ít nhất 8 điểm tọa độ quốc gia có độ chính\r\nxác từ hạng II trở lên trong đó có 4 điểm bố trí tại các góc và ít nhất 1 điểm\r\nbố trí tại trung tâm của lưới đồng thời đo nối với tất cả các điểm tọa độ cấp 0\r\nvà tọa độ hạng II khác có trong phạm vi xây dựng lưới;

\r\n\r\n

-\r\nLưới thiết kế phải được đo nối với ít nhất 5 điểm độ cao quốc gia có độ chính\r\nxác từ hạng III trở lên trong đó có 4 điểm bố trí tại các góc và 1 điểm bố trí\r\ntại trung tâm của lưới, đồng thời trong phạm vi xây dựng lưới cứ khoảng 2000km2-3000km2\r\nphải bố trí một điểm khống chế độ cao.

\r\n\r\n

Trường\r\nhợp các điểm độ cao quốc gia trong khu đo không đủ để thỏa mãn yêu cầu trên\r\nđược phép thiết kế đo nối độ cao theo quy trình đo thủy chuẩn hạng III cho một\r\nsố điểm trong lưới để đảm bảo mật độ.

\r\n\r\n

b)\r\nKhi chêm điểm tọa độ hạng III phải bố trí các điểm đo nối hạng cao theo nguyên\r\ntắc:

\r\n\r\n

-\r\nCác điểm tọa độ hạng III phải được đo nối với ít nhất 3 điểm tọa độ quốc gia có\r\nđộ chính xác từ hạng II trở lên bố trí ở các vị trí cách đều về 3 phía của\r\nđiểm;

\r\n\r\n

-\r\nCác điểm tọa độ hạng III được đo nối trực tiếp độ cao bằng phương pháp thủy\r\nchuẩn hình học theo quy trình đo thủy chuẩn hạng IV dựa trên các điểm độ cao\r\nquốc gia hạng I, II, III.

\r\n\r\n

Trường\r\nhợp điểm thiết kế nằm ở các vị trí không thuận tiện cho việc cho thủy chuẩn\r\nhình học hoặc quá xa các điểm độ cao quốc gia hạng I, II, III được phép không\r\nxác định độ cao cho điểm tọa độ hạng III.

\r\n\r\n

2.\r\nThiết kế lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

2.1.\r\nViệc thiết kế kỹ thuật lưới tọa độ nhằm đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và đảm\r\nbảo tính thống nhất cho toàn bộ mạng lưới tọa độ quốc gia đồng thời là cơ sở\r\ncho việc dự toán kinh phí triển khai. Lưới tọa độ chỉ được thi công khi thiết\r\nkế kỹ thuật – dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

\r\n\r\n

2.2.\r\nTrước khi lập thiết kế kỹ thuật phải tiến hành điều tra, thu thập, nghiên cứu\r\nvà phân tích các tài liệu có liên quan trong phạm vi khu đo, bao gồm:

\r\n\r\n

a)\r\nHiện trạng mạng lưới tọa độ, độ cao có trong khu đo: Sơ đồ lưới; ghi chú điểm,\r\ngiá trị tọa độ, độ cao;

\r\n\r\n

b)\r\nBản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 (khi thiết kế lưới tọa độ hạng II, lưới tọa độ\r\nhạng III) hoặc 1/1.000.000 (khi thiết kế lưới tọa độ cấp 0) trong phạm vi khu đo;

\r\n\r\n

c)\r\nCác tài liệu khác về giao thông, thủy hệ, chất đất, đặc điểm dân cư, kinh tế,\r\nxã hội.

\r\n\r\n

2.3.\r\nThiết kế kỹ thuật lưới tọa độ được thực hiện tuần tự theo các bước: Thiết kế sơ\r\nbộ, khảo sát thực địa, thiết kế chính thức.

\r\n\r\n

a)\r\nThiết kế sơ bộ:

\r\n\r\n

Trên\r\ncơ sở các tài liệu thu thập được quy định tại khoản 2.2 mục 2 phần II của quy\r\nchuẩn kỹ thuật này, tiến hành thiết kế sơ bộ mạng lưới. Nguyên tắc cơ bản nhất\r\ncủa bước này sử dụng tất cả các điểm tọa độ hạng cao, độ cao hạng cao có trong\r\nkhu đo kết hợp với các tài liệu về giao thông, thủy hệ, chất đất để tiến hành\r\nthiết kế sơ bộ lưới theo các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản đối với từng cấp hạng.

\r\n\r\n

b)\r\nKhảo sát thực địa:

\r\n\r\n

Việc\r\nkhảo sát thực địa được tiến hành sau bước thiết kế sơ bộ. Trên cơ sở thiết kế\r\nsơ bộ tiến hành khảo sát toàn bộ khu vực cần thiết kế trong đó đặc biệt lưu ý\r\ntới các thông tin về sự tồn tại của các điểm tọa độ hạng cao, độ cao hạng cao ở\r\nthực địa cũng như khả năng sử dụng các điểm này cho đo ngắm. Đối với các mốc\r\nthiết kế mới, phải lưu ý khả năng chọn điểm ở các khu vực địa hình khó khăn,\r\ndân cư đông đúc. Kết thúc quá trình khảo sát phải lập báo cáo khảo sát phục vụ\r\ncho việc thiết kế chính thức.

\r\n\r\n

c)\r\nThiết kế chính thức:

\r\n\r\n

Trên\r\ncơ sở thiết kế sơ bộ kết hợp với báo cáo khảo sát tiến hành thiết kế chính\r\nthức. Kết thúc bước công việc này phải thể hiện sơ đồ mạng lưới đã thiết kế\r\ntrên máy vi tính kèm theo các thuộc tính cơ bản; số hiệu điểm, tọa độ gần đúng\r\ncủa điểm trên hệ tọa độ VN-2000. Trên sơ đồ thiết kế chính thức phải sử dụng\r\ncác ký hiệu rõ ràng và thống nhất để thể hiện các điểm tọa độ hạng cao, các\r\nđiểm độ cao hạng cao có sử dụng và các điểm tọa độ có đo nối độ cao.

\r\n\r\n

2.4.\r\nCác chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản khi thiết kế lưới tọa độ được quy định trong bảng\r\n1 dưới đây:

\r\n\r\n

Bảng 1

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

TT

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu kỹ thuật

\r\n
\r\n

Cấp 0

\r\n
\r\n

Hạng II

\r\n
\r\n

Hạng III

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Khoảng\r\n cách trung bình giữa 2 điểm

\r\n

-\r\n Đồng bằng

\r\n

-\r\n Miền núi

\r\n
\r\n

100km-150km

\r\n
\r\n

25km-30km

\r\n
\r\n

 

\r\n

2km-4km

\r\n

5km-7km

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Khoảng\r\n cách tối đa giữa 2 điểm

\r\n

-\r\n Đồng bằng

\r\n

-\r\n Miền núi

\r\n
\r\n

200km

\r\n
\r\n

 

\r\n

30km

\r\n

40km

\r\n
\r\n

 

\r\n

7km

\r\n

15km

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Khoảng\r\n cách tối thiểu giữa 2 điểm

\r\n

-\r\n Đồng bằng

\r\n

-\r\n Miền núi

\r\n
\r\n

70km

\r\n
\r\n

 

\r\n

15km

\r\n

25km

\r\n
\r\n

 

\r\n

1,5km

\r\n

4km

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Số\r\n hướng đo nối tối thiểu tại 1 điểm

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Số\r\n cạnh độc lập tối thiểu tại 1 điểm

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Số\r\n điểm khống chế tọa độ tối thiểu

\r\n
\r\n

Không quy định

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Khoảng\r\n cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong lưới đến điểm khống chế tọa độ cấp cao\r\n gần nhất.

\r\n
\r\n

Không\r\n quy định

\r\n
\r\n

100km

\r\n
\r\n

50km

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Số\r\n điểm khống chế độ cao tối thiểu

\r\n
\r\n

Không\r\n quy định

\r\n
\r\n

Không quy định

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Khoảng\r\n cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong lưới đến các điểm khống chế độ cao gần\r\n nhất

\r\n
\r\n

Không\r\n quy định

\r\n
\r\n

Không quy định

\r\n
\r\n

75km

\r\n
\r\n\r\n

Khoảng\r\ncách tối đa giữa hai điểm và khoảng cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong lưới\r\nđến điểm khống chế hạng cao gần nhất quy định ở bảng trên không áp dụng đối với\r\ntrường hợp xây dựng các điểm tọa độ cấp 0, hạng II, hạng III trên các khu vực\r\nđảo, quần đảo hoặc đối với trường hợp chêm điểm.

\r\n\r\n

2.5.\r\nNguyên tắc đánh số hiệu điểm:

\r\n\r\n

a)\r\nĐánh số hiệu điểm trong lưới tọa độ cấp 0:

\r\n\r\n

Số\r\nhiệu điểm trong lưới cấp 0 gồm 3 chữ số được đánh số từ 001 đến 999 theo nguyên\r\ntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

\r\n\r\n

b) Đánh\r\nsố hiệu điểm trong lưới tọa độ hạng II:

\r\n\r\n

Số\r\nhiệu điểm trong lưới hạng II bao gồm năm (05) chữ số, trong đó ba (03) chữ số\r\nđầu là phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 nằm trong mảnh bản đồ tỷ\r\nlệ 1/1.000.000 cộng thêm:

\r\n\r\n

-\r\n000 đối với mảnh bản đồ F-48

\r\n\r\n

-\r\n100 đối với mảnh bản đồ F-49

\r\n\r\n

-\r\n200 đối với mảnh bản đồ E-48

\r\n\r\n

-\r\n300 đối với mảnh bản đồ E-49

\r\n\r\n

-\r\n400 đối với mảnh bản đồ D-48

\r\n\r\n

-\r\n600 đối với mảnh bản đồ C-48

\r\n\r\n

-\r\n700 đối với mảnh bản đồ C-49

\r\n\r\n

-\r\n800 đối với mảnh bản đồ D-49

\r\n\r\n

Hai\r\n(02) chữ số tiếp theo là số thứ tự của điểm tọa độ hạng II có trong mảnh bản đồ\r\ntỷ lệ 1/100.000 được đánh số từ 21 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên\r\nxuống dưới.

\r\n\r\n

Ví\r\ndụ: Điểm tọa độ hạng II đầu tiên thuộc mảnh bản đồ tỷ lệ 1/100.000 có phiên\r\nhiệu mảnh là C-48-54 sẽ có số hiệu điểm là 65421.

\r\n\r\n

c)\r\nĐánh số hiệu điểm trong lưới tọa độ hạng III.

\r\n\r\n

Số\r\nhiệu điểm trong lưới hạng III bao gồm sáu (06) chữ số, trong đó ba (03) chữ số\r\nđầu được đánh số tương tự như đối với điểm tọa độ hạng II.

\r\n\r\n

Ba\r\n(03) chữ số tiếp theo là số thứ tự của điểm tọa độ hạng III có trong mảnh bản\r\nđồ tỷ lệ 1/100.000 được đánh giá từ 001 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ\r\ntrên xuống dưới và cộng thêm 400.

\r\n\r\n

Ví\r\ndụ: Điểm tọa độ hạng III đầu tiên thuộc mảnh bản đồ tỷ lệ 1/100.000 có phiên\r\nhiệu mảnh là C-48-54 sẽ có số hiệu điểm là 654401.

\r\n\r\n

d)\r\nTrường hợp các điểm thuộc múi 60 kinh tuyến trục là 1170\r\nkinh đông việc đánh số hiệu điểm sẽ được quy định riêng trong các thiết kế kỹ\r\nthuật.

\r\n\r\n

Trước\r\nkhi đánh số hiệu điểm trong lưới phải thu thập đầy đủ về thông tin số hiệu điểm\r\ncủa các mốc đang tồn tại ở thực địa để đảm bảo việc đánh số hiệu điểm không bị\r\ntrùng. Trường hợp khôi phục điểm bị mất, bị phá hủy số hiệu điểm được giữ\r\nnguyên như số hiệu điểm cũ, trường hợp chêm điểm hoặc chêm lưới số hiệu điểm\r\nđược đánh theo nguyên tắc là số tiếp theo của số hiệu điểm lớn nhất hiện đang\r\ntồn tại ở thực địa tương ứng với cấp hạng của mạng lưới đó.

\r\n\r\n

2.6.\r\nĐo nối với điểm hạng cao

\r\n\r\n

Lưới\r\ntọa độ quốc gia phải được thiết kế đo nối với các điểm hạng cao theo quy định\r\ntại khoản 1.7, khoản 1.8 mục 1 phần II của quy chuẩn kỹ thuật này

\r\n\r\n

Khi\r\nthiết kế đo nối độ cao thủy chuẩn cho các điểm trong lưới tọa độ hạng III theo\r\nquy định tại khoản 1.8 mục 1 phần II của quy chuẩn kỹ thuật này phải dựa vào\r\ncác điểm độ cao hạng I, hạng II có trong khu đo. Trường hợp trong phạm vi 1km\r\nso với điểm tọa độ cần thiết kế có tồn tại các điểm độ cao quốc gia hạng I, II,\r\nIII có khả năng thu được tín hiệu vệ tinh thì phải tận dụng mốc của các điểm độ\r\ncao quốc gia này làm mốc của điểm tọa độ cần thiết kế.

\r\n\r\n

2.7.\r\nĐồ hình đo nối

\r\n\r\n

Lưới\r\ntọa độ quốc gia phải đo nối theo đồ hình lưới tam giác dày đặc. Hướng đo nối\r\nđược thiết kế theo thứ tự ưu tiên sau:

\r\n\r\n

-\r\nThỏa mãn điều kiện 4, 5 quy định tại bảng 1;

\r\n\r\n

- Số\r\nhướng đo nối tới các điểm tọa độ hạng cao là tối đa;

\r\n\r\n

- Số\r\nhướng đo nối tới các điểm độ cao quốc gia (hoặc các điểm trong lưới có thiết kế\r\nđo nối độ cao) là tối đa;

\r\n\r\n

-\r\nKhoảng cách nối giữa các điểm là ngắn nhất.

\r\n\r\n

2.8.\r\nTài liệu giao nộp:

\r\n\r\n

-\r\nBáo cáo khảo sát trong đó nêu rõ đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực thiết kế\r\nlưới, tình hình tư liệu đo đạc bản đồ hiện có;

\r\n\r\n

-\r\nBản đồ địa hình của khu đo thể hiện các điểm đã được thiết kế;

\r\n\r\n

- Sơ\r\nđồ mạng lưới thiết kế ở dạng in trên giấy và dạng số;

\r\n\r\n

3.\r\nKhảo sát chọn điểm lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

3.1.\r\nCông tác khảo sát chọn điểm lưới tọa độ chỉ được tiến hành sau khi thiết kế kỹ\r\nthuật dự toán đã được phê duyệt.

\r\n\r\n

3.2.\r\nQuy định về việc chọn điểm lưới tọa độ ở thực địa:

\r\n\r\n

- Vị\r\ntrí chọn điểm phải là các vị trí có khả năng tồn tại ở thực địa lâu dài, có nền\r\nđất vững chắc, ổn định, ở những vị trí quang đãng và cách xa các công trình\r\nkiến trúc lớn, có vị trí thuận lợi cho việc đo ngắm, có khả năng phát triển cho\r\ncác lưới cấp thấp hơn, nằm ngoài lộ giới các đường giao thông đã được quy\r\nhoạch. Đối với trường hợp đường giao thông chưa có quy hoạch hoặc khu vực có\r\nđường sắt chạy qua thì điểm được chọn phải ở vị trí cách mép đường giao thông\r\nhoặc cách mép đường sắt ít nhất 50m;

\r\n\r\n

- Vị\r\ntrí được chọn phải có góc mở lên bầu trời lớn hơn 1500, trong trường\r\nhợp đặc biệt ở các khu vực đô thị thì vị trí điểm được chọn cũng phải có góc mở\r\nlớn hơn 1200 và chỉ được phép che khuất về một phía;

\r\n\r\n

-\r\nĐiểm được chọn phải ở xa các trạm thu phát sóng tối thiểu 500m; xa các trạm\r\nbiến thế, đường dây cao thế, trạm cao áp ít nhất 50m;

\r\n\r\n

-\r\nHạn chế chọn điểm tại các vị trí gần mái nhà kim loại, cây cối ẩm, các nhà cao\r\ntầng và hàng rào dây thép gai.

\r\n\r\n

- Không\r\nđược phép chọn điểm ở các vị trí dưới khe, suối, sát ta-luy, dưới tán cây.

\r\n\r\n

3.3.\r\nViệc xê dịch vị trí điểm ở ngoài thực địa so với thiết kế chỉ được phép trong\r\nphạm vi 500 m đối với khu vực đô thị và 1km đối với các khu vực khác; được phép\r\nthay đổi đồ hình đo nối nếu đồ hình mới đảm bảo chặt chẽ hơn.

\r\n\r\n

3.4.\r\nKhi chọn điểm cho lưới tọa độ hạng II, hạng III, đối với các điểm không thiết\r\nkế đo nối độ cao, gần các vật kiến trúc ổn định đồng thời đảm bảo các quy định\r\ntại khoản 3.2 mục 2 phần II của quy chuẩn kỹ thuật này thì được phép thiết kế\r\nmốc gắn trên vật kiến trúc đó. Vị trí đặt mốc gắn trên vật kiến trúc phải đảm\r\nbảo cho việc đo đạc sau này được thuận tiện, dễ dàng; tận dụng điểm độ cao quốc\r\ngia làm điểm tọa độ theo quy định khoản 2.6 mục 2 phần II của quy chuẩn kỹ\r\nthuật này.

\r\n\r\n

3.5.\r\nQuá trình chọn điểm tọa độ mà phát hiện điểm tọa độ cấp cao hơn trong khu đo bị\r\nmất, bị phá hủy thì phải lập biên bản có xác nhận của UBND cấp xã hoặc của đơn\r\nvị có trách nhiệm quản lý mốc tại địa phương đó trong đó phải ghi rõ các lý do\r\ncụ thể như: do làm đường, do xây dựng, do bị phá hoại …, khi đó được phép thiết\r\nkế lại mạng lưới ở khu vực này và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt để giải\r\nquyết. Không được xem các mốc chưa tìm thấy là các mốc bị mất.

\r\n\r\n

3.6.\r\nĐối với các điểm tọa độ cấp 0 được sử dụng trong quá trình đo nối với ITRF mốc\r\nphải được chọn ở những vị trí thuận tiện cho việc đo thường xuyên và phải được\r\nthiết kế trong các khuôn viên để đảm bảo việc bảo quản lâu dài.

\r\n\r\n

3.7.\r\nTên điểm tọa độ được lấy theo tên địa danh trong Danh mục địa danh. Tên điểm\r\ntọa độ trong vùng một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000 không được trùng nhau.

\r\n\r\n

3.8.\r\nSau khi chọn điểm xong phải tiến hành đánh dấu vị trí điểm tại thực địa bằng\r\ncọc gỗ hoặc bê – tông đồng thời phải giải quyết các thủ tục về sử dụng đất hoặc\r\nsử dụng công trình làm nơi đặt mốc, bảo đảm tiết kiệm đất và sử dụng lâu dài.

\r\n\r\n

3.9.\r\nKhi kết thúc công tác chọn điểm phải tiến hành tu chỉnh tài liệu và giao nộp\r\ncác sản phẩm sau:

\r\n\r\n

- Sơ\r\nđồ chọn điểm lưới tọa độ tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:250.000 trên đó ghi rõ tên\r\nđiểm, số hiệu điểm, các tuyến đo nối độ cao (nếu có), hệ thống giao thông, thủy\r\nvăn chính, các điểm dân cư chính;

\r\n\r\n

-\r\nBản tổng kết công tác chọn điểm trong đó phải trình bày rõ những vấn đề có thay\r\nđổi so với thiết kế kỹ thuật dự toán đã được phê duyệt và các vấn đề đặc biệt\r\nkhác (nếu có).

\r\n\r\n

4.\r\nXây dựng mốc và tường vây điểm tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

4.1.\r\nCác điểm tọa độ quốc gia phải xây dựng mốc và tường vây để bảo vệ mốc.

\r\n\r\n

4.2.\r\nQuy định về xây dựng mốc trong lưới tọa độ:

\r\n\r\n

a)\r\nMốc trong lưới tọa độ cấp 0:

\r\n\r\n

-\r\nMốc trong lưới tọa độ cấp 0 tại các điểm được sử dụng đo nối hàng năm với ITRF\r\nvà phục vụ quan trắc dịch chuyển được thiết kế riêng để đảm bảo tuyệt đối không\r\nbị lún hoặc xê dịch. Tùy theo điều kiện địa chất mà thiết kế mốc cho phù hợp;

\r\n\r\n

-\r\nCác mốc khác trong lưới tọa độ cấp 0 được thiết kế gồm có 3 tầng mốc. Quy cách\r\nmốc được trình bày ở phụ lục 1.

\r\n\r\n

b)\r\nMốc trong lưới tọa độ hạng II, tọa độ hạng III:

\r\n\r\n

Mốc\r\ntrong lưới tọa độ hạng II, tọa độ hạng III được thiết kế gồm có 2 tầng mốc. Quy\r\ncách mốc được trình bày ở phụ lục 2.

\r\n\r\n

4.3.\r\nDấu mốc tọa độ được làm bằng sứ hoặc kim loại không rỉ có vạch khắc chữ thập ở\r\ntâm mốc. Trên mặt mốc ghi số hiệu điểm (số hiệu điểm được ghi chìm so với mặt\r\nmốc. Trường hợp tận dụng các mốc độ cao quốc gia làm mốc tọa độ quốc gia phải\r\nkhắc bổ sung chữ thập với lực nét 0.5mm ở tâm dấu mốc. Không ghi bổ sung số\r\nhiệu của điểm tọa độ lên mặt mốc. Quy cách dấu mốc được trình bày ở phụ lục 3.

\r\n\r\n

4.4.\r\nTường vây bảo vệ mốc tọa độ có kích thước về độ rộng, chiều cao và độ dày tương\r\nứng là 1m x 0,5m x 0,2m. Trên mặt tường vây ghi các thông tin về cơ quan quản\r\nlý mốc, số hiệu điểm, thời gian chôn mốc …. Trường hợp tận dụng các mốc độ cao\r\nquốc gia làm mốc tọa độ quốc gia phải ghi bổ sung số hiệu của điểm tọa độ lên\r\nmặt tường vây. Quy cách tường vây được trình bày ở phụ lục 4.

\r\n\r\n

4.5.\r\nMốc và tường vây phải được làm bằng bê-tông đạt mác M25 (39 TCVN 6025 1995) trở\r\nlên. Mốc phải được đổ trước rồi mới đem chôn. Trường hợp địa hình khó khăn được\r\nphép đổ trực tiếp ở thực địa. Tường vây đổ trực tiếp ở thực địa.

\r\n\r\n

Thời\r\ngian từ khi đổ bê tông đến khi tháo khuôn phụ thuộc vào thời tiết nhưng không\r\nđược ít hơn 48 giờ đối với mốc cấp 0 được thiết kế nối với ITRF và không ít hơn\r\n24 giờ đối với các mốc còn lại.

\r\n\r\n

Mốc\r\nđược chôn sâu dưới đất, mặt trên của mốc có nắp đậy bằng bê-tông cách mặt đất\r\n30cm. Sau khi chôn mốc xong mới tiến hành đổ bê-tông tường vây. Mặt tường vây\r\nphải cao hơn so với mặt đất 20cm. Sau khi chôn mốc và tường vây xong phải đổ\r\nđất vào trong khuôn viên tường vây để bảo vệ mốc.

\r\n\r\n

Khi\r\nchôn mốc ở các khu vực có mực nước ngầm cao, đất mềm hoặc đầm lầy thì trước hết\r\nphải đầm chặt lớp đất dưới đáy hố, đóng cọc có chiều dài tối thiểu 1m, đường\r\nkính 0,1m ở dưới, phía trên cọc phải lót thêm một lớp đá dăm hoặc sỏi rồi mới\r\ntiến hành chôn mốc. Khi chôn mốc ở vùng đất phèn chua, nước mặn phải lựa chọn\r\nloại xi-măng thích hợp. Tuyệt đối không chọn, chôn mốc cấp 0 ở những khu vực\r\nnày.

\r\n\r\n

Mép\r\ngốc và mép tường vây song song với nhau, chữ viết trên mặt mốc và mặt tường vây\r\nquay về đúng hướng Bắc.

\r\n\r\n

Khi\r\nchôn mốc phải làm ván dọi điểm để đưa tâm các tầng mốc trùng nhau theo phương\r\ndây dọi. ván dọi không được cao hơn mặt đất 1,5m. Độ lệch tâm giữa các tầng mốc\r\nkhông được vượt quá 2mm đối với mốc trong lưới tọa độ cấp 0 và 3mm đối với các\r\nlưới tọa độ hạng II và III. Chiều cao giữa tâm các tầng mốc được đo bằng thước\r\nthép chính xác tới mm.

\r\n\r\n

4.6.\r\nSau khi việc chôn mốc và đổ tường vây kết thúc, phải tiến hành lập ghi chú điểm\r\nvà biên bản bàn giao mốc cho địa phương. Ghi chú điểm phải được điền viết đầy\r\nđủ, rõ ràng, chính xác, đảm bảo thuận tiện và dễ dàng cho người sử dụng. Biên\r\nbản bàn giao mốc phải kèm theo sơ đồ vị trí và tình trạng mốc tại thực địa cho\r\nUBND xã, phường, thị trấn với sự có mặt của chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu\r\ncông trình nơi đặt mốc. Quy cách lập ghi chú điểm và mẫu biên bản bàn giao mốc\r\nđược trình bày ở phụ lục 5 và phụ lục 6.

\r\n\r\n

4.7.\r\nKhi kết thúc quá trình chôn mốc phải tiến hành tu chỉnh tài liệu và giao nộp\r\ncác sản phẩm sau:

\r\n\r\n

a)\r\nGhi chú điểm tọa độ;

\r\n\r\n

b)\r\nBiên bản bàn giao mốc tọa độ;

\r\n\r\n

c)\r\nBáo cáo chất lượng về quá trình chôn mốc, xây tường vây;

\r\n\r\n

d) Các\r\nbiên bản kiểm tra nghiệm thu cấp đơn vị thi công.

\r\n\r\n

5.\r\nCông nghệ và thiết bị sử dụng trong đo lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

5.1.\r\nCông nghệ sử dụng trong đo lưới tọa độ là công nghệ GNSS, sử dụng các máy thu\r\ntín hiệu vệ tinh từ các hệ thống định vị toàn cầu như: GPS, GLONAS, GALILEO và\r\nphần mềm chuyên dụng để đo đạc, tính toán xác định tọa độ và độ cao cho điểm\r\ntọa độ.

\r\n\r\n

5.2.\r\nMáy thu tín hiệu vệ tinh sử dụng trong đo lưới tọa độ cấp 0, hạng II là loại\r\nmáy 2 tần số (dual frequency) trở lên thu đầy đủ cả trị đo phase và code. Máy\r\nthu tín hiệu vệ tinh sử dụng trong đo lưới tọa độ hạng III bao gồm loại máy 1\r\ntần số (single frequency) và 2 tần số trở lên.

\r\n\r\n

Độ\r\nchính xác của các loại máy thu sử dụng trong đo lưới tọa độ tương ứng với từng\r\ncấp hạng được quy định tại bảng 2.

\r\n\r\n

Bảng 2

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cấp\r\n hạng lưới

\r\n
\r\n

Độ chính xác về mặt phẳng khi đo ở chế độ tĩnh hoặc\r\n tĩnh nhanh

\r\n
\r\n

Lưới\r\n tọa độ cấp 0

\r\n
\r\n

5mm + 0.5 x 10-6D

\r\n
\r\n

Lưới\r\n tọa độ hạng II

\r\n
\r\n

5mm + 1.0 x 10-6D

\r\n
\r\n

Lưới\r\n tọa độ hạng III

\r\n
\r\n

10mm + 2.0 x 10-6D

\r\n
\r\n\r\n

5.3.\r\nĂng ten sử dụng trong đo lưới tọa độ cấp 0 là ăng ten loại 2 tần số có vành\r\nchống nhiễu (geodetic antenna). Ăng ten sử dụng trong đo lưới tọa độ hạng II là\r\năng ten loại 2 tần số (khuyến khích sử dụng lại có chống nhiễu). Ăng ten sử\r\ndụng trong đo lưới tọa độ hạng III là ăng ten loại một tần số và 2 tần số.

\r\n\r\n

Các\r\nthông số của ăng ten lấy theo bộ thông số xác định bởi IGS khi đo lưới tọa độ\r\ncấp 0. Trường hợp đo lưới tọa độ hạng II, tọa độ hạng III thông số của ăng ten\r\nlấy theo bộ thông số xác định bởi IGS hoặc theo thông số ăng ten cung cấp bởi\r\nchính hãng.

\r\n\r\n

5.4.\r\nCác máy thu tín hiệu vệ tinh sử dụng trong đo lưới tọa độ quốc gia phải đồng bộ\r\nvà đã được kiểm tra, kiểm định bởi nhà sản xuất thiết bị theo quy định của từng\r\nloại và phải có văn bản xác nhận của hãng. Các thiết bị mới mua về phải kiểm\r\ntra trên bãi chuẩn, trên các điểm cấp 0 hoặc kiểm tra bằng phương pháp đo cạnh\r\n0. Giá trị cạnh 0 được xác định từ hai máy thu tín hiệu vệ tinh phải có giá trị\r\nnhỏ hơn 5mm (thời gian thu tín hiệu 1 giờ, thu được tín hiệu tối thiểu từ 6 vệ\r\ntinh, PDOP < 5.0)

\r\n\r\n

5.5.\r\nCác thiết bị khác như nguồn điện, chân máy, bộ phận dọi tâm quang học phải kiểm\r\ntra kỹ trước khi sử dụng, chân máy phải đảm bảo chắc chắn, sai số của bộ phận\r\ndọi tâm quang học không được phép vượt quá 1mm.

\r\n\r\n

6.\r\nĐo lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

6.1.\r\nLưới tọa độ quốc gia đo theo phương pháp tĩnh (Static) đối với lưới tọa độ cấp\r\n0, phương pháp tĩnh hoặc tĩnh nhanh (Fast static, Quick Static, Rapid Static)\r\nđối với lưới tọa độ hạng II, hạng III.

\r\n\r\n

6.2.\r\nTùy theo đồ hình thiết kế, số lượng máy thu tín hiệu vệ tinh tham gia đo lưới\r\nđể bố trí các ca đo cho thích hợp và đặc biệt lưu ý tới điều kiện cạnh độc lập\r\ntối thiểu tại một điểm theo quy định tại bảng 1.

\r\n\r\n

6.3.\r\nTrước khi đo lưới tọa độ hạng II, lưới tọa độ hạng III phải tiến hành xác định\r\nkhoảng thời gian đo tối ưu trong ngày cho khu đo trên cơ sở sử dụng lịch vệ\r\ntinh quảng bá mới nhất, vị trí khu đo cần xác định là tọa độ trọng tâm của khu\r\nđo. Khoảng thời gian đo tối ưu được xác định một lần trước khi đo ca đầu tiên\r\nvà được sử dụng cho các ca đo của các ngày kế tiếp theo nguyên tắc ngày hôm sau\r\nđo sớm hơn ngày hôm trước 4 phút. Trong suốt quá trình thi công lưới phải\r\nthường xuyên theo dõi sự thay đổi bất thường của vệ tinh để điều chỉnh thời\r\ngian đo cho thích hợp.

\r\n\r\n

Đối\r\nvới các điểm có một hướng bị khuất nhưng vẫn thỏa mãn điều kiện ở khoản 3.2 mục\r\n3 phần II của quy chuẩn kỹ thuật này phải lưu ý chọn khoảng thời gian đo không\r\ncó vệ tinh bay qua hướng đó.

\r\n\r\n

Khi\r\nđo lưới cấp 0, không thực hiện việc xác định khoảng thời gian đo tối ưu, thời\r\ngian bắt đầu đo được ấn định là 7 giờ sáng (giờ Việt Nam) tương ứng với 0 giờ\r\n(giờ UTC).

\r\n\r\n

6.4.\r\nCác yêu cầu cơ bản khi đo lưới tọa độ quốc gia được thể hiện ở bảng 3

\r\n\r\n

Bảng 3

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ thuật

\r\n
\r\n

Cấp 0

\r\n
\r\n

Hạng II

\r\n
\r\n

Hạng III

\r\n
\r\n

Thường

\r\n
\r\n

Đo nối ITRF

\r\n
\r\n

S ≤ 15km

\r\n
\r\n

S > 15km

\r\n
\r\n

Loại\r\n máy thu

\r\n
\r\n

2 tần

\r\n
\r\n

2 tần

\r\n
\r\n

2 tần

\r\n
\r\n

1 tần

\r\n
\r\n

2 tần

\r\n
\r\n

Thời\r\n gian đo đồng thời tối thiểu

\r\n
\r\n

24 giờ

\r\n
\r\n

7 ngày

\r\n
\r\n

4 giờ

\r\n
\r\n

2 giờ

\r\n
\r\n

2 giờ

\r\n
\r\n

Số\r\n vệ tinh khỏe tối thiểu

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Giá\r\n trị PDOP lớn nhất cho phép

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

4.0

\r\n
\r\n

4.0

\r\n
\r\n

4.0

\r\n
\r\n

Độ\r\n suy giảm hình học vệ tinh lớn nhất GDOP (Geometric Dilution Of Precision)

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

7.0

\r\n
\r\n

7.0

\r\n
\r\n

7.0

\r\n
\r\n

Góc\r\n ngưỡng cao (elevation mask) cài đặt trong máy thu

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

100-150

\r\n
\r\n

100-150

\r\n
\r\n

100-150

\r\n
\r\n

Giãn\r\n cách thu tín hiệu

\r\n
\r\n

15 giây

\r\n
\r\n

30 giây

\r\n
\r\n

15 giây

\r\n
\r\n

15 giây

\r\n
\r\n

15 giây

\r\n
\r\n\r\n

-\r\nGiãn cách thu tín hiệu trong bảng trên là giãn cách thu tín hiệu tối thiểu phải\r\nđặt trong máy thu. Chấp nhận việc đặt giãn cách thu tín hiệu trong máy thu là\r\nước số của 15 giây bao gồm: 1 giây, 3 giây, 5 giây.

\r\n\r\n

-\r\nKhuyến khích cài đặt góc ngưỡng cao trong máy thu là 100 cho tất cả\r\ncác trường hợp.

\r\n\r\n

-\r\nKhi khoảng cách giữa hai điểm vượt quá 40km đối với lưới tọa độ hạng II và 20km\r\nđối với lưới tọa độ hạng III phải tăng khoảng thời gian đo phù hợp, thời gian\r\nđo thêm 20 phút cho mỗi 10km vượt quá khoảng cách quy định.

\r\n\r\n

6.5.\r\nQuá trình đo lưới tọa độ ở thực địa phải bảo đảm các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

a)\r\nChân máy phải đặt chắc chắn trên điểm, dọi tâm chính xác vào giao chữ thập của\r\ntâm mốc với sai số cho phép là 1mm. Trường hợp sử dụng mốc độ cao làm mốc tọa\r\nđộ phải tiến hành khắc dấu chữ thập trên mặt mốc trước khi đặt máy đo.

\r\n\r\n

b)\r\nĐiểm đánh dấu trên ăng ten phải được đặt quay về hướng Bắc với sai lệch cho\r\nphép ± 100.

\r\n\r\n

c)\r\nChiều cao ăng ten được đo độc lập ba (03) lần bằng thước đi kèm ăng ten hoặc\r\nthước thép, đọc số đến mm vào thời điểm bắt đầu đo, giữa khi đo và trước khi\r\ntắt máy thu và ghi ra số đo. Đối với các máy thu cho phép nhập trực tiếp độ cao\r\năng ten trước khi tắt máy phải tính độ cao ăng ten trung bình và nhập vào máy.\r\nKhông được tự ý thay đổi độ cao ăng ten trong suốt quá trình đo ngắm.

\r\n\r\n

d)\r\nTrong thời tiết nắng nóng phải sử dụng ô hoặc vải để che máy và ăng ten, không\r\nsử dụng ô có cán sắt để tránh ảnh hưởng đến chất lượng thu tín hiệu. Trường hợp\r\ntrời mưa phải sử dụng nilon để che cho máy, ăng ten và nguồn điện. Vải và nilon\r\nche máy không sử dụng loại quá dày hoặc quá mỏng.

\r\n\r\n

đ)\r\nPhải thường xuyên theo dõi hoạt động của máy và nguồn điện trong suốt quá trình\r\nđo. Trường hợp nguồn điện bị gián đoạn nhưng không quá 15 phút được phép tiếp\r\ntục đo sau khi đã khắc phục nguồn điện, nếu quá 15 phút phải tiến hành đo lại.

\r\n\r\n

6.6.\r\nTên tệp dữ liệu (file) đo gồm 8 chữ số có cấu trúc dạng xxxx-ddd-s, trong đó:

\r\n\r\n

-\r\nxxxx: là 4 chữ số cuối của số hiệu điểm;

\r\n\r\n

-\r\nddd: là số thứ tự của ngày trong năm (day of year)

\r\n\r\n

- s:\r\nlà thứ tự của ca đo trong ngày (session number).

\r\n\r\n

Ví\r\ndụ: Khi đo tại điểm tọa độ hạng III có số hiệu điểm là 651442 vào ngày 1 tháng\r\n2 (tương ứng với ngày thứ 32 trong năm) và là ca đo thứ hai trong ngày tên file\r\nđo sẽ là: 14420322.???. Trong đó ??? là phần mở rộng của tên file phụ thuộc\r\nthiết bị đo.

\r\n\r\n

6.7.\r\nTại trạm máy ở ngoài thực địa phải tiến hành ghi sổ đầy đủ theo các mục của sổ\r\nđo. Chữ, số điền viết trong sổ đo phải rõ ràng, chính xác, sạch sẽ và không\r\nđược tẩy xóa, nếu viết nhầm phải gạch số sai và viết số đúng lên trên đồng thời\r\nghi rõ nguyên nhân. Mẫu sổ đo GNSS được trình bày ở phụ lục 7.

\r\n\r\n

6.8.\r\nTùy thuộc vào bộ nhớ của máy thu mà tiến hành truyền dữ liệu từ máy thu ra máy\r\ntính để giải phóng bộ nhớ cho máy thu. Sử dụng các phần mềm đi kèm máy thu để\r\ntruyền dữ liệu ra máy tính nhằm đảm bảo độ an toàn cho dữ liệu. Khi truyền dữ\r\nliệu ra máy tính lưu ý biên tập lại tên file đo (đối với các máy thu không cho\r\nphép đặt tên file đo ở thực địa) theo quy định tại khoản 6.6 mục 6 phần II của\r\nquy chuẩn kỹ thuật này đồng thời biên tập lại tên trạm đo đầy đủ (Long name)

\r\n\r\n

6.9.\r\nSau khi kết thúc việc đo lưới ở thực địa phải tiến hành giao nộp số liệu đo, sổ\r\nđo và các tài liệu có liên quan sau:

\r\n\r\n

a)\r\nSố liệu GNSS giao nộp để tính toán và lưu trữ bao gồm hai (02) dạng:

\r\n\r\n

- Số\r\nliệu đo gốc (Raw data): Là số liệu đo tín hiệu vệ tinh theo khuôn dạng được quy\r\nđịnh bởi hãng sản xuất máy tính thu tín hiệu vệ tinh sau khi đã được biên tập\r\nđầy đủ theo các quy định tại khoản 6.6 và khoản 6.8 mục 6 phần II của quy chuẩn\r\nkỹ thuật này.

\r\n\r\n

- Số\r\nliệu đo ở dạng RINEX (Receiver INdependent Exchange) phiên bản 2.10 trở lên.\r\nTên file RINEX có dạng: xxxxddds.yyo, xxxxddds.yyn trong đó:

\r\n\r\n

-\r\nxxxxddds: được quy định như khoản 6.6 mục 6 phần II;

\r\n\r\n

-\r\nyy: hai số cuối của năm (ví dụ đối với năm 2008 yy có giá trị là 08);

\r\n\r\n

- o:\r\nký hiệu đối với file trị đo (observation);

\r\n\r\n

- n:\r\nký hiệu đối với file lịch vệ tinh (navigation).

\r\n\r\n

Việc\r\nchuyển đổi khuôn dạng từ số liệu đo gốc sang số liệu đo ở dạng RINEX được thực\r\nhiện bằng các phần mềm chuyển đổi dữ liệu đi kèm máy thu hoặc sử dụng phần mềm\r\nTEQC (Tham khảo phụ lục 9).

\r\n\r\n

Trong\r\nquá trình chuyển đổi số liệu đo gốc sang số liệu đo ở dạng RINEX phải đồng thời\r\ntiến hành cải chính độ cao ăng ten đo ở thực địa về độ cao thẳng đứng ARP\r\n(Antenna Reference Point);

\r\n\r\n

b)\r\nSổ đo GNSS ở thực địa;

\r\n\r\n

c) Bảng\r\nthống kê số liệu đo được biên tập cho từng ca đo theo mẫu ở phụ lục 8 dưới dạng\r\nin trên giấy và dạng số (theo khuôn dạng của Microsoft office word);

\r\n\r\n

d)\r\nSơ đồ thi công đo lưới tọa độ ở thực địa in trên giấy và ở dạng số (theo khuôn\r\ndạng đồ họa) trong đó phân biệt rõ các ca đo;

\r\n\r\n

đ)\r\nSổ đo thủy chuẩn và các tài liệu kiểm nghiệm máy mia thủy chuẩn (trong trường\r\nhợp lưới có thiết kế đo nối độ cao);

\r\n\r\n

e)\r\nBáo cáo tổng kết quá trình đo đạc ở thực địa.

\r\n\r\n

7.\r\nTính toán, bình sai lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

7.1.\r\nViệc tính toán, bình sai lưới tọa độ quốc gia thực hiện bằng việc sử dụng các\r\nphần mềm xử lý GNSS để xác định giá trị tọa độ, độ cao của tất cả các điểm,\r\nđồng thời đánh giá độ cao chính xác các điểm trong lưới. Việc lựa chọn phần mềm\r\nxử lý GNSS phải căn cứ vào cấp hạng của lưới và loại máy thu tín hiệu vệ tinh.

\r\n\r\n

7.2.\r\nCác phần mềm sử dụng trong tính toán, bình sai lưới tọa độ quốc gia phải là các\r\nphần mềm thông dụng trên thế giới, đã được áp dụng trong xử lý số liệu GNSS ở\r\nViệt Nam. Khi áp dụng các phần mềm mới, cơ quan có trách nhiệm xử lý số liệu đo\r\nGNSS phải tiến hành thử nghiệm, đánh giá mức độ tin cậy của phần mềm. Kết thúc\r\nquá trình thử nghiệm cơ quan thực hiện việc thử nghiệm phải gửi kết quả kèm quy\r\ntrình, hướng dẫn sử dụng đến cơ quan quản lý đo đạc bản đồ ở Việt Nam để xem xét, đánh giá và chấp thuận.

\r\n\r\n

7.3.\r\nTrước khi lựa chọn phần mềm áp dụng phải nghiên cứu kỹ hướng dẫn sử dụng của\r\nphần mềm và đặc biệt lưu ý đến các khuyến cáo của hãng xây dựng phần mềm cho\r\ncác trường hợp cụ thể khi xử lý trị đo GNSS.

\r\n\r\n

7.4.\r\nTrong một mạng lưới chỉ được sử dụng một phần mềm thống nhất. Việc lựa chọn\r\nphần mềm phải nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật. Trường hợp một mạng lưới sử dụng\r\nnhiều máy thu của các hãng khác nhau thì sử dụng số liệu đo dạng RINEX theo quy\r\nđịnh tại tài khoản 6.9 mục 6 phần II của quy chuẩn kỹ thuật này làm số liệu đầu\r\nvào.

\r\n\r\n

7.5.\r\nTrường hợp máy thu GNSS được sử dụng đo ở thực địa thu được tín hiệu đồng thời\r\ntừ nhiều hệ thống định vị khác nhau (GPS, GLONASS, GALILEO …) thì ưu tiên lựa\r\nchọn các phần mềm tính toán có khả năng xử lý được tất cả các trị đo tương ứng\r\nđó.

\r\n\r\n

7.6.\r\nViệc bình sai tổng thể mạng lưới tọa độ quốc gia do cơ quan quản lý đo đạc bản\r\nđồ ở Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

\r\n\r\n

7.7.\r\nViệc xử lý số liệu đo lưới tọa độ quốc gia thực hiện theo phương pháp xử lý\r\ntương đối trên cơ sở số liệu quan trắc đồng thời từ hai (02) hoặc nhiều máy thu\r\ntín hiệu vệ tinh. Trong đó sử dụng toàn bộ các điểm tọa độ hạng cao được đo nối\r\nlà điểm gốc khởi tính tọa độ, sử dụng toàn bộ các điểm độ cao có đo nối làm\r\nđiểm gốc khởi tính độ cao.

\r\n\r\n

7.8.\r\nĐộ chính xác lưới tọa độ quốc gia sau bình sai quy định tại bảng 4:

\r\n\r\n

Bảng 4

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Yêu cầu kỹ thuật

\r\n
\r\n

Cấp 0

\r\n
\r\n

Hạng II

\r\n
\r\n

Hạng III

\r\n
\r\n

Đo nối ITRF

\r\n
\r\n

Thường

\r\n
\r\n

Sai\r\n số vị trí điểm lớn nhất

\r\n
\r\n

< 1cm

\r\n
\r\n

2cm

\r\n
\r\n

5cm

\r\n
\r\n

7cm

\r\n
\r\n

Sai\r\n số độ cao trắc địa lớn nhất

\r\n
\r\n

< 1cm

\r\n
\r\n

3cm

\r\n
\r\n

7cm

\r\n
\r\n

10cm

\r\n
\r\n

Sai\r\n số trung phương tương đối cạnh lớn nhất

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

1/1.000.000

\r\n
\r\n

1/500.000

\r\n
\r\n

1/100.000

\r\n
\r\n

Sai\r\n số phương vị lớn nhất

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

0.5”

\r\n
\r\n

1.0”

\r\n
\r\n

2.0”

\r\n
\r\n\r\n

7.9.\r\nNhững nguyên tắc cơ bản trong quá trình tính toán khái lược:

\r\n\r\n

a)\r\nTrước khi tính toán bình sai lưới phải kiểm tra kỹ toàn bộ số liệu đo, sổ đo,\r\nđánh giá sơ bộ số liệu đo, kiểm tra sự phù hợp giữa độ cao ăng ten ghi ở số đo\r\nvà độ cao ăng ten trong file số liệu đo.

\r\n\r\n

b) Việc\r\nxử lý khái lược trị đo GNSS thực hiện trên hệ tọa độ WGS-84. Giá trị tọa độ địa\r\ntâm gần đúng ban đầu làm giá trị khởi tính khi xử lý trị đo GNSS phải có độ\r\nchính xác nhỏ hơn 1.0m (khi tính toán lưới tọa độ cấp 0) và nhỏ hơn 5.0m (khi\r\ntính toán lưới tọa độ hạng II, hạng III). Việc sử lý khái lược trị đo GNSS được\r\nkhởi tính từ các điểm gốc đã có tọa độ chính xác trong hệ tọa độ WGS-84, sau đó\r\ntính lan truyền cho toàn bộ mạng lưới.

\r\n\r\n

c)\r\nPhải tận dụng tối đa số lượng trị đo GNSS trong các file số liệu đo GNSS khi\r\ntính toán. Không được tự ý loại bỏ trị đo khi kết quả tính vẫn đảm bảo các chỉ\r\ntiêu kỹ thuật mà phần mềm chấp nhận. Trong trường hợp đặc biệt được phép loại\r\nbỏ tối đa 25% tổng số trị đo GNSS thu nhận được bao gồm loại bỏ hoàn toàn một\r\nhay nhiều vệ tinh, hạn chế khoảng thời gian, loại bỏ trị đo được ở góc ngưỡng\r\nvệ tinh thấp.

\r\n\r\n

d)\r\nGóc ngưỡng vệ tinh trong tính toán không được đặt quá 150 khi tính\r\ntoán lưới tọa độ cấp 0 và không được đặt quá 200 khi tính toán lưới\r\ntọa độ hạng II, hạng III.

\r\n\r\n

đ) Tùy\r\ntheo điều kiện thực tế, căn cứ trên số liệu đo hiệu có được phép:

\r\n\r\n

-\r\nTính toán bổ sung các cạnh (baselines) trong lưới;

\r\n\r\n

-\r\nLoại bỏ một số cạnh sau tính toán khái lược trong trường hợp có các chỉ tiêu\r\n(theo quy định riêng của phần mềm) không đảm bảo độ tin cậy. Cạnh bị loại bỏ\r\nphải là cạnh không nằm trên biên của lưới và các điểm có liên quan đến cạnh bị\r\nloại bỏ vẫn thỏa mãn các điều kiện tại bảng 1.

\r\n\r\n

-\r\nThay việc tính toán cạnh đường chéo của một tứ giác bằng cạnh đường chéo còn\r\nlại trong trường hợp kết quả tính cho độ tin cậy cao hơn.

\r\n\r\n

e)\r\nTrong quá trình tính toán phải sử dụng mô hình tầng đối lưu và tầng điện ly có\r\nsẵn trong phần mềm để cải chính. Được phép lựa chọn một trong các mô hình có\r\nsẵn trong phần mềm để có được kết quả tin cậy nhất. Việc ước tính các tham số\r\nriêng của tầng đối lưu cho khu vực xây dựng lưới khi sử dụng các phần mềm có\r\nchức năng này sẽ làm tăng độ tin cậy của kết quả xử lý.

\r\n\r\n

7.10.\r\nKhi tính toán lưới tọa độ cấp 0 ngoài các nguyên tắc quy định tại khoản 7.9 mục\r\n7 phần II của quy chuẩn kỹ thuật này phải tuân thủ thêm các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

a)\r\nChuẩn bị các thông số căn chỉnh về tâm phase của ăng ten được quy định bởi IGS\r\n(Tham khảo phụ lục 9) kiểm nghiệm hoặc theo tài liệu của chính hãng.

\r\n\r\n

b)\r\nChuẩn bị các thông tin về tham số quay của cực trái đất, mô hình cải chính ảnh\r\nhưởng của thủy triều đại dương, bảng tọa độ của các hành tinh thuộc hệ mặt trời\r\ntrong hệ tọa độ sao DE200, mô hình trọng trường trái đất.

\r\n\r\n

c)\r\nThu thập lịch vệ tinh chính xác (precise ephemerid final orbit) (Tham khảo phụ\r\nlục 9).

\r\n\r\n

d)\r\nTrong một số trường hợp cần phải thu thập thêm mô hình tầng đối lưu và tầng\r\nđiện ly cho khu vực và toàn cầu.

\r\n\r\n

đ)\r\nThu thập dữ liệu tại các trạm quan trắc cố định của IGS (tham khảo phụ lục 9)

\r\n\r\n

Các\r\nthông tin và dữ liệu nói trên phải được sử dụng trong quá trình xử lý lưới tọa\r\nđộ cấp 0.

\r\n\r\n

7.11.\r\nKhi tính toán khái lược lưới tọa độ hạng II và lưới tọa độ hạng III tùy theo\r\ntrường hợp cụ thể lựa chọn lời giải cuối cùng cho phù hợp. Lời giải được chấp\r\nthuận là lời giải cuối cùng theo quy định tại bảng 5.

\r\n\r\n

Bảng 5

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cấp hạng lưới

\r\n

Chiều\r\n dài cạnh

\r\n
\r\n

Hạng II

\r\n
\r\n

Hạng III

\r\n
\r\n

< 15 km

\r\n
\r\n

D, DD, FX

\r\n
\r\n

S, DD, FX

\r\n
\r\n

15km-25km

\r\n
\r\n

D, DD, FX

\r\n
\r\n

D, DD, FX

\r\n
\r\n

25-50km

\r\n
\r\n

D, DD, FX(25); FT (50)

\r\n
\r\n

D, DD, FX-FT

\r\n
\r\n

> 50km

\r\n
\r\n

D, DD, FT

\r\n
\r\n

D, DD, FT

\r\n
\r\n\r\n

Trong\r\nđó:

\r\n\r\n

- D:\r\nlà lời giải tần số kép (Dual frequency)

\r\n\r\n

- S:\r\nLà lời giải tần số đơn (Single frequency)

\r\n\r\n

-\r\nDD: Là lời giải sai phân kép (Double differences)

\r\n\r\n

-\r\nFX: Là lời giải cố định trị nguyên đa trị (Ambiguity fixed)

\r\n\r\n

-\r\nFT: Là lời giải động trị nguyên đa trị (Ambiguity float) đã được xử lý trượt\r\nchu kỳ.

\r\n\r\n

Khi\r\nchiều dài cạnh lớn hơn 90km, trong một số trường hợp đặc biệt được sử dụng lời\r\ngiải sai phân bội (Triple differences) làm lời giải cuối cùng khi có một tập dữ\r\nliệu trị đo GNSS có số trị đo đủ lớn.

\r\n\r\n

7.12.\r\nĐối với lưới tọa độ hạng II và lưới tọa độ hạng III sau khi xử lý khái lược\r\ncạnh phải tiến hành kiểm tra sai số khép cho toàn bộ mạng lưới thông qua các\r\ngiá trị dX, dY, dZ và dH xác định được trong quá trình xử lý khái lược. Việc\r\ntính sai số khép được thực hiện thông qua các đồ hình tam giác, tứ giác, đa\r\ngiác trên nguyên tắc tất cả các cạnh trong lưới đều phải được tham gia ít nhất\r\nvào một đồ hình khép. Sai số khép giới hạn cho từng cấp hạng của lưới được quy\r\nđịnh trong bảng 6.

\r\n\r\n

Bảng 6

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tổng chiều dài vòng khép

\r\n
\r\n

Hạng II

\r\n
\r\n

Hạng III

\r\n
\r\n

fs/[S]

\r\n
\r\n

dH(mm)

\r\n
\r\n

fs/[S]

\r\n
\r\n

dH(mm)

\r\n
\r\n

Độ dốc giữa các điểm ≤200

\r\n
\r\n

Độ dốc giữa các điểm > 200

\r\n
\r\n

<\r\n 5km

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

fs < 5cm

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

5km-10km

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

--

\r\n
\r\n

1/100.000

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

10km-25km

\r\n
\r\n

1/300.000

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1/150.000

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

25km-50km

\r\n
\r\n

1/500.000

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

1/300.000

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

>\r\n 50km

\r\n
\r\n

1/1.000.000

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1/500.000

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n\r\n

Trong\r\nđó:

\r\n\r\n

fs =\r\n

\r\n\r\n

[S]\r\n=

\r\n\r\n

Các\r\ngiá trị dX, dY, dZ là các giá trị nhận được từ việc giải các cạnh (baselines)\r\ntham gia vào vòng khép.

\r\n\r\n

7.13.\r\nViệc bình sai lưới tọa độ quốc gia chỉ thực hiện sau khi tính khái lược cạnh và\r\nkiểm tra sai số khép cho toàn bộ mạng lưới. Trước khi bình sai lưới phải kiểm\r\ntra lại toàn bộ kết quả tính cạnh, so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được với\r\nyêu cầu mà phần mềm sử dụng quy định. Trường hợp một trong các chỉ tiêu vượt\r\nhạn sai hoặc kết quả tính khép không đạt yêu cầu như quy định tại bảng 6 phải\r\ntiến hành xác định cạnh yếu phải tính lại, thay thế bằng cạnh khác hoặc loại bỏ\r\ncạnh. Số cạnh được phép loại bỏ không được vượt quá 2% tổng số cạnh trong lưới\r\nvà phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại điểm đ khoản 7.9 mục 7 phần II của\r\nquy chuẩn kỹ thuật này và các quy định tại bảng 1.

\r\n\r\n

7.14.\r\nLưới tọa độ quốc gia bình sai theo các nguyên tắc sau:

\r\n\r\n

a)\r\nLưới tọa độ cấp 0 được bình sai trực tiếp trong hệ tọa độ VN-2000 hoặc bình sai\r\ntrong ITRF sau đó tính chuyển về hệ tọa độ VN-2000 thông qua các tham số tính\r\nchuyển. Khi bình sai trong ITRF độ chính xác của lưới phải thỏa mãn các yêu cầu\r\nquy định tại bảng 4, độ chính xác của lưới sau tính chuyển sẽ bao gồm sai số\r\nkhi tính toán bình sai lưới và sai số của các tham số tính chuyển.

\r\n\r\n

b)\r\nCác tham số tính chuyển là các tham số áp dụng vào thời điểm xây dựng lưới được\r\ncông bố bởi cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ.

\r\n\r\n

c)\r\nLưới tọa độ hạng II, hạng III được bình sai trực tiếp trong hệ tọa độ VN-2000.\r\nSử dụng các mô hình Geoid kết hợp với các điểm có đo nối độ cao thủy chuẩn để\r\nxác định độ cao thủy chuẩn cho tất cả các điểm trong lưới theo công thức h =\r\nH-N

\r\n\r\n

Trong\r\nđó:

\r\n\r\n

- h:\r\nlà độ cao thủy chuẩn

\r\n\r\n

- H:\r\nlà độ cao trắc địa

\r\n\r\n

- N:\r\nlà độ cao geoid

\r\n\r\n

Mô\r\nhình Geoid sử dụng phải là mô hình Geoid có độ chính xác cao nhất hiện có trong\r\nkhu vực. Được phép xây dựng các mô hình geoid địa phương có độ chính xác cao\r\ntrên cơ sở tập hợp số liệu đo GNSS- Thủy chuẩn hoặc GNSS – Thủy chuẩn – Trọng\r\nlực đầy đủ có trong khu vực. Các trường hợp này phải nêu rõ trong thiết kế kỹ\r\nthuật và được cơ quan quản lý đo đạc bản đồ Việt Nam chấp thuận (tham khảo phụ\r\nlục 9 về mô hình EGM96).

\r\n\r\n

d)\r\nTrước khi bình sai chính thức lưới tọa độ quốc gia phải tiến hành bình sai sơ\r\nbộ bằng việc xác định tọa độ và độ cao của tất cả các điểm trong lưới dựa vào 1\r\nđiểm khởi tính tọa độ gốc và 1 điểm khởi tính độ cao gốc thuộc phạm vi trung\r\ntâm của lưới. So sánh giá trị tọa độ nhận được sau bình sai sơ bộ (tại các điểm\r\ntọa độ gốc) và giá trị độ cao nhận được (tại các điểm độ cao gốc) với giá trị\r\ntọa độ, độ cao gốc của các điểm đó để tìm ra các điểm có giá trị sai khác lớn.\r\nMức độ sai khác về giá trị tọa độ, độ cao phụ thuộc khoảng cách từ điểm khởi\r\ntính đến điểm đang xét và phụ thuộc độ chính xác của từng cấp hạng lưới quy\r\nđịnh tại bảng 4.

\r\n\r\n

Trường\r\nhợp khi bình sai sơ bộ phát hiện tồn tại các điểm có sự sai khác lớn về tọa độ,\r\nđộ cao phải thực hiện tiếp các bước sau:

\r\n\r\n

-\r\nThay thế điểm gốc được dùng làm khởi tính bằng một điểm gốc khác;

\r\n\r\n

-\r\nKiểm tra và xác minh lại các điểm tọa độ, độ cao gốc: tính chính xác của số\r\nliệu gốc được cấp, kiểm tra lại điểm ở ngoại nghiệp để tránh trường hợp đo nhầm\r\nmốc, kiểm tra lại các thành quả đo và tính độ cao (đối với các điểm có đo nối\r\nđộ cao);

\r\n\r\n

-Lập\r\ncác vòng khép mới đi qua nhiều cạnh khác nhau trong đó vòng khép mới phải đi\r\nqua điểm gốc được dùng làm khởi tính và điểm có sự sai khác lớn;

\r\n\r\n

-\r\nTính lại các cạnh trong lưới có liên quan trong đó đặc biệt lưu ý việc lựa chọn\r\nlời giải cuối cùng và các yêu cầu tại khoản 7.9 mục 7 phần II của quy chuẩn kỹ\r\nthuật này;

\r\n\r\n

-\r\nBình sai sơ bộ lại mạng lưới.

\r\n\r\n

Trong\r\ntrường hợp đặc biệt, khi đã tiến hành các biện pháp trên nhưng không đạt yêu\r\ncầu thì được phép loại bỏ điểm gốc đó nếu số điểm gốc còn lại trong lưới vẫn\r\nthỏa mãn yêu cầu quy định tại bảng 1, điểm này vẫn tham gia bình sai nhưng\r\nkhông được coi là điểm gốc và phải nêu rõ trong báo cáo tổng kết kỹ thuật.

\r\n\r\n

đ) Việc\r\nbình sai chính thức chỉ thực hiện khi đã giải quyết triệt để các tồn tại trong\r\nquá trình bình sai sơ bộ. Tất cả các điểm tọa độ, độ cao hạng cao có trong lưới\r\nphải được sử dụng làm các điểm khởi tính cho lưới.

\r\n\r\n

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

\r\n\r\n

1.\r\nBộ Tài nguyên và Môi trường giao Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam là cơ quan thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của các sản phẩm thuộc lưới tọa độ quốc\r\ngia với quy chuẩn này.

\r\n\r\n

2.\r\nViệc đánh giá sự phù hợp được tiến hành theo phương thức kiểm tra, nghiệm thu\r\nsản phẩm quy định tại Thông tư số: 02/2007/TT-BTNMT, ngày 12 tháng 02 năm 2007\r\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu\r\ncông trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ và quy chuẩn này; kết quả của việc thực\r\nhiện kiểm tra nghiệm thu là cơ sở kỹ thuật cho việc chứng nhận hợp quy và công\r\nbố hợp quy các sản phẩm của lưới tọa độ quốc gia.

\r\n\r\n

3.\r\nSản phẩm giao nộp khi kết thúc việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia bao gồm:

\r\n\r\n

3.1.\r\nSơ đồ chọn điểm chôn mốc

\r\n\r\n

3.2.\r\nGhi chú điểm, biên bản bàn giao mốc

\r\n\r\n

3.3.\r\nSơ đồ hoàn công lưới trên giấy và ở dạng số.

\r\n\r\n

3.4.\r\nSổ đo GNSS

\r\n\r\n

3.5.\r\nSổ đo thủy chuẩn, bảng tính độ cao thủy chuẩn, các tài liệu kiểm nghiệm máy,\r\nmia thủy chuẩn (nếu có).

\r\n\r\n

3.6.\r\nBảng thống kê số liệu đo GNSS được biên tập theo từng ca đo trên giấy và ở dạng\r\nsố.

\r\n\r\n

3.7.\r\nSố liệu đo GNSS ở dạng trị đo nguyên thủy và ở dạng RINEX ghi trên thiết bị\r\nnhớ.

\r\n\r\n

3.8.\r\nKết quả xử lý khái lược và kết quả bình sai chính thức ghi trên thiết bị nhớ\r\nbao gồm cả các file trung gian được tạo ra trong quá trình tính toán bình sai\r\nlưới.

\r\n\r\n

3.9.\r\nThành quả tính toán bình sai in trên giấy đối với trường hợp xây dựng lưới tọa\r\nđộ hạng II, hạng III bao gồm:

\r\n\r\n

a)\r\nBảng tổng hợp trị đo GNSS và các chỉ tiêu độ chính xác;

\r\n\r\n

b)\r\nBảng sai số khép hình;

\r\n\r\n

c)\r\nBảng trị đo và số cải chính sau bình sai;

\r\n\r\n

d)\r\nBảng tọa độ vuông góc không gian trong hệ tọa độ VN-2000;

\r\n\r\n

đ)\r\nBảng tọa độ và độ cao trắc địa trong hệ tọa độ VN-2000;

\r\n\r\n

e)\r\nBảng tọa độ phẳng và độ cao thủy chuẩn trong hệ tọa độ VN-2000 kèm theo các sai\r\nsố sau bình sai;

\r\n\r\n

g)\r\nBảng chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao và các sai số sau bình sai.

\r\n\r\n

3.10.\r\nThành quả tính toán bình sai in trên giấy đối với trường hợp xây dựng lưới tọa\r\nđộ cấp 0 bao gồm:

\r\n\r\n

a)\r\nBảng tọa độ vuông góc không gian trong ITRF và các sai số thành phần tọa độ;

\r\n\r\n

b) Bảng\r\ntọa độ vuông góc không gian trong hệ tọa độ VN-2000;

\r\n\r\n

c)\r\nBảng tọa độ và độ cao trắc địa trong ITRF;

\r\n\r\n

d)\r\nBảng tọa độ và độ cao trắc địa trong hệ tọa độ VN-2000;

\r\n\r\n

đ)\r\nBảng tọa độ phẳng trong hệ tọa độ VN-2000 và độ cao thủy chuẩn trong trường hợp\r\nđiểm tọa độ cấp 0 có đo nối độ cao;

\r\n\r\n

3.11.\r\nBáo cáo kỹ thuật công tác tính toán bình sai lưới.

\r\n\r\n

3.12.\r\nBáo cáo tổng kết kỹ thuật xây dựng lưới tọa độ quốc gia.

\r\n\r\n

3.13.\r\nCác tài liệu có liên quan khác (nếu có).

\r\n\r\n

Các\r\ntài liệu giao nộp phải có tên và chữ ký của người đo ngắm, người tính toán và\r\nngày tháng năm hoàn thành. Cuối cùng có chữ ký đóng dấu của thủ trưởng đơn vị\r\ntrực tiếp chỉ đạo thi công.

\r\n\r\n

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

\r\n\r\n

1.\r\nCục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thực hiện quy chuẩn này.

\r\n\r\n

2.\r\nCăn cứ vào yêu cầu quản lý lưới tọa độ quốc gia, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy chuẩn này.

\r\n\r\n

3.\r\nTrong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật mà quy chuẩn này dẫn chiếu áp\r\ndụng có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn\r\nbản mới.

\r\n\r\n

4.\r\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Cục Đo đạc\r\nvà Bản đồ Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp xem xét, giải\r\nquyết.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

KT. BỘ TRƯỞNG
\r\n THỨ TRƯỞNG
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n Nguyễn Văn Đức

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 1

\r\n\r\n

QUY CÁCH, KÍCH THƯỚC\r\nMỐC TỌA ĐỘ CẤP 0

\r\n\r\n

\r\n\r\n

MỐC ĐÚC BÊ TÔNG BA TẦNG

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 2

\r\n\r\n

QUY CÁCH, KÍCH THƯỚC\r\nMỐC TỌA ĐỘ HẠNG II, HẠNG III

\r\n\r\n

\r\n\r\n

MỐC ĐÚC BÊ TÔNG HAI TẦNG

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Mốc bê tông gắn trên núi đá

\r\n
\r\n

Mốc bê tông gắn trên công trình kiến trúc

\r\n
\r\n\r\n

MỐC GẮN TRÊN NÚI ĐÁ HOẶC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 3

\r\n\r\n

QUY CÁCH, KÍCH THƯỚC\r\nDẤU MỐC TỌA ĐỘ QUỐC GIA

\r\n\r\n

DẤU MỐC TỌA ĐỘ\r\nQUỐC GIA

\r\n\r\n

(Đơn vị là mm)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

DẤU BẰNG SỨ

\r\n
\r\n

DẤU BẰNG KIM LOẠI

\r\n
\r\n\r\n

Dấu\r\nmốc bằng kim loại đúc chữ và số nổi, kích thước cao 10 mm, rộng 5 mm, lực nét\r\n1,5 mm, phần nổi 1,0 mm.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 4

\r\n\r\n

QUY CÁCH TƯỜNG VÂY

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Cạnh\r\ntường vây song song với cạnh mốc, chữ viết quay về hướng Bắc.

\r\n\r\n

Kích\r\nthước tường vây mốc tọa độ được quy định: rộng 100 cm, dày 20 cm, cao 50 cm;

\r\n\r\n

Kích\r\nthước chữ khắc trên tường vây được quy định như sau:

\r\n\r\n

-\r\nDòng chữ cơ quan chủ quản “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” và “CỤC ĐO\r\nĐẠC VÀ BẢN ĐỒ VIỆT NAM” cao 4,0 cm, rộng 2,5 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5\r\ncm;

\r\n\r\n

-\r\nCác chữ khác: cao 3,0 cm, rộng 2,0 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 5

\r\n\r\n

QUY CÁCH GHI CHÚ\r\nĐIỂM TỌA ĐỘ (trang thứ nhất)

\r\n\r\n

GHI CHÚ ĐIỂM TỌA ĐỘ

\r\n\r\n

Tên\r\nđiểm: ………….. Số hiệu điểm: ……………….. Mảnh bản đồ: ………………………………….

\r\n\r\n

Phương\r\npháp đo: ……………………………………. Hạng: ........................................................

\r\n\r\n

Trị\r\ngiá khái lược: ………………….. Độ cao: ……… Kinh độ: .....................................................

\r\n\r\n

Loại\r\nđất: ………………………………………………. Vĩ độ: .........................................................

\r\n\r\n

Nơi\r\nđặt mốc: …………………………………………. Xã: .............................................................

\r\n\r\n

Huyện:\r\n………………………………………………… Tỉnh: ...........................................................

\r\n\r\n

Nơi ở\r\ngần nhất: ……………………………………… Khoảng cách tới điểm: ................................

\r\n\r\n

Người\r\nchọn điểm: …………………………………… Đơn vị chọn điểm: …………………………….

\r\n\r\n

Bản\r\nđồ địa hình khu vực điểm và sơ đồ thông hướng:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n

\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n  

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Điểm\r\n thông hướng: ……………………………
\r\n (Tên, số hiệu, cấp hạng điểm liên quan mà từ mặt đất điểm trạm đo nhìn thông\r\n suốt tới điểm liên quan)
\r\n Điểm: ……………………………………………

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

Họ\r\n tên, địa chỉ người dẫn đường:
\r\n ………………………………………………….
\r\n Thôn: ………………………………………….
\r\n Xã: …………………………………………….
\r\n Huyện: ………………………………………..
\r\n Tỉnh: …………………………………………..

\r\n
\r\n\r\n

Số liệu đo mốc (mm)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Từ ván dọi đến điểm

\r\n
\r\n

Lần 1

\r\n
\r\n

Lần 2

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

Chiều cao

\r\n
\r\n

Đáy\r\n hố

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Mặt\r\n trên lớp lót mốc

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung\r\n tâm mốc dưới

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trung\r\n tâm mốc trên

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Từ ván dọi đến điểm

\r\n
\r\n

Lần 1

\r\n
\r\n

Lần 2

\r\n
\r\n

Trung bình

\r\n
\r\n

Chiều cao

\r\n
\r\n

Trung\r\n tâm mốc trên

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Mặt\r\n đáy tường vây

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Mặt\r\n đất

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Mặt\r\n trên tường vây

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 5

\r\n\r\n

QUY CÁCH GHI CHÚ\r\nĐIỂM TỌA ĐỘ (trang thứ hai)                 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ ĐIỂM

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đơn\r\n vị chôn mốc, làm tường vây: ……………
\r\n ……………………………………………………
\r\n Người chôn mốc, làm tường vây: ……………
\r\n ……………………………………………………
\r\n Loại mốc: ………………………………………
\r\n Địa danh ………., ngày …. tháng … năm …..

\r\n

Hình vẽ mặt cắt mốc, tường vây (đơn vị cm)

\r\n

\r\n
\r\n

\r\n

B

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

Sơ đồ vẽ bằng các ký hiệu của bản đồ địa hình cùng\r\n tỷ lệ

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

 

\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Vật chuẩn

\r\n
\r\n

Tên vật chuẩn

\r\n
\r\n

Hướng và khoảng cách từ mốc đến vật chuẩn (m)

\r\n
\r\n

A

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

Điểm\r\nnày trùng điểm độ cao:           Có c Không c Số hiệu điểm độ cao: ……………………

\r\n\r\n

Điểm\r\nnày đo nối độ cao thủy chuẩn: Có c Không c Hạng: ….. Từ điểm …… Đến điểm …….

\r\n\r\n

Tên\r\ncơ quan gia cố mốc, tường vây, lập ghi chú điểm: ..........................................................

\r\n\r\n

............................................................................................................................................

\r\n\r\n

Căn\r\ncứ vào các yếu tố địa danh mô tả cụ thể đường đi tới điểm: ...........................................

\r\n\r\n

............................................................................................................................................

\r\n\r\n

............................................................................................................................................

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Ngày … tháng … năm ………
\r\n Người làm ghi chú điểm
\r\n (Ký và ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n

Ngày … tháng … năm ………
\r\n Người kiểm tra
\r\n (Ký và ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 6

\r\n\r\n

MẪU BIÊN BẢN BÀN\r\nGIAO MỐC TỌA ĐỘ

\r\n\r\n

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
\r\n--------------

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

BIÊN BẢN BÀN GIAO MỐC TỌA ĐỘ

\r\n\r\n

Căn\r\ncứ Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc ban hành\r\nkèm theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT, ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Bộ\r\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

\r\n\r\n

Hôm\r\nnay, ngày … tháng … năm …, tại xóm …………….. xã ………………. huyện ……….. tỉnh\r\n……………………………………, chúng tôi gồm:

\r\n\r\n

1.\r\nĐại diện Đơn vị xây dựng công trình đo đạc …………………….

\r\n\r\n

Ông\r\n(bà) ……………………….. Chức vụ ……………………………

\r\n\r\n

Ông\r\n(bà) ……………………….. Chức vụ ……………………………

\r\n\r\n

2.\r\nĐại diện UBND (cấp xã) …………………………………………..

\r\n\r\n

Ông\r\n(bà) ……………………….. Chức vụ ……………………………

\r\n\r\n

Ông\r\n(bà) ……………………….. Chức vụ: Cán bộ Địa chính

\r\n\r\n

3.\r\nChủ sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu công trình nơi đặt dấu mốc)

\r\n\r\n

Ông\r\n(Bà) …………………. Số CMT ………………… Nơi cấp ………………… ngày cấp …………

\r\n\r\n

Đã\r\ntiến hành công tác bàn giao mốc tọa độ quốc gia kèm theo sơ đồ vị trí và tình\r\ntrạng mốc tại thực địa cho Ủy ban nhân dân (cấp xã) ……………………………., với các nội\r\ndung được các bên ghi nhận như sau:

\r\n\r\n

- Số\r\nhiệu mốc …….., nằm trên mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50.000 có phiên hiệu là:\r\n………..

\r\n\r\n

- Vị\r\ntrí mốc: Xây dựng đúng theo vị trí thể hiện trên sơ đồ vị trí điểm tương ứng;

\r\n\r\n

-\r\nTình trạng dấu mốc: còn nguyên vẹn, được xây dựng theo đúng thiết kế với cấp\r\nhạng mốc tương ứng;

\r\n\r\n

-\r\nCăn cứ biên bản bàn giao này, UBND (cấp xã) ………………………….., cán bộ địa chính cấp\r\nxã và Ông (Bà) ………………… là chủ sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu công trình nơi đặt\r\nmốc) có trách nhiệm bảo quản mốc tọa độ quốc gia trên theo quy định của pháp\r\nluật.

\r\n\r\n

Biên\r\nbản này làm thành 04 bản: 01 bản UBND địa phương giữ, 01 bản Đơn vị xây dựng\r\ncông trình đo đạc giữ, 02 bản giao nộp cho cơ quan chủ đầu tư và cơ quan quản\r\nlý công trình xây dựng đo đạc.

\r\n\r\n

Địa\r\ndanh ………………….., ngày … tháng … năm ………………

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

BÊN GIAO
\r\n
Đơn vị xây dựng công trình đo đạc
\r\n (ký tên, đóng dấu)

\r\n
\r\n

BÊN NHẬN
\r\n
TM/UBND (cấp xã)
\r\n (ký tên, đóng dấu)

\r\n

 

\r\n
\r\n

Cán bộ địa chính cấp xã
\r\n (ký, ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n

Chủ sử dụng đất (sở hữu công trình)
\r\n (ký, ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 7

\r\n\r\n

MẪU SỐ ĐO GNSS

\r\n\r\n

SỐ ĐO GNSS

\r\n\r\n

Tên\r\nđiểm: …………… Số hiệu điểm: ………… Ngày …/…/………….. (SESSION)....................

\r\n\r\n

Đặt\r\ntại: Xã ……………….. Huyện ……………………. Tỉnh …………………………………………..

\r\n\r\n

Thiết\r\nbị GNSS      Kiểu                           Loại                              Serial

\r\n\r\n

Máy\r\nthu ................................................................................................................................

\r\n\r\n

Antenna\r\n...............................................................................................................................

\r\n\r\n

Người\r\nđo: ………………………………. Cơ quan .....................................................................

\r\n\r\n

Phần\r\nmềm và phiên hiệu máy thu: .........................................................................................

\r\n\r\n

Giãn\r\ncách thu tín hiệu: ………….. giây         Góc ngưỡng cài đặt trong máy thu ………..\r\nđộ

\r\n\r\n

Tên\r\nfile dữ liệu: ……………………. Kiểu lưu trữ dữ liệu: □ CDROM   □ USB   □ Hard Disk

\r\n\r\n

Thời\r\ngian bắt đầu ………………………… Thời gian kết thúc .....................................................

\r\n\r\n

Thời\r\ntiết: ..............................................................................................................................

\r\n\r\n

Chiều\r\ncao antenna:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Phương pháp đo

\r\n
\r\n

Chiều cao thẳng (m)

\r\n
\r\n

Chiều cao nghiêng (m)

\r\n
\r\n

Lần 1

\r\n
\r\n

Lần 2

\r\n
\r\n

Lần 3

\r\n
\r\n

TB

\r\n
\r\n

Lần 1

\r\n
\r\n

Lần 2

\r\n
\r\n

Lần 3

\r\n
\r\n

TB

\r\n
\r\n

Đo\r\n tới mép dưới ở vị trí điểm đánh dấu trên vành ngoài ăng ten

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đo\r\n tới mép dưới vành ngoài ăng ten

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đo\r\n tới ARP

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

(Các\r\n phương pháp đo khác)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Chướng ngại vật (phương vị + khoảng cách)

\r\n

\r\n
\r\n

Sơ đồ đo nối

\r\n
\r\n\r\n

Ghi\r\nchú: (Các ghi chú đặc biệt khác trong\r\nquá trình đo không thể hiện được trong sổ đo, trường hợp đo chiều cao ăng ten\r\nkhó diễn tả bằng lời phải vẽ sơ đồ ăng ten và kiểu đo ra phần ghi chú).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 8

\r\n\r\n

MẪU BẢNG THỐNG KÊ SỐ\r\nLIỆU ĐO

\r\n\r\n

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐO

\r\n\r\n

Khu đo: ………………………

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

TT

\r\n
\r\n

Số hiệu điểm

\r\n
\r\n

Tên file trạm đo

\r\n
\r\n

Ngày đo

\r\n
\r\n

Thời gian đo

\r\n
\r\n

Loại máy thu (part number)

\r\n
\r\n

Loại ăng ten (part number)

\r\n
\r\n

Chiều cao ăng ten (m)

\r\n
\r\n

Phương pháp đo chiều cao ăng ten

\r\n
\r\n

Bắt đầu

\r\n
\r\n

Kết thúc

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

230400

\r\n
\r\n

04000100

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

8h 30m

\r\n
\r\n

11h 31m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr Geodetic

\r\n
\r\n

1.322

\r\n
\r\n

Đo nghiêng đến mép dưới ăng ten

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

230401

\r\n
\r\n

04010100

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

8h 29m

\r\n
\r\n

11h 30m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

P/N 39105

\r\n
\r\n

2.134

\r\n
\r\n

Đo thẳng đến đáy ăng ten (ARP)

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

230402

\r\n
\r\n

04020100

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

8h 30m

\r\n
\r\n

11h 33m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr

\r\n
\r\n

1.682

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

230403

\r\n
\r\n

04030100

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

8h 31m

\r\n
\r\n

11h 30m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr Geodetic

\r\n
\r\n

2.815

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

230404

\r\n
\r\n

04010101

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

15h 45m

\r\n
\r\n

18h 45m

\r\n
\r\n

Trimble 4000SSE

\r\n
\r\n

Compact L1/L2

\r\n
\r\n

2.134

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

230405

\r\n
\r\n

04020101

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

15h 45m

\r\n
\r\n

18h 45m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

P/N 39105

\r\n
\r\n

1.682

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

230406

\r\n
\r\n

04030101

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

15h 45m

\r\n
\r\n

18h 45m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr

\r\n
\r\n

2.815

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

230407

\r\n
\r\n

04040101

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

15h 45m

\r\n
\r\n

18h 45m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr Geodetic

\r\n
\r\n

2.012

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

230408

\r\n
\r\n

04000101

\r\n
\r\n

10-01-2008

\r\n
\r\n

15h 45m

\r\n
\r\n

18h 45m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

P/N 39105

\r\n
\r\n

1.245

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

230408

\r\n
\r\n

04020110

\r\n
\r\n

11-01-2008

\r\n
\r\n

8h 25m

\r\n
\r\n

11h 25m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr Geodetic

\r\n
\r\n

1.682

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

230409

\r\n
\r\n

04030110

\r\n
\r\n

11-01-2008

\r\n
\r\n

8h 25m

\r\n
\r\n

11h 30m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

P/N 39105

\r\n
\r\n

2.815

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

230410

\r\n
\r\n

04040110

\r\n
\r\n

11-01-2008

\r\n
\r\n

8h 24m

\r\n
\r\n

11h 28m

\r\n
\r\n

Trimble 4000SSE

\r\n
\r\n

P/N 22020-00

\r\n
\r\n

2.012

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

230411

\r\n
\r\n

04000110

\r\n
\r\n

11-01-2008

\r\n
\r\n

8h 26m

\r\n
\r\n

11h 25m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr

\r\n
\r\n

2.014

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

230412

\r\n
\r\n

04010110

\r\n
\r\n

11-01-2008

\r\n
\r\n

8h 27m

\r\n
\r\n

11h 24m

\r\n
\r\n

Trimble 5700

\r\n
\r\n

Zephyr Geodetic

\r\n
\r\n

2.134

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC 9

\r\n\r\n

MỘT SỐ ĐỊA CHỈ WEBSITE\r\nHỮU ÍCH

\r\n\r\n

1.\r\nĐịa chỉ website đăng ký và sử dụng phần mềm TEQC

\r\n\r\n

http://facility.unavco.org/software/teqc/teqc.html

\r\n\r\n

2.\r\nĐịa chỉ website về thông số ăng ten của IGS

\r\n\r\n

ftp://igscb.jpl.nasa.gov/igscb/station/general/ig\r\n01.pcv

\r\n\r\n

3.\r\nĐịa chỉ website đăng tải lịch vệ tinh chính xác của IGS

\r\n\r\n

http://igscb.jpl.nasa.gov/components/prods\r\ncb.html

\r\n\r\n

4.\r\nĐịa chỉ website đăng tải mô hình EGM96 của NASA

\r\n\r\n

http://earth-info.nga.mil/GandG/wgs84/gravitymod/egm96/egm96.html

\r\n\r\n

5.\r\nĐịa chỉ website đăng tải dữ liệu GNSS của các trạm quan trắc cố định

\r\n\r\n

http://sopac.ucsd.edu/

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC LỤC

\r\n\r\n

I.\r\nQUY ĐỊNH CHUNG

\r\n\r\n

1.\r\nPhạm vi điều chỉnh

\r\n\r\n

2.\r\nĐối tượng áp dụng

\r\n\r\n

3.\r\nGiải thích thuật ngữ

\r\n\r\n

4.\r\nTừ ngữ viết tắt

\r\n\r\n

II.\r\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT

\r\n\r\n

1.\r\nQuy định chung về lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

2.\r\nThiết kế lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

3.\r\nKhảo sát chọn điểm lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

4.\r\nXây dựng mốc và tường vây điểm tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

5.\r\nCông nghệ và thiết bị sử dụng trong đo lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

6.\r\nĐo lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

7.\r\nTính toán, bình sai lưới tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

III.\r\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

\r\n\r\n

IV.\r\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN

\r\n\r\n

PHẦN\r\nCÁC PHỤ LỤC

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 1: Quy cách, kích thước mốc tọa độ cấp 0

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 2: Quy cách, kích thước mốc tọa độ hạng II, hạng III

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 3: Quy cách, kích thước dấu mốc tọa độ quốc gia

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 4: Quy cách tường vây

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 5: Quy cách ghi chú điểm tọa độ

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 6: Mẫu Biên bản bàn giao mốc tọa độ

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 7: Mẫu Sổ đo GNSS

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 8: Mẫu Bảng thống kê số liệu đo

\r\n\r\n

Phụ\r\nlục 9: Một số địa chỉ website hữu ích

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
QCVN04:2009/BTNMT Quy chuẩn QCVN04:2009/BTNMT Quy chuẩn số QCVN04:2009/BTNMT Quy chuẩn QCVN04:2009/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn số QCVN04:2009/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn QCVN04:2009 BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu QCVN04:2009/BTNMT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 18/06/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi