Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 1936/TCBĐ

Công văn 1936/TCBĐ của Tổng cục Bưu điện về việc thời hạn giấy chứng nhận hợp chuẩn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1936/TCBĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Bưu điện
Ngày ban hành 02/11/2000
Người ký Trần Đức Lai
Ngày hiệu lực 02/11/2000
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 02/11/2000 Tình trạng: Còn hiệu lực

TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1936/TCBĐ

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 1935/TCBĐ NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC THỜI HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Bưu điện đã ban hành Thông tư số 01/2000/TT-TCBĐ ngày 20/3/2000 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 và Quyết định số 285/2000/QĐ-TCBĐ ngày 29/3/2000 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành "Quy định chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông". Với các quy định này, Tổng cục Bưu điện sẽ không cấp phép xuất nhập khẩu. Điều kiện nhập khẩu hàng hoá, thiết bị, vật tư bưu chính, viễn thông thuộc quản lý chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện là phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn và trên giấy chứng nhận hợp chuẩn có ghi thời hạn hiệu lực.

Tuy nhiên các giấy chứng nhận hợp chuẩn do Tổng cục Bưu điện cấp trước đây không ghi thời hạn hiệu lực vì: Để được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, các tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí. Lệ phí này do Bộ Tài chính quy định trong 02 văn bản là TT số 71-TC/TCT ngày 10/10/1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT và TT số 10/1998/TT-BCT ngày 21/1/1998 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung TT số 71-TC/TCT ngày 10/10/1997. Theo các quy định này thì:

- Lệ phí phải nộp được xác định trên % giá trị lô hàng nhập khẩu. Vì vậy trong quá trình đánh giá cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp đồng nhập khẩu trong đó có ghi giá trị lô hàng được làm sở cứ tính lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn.

- Không quy định thời hạn giấy chứng nhận hợp chuẩn. Vì vậy, trong các giấy chứng nhận hợp chuẩn đã cấp phần thời hạn hiệu lực bị bỏ trống.

Đây là một vấn đề còn bất cập vì theo QĐ 285/2000/QĐ-TCBĐ thì giấy chứng nhận hợp chuẩn là có thời hạn hiệu lực và theo TT 01/2000/TT-TCBĐ thì Tổng cục Bưu điện không duyệt mặt hàng, số lượng, trị giá hàng nhập khẩu.

Về vấn đề trên, Tổng cục Bưu điện đã đề nghị với Bộ Tài chính để sửa đổi TT 71-TC/TCT và TT 10/1998/TT-BTC. Ngày 19/9/2000 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số 150/2000/QĐ-BTC ban hành Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện, theo đó thời hạn của giấy chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông được chia thành hai loại:

- Không thời hạn: đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu hàng phi mậu dịch và hàng quà biếu.

- Có thời hạn (hai năm hoặc ba năm): đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhập khẩu hàng mậu dịch, hàng mậu dịch kèm theo dự án đầu tư.

Để triển khai đồng bộ các quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Bưu điện, trong thời gian tới, giấy chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông do Tổng cục Bưu điện cấp sẽ ghi thời hạn của giấy chứng nhận hợp chuẩn. Do đó:

- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu hàng phi mậu dịch và hàng quà biếu: Việc xét cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn sẽ căn cứ vào đặc tính kỹ thuật và chất lượng của chủng loại vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông của từng lô hàng nhập khẩu.

- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu hàng mậu dịch, hàng mậu dịch kèm theo dự án đầu tư. Việc xét cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn có thời hạn sẽ chỉ căn cứ vào đặc tính kỹ thuật và chất lượng của chủng loại vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông chứ không căn cứ vào số lượng của từng chủng loại, trị giá nhập khẩu của từng lô hàng và số lần nhập khẩu trong khoảng thời gian có hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Điều kiện xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, hình thức và thủ tục cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông vẫn tiếp tục được thực hiện theo Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ ngày 20/3/2000, Quyết định số 285/2000/QĐ-TCBĐ ngày 29/3/2000 của Tổng cục Bưu điện và Công văn số 531/TCBĐ ngày 7/4/2000 của Tổng cục Bưu điện gửi Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Bưu điện trân trọng thông báo và đề nghị Tổng cục Hải Quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đồng thời phối hợp hướng dẫn khách hàng để triển khai đồng bộ các điều kiện và thủ tục, nhập khẩu hàng hoá, vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông.

 

Trần Đức Lai

(Đã ký)

 

Từ khóa:
1936/TCBĐ Công văn 1936/TCBĐ Công văn số 1936/TCBĐ Công văn 1936/TCBĐ của Tổng cục Bưu điện Công văn số 1936/TCBĐ của Tổng cục Bưu điện Công văn 1936 TCBĐ của Tổng cục Bưu điện
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1936/TCBĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Bưu điện
Ngày ban hành 02/11/2000
Người ký Trần Đức Lai
Ngày hiệu lực 02/11/2000
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi