Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lao động › 87/2025/QĐ-UBND

Quyết định 87/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 87/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 10/11/2025
Người ký Lê Hồng Vinh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/11/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2025/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 10 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 749/TTr-SNV ngày 06/11/2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở).

2. UBND các xã, phường (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); Chủ tịch UBND các xã, phường (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp xã).

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

4. Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước.

5. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở

1. Phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức giữa cơ quan Sở và tổ chức hành chính thuộc Sở.

3. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động đối với viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.

4. Căn cứ văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, thực hiện tiếp nhận, tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I (trừ hạng I tương đương chuyên viên cao cấp) trở xuống đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng.

6. Điều động công chức đến đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Cho ý kiến đối với viên chức chuyển công tác theo thẩm quyền.

7. Ngoài các nội dung được phân cấp tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này Sở Nội vụ được phân cấp thêm các nội dung sau:

a) Căn cứ kết quả tuyển dụng được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành quyết định tuyển dụng công chức theo quy định;

b) Quyết định điều động, biệt phái cán bộ, công chức từ cơ quan, địa phương này đến cơ quan, địa phương khác.

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh:

a) Xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế đề nghị Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh quyết định;

b) Căn cứ văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; Cho ý kiến đối với viên chức chuyển công tác theo thẩm quyền;

d) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I (trừ hạng I tương đương chuyên viên cao cấp) trở xuống sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Quyết định việc nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền cho UBND cấp xã

1. Phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án tinh giản biên chế của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Căn cứ văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, thực hiện tiếp nhận, tuyển dụng công chức của chính quyền địa phương cấp xã; thực hiện việc tiếp nhận, tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II trở xuống đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng.

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã

1. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức giữa các phòng chuyên môn và tổ chức hành chính thuộc chính quyền cấp xã.

2. Ban hành kế hoạch và quyết định điều động đối với viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.

4. Quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (trừ hạng I tương đương chuyên viên cao cấp) của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, thủ trưởng, phó thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Sở, UBND cấp xã; Chủ tịch UBND các xã, phường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thực hiện theo phân cấp quản lý.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này và báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử vi phạm hành chính, Bộ Tư Pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hồng Vinh

 

Từ khóa:
87/2025/QĐ-UBND Quyết định 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Quyết định 87/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định 87 2025 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 87/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 10/11/2025
Người ký Lê Hồng Vinh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở
  • Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập
  • Điều 5. Phân cấp thẩm quyền cho UBND cấp xã
  • Điều 6. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
  • Điều 7. Hiệu lực thi hành

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi