|
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 185/QĐ-KTNN |
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực I.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn kiểm toán ngân sách địa phương của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 111/QĐ-KTNN ngày 04/02/2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước về Ban hành hướng dẫn kiểm toán ngân sách địa phương của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC |
HƯỚNG DẪN
KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hướng dẫn kiểm toán ngân sách địa phương của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Hướng dẫn kiểm toán) là Hướng dẫn trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán ngân sách địa phương (NSĐP) do Kiểm toán nhà nước (KTNN) thực hiện. Hướng dẫn kiểm toán được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật KTNN, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN), Quy trình kiểm toán của KTNN và thực tiễn hoạt động kiểm toán.
Hướng dẫn kiểm toán NSĐP tập trung hướng dẫn trình tự thực hiện 02 bước:
- Chuẩn bị kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán.
Đối với 02 bước: Lập và gửi báo cáo kiểm toán; Theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán thực hiện theo Quy trình trình kiểm toán chung.
2. Trong hoạt động kiểm toán nếu có các trường hợp phát sinh khác ngoài quy định của Hướng dẫn này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên KTNN phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) trình xin ý kiến của Tổng KTNN xem xét quyết định.
1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc KTNN hoặc được KTNN ủy thác, thuê thực hiện hoặc tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng kiểm toán đối với hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương, bao gồm: thành viên Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn khảo sát, Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán và cộng tác viên KTNN.
2. Thành viên đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước (KTVNN), khi tham gia Đoàn kiểm toán phải áp dụng Hướng dẫn này như đối với KTVNN.
3. Kiểm toán NSĐP bao gồm kiểm toán ngân sách các cấp của chính quyền địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã).
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và các thành viên của Đoàn kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán NSĐP, Đoàn kiểm toán, thành viên của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ các yêu cầu quy định của Quy trình kiểm toán của KTNN và các quy định tại Hướng dẫn này.
Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán NSĐP được thực hiện theo quy định của Luật KTNN, CMKTNN số 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các CMKTNN khác có quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán, các quy định khác của KTNN và của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Việc lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán được thực hiện theo quy định của Luật KTNN, Hệ thống CMKTNN, Quy định Danh mục Hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán, các quy định khác của KTNN và của pháp luật có liên quan.
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán (KHKT) năm, danh mục đầu mối kiểm toán năm do Tổng KTNN ban hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành các bước công việc như sau
1. Lập, thẩm định, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát, gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ khảo sát.
- Thông tin cơ bản cần thu thập theo nội dung, mục tiêu liên quan của cuộc kiểm toán (Thông tin cơ bản về địa phương và tình hình quản lý tài chính địa phương; thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại địa phương...). Khi lập Đề cương khảo sát cần chú ý theo Mẫu số 01/ĐCKS hồ sơ chung của Mẫu biểu hồ sơ kiểm toán và các hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số I, II, III, IV, V, VI, VII đính kèm.
- Các tài liệu, hồ sơ, báo cáo cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán.
- Tổ chức đoàn khảo sát (nhân sự thực hiện khảo sát...).
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian khảo sát.
- Dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt động khảo sát.
Lưu ý: (i) Việc khảo sát có thể lấy các thông tin thu thập được từ tài liệu khảo sát lần trước (đối với các đơn vị trước đây đã kiểm toán) hoặc thông tin các đơn vị đã có trên hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của KTNN, các thông tin khai thác bằng công nghệ thông tin trên dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; chỉ yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các thông tin bổ sung thay đổi so với lần kiểm toán trước gần nhất và những thông tin chưa thu thập được từ các hình thức trên; (ii) Các mẫu biểu thu thập thông tin phải tuân thủ theo chế độ báo cáo hiện hành của Nhà nước liên quan đến cuộc kiểm toán; ngoài ra, có thể bổ sung một số phụ lục báo cáo tổng hợp cần thiết khác (nhưng phải rất hạn chế); (iii) Việc khảo sát thu thập thông tin phải bảo đảm phục vụ cho việc lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết tại các đầu mối dự kiến kiểm toán; (iv) Bố trí nhân sự đoàn khảo sát bảo đảm tinh gọn tránh gây phiền hà cho đơn vị được kiểm toán, phải bố trí những kiểm toán viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp, đủ năng lực và gắn với dự kiến nhân sự chủ chốt đoàn kiểm toán; (v) Trưởng đoàn khảo sát lập Đề cương khảo sát phải cụ thể hóa các chỉ tiêu, thông tin cần thu thập theo quy định tại mẫu biểu hồ sơ kiểm toán lĩnh vực NSĐP và các phụ lục kèm theo gửi Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán hoàn thiện trước khi trình Kiểm toán trưởng.
b) Thẩm định đề cương theo quy định
c) Phê duyệt Đề cương khảo sát:
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát.
d) Gửi Đề cương khảo sát:
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin.
2. Khảo sát và thu thập thông tin
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính; CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt; CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của KTNN.
a) Các thông tin cần thu thập:
- Các chỉ tiêu cơ bản: Các chỉ tiêu tổng hợp; Các chỉ tiêu liên quan đến thu, chi ngân sách; Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương.
- Tổ chức bộ máy và tổ chức hệ thống tài chính: Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của các đơn vị tại địa phương; tổ chức hệ thống các đơn vị tại địa phương.
- Dự toán và quyết toán ngân sách: Dự toán và quyết toán ngân sách của năm trước thời kỳ kiểm toán; dự toán và quyết toán ngân sách thời kỳ kiểm toán.
- Thông tin về các dự án đầu tư được kiểm toán chi tiết, trong đó đặc biệt lưu ý tính chính xác của tên dự án, giá trị nghiệm thu khối lượng hoàn thành và tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các dự án đến thời điểm khảo sát.
- Các tài liệu khác theo hướng dẫn của KTNN (gồm các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành, theo hướng dẫn mẫu biểu KHKT tổng quát và các thông tin về tài chính liên quan khác đến cuộc kiểm toán).
b) Phương pháp thu thập thông tin:
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các đơn vị được kiểm toán.
- Trao đổi, phỏng vấn Lãnh đạo UBND tỉnh và Lãnh đạo các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan.
- Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán báo cáo bằng văn bản, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc lập KHKT.
- Truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy định của pháp luật.
- Khai thác thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
- Các phương pháp khác theo hướng dẫn của KTNN.
Lưu ý: Khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.
3. Các thông tin liên quan đến quản lý, điều hành thu, chi ngân sách của địa phương
a) Thông tin cần thu thập:
- Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước; các văn bản pháp quy và các văn bản đặc thù riêng do cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho các đơn vị tại địa phương.
- Những quy định về lập, chấp hành, quyết toán ngân sách; các quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, quản lý đầu tư xây dựng của các đơn vị tại địa phương.
- Quy định về quản lý thu nội địa, thu xuất nhập khẩu của địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách của địa phương.
- Tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp của địa phương đối với khoản thu ngân sách nhà nước được phân chia cho NSĐP.
- Quy định về thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Các quy định cụ thể về định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Chính phủ.
- Quy định về mức huy động vốn đầu tư xây dựng cho ngân sách cấp tỉnh.
- Quy định về bội chi ngân sách đặc thù áp dụng riêng cho địa phương (nếu có).
- Các lưu ý trong quản lý, điều hành, sử dụng ngân sách năm kiểm toán tại địa phương (tùy theo đặc thù của từng địa phương và hướng dẫn quản lý, điều hành, sử dụng ngân sách của Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan).
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra: Những sai sót và gian lận được phát hiện, ghi nhớ từ những cuộc kiểm toán trước; những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra, điều tra đã có kết luận liên quan đến hoạt động thời kỳ kiểm toán; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán; những nội dung đang thanh tra, kiểm tra, điều tra.
- Các tranh chấp, khiếu nại đối với các đơn vị dự kiến kiểm toán; các vụ kiện đang chờ xét xử và các vụ kiện gần đây đã có kết quả xét xử liên quan đến đơn vị, đầu mối được kiểm toán; những khiếu kiện của người dân và các đối tượng khác có liên quan đến phạm vi, giới hạn kiểm toán.
b) Phương pháp thu thập thông tin:
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản công.
- Trao đổi, phỏng vấn: Lãnh đạo địa phương; Sở Tài chính; Thuế tỉnh/thành phố; Cơ quan Hải quan; Kho bạc nhà nước khu vực và các đơn vị có liên quan.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của KTNN liên quan đến đơn vị được kiểm toán.
- Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.
- Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán báo cáo bằng văn bản, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán.
- Truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy định của pháp luật.
- Khai thác thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
Lưu ý: Khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.
4. Khảo sát và thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Thông tin cần thu thập: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá quản trị rủi ro của đơn vị; Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (bao gồm: quy trình hoạt động có liên quan và trao đổi thông tin; các hoạt động kiểm soát liên quan; giám sát các kiểm soát; tổ chức hệ thống KSNB; hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thực hiện; tình hình và kết quả KSNB; các tài liệu, văn bản về quy chế hoạt động, về hệ thống KSNB và các thông tin liên quan tại các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương). Cụ thể:
- Môi trường kiểm soát: Thông tin về tính chính trực và giá trị đạo đức; đảm bảo về năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát độc lập; triết lý và phong cách điều hành của lãnh đạo; cơ cấu tổ chức thích hợp; phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách quy định về nhân sự.
- Quy trình đánh giá quản trị rủi ro của đơn vị: Nếu đơn vị đã xây dựng quy trình đánh giá rủi ro thì phải tìm hiểu và đánh giá tính phù hợp của quy trình hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng của KSNB liên quan đến việc không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng yếu. Nếu đơn vị chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro hoặc quy trình chưa chuẩn hóa thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của KSNB khi không có quy trình đánh giá quản trị rủi ro.
- Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NSĐP: Các nhóm giao dịch có tính chất quan trọng đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NSĐP; các thủ tục, tài liệu thực hiện việc tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các nghiệp vụ kinh tế; cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin; kiểm soát các bút toán; quy trình lập và trình bày báo cáo, bao gồm thuyết minh quan trọng; cách thức trao đổi thông tin giữa lãnh đạo và bộ phận kiểm soát và với cơ quan bên ngoài.
- Các hoạt động kiểm soát liên quan: Tìm hiểu những hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán mà theo xét đoán của kiểm toán viên là cần thiết để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu; các hoạt động kiểm soát bảo đảm sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo đơn vị (phê duyệt, đánh giá hoạt động, xử lý thông tin, kiểm soát vật chất, thực hiện các nguyên tắc trong phân công nhiệm vụ); chú trọng quan tâm đến các hoạt động kiểm soát liên quan đến rủi ro đáng kể và theo xét đoán của KTVNN là có liên quan, các hoạt động kiểm soát các nghiệp vụ, giao dịch được coi có rủi ro sai sót trọng yếu cao hơn; cách thức đơn vị xử lý rủi ro phát sinh từ công nghệ thông tin.
- Giám sát các kiểm soát: Giám sát kiểm soát đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NSĐP; việc tạo lập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; biện pháp khắc phục các khiếm khuyết trong kiểm soát của đơn vị.
- Khi tìm hiểu Hệ thống kiểm soát của đơn vị, KTVNN thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
b) Phương pháp thu thập thông tin chủ yếu:
- Cập nhật, khai thác và đánh giá các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán của các lần kiểm toán trước.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan tại các cơ quan, đơn vị của địa phương được kiểm toán.
- Kiểm tra, phân tích các tài liệu có liên quan thu thập được.
- Quan sát trực tiếp một số khâu, quy trình trong các hoạt động của đơn vị tại địa phương được kiểm toán.
- Trao đổi thông tin qua hệ thống thông tin điện tử (trao đổi dữ liệu, trao đổi trực tuyến...).
5. Một số lưu ý khi khảo sát thu thập thông tin về thu ngân sách trên địa bàn và thông tin có liên quan
a) Tổng hợp thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và tổng thu NSĐP: Phân chia theo ngân sách nhà nước các cấp; phân chia theo mục lục ngân sách; phân chia theo sắc thuế; phân chia theo các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã (bao gồm: Dự toán, quyết toán của năm trước thời kỳ kiểm toán, dự toán và quyết toán hoặc số thực hiện của thời kỳ kiểm toán).
b) Tình hình sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách, miễn giảm thuế, hoàn thuế, nợ thuế, gia hạn thuế, các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn. Tình hình sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách của các doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nước.
c) Các thông tin về chính sách, tình hình kinh tế, xã hội tác động đến quản lý, điều hành và thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
d) Các thông tin về tình hình chấp hành chế độ kế toán và quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
e) Các thông tin liên quan tình hình cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa phương, đơn vị được kiểm toán.
f) Các thông tin về tình hình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nội bộ về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
g) Các thông tin liên quan khác.
6. Một số lưu ý khi khảo sát thu thập thông tin về chi ngân sách cấp tỉnh và các thông tin liên quan
a) Thông tin về các đơn vị dự toán cấp tỉnh: Số lượng đơn vị dự toán cấp tỉnh; số lượng đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp công; thu thập các thông tin đặc thù của địa phương.
b) Chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh phân theo nội dung kinh tế (bao gồm: Dự toán; tình hình thực hiện; quyết toán)
- Chi đầu tư phát triển, gồm: Chi đầu tư công (tổng số, phân theo nguồn vốn, cơ cấu vốn và phân theo các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án; kế hoạch vốn; tình hình nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản; tại các ban quản lý dự án: thông tin về số lượng dự án, tổng mức đầu tư, dự toán, khối lượng hoàn thành và tình hình thanh toán quyết toán vốn đầu tư của các dự án...); nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật (thông tin gồm kế hoạch vốn; tình hình thực hiện đầu tư: cấp phát, giải ngân, thanh toán; quyết toán ngân sách năm).
- Chi thường xuyên.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; chi viện trợ theo quy định của Chính phủ; chi cho vay theo quy định của Chính phủ; chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương; chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới; chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ khác.
c) Các khoản chi từ ngân sách nhà nước và chi từ nguồn thu được để lại theo quy định, phân theo các đơn vị dự toán sử dụng ngân sách của ngân sách tỉnh (bao gồm: Dự toán; tình hình thực hiện thu, chi; quyết toán): Các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị...; các đơn vị sự nghiệp công lập; các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; các ban quản lý chương trình mục tiêu.
d) Những quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (TW) trong quản lý điều hành ngân sách nhà nước và tình hình chấp hành các quy định về lập, chấp hành, quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh.
e) Các thông tin về chính sách, tình hình kinh tế, xã hội tác động đến quản lý, điều hành và thực hiện chi ngân sách cấp tỉnh.
f) Các thông tin về tình hình chấp hành chế độ kế toán và quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh.
g) Các thông tin liên quan khác: Sự thay đổi về tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị được ngân sách cấp tỉnh cấp kinh phí (nếu có) giữa niên độ được kiểm toán và năm tiến hành kiểm toán; những sai sót, gian lận phát hiện từ các cuộc kiểm toán trước của KTNN và của các cơ quan thanh tra, kiểm tra của nhà nước liên quan đến chi ngân sách cấp tỉnh; những tranh chấp về hợp đồng kinh tế, khiếu kiện liên quan đến các đơn vị được kiểm toán thuộc cấp tỉnh quản lý; những thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề gây bức xúc trong xã hội, đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước ở địa phương.
7. Một số lưu ý khi khảo sát thu thập thông tin về chi ngân sách cấp xã và các thông tin liên quan
a) Thông tin cơ bản về điều hành, quản lý và sử dụng ngân sách cấp xã.
b) Thông tin về tình hình chi ngân sách cấp xã.
c) Những quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài chính, những quy định của Ủy ban nhân dân xã và tình hình chấp hành các quy định về lập, chấp hành, quyết toán chi ngân sách cấp xã.
d) Các thông tin về chính sách, tình hình kinh tế, xã hội tác động đến quản lý, điều hành và thực hiện chi ngân sách cấp xã.
e) Các thông tin về tình hình chấp hành chế độ kế toán và quyết toán chi ngân sách cấp xã.
f) Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán: Những sai sót và gian lận được phát hiện, ghi nhớ từ những cuộc kiểm toán trước; Những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra đã có kết luận liên quan đến hoạt động thời kỳ kiểm toán liên quan ngân sách cấp xã.
g) Một số thông tin cơ bản về tình hình thu, chi (quyết toán) đến thời điểm khảo sát, tình hình thực hiện công tác chi đầu tư phát triển, các dự án để phục vụ công tác lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và các thông tin liên quan khác (chi tiết tương tự như đối với cấp tỉnh).
h) Các thông tin liên quan khác.
Điều 7. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ thống KSNB của địa phương và thông tin đã thu thập làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.
2. Phương pháp đánh giá
a) Các phương pháp chủ yếu:
- Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống KSNB của đơn vị: Sơ đồ tổ chức bộ máy, phân công, phân nhiệm, trình độ của công chức quản lý, sơ đồ hạch toán, các văn bản quản lý nội bộ, tổ chức công tác kiểm toán nội bộ.
- Phỏng vấn, trao đổi với nhà quản lý của đơn vị nhằm hiểu biết về đặc điểm tổ chức, chính sách nhân sự, trình độ, thái độ của các nhà quản lý và nhân viên, các vấn đề tranh chấp, kiện tụng liên quan đến đơn vị. Thông qua sử dụng các bảng câu hỏi được xây dựng theo các mục tiêu chi tiết về KSNB: Mỗi câu hỏi phải trả lời “có” hoặc “không” hoặc “không áp dụng” để nhận biết nhược điểm của KSNB.
- Quan sát tại chỗ các hoạt động của đơn vị có thể hỗ trợ cho việc phỏng vấn lãnh đạo đơn vị, đồng thời cung cấp thêm các thông tin về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị.
- Thực hiện các thử nghiệm một số khâu của hệ thống KSNB nếu cần thiết (qua quan sát, nghiên cứu các tài liệu thu thập và phỏng vấn các lãnh đạo đơn vị được kiểm toán).
b) Cách thức tiếp cận để đánh giá:
- Nhận diện các mục tiêu KSNB.
- Nhận diện quy trình KSNB đang tồn tại ở đơn vị.
- Những hoạt động kiểm soát quan trọng còn thiếu hụt.
- Những hạn chế, yếu kém của hệ thống KSNB.
- Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm soát quan trọng và những hạn chế, yếu kém của hệ thống KSNB.
- Các biện pháp để khắc phục yếu kém của hệ thống KSNB.
3. Các chú ý khi xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống KSNB của địa phương, phân tích các thông tin thu thập được:
a) Đánh giá tính đầy đủ, độ tin cậy, tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin thu thập được.
b) Tổng hợp, nghiên cứu và phân tích các tài liệu do địa phương báo cáo theo yêu cầu của KTNN.
c) Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin liên quan khác về địa phương và các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
d) Phân tích, đánh giá tình hình thu, chi NSĐP (phân tích tổng quát số liệu thu, chi ngân sách của địa phương và các vấn đề liên quan).
e) Phân tích, đánh giá về môi trường kiểm soát thu, chi NSĐP.
f) Đánh giá về tổ chức công tác kế toán.
g) Đánh giá về các quy định nội bộ (về tổ chức và hoạt động); kiểm soát, kiểm tra, thanh tra; các quy định quản lý, điều hành thu, chi ngân sách.
h) Đánh giá việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ trong lập, chấp hành, quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị được kiểm toán tại địa phương.
i) Đánh giá về hoạt động kiểm soát, kiểm tra, thanh tra thu, chi ngân sách (Thanh tra Chính phủ; Thanh tra tỉnh...).
k) Đánh giá tổng hợp về độ tin cậy của hệ thống KSNB của địa phương.
Thủ tục đánh giá hệ thống KSNB thực hiện theo quy định tại CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
Điều 8. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
1. Việc xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán dựa trên những đánh giá tổng quát về các yếu tố tác động đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tổng quát để làm cơ sở cho lựa chọn đơn vị được kiểm toán và các nội dung trọng yếu.
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát và kết hợp lại theo ma trận rủi ro để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu của khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh theo các mức độ (cao, trung bình, thấp).
- Khi xác định và đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu cần lưu ý các rủi ro đáng kể thường liên quan đến các giao dịch bất thường và các vấn đề cần xét đoán: Sự can thiệp nhiều hơn của lãnh đạo đơn vị vào việc hạch toán kế toán và lập báo cáo quyết toán; can thiệp thủ công nhiều hơn vào quá trình thu thập và xử lý dữ liệu; các tính toán hoặc nguyên tắc kế toán phức tạp; các giao dịch bất thường khiến đơn vị khó có thể thực hiện kiểm soát một cách hiệu quả; các nguyên tắc kế toán, quyết toán diễn giải theo cách khác nhau; các xét đoán mang tính chủ quan và phức tạp.
- Khi xét đoán rủi ro được coi là đáng kể cần phải xem xét các nội dung: Rủi ro đó là do gian lận hay nhầm lẫn; rủi ro có liên quan đến những thay đổi lớn; mức độ phức tạp của các giao dịch; rủi ro gắn liền với các giao dịch quan trọng; mức độ chủ quan trong việc định lượng thông tin tài chính, đặc biệt là việc định lượng còn có yếu tố chưa chắc chắn; rủi ro có liên quan tới những giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động bình thường của đơn vị hoặc có các dấu hiệu bất thường.
Đối với kiểm toán hoạt động: Đánh giá rủi ro của các sự kiện có khả năng ảnh hưởng tiêu cực không mong muốn có thể dẫn đến không đạt được tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả.
Đối với kiểm toán tuân thủ: Đánh giá rủi ro về khả năng phát sinh của việc không tuân thủ và các hậu quả có thể xảy ra nếu việc không tuân thủ phát sinh liên quan đến nội dung kiểm toán.
- Khi xác định có rủi ro đáng kể cần tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của đơn vị và các biện pháp xử lý rủi ro liên quan đến rủi ro đó. Trường hợp, các kiểm soát mà đơn vị áp dụng đối với rủi ro đáng kể nhưng vẫn không xử lý được rủi ro này thì phải coi đây là khiếm khuyết nghiêm trọng trong KSNB.
- Bên cạnh đó cần lưu ý:
+ Đối với thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Xác định rủi ro kiểm toán của báo cáo quyết toán thu ngân sách của các cơ quan tổ chức thu ngân sách cấp tỉnh và thu ngân sách xã; trên cơ sở đó phân nhóm các đơn vị theo mức rủi ro để làm cơ sở cho lựa chọn đơn vị được kiểm toán.
+ Đối với chi ngân sách cấp tỉnh: Xác định rủi ro kiểm toán của báo cáo quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh và các đơn vị dự toán, các ban quản lý chương trình mục tiêu, các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc tỉnh; trên cơ sở đó phân nhóm các đơn vị theo mức rủi ro kiểm toán để làm cơ sở cho lựa chọn đơn vị được kiểm toán.
+ Đối với chi ngân sách cấp xã: Xác định rủi ro kiểm toán của báo cáo quyết toán chi ngân sách của cấp xã; trên cơ sở đó phân nhóm theo mức rủi ro để làm cơ sở cho lựa chọn đơn vị được kiểm toán.
+ Trường hợp các đầu mối kiểm toán là các dự án đầu tư đã được xác định trước khi triển khai thực hiện kiểm toán: Có thể cần lưu ý xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán để lựa chọn các khoản mục, nội dung kiểm toán có rủi ro, sai sót trọng yếu theo hướng dẫn của KTNN về phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán các dự án đầu tư phù hợp với thực tiễn của cuộc kiểm toán.
2. Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định tại CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của KTNN; các quy định của KTNN về mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán.
3. Một số lưu ý khi xác định rủi ro kiểm toán chi ngân sách
a) Rủi ro tiềm tàng:
- Một số khoản chi sự nghiệp (sự nghiệp bảo vệ môi trường, các hoạt động kinh tế) có tính chất phức tạp, nhất là các đơn vị được bổ sung kinh phí sự nghiệp để mua sắm, sửa chữa cải tạo (ngoài dự toán đầu năm); chế độ chính sách về lĩnh vực chi ngân sách nhiều và thay đổi dẫn đến luôn tiềm ẩn các sai sót, sai phạm của các đơn vị trong quá trình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
- Kinh phí Chương trình mục tiêu: Có nhiều văn bản quy định về chính sách chế độ, kéo dài qua nhiều năm; quy trình hỗ trợ các đối tượng chính sách tiềm ẩn sự trùng lắp giữa các chương trình, sử dụng sai mục đích nguồn kinh phí.
- Đối với lĩnh vực chi đầu tư: Do đặc thù phức tạp của lĩnh vực đầu tư xây dựng, thời gian thực hiện dự án kéo dài, cơ chế quản lý thường xuyên thay đổi từ lúc có quyết định đầu tư đến khi hoàn thành kết thúc bàn giao đưa công trình vào sử dụng nên tiềm ẩn sai sót có thể diễn ra ở các khâu từ khảo sát, thiết kế lập dự toán đến nghiệm thu, thanh toán và quyết toán dự án hoàn thành.
b) Rủi ro kiểm soát:
- Đối với lĩnh vực chi thường xuyên: Số lượng các đơn vị dự toán tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW khá lớn nhưng chưa được các cơ quan chức năng thường xuyên kiểm tra, thanh tra; trình độ năng lực nhân sự quản lý chưa đồng đều nên có thể dẫn đến sai sót trong tổng hợp lập báo cáo.
- Đối với lĩnh vực chi đầu tư: Tỷ trọng các đơn vị, các dự án đầu tư được thanh tra kiểm tra không lớn; Kho bạc nhà nước chủ yếu kiểm soát về thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư, cơ quan thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành chủ yếu trên cơ sở hồ sơ quyết toán A-B lập với số lượng lũy kế lớn, kéo dài từ nhiều năm, lực lượng nhân sự quản lý, tư vấn chưa đồng đều. Vì vậy rủi ro kiểm soát đối với xác định khối lượng hoàn thành quyết toán có thể chưa phù hợp với thực tế thi công ngoài hiện trường.
4. Một số lưu ý khi xác định rủi ro kiểm toán thu ngân sách:
a) Rủi ro tiềm tàng: Tính đa dạng trong loại hình kinh doanh cũng như sự phức tạp của đối tượng nộp thuế dẫn đến công tác quản lý thu có nhiều khó khăn. Những thay đổi điều chỉnh lớn đối với chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước như thay đổi về thuế suất, điều kiện ưu đãi thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế; xây dựng, giao dự toán thu thấp so với quy định, chưa bao quát hết nguồn thu, bỏ sót nguồn thu; để lại nguồn thu khi đã thu đạt kế hoạch và ngược lại là ứng trước số thu năm sau khi chưa đạt kế hoạch được giao.
b) Rủi ro kiểm soát: Người nộp thuế tự kê khai, tính thuế, tự chịu trách nhiệm và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý; số lượng người nộp thuế lớn nên hệ thống kiểm soát (kiểm tra) chỉ thực hiện kiểm tra với tỷ trọng chưa tương xứng, chưa thực sự phát huy hiệu quả trong việc kiểm soát, hạn chế những sai sót; tình hình nợ đọng thuế không được tổng hợp, theo dõi đầy đủ trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế.
Điều 9. Xác định trọng yếu kiểm toán
1. Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về quản lý tài chính, tài sản công, quy mô thu, chi hoặc những hoạt động quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của địa phương, kết quả đánh giá rủi ro, KTVNN xác định trọng yếu kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch cuộc kiểm toán, trong đó:
- Đối với kiểm toán tài chính: Mức trọng yếu đối với tổng thể Báo cáo tài chính; mức trọng yếu đối với khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh cần lưu ý (nếu có); mức trọng yếu thực hiện; ngưỡng sai sót không đáng kể; các khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trọng yếu.
- Đối với kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động (nếu có): Xác định các nội dung, vấn đề trọng yếu.
2. Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: thực hiện theo quy định tại các CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính; CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của KTNN.
Điều 10. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống KSNB, thông tin về tài chính và các thông tin khác về địa phương, đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán để lập KHKT tổng quát theo quy định tại CMKTNN 2300, CMKTNN 3000, CMKTNN 4000 và theo mẫu KHKT tổng quát do Tổng KTNN quy định. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán:
a) Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán hàng năm của KTNN; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán NSĐP; đặc điểm và tình hình thực tế của địa phương được kiểm toán.
Thông thường mục tiêu kiểm toán chủ yếu của kiểm toán NSĐP là:
- Xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán, thông tin tài chính địa phương được kiểm toán trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và trong các hoạt động có liên quan.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tại các đơn vị được kiểm toán.
- Thông qua kiểm toán phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và sai phạm trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân để kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, kiến nghị xử lý tài chính đối với các sai sót; chỉ ra các sai phạm, hạn chế trong quản lý và kiến nghị với đơn vị được kiểm toán về biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác quản lý nội bộ; phát hiện bất cập để kiến nghị Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật nhằm bảo đảm các nguồn lực tài chính, tài sản công được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
b) Một số lưu ý khi xác định mục tiêu kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách các cấp của địa phương:
- Đánh giá tổng quát độ tin cậy của các số liệu trên báo cáo (tổng hợp) quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương (gồm thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách và chi ngân sách các cấp của địa phương).
- Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực và hợp lý của báo cáo quyết toán quỹ tài chính công do cấp tỉnh quản lý.
- Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực và hợp lý của báo cáo quyết toán kinh phí.
c) Một số lưu ý khi xác định mục tiêu kiểm toán tuân thủ pháp luật và những quy định:
- Đánh giá tổng quát việc tuân thủ pháp luật trong lập, chấp hành, quyết toán ngân sách của địa phương (gồm thu NSNN trên địa bàn và thu, chi NSĐP).
- Đánh giá việc tuân thủ các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết của Quốc hội.
- Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật trong lập, chấp hành, quyết toán ngân sách các cấp.
- Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật trong hình thành, sử dụng quỹ tài chính công.
- Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật trong chấp hành và quyết toán kinh phí.
- Phát hiện kiến nghị bổ sung, sửa đổi chính sách, chế độ về kinh tế, tài chính còn thiếu hoặc không phù hợp.
2. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Thực hiện theo Điều 8 của Hướng dẫn này.
3. Xác định trọng yếu kiểm toán
Thực hiện theo Điều 9 của Hướng dẫn này.
4. Nội dung kiểm toán
a) Nội dung kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn về mục tiêu, trọng yếu, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của KTNN, mục tiêu của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề được kiểm toán). Tùy theo tính chất, quy mô của từng cuộc kiểm toán NSĐP, nội dung kiểm toán được xác định theo quy định tại Điều 32 Luật KTNN, Quy trình kiểm toán của KTNN và hướng dẫn kiểm toán này.
b) Một số nội dung kiểm toán cần lưu ý khi kiểm toán ngân sách cấp tỉnh:
- Hoạt động quản lý, điều hành ngân sách cấp tỉnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hoạt động thu ngân sách nhà nước: Số thu ngân sách nhà nước và hoạt động quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của các cơ quan tổ chức thu ngân sách nhà nước cấp tỉnh; số thu nộp ngân sách nhà nước và việc chấp hành nghĩa vụ ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan tổ chức thu ngân sách nhà nước cấp tỉnh quản lý.
- Hoạt động chi ngân sách cấp tỉnh: Hoạt động quản lý, điều hành chi ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách; số chi ngân sách và hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách; số chi chương trình mục tiêu và hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách của các ban quản lý chương trình mục tiêu thuộc cấp tỉnh; số chi đầu tư xây dựng và hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc cấp tỉnh; số chi ngân sách nhà nước và hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí.
c) Một số nội dung kiểm toán cần lưu ý khi kiểm toán ngân sách cấp xã:
- Hoạt động quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hoạt động thu ngân sách: Số thu ngân sách nhà nước và hoạt động quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; số thu nộp ngân sách nhà nước và việc chấp hành nghĩa vụ ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan tổ chức thu ngân sách nhà nước cấp xã quản lý.
- Hoạt động chi ngân sách: Số chi ngân sách và hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách của cấp xã.
5. Phương pháp và thủ tục kiểm toán
a) Xác định các phương pháp và thủ tục kiểm toán theo quy định tại: CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý rủi ro trong kiểm toán tài chính; CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
b) Xác định các thủ tục kiểm toán cần thiết, phù hợp với nội dung, tính chất của khoản mục và dựa vào kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. Nội dung của một thủ tục kiểm toán phải thể hiện được mục tiêu của thủ tục đó (như thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản) và phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán theo hướng dẫn tại CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính, CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ (quan sát; kiểm tra, đối chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại; phỏng vấn; thủ tục phân tích; thực hiện lại) và các phương pháp, thủ tục kiểm toán đặc thù khác.
c) Khi kiểm toán Báo cáo quyết toán NSĐP, KTVNN thực hiện theo quy định tại CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất.
6. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định phù hợp với mục đích, nội dung của cuộc kiểm toán NSĐP, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá:
a) Đối với nội dung kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại CMKTNN 2300 - Lập KHKT của cuộc kiểm toán tài chính.
b) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động.
c) Đối với nội dung kiểm toán tuân thủ, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
7. Phạm vi và giới hạn kiểm toán:
a) Thời kỳ kiểm toán: Xác định rõ niên độ kế toán (năm ngân sách được kiểm toán) và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
b) Xác định các nội dung kiểm toán trọng yếu cho từng loại đơn vị được kiểm toán, các vấn đề được kiểm toán tổng hợp.
c) Xác định các nội dung, các đơn vị, các dự án, các vấn đề được kiểm toán chi tiết: Các cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành ngân sách; các cơ quan tổ chức thu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các đơn vị dự toán sử dụng NSNN; các ban quản lý chương trình mục tiêu; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách cấp.
d) Lựa chọn các đơn vị được kiểm toán theo hướng dẫn của KTNN.
Việc lựa chọn các đơn vị được kiểm toán được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Kiểm toán nhà nước về nguyên tắc, tiêu chí xác định, lựa chọn đơn vị được kiểm toán.
e) Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu có phát sinh tại đơn vị nhưng không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra và lý do không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra.
8. Thời hạn kiểm toán
Thời hạn kiểm toán xác định phải đảm bảo theo quy định tại Điều 34 Luật KTNN.
9. Bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán
a) Xác định nhân sự của Đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn, các Phó trưởng đoàn, các tổ trưởng (nếu có) và các thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định của Luật KTNN và các quy định của KTNN.
b) Bố trí Tổ trưởng và phân công thành viên Đoàn kiểm toán phù hợp với trình độ, năng lực đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với Luật KTNN và các quy định của KTNN.
10. Kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán
KHKT tổng quát phải xác định rõ kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán như: Chi phí ăn, ở, đi lại và các phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động của Đoàn kiểm toán.
11. Địa điểm kiểm toán: Do Tổng KTNN quyết định.
Điều 11. Xét duyệt, hoàn thiện và phát hành Kế hoạch kiểm toán tổng quát
1. Kiểm toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức thẩm định, xét duyệt KHKT tổng quát theo quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán hiện hành của KTNN.
2. Tổng KTNN xét duyệt KHKT tổng quát
Các đơn vị có chức năng kiểm soát, thẩm định được giao nhiệm vụ giúp Tổng KTNN thẩm định KHKT tổng quát thực hiện thẩm định và lập báo cáo kết quả thẩm định trình Tổng KTNN tổ chức xét duyệt.
Tổng KTNN tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán theo quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán hiện hành của KTNN.
3. Hoàn thiện kế hoạch kiểm toán, ban hành kế hoạch kiểm toán, quyết định kiểm toán và điều chỉnh KHKT tổng quát
a) Việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán, ban hành kế hoạch kiểm toán, quyết định kiểm toán thực hiện theo Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán hiện hành của KTNN.
b) Trong quá trình thực hiện kiểm toán, trường hợp phát sinh cần thay đổi KHKT tổng quát thực hiện theo Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán hiện hành của KTNN.
Điều 12. Lập và phê duyệt Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán
1. Lập KHKT chi tiết
Căn cứ KHKT tổng quát, trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan; sử dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán; xác định cách thức tiếp cận rủi ro đối với từng nội dung kiểm toán; thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán; thời gian kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán; nhân sự của Tổ kiểm toán. Tổ trưởng xây dựng KHKT chi tiết theo quy định tại CMKTNN 2300; CMKTNN 3000; CMKTNN 4000 và theo mẫu KHKT chi tiết do Tổng KTNN quy định.
KHKT chi tiết phải tuân thủ KHKT tổng quát và thực hiện theo quy định của KTNN, trong đó thông thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Thông tin cơ bản về đơn vị và tình hình quản lý tài chính; mục tiêu kiểm toán; đánh giá hệ thống KSNB và phân tích thông tin đã thu thập; đánh giá mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu; xác định trọng yếu kiểm toán; nội dung, phương pháp, thủ tục kiểm toán; phạm vi, giới hạn kiểm toán; phân công nhiệm vụ kiểm toán cho thành viên Tổ kiểm toán và dự kiến tiến độ thời gian, địa điểm thực hiện công việc; các tài liệu khác theo quy định của KTNN.
2. Phê duyệt KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết
Trình tự thủ tục phê duyệt KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định có liên quan của KTNN.
Trình tự thủ tục ban hành Quyết định kiểm toán và phổ biến quyết định, KHKT của cuộc kiểm toán NSĐP được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Quy trình kiểm toán của KTNN, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định có liên quan của KTNN.
Điều 14. Cập nhật kiến thức và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho đoàn kiểm toán
1. Cập nhật kiến thức cho các thành viên Đoàn kiểm toán
Cập nhật kiến thức cần thiết cho thành viên Đoàn kiểm toán với những nội dung và hình thức chủ yếu sau:
a) Báo cáo thực tế về tổ chức hoạt động, kinh nghiệm quản lý, KSNB, nghiệp vụ kế toán, phân tích hoạt động kinh tế của các chuyên gia trong và ngoài ngành.
b) Phổ biến cơ chế, chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ hoặc được phép áp dụng. Đặc biệt, phải cập nhật các quy định mới về tài chính, kế toán có liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
c) Các nội dung cần chú ý đối với cuộc kiểm toán; các chính sách, chế độ đặc thù của địa phương (nếu có); các kết quả kiểm toán, thanh tra, kiểm tra của các cuộc kiểm toán những năm trước đối với các địa phương, đơn vị được kiểm toán.
d) Tài liệu, thông tin làm căn cứ cho việc thực hiện cuộc kiểm toán và các văn bản về chính sách, chế độ tài chính, kế toán cần thiết.
e) Tài liệu, thông tin về quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong các năm trước có liên quan đến nội dung kiểm toán.
f) Các quy định liên quan đến hoạt động kiểm toán và hướng dẫn nghiệp vụ của KTNN.
2. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho đoàn kiểm toán
a) Giấy tờ khác phục vụ cho liên hệ công tác trong quá trình kiểm toán.
b) Các phương tiện, thiết bị hỗ trợ kiểm toán.
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Điều 15. Tiến hành kiểm toán
Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN, khi tiến hành kiểm toán NSĐP cần chú ý một số nội dung sau:
1. Nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB, các thông tin tài chính, thông tin khác có liên quan để hoàn thiện hoặc sửa đổi KHKT chi tiết (nếu cần thiết)
a) Trường hợp khảo sát lập KHKT tổng quát, thu thập thông tin chưa được đầy đủ tại các đơn vị lựa chọn kiểm toán chi tiết, nhưng chưa có điều kiện khảo sát bổ sung trong thời gian trước khi triển khai kiểm toán, Tổ kiểm toán thực hiện thu thập bổ sung đầy đủ các thông tin còn thiếu để hoàn thiện KHKT chi tiết trình Trưởng đoàn phê duyệt.
b) Trong quá trình thực hiện kiểm toán, trường hợp có phát sinh cần thay đổi KHKT chi tiết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Hướng dẫn này.
2. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
a) KTVNN thực hiện kiểm toán các phần việc được giao theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN và quy định của KTNN hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán, trong đó lưu ý: Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có các dấu hiệu làm cho KTVNN tin rằng một tài liệu có thể không xác thực, hoặc đã bị sửa đổi mà không được thông báo, hoặc những nội dung, số liệu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì KTVNN phải báo cáo Tổ trưởng để trình Trưởng đoàn xem xét, quyết định nếu thuộc thẩm quyền của Trưởng đoàn hoặc Trưởng đoàn trình cấp trên nếu không thuộc thẩm quyền của Trưởng đoàn để tiến hành kiểm tra thêm bằng các thủ tục như: Xác nhận trực tiếp với bên thứ ba; kiểm tra, đối chiếu tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; sử dụng chuyên gia và các phương pháp hợp pháp khác để đánh giá tính xác thực của tài liệu đó; kiểm tra, xác minh tài liệu đó từ các nguồn thông tin khác. Trường hợp nếu phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí có dấu hiệu của tội phạm, vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; quy định của cấp có thẩm quyền về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Luật KTNN, Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của KTNN và các quy định khác của KTNN.
b) Nội dung kiểm toán NSĐP gồm: Kiểm toán ngân sách cấp tỉnh và kiểm toán ngân sách xã theo một số nội dung chủ yếu (Chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo) và các nội dung khác tùy theo mục tiêu của cuộc kiểm toán.
c) Việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán được thực hiện theo quy định của KTNN hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán.
d) Ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán: Kiểm toán viên thực hiện việc ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính; CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các hướng dẫn của KTNN về mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán hiện hành.
e) Tổ trưởng hoặc Trưởng đoàn trong trường hợp Đoàn kiểm toán không có Tổ kiểm toán kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do KTVNN thực hiện:
- Tổ trưởng kiểm tra, soát xét hàng ngày trên cơ sở Nhật ký kiểm toán hoặc trao đổi, báo cáo công việc hàng ngày đối với những nội dung KTVNN còn vướng mắc, chưa làm rõ, những nội dung có dấu hiệu vi phạm, gian lận; kiểm tra các bằng chứng kiểm toán mà KTVNN đã thu thập được, kết quả kiểm toán và các ý kiến của KTVNN; đánh giá mức độ công việc KTVNN đã thực hiện; yêu cầu KTVNN thực hiện các thủ tục, nội dung kiểm toán bổ sung, thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán nếu cần thiết. Trong trường hợp có phát hiện gian lận, Tổ trưởng phải chỉ đạo để làm rõ việc xảy ra gian lận tại đơn vị được kiểm toán và thực hiện theo đúng các quy định tại CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của KTVNN liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính; CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan.
- KTVNN có trách nhiệm chấp hành ý kiến chỉ đạo và kết luận của Tổ trưởng. Trường hợp còn có ý kiến khác với kết luận của Tổ trưởng thì KTVNN có quyền bảo lưu ý kiến theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN.
f) KTVNN ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán: KTVNN ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán theo Quy định tại khoản 7 Điều 15 của Quy trình kiểm toán của KTNN; quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các hướng dẫn có liên quan. Lưu ý: Việc lập, ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra đối chiếu với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định về Quy trình kiểm tra, đối chiếu với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan do KTNN ban hành.
g) Một số chú ý:
- Trong trường hợp cần sử dụng cộng tác viên để thực hiện tư vấn, giám định chuyên môn thì thực hiện theo Quy chế về sử dụng cộng tác viên kiểm toán của KTNN và CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính.
- Chi tiết Hướng dẫn cụ thể việc kiểm toán thu tại cơ quan thuế; cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và KBNN tại Phụ lục số I, II, III, IV, V.
- Chi tiết Hướng dẫn cụ thể việc kiểm toán chi tại cơ quan tài chính, KBNN tại Phụ lục số I, VI, VII./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG KIỂM TOÁN
CHỦ YẾU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Kiểm toán ngân sách cấp tỉnh
1.1. Kiểm toán hoạt động quản lý, điều hành ngân sách cấp tỉnh
1.1.1. Kiểm toán tại cơ quan tài chính cấp tỉnh
- Kiểm toán việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc thông tin tài chính ngân sách): Thực hiện theo quy định của CMKTNN số 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất.
- Thu ngân sách nhà nước: Chi tiết tại Phụ lục số II;
- Chi ngân sách địa phương: Chi tiết tại Phụ lục số VI.
1.1.2. Kiểm toán tại cơ quan thuế cấp tỉnh
Chi tiết tại Phụ lục số III.
1.1.3. Kiểm toán tại cơ quan hải quan cấp tỉnh
Chi tiết tại Phụ lục số IV.
1.1.4. Kiểm toán tại cơ quan kho bạc nhà nước cấp tỉnh
- Thu ngân sách nhà nước: Chi tiết tại Phụ lục số V;
- Chi ngân sách địa phương: Chi tiết tại Phụ lục số VII.
1.2. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong kiểm toán ngân sách địa phương
Thực hiện theo Hướng dẫn kiểm toán doanh nghiệp do Kiểm toán nhà nước ban hành có hiệu lực tại thời điểm kiểm toán.
1.3. Kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp tỉnh và các đơn vị quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công cấp tỉnh khác
Vận dụng thực hiện theo Hướng dẫn kiểm toán các đơn vị dự toán thuộc bộ, ngành do Kiểm toán nhà nước ban hành có hiệu lực tại thời điểm kiểm toán.
1.4. Kiểm toán tại các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Vận dụng thực hiện theo Hướng dẫn kiểm toán các dự án đầu tư do Kiểm toán nhà nước ban hành.
2. Kiểm toán ngân sách xã, phường
Nội dung kiểm toán ngân sách xã vận dụng theo nội dung kiểm toán ngân sách cấp tỉnh phù hợp với mục tiêu, phạm vi, nội dung kiểm toán và nhiệm vụ, phân cấp của ngân sách xã, cụ thể:
(1) Kiểm toán hoạt động quản lý, điều hành ngân sách xã
- Kiểm toán tại cơ quan tài chính cấp xã (hiện nay là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị[1]): Vận dụng như kiểm toán tại cơ quan tài chính theo hướng dẫn tại mục 1.1.1.
- Kiểm toán tại cơ quan thuế xã, phường (hiện nay là Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý thuế trên địa bàn xã được kiểm toán[2]): Vận dụng như kiểm toán tại cơ quan thuế theo hướng dẫn tại mục 1.1.2.
- Kiểm toán tại cơ quan kho bạc nhà nước xã, phường (hiện nay là Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý địa bàn xã được kiểm toán): Vận dụng như kiểm toán tại cơ quan kho bạc nhà nước theo hướng dẫn tại mục 1.1.4.
(2) Kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp xã và các đơn vị quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công cấp xã khác
Vận dụng như kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp tỉnh và các đơn vị quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công cấp tỉnh khác theo hướng dẫn tại mục 1.3.
(3) Kiểm toán tại các ban quản lý dự án cấp xã, phường
Vận dụng như kiểm toán tại các ban quản lý dự án cấp tỉnh; các ban quản lý dự án khu vực; các ban quản lý dự án liên xã (phường) theo hướng dẫn tại mục 1.4./.
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ THU NSNN TẠI SỞ TÀI CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
1. Kiểm toán công tác tổng hợp lập và giao dự toán thu ngân sách nhà nước
1.1. Phân tích cơ sở lập, giao dự toán thu NSNN
(1) Tài liệu cần thu thập
- Hồ sơ, tài liệu về lập dự toán thu NSNN năm ngân sách kiểm toán của địa phương gửi Bộ Tài chính và UBND trình HĐND, gồm:
+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 6 tháng đầu năm và ước thực hiện thu ngân sách năm kiểm toán chi tiết theo từng lĩnh vực thu của tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
+ Báo cáo thuyết minh kèm theo số liệu về xây dựng dự toán thu ngân sách năm kiểm toán của tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
+ Các Báo cáo, hồ sơ, biểu mẫu do địa phương lập (gồm cả biểu mẫu làm cơ sở để tổng hợp) tại các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN.
+ Hồ sơ lập dự toán năm kiểm toán đối với các đơn vị phát sinh nguồn thu do cơ quan Tài chính quản lý thu: Thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nước, thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được Đại hội Đảng các cấp thông qua; tài liệu, số liệu dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm kiểm toán đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế của địa phương.
- Quyết định của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách cho địa phương năm trước và năm kiểm toán.
- Nghị quyết của HĐND, quyết định UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về giao dự toán thu năm trước và năm kiểm toán; các quyết định điều chỉnh, bổ sung dự toán năm kiểm toán (nếu có).
- Các văn bản của TW điều chỉnh việc quản lý lập, chấp hành dự toán ngân sách năm kiểm toán.
- Các cơ chế đặc thù của địa phương trong phân cấp nguồn thu của địa phương; các hướng dẫn hàng năm đối với việc lập dự toán thu NSNN theo điều kiện cụ thể từng năm.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
Kiểm toán tổng hợp công tác tổng hợp lập dự toán thu NSNN tại địa phương trên cơ sở sử dụng kết quả kiểm toán lập dự toán thu ngân sách tại Sở Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, trong đó:
- Kiểm tra tính tuân thủ trình tự, thủ tục, thời gian của việc lập dự toán thu NSNN, lưu ý kiểm tra tính đầy đủ của dự toán thu do UBND tỉnh lập thông qua việc đối chiếu, so sánh với dự toán thu do cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế và cơ quan tài chính các cấp lập.
- Kiểm tra mức phấn đấu thu của địa phương so với hướng dẫn hàng năm của Bộ Tài chính.
- Dự toán các khoản thu do Sở Tài chính lập phải đảm bảo: Đảm bảo theo Chỉ thị của Thủ tướng, hướng dẫn của Bộ Tài chính; đầy đủ căn cứ xác định, xây dựng; bao quát hết các khoản thu, nguồn thu, thu khác ngân sách phát sinh trên địa bàn, bao gồm cả số thu của ngân sách ở xã, phường, đặc khu.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Dự toán một số khoản thu được lập không đảm bảo đầy đủ cơ sở, chưa bao quát hết các nguồn thu phát sinh trên địa bàn.
- Một số khoản thu có phát sinh nhưng không lập, giao dự toán.
- Một số khoản thu được lập dự toán không căn cứ trên số kiểm tra về dự toán thu năm kiểm toán đã được Bộ Tài chính thông báo; hoặc được lập nhưng thấp nhưng khả năng thực hiện cao.
1.2. Tính hợp lý của các chỉ tiêu dự toán thu ngân sách được lập, giao
(1) Tài liệu cần thu thập
Các tài liệu như nội dung kiểm toán mục 1.1. Phân tích cơ sở lập, giao dự toán thu NSNN .
(2) Thực hiện kiểm toán
Phân tích tính hợp lý, tích cực của dự toán thu do địa phương lập, TW và HĐND giao thông qua việc so sánh, phân tích tổng thể và theo từng chỉ tiêu thu, cụ thể:
- Đánh giá mức phấn đấu thu của địa phương lập thông qua việc so sánh dự toán thu năm kiểm toán so với dự toán năm trước năm kiểm toán, số ước thực hiện năm trước năm kiểm toán; kiểm tra tính tích cực của dự toán thu do TW giao so với số ước thực hiện do Bộ Tài chính thống nhất với địa phương báo cáo Chính phủ, trong đó lưu ý định hướng phấn đấu của TW: (i) Dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức và lợi nhuận sau thuế) đảm bảo mức phấn đấu tăng bình quân theo quy định; (ii) mức tăng thu phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc điểm và tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.
- Đánh giá tính tuân thủ các chỉ tiêu thu, mức phấn đấu thu do HĐND giao thông qua so sánh với dự toán thu do TW giao, dự toán UBND tỉnh lập.
- Kiểm tra tính đúng đắn, trung thực của dự toán thu do UBND tỉnh lập gửi Bộ Tài chính thông qua việc so sánh với dự toán thu do HĐND giao.
- Đánh giá sự phù hợp của dự toán thu được hưởng theo phân cấp (dự toán lập, giao) so với dự toán thu NSNN trên địa bàn (dự toán lập, giao).
- Kiểm tra tính tuân thủ việc ổn định số bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP (nếu có) theo quy định tại hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm kiểm toán.
- Phân tích, đánh giá rõ khi dự toán do UBND tỉnh lập, dự toán Bộ Tài chính giao và dự toán HĐND quyết nghị có sự thay đổi lớn. Đặc biệt là khi dự toán UBND tỉnh xây dựng thấp hơn nhiều so với dự toán HĐND quyết nghị.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Số liệu ước thực hiện làm cơ sở xây dựng dự toán năm kiểm toán của địa phương thấp so với khả năng thực hiện; không dự kiến đầy đủ, bao quát hết nguồn thu trên địa bàn.
- Lập và giao dự toán không bám sát định hướng phấn đấu của TW, không đảm bảo mức tăng tối thiểu theo Chỉ thị, hướng dẫn hàng năm; không phù hợp với điều kiện, đặc điểm và tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.
- Dự toán địa phương lập thấp nhưng dự toán HĐND quyết nghị cao hơn bình thường.
* Kết luận về công tác lập, giao dự toán thu ngân sách của địa phương theo một số nội dung sau.
- Trình tự, thủ tục, thời gian lập, giao dự toán thu có đảm bảo theo đúng các quy định hay không.
- Cơ sở lập dự toán thu; tính tích cực của dự toán thu (mức độ bao quát nguồn thu trên địa bàn, sự phù hợp với định hướng của TW) có phù hợp Thông tư của Bộ Tài chính hay Chỉ thị của Thủ tướng năm kiểm toán hay không.
2. Kiểm toán việc chấp hành ngân sách
2.1. Kiểm toán tình hình thực hiện dự toán thu NSNN, trong đó tập trung đánh giá cơ cấu thu, một số khoản thu chủ yếu, một số khoản tăng thu, hụt thu lớn, nguyên nhân tăng thu, hụt thu để đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các Mẫu biểu Cân đối quyết toán ngân sách địa phương và Quyết toán thu NSNN, vay NSĐP theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; các báo cáo thu và vay của NSNN, Báo cáo thu và vay của NSNN theo mục lục NSNN theo Thông tư của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (Tabmis).
- Các văn bản của địa phương về điều hành thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm kiểm toán.
- Các văn bản giao, điều chỉnh dự toán thu NSNN (nếu có) của cấp có thẩm quyền (Bộ Tài chính; HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW).
- Các văn bản quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu NSNN (thu nội địa, thu xuất nhập khẩu, thu dầu khí, thu khác ngân sách) năm kiểm toán, thuyết minh các khoản tăng, giảm.
- Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm toán tổng hợp tình hình thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn trên cơ sở sử dụng kết quả kiểm toán thu ngân sách tại Sở Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và KBNN, trong đó:
+ Phân tích các chỉ tiêu thực hiện thu so với dự toán thu NSNN trên địa bàn do TW và HĐND giao (thu nội địa, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, thu về dầu khí, thu viện trợ, thu khác ngân sách..); xác định nguyên nhân không hoàn thành hoặc vượt dự toán của từng chỉ tiêu thu, lưu ý một số khoản tăng thu, hụt thu lớn.
+ Đánh giá cơ cấu thu của địa phương, lưu ý một số khoản thu chủ yếu.
+ Phân tích, đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách tại địa phương thông qua phân tích tính ổn định, xu hướng của một số nguồn thu chủ yếu.
- So sánh dự toán thu NSNN do HĐND giao với dự toán thu NSNN do Bộ Tài chính giao và số thực thu NSNN năm kiểm toán để đánh giá tính khả thi, tính tích cực của các chỉ tiêu được giao trong dự toán. Đồng thời chú ý phân tích việc sử dụng các khoản tăng thu trong trường hợp dự toán UBND lập thấp hơn dự toán HĐND giao, kể cả trong trường hợp thực hiện thu NSNN không đạt dự toán.
- Phân tích, đánh giá các biện pháp mà UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính đã thực hiện trong quá trình thực hiện dự toán thu (nếu có).
- Đối chiếu, phân tích, so sánh để kiểm tra thẩm quyền và quy trình điều chỉnh dự toán thu NSNN được giao (nếu có).
(3) Một số sai sót thường gặp
- Việc phân tích, xác định nguyên nhân tăng thu, hụt thu của địa phương có thể không đầy đủ cơ sở.
- Dự toán thu NSNN được giao hoặc được phấn đấu quá khả năng thực hiện; dự toán thu do HĐND giao không sát thực tế.
2.2. Kiểm toán các tài khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi (thuộc cấp ngân sách) do Sở Tài chính quản lý
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ theo dõi, hạch toán các tài khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi do Sở Tài chính quản lý; bảng cân đối kế toán; báo cáo các khoản phải thu, phải trả; báo cáo các khoản thừa, thiếu, tổn thất chờ xử lý; báo cáo các khoản tạm thu, tạm giữ chờ xử lý,…. do KBNN cung cấp (Trường hợp cần thiết đề nghị KBNN cung cấp các Sổ theo dõi hoặc các bút toán hạch toán liên quan đến tài khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi do KBNN theo dõi).
- Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi phát sinh trong năm kiểm toán.
- Các văn bản của TW, địa phương quy định về việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi do Sở Tài chính quản lý (nếu có).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- So sánh, đối chiếu số liệu hạch toán (dư đầu kỳ, phát sinh tăng, giảm, dư cuối kỳ) giữa số báo cáo của Sở Tài chính và số liệu hạch toán của KBNN địa phương; làm rõ nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
- So sánh, phân tích, đối chiếu với quy định hiện hành để đánh giá việc xử lý, thực hiện nộp NSNN các khoản tạm thu, tạm giữ do Sở Tài chính quản lý, trong đó lưu ý các khoản tạm thu, tạm giữ trên các tài khoản do Sở tài chính quản lý có số dư nhiều năm.
- Chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc xử lý các khoản thu, chi trên các tài khoản tiền tạm thu, tạm giữ và tài khoản tiền gửi do Sở Tài chính quản lý để đánh giá việc tuân thủ các quy định trong quá trình thu hoặc sử dụng các khoản thu từ các tài khoản
(3) Một số sai sót thường gặp
- Chưa kịp thời xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ đã đủ điều kiện nộp NSNN hoặc nộp NSNN các khoản tạm thu, tạm giữ chưa đủ điều kiện nộp.
- Sử dụng Tài khoản tạm thu, tạm giữ và tài khoản tạm giữ để ghi nhận, hạch toán các nội dung khác không đúng quy định; số liệu tài khoản tạm thu, tạm giữ do Sở Tài chính quản lý không phù hợp với số liệu của KBNN hạch toán; sử dụng các khoản tạm thu, tạm giữ không đúng quy định; xác định tỷ lệ % phải nộp NSNN, % để lại chi phí cho công tác thu khi xử lý, nộp NSNN không đúng quy định.
2.3. Kiểm toán các khoản thu chuyển nguồn
(1) Yêu cầu tài liệu:
Mẫu biểu Cân đối quyết toán ngân sách địa phương; Quyết toán thu NSNN, vay NSĐP; Báo cáo chi chuyển nguồn sang năm sau theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ tài chính; Báo cáo thu và vay của ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách; các văn bản đề nghị chuyển nguồn (niên độ trước) của Sở Tài chính (hoặc UBND tỉnh) gửi KBNN đề nghị chuyển nguồn kinh phí sang niên độ kiểm toán; danh mục chi tiết các khoản chuyển nguồn đã được KBNN xác nhận.
(2) Thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên căn cứ các hồ sơ, tài liệu, số liệu về các khoản thu chuyển nguồn do Sở Tài chính cung cấp để kiểm tra, đối chiếu số liệu do KBNN cung cấp, đề nghị thuyết minh rõ nếu có chênh lệch.
- Căn cứ các quy định về Chi cho vay của ngân sách nhà nước tại các Văn bản của Bộ Tài chính, KBNN hướng dẫn khóa sổ hàng năm (nếu có) của năm trước năm được kiểm toán để đánh giá tính các quy định hiện hành về chi chuyển nguồn năm trước; phân tích nguyên nhân của việc chuyển nguồn để có đánh giá về tình hình quản lý, điều hành ngân sách, trong đó lưu ý kiểm tra các khoản thu chuyển nguồn sang niên độ kiểm toán nhưng không còn nhiệm vụ chi.
- Lưu ý: Một số khoản kinh phí không còn nhiệm vụ chi về bản chất phải xác định là kết dư NS cấp tỉnh, tuy nhiên tránh phải bổ sung quỹ dự trữ tài chính, một số địa phương xử lý ở các khoản chi chuyển nguồn.
(3) Sai sót thường gặp: Các khoản thu chuyển nguồn nhưng không có nhiệm vụ chi; chuyển nguồn cho những nội dung không được chuyển theo quy định; chuyển nguồn những khoản kinh phí phải nộp trả NS cấp trên.
2.4. Tham mưu xác định tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các Nghị quyết của HĐND về phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách.
- Các tài liệu, hồ sơ của Sở Tài chính trong tham mưu điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách.
(2) Thực hiện kiểm toán
So sánh, phân tích, đối chiếu để đánh giá việc tham mưu, quyết định ban hành quy định về phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách của HĐND với quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
(3) Một số sai sót thường gặp
Tham mưu xây dựng tỷ lệ điều tiết thu tại địa phương chưa phù hợp quy định.
2.5. Kiểm toán các nội dung khác liên quan đến thu ngân sách
Căn cứ mục tiêu, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm được KTNN hướng dẫn, tình hình thực tế tại địa phương dự kiến kiểm toán cũng như mục tiêu kiểm toán của các Đoàn kiểm toán NSĐP, các KTNN khu vực chủ động bố trí các nội dung kiểm toán cho phù hợp như: kiểm toán việc tham mưu ban hành qui định về thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của HĐND; kiểm toán việc tham mưu xây dựng đơn giá, chính sách thu đối với một số khoản thu thuộc nhiệm vụ tham mưu xây dựng của Sở Tài chính.
* Kết luận về công tác chấp hành thu ngân sách của địa phương
- Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách; nguyên nhân một số khoản tăng thu, giảm thu lớn.
- Cơ cấu thu ngân sách, tính bền vững của nguồn thu ngân sách địa phương.
- Việc quản lý, theo dõi và xử lý nộp ngân sách các khoản tạm thu, tạm giữ.
- Việc thực hiện chức năng của các cơ quan có liên quan trong quản lý thu ngân sách.
- Việc tham mưu của Sở Tài chính và HĐND quyết nghị, UBND tỉnh ban hành tỷ lệ điều tiết thu ngân sách và các khoản thu khác của Sở Tài chính.
3. Kiểm toán công tác kế toán quyết toán thu ngân sách nhà nước
(1) Tài liệu thu thập
Báo cáo quyết toán thu ngân sách do cơ quan tài chính, KBNN lập và các tài liệu khác có liên quan. Các văn bản hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán hàng năm của KBNN hoặc Bộ Tài chính.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu số liệu Báo cáo quyết toán thu NSNN do Sở Tài chính lập với Báo cáo quyết toán thu NSNN do KBNN lập; phân tích, làm rõ nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
- Kiểm tra việc phản ánh đúng, đủ, kịp thời số thu ngân sách trên địa bàn theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn. Trong đó lưu ý kiểm tra:
+ Việc tổng hợp đầy đủ số thu từ các cơ quan quản lý thu trên địa bàn và các cấp ngân sách (cơ quan Thuế, Hải quan, cơ quan Tài chính; cấp tỉnh, cấp xã).
+ Việc phản ánh, hạch toán các khoản thu NSNN; các khoản ghi thu, ghi chi (nếu có).
+ Các khoản thu điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán (nếu có).
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong khóa sổ, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu ngân sách địa phương theo quy định.
Lưu ý: Kiểm toán viên vận dụng Chuẩn mực kiểm toán số 2600 của Kiểm toán nhà nước: “Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất” để kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định về lập và trình bày các thông tin, số liệu của Báo cáo.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Phản ánh khoản chưa đúng, đủ các khoản thu NSNN.
- Điều tiết các khoản thu không đúng tỷ lệ.
- Chưa đưa vào thu ngân sách các khoản vay của NSĐP.
- Không phản ánh hoặc phản ánh không đúng quy định các khoản thu viện trợ, đóng góp.
- Chưa tuân thủ các quy định về lập, tổng hợp, trình bày Báo cáo quyết toán.
* Kết luận về công tác kế toán, quyết toán ngân sách
- Việc tuân thủ quy định trong khóa sổ, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu ngân sách địa phương.
- Việc phản ánh đúng, đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách./.
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
THU NSNN TẠI CƠ QUAN THUẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Kiểm toán công tác lập, giao dự toán thu nội địa:
(1) Tài liệu cần thu thập
- Hồ sơ lập dự toán của Thuế tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Cục Thuế năm kiểm toán về xây dựng dự toán thu nội địa và Công văn về hướng dẫn bổ sung xây dựng dự toán thu nội địa năm kiểm toán.
- Hồ sơ lập dự toán của các Thuế tỉnh, thành phố;
- Quyết định của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách cho địa phương; Quyết định giao dự toán của Cục thuế về từng chỉ tiêu thu năm kiểm toán (bao gồm cả điều chỉnh dự toán); Quyết định phân bổ dự toán thu của Thuế tỉnh, thành phố cho các phòng, thuế cơ sở.
- Nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về giao dự toán thu năm kiểm toán và các quyết định điều chỉnh (nếu có).
và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
(i) Kiểm toán cơ sở lập, giao dự toán thu nội địa
- Kiểm tra việc cơ quan Thuế phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo thu ngân sách trước một năm, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 6 tháng đầu năm trước và dự kiến thu ngân sách năm trước, xác định nguyên nhân vượt và không đạt dự toán của một số chỉ tiêu thu chủ yếu làm cơ sở lập dự toán cho năm kiểm toán.
- Phân tích tính hợp lý của số liệu ước thực hiện thu năm trước do địa phương xác định, trong đó lưu ý đánh giá mức phấn đấu dự toán so với dự toán được giao trong năm ước thực hiện.
- Phân tích, đánh giá sự phù hợp của việc tính toán, thuyết minh của cơ quan Thuế với số liệu quản lý của cơ quan Thuế đối với các yếu tố tăng, giảm thu năm lập dự toán, gồm:
+ Thực hiện các Luật thuế mới sửa đổi, bổ sung (Luật quản lý thuế, Luật thuế TNCN, Luật thuế TNDN và Luật thuế GTGT sửa đổi…).
+ Thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế; miễn tiền thuê đất của các cấp có thẩm quyền; các khoản giảm thu do các dự án dừng hoạt động; phân tích nguyên nhân tăng, giảm đột biến so với năm trước.
+ Số thuế GTGT dự kiến hoàn năm kiểm toán; nguyên nhân tăng giảm so với năm trước.
+ Số thu ngân sách dự kiến phát sinh trên cơ sở số lượng đăng ký kinh doanh tăng dự kiến, cấp mới mã số thuế của người nộp thuế, khả năng phát sinh doanh thu của các doanh nghiệp trên địa bàn.
+ Các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn như: Các nguồn thu có tính chất đột biến (tổng công ty, nhà máy chính thức hoạt động có số thu cao như thủy điện, các công ty liên doanh, đấu giá đất của địa phương…); các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian hưởng ưu đãi; dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm lập dự toán.
+ Số thuế nợ đọng đến 31/12 năm trước có khả năng thu trong năm lập dự toán; các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm toán.
- Kiểm tra dự toán thu nội địa do địa phương lập đã được tổng hợp đầy đủ từ dự toán của Cơ quan Thuế lập cho nguồn thu trên địa bàn, phạm vi đơn vị quản lý.
- Đánh giá mức phấn đấu thu nội địa do cơ quan thuế lập thông qua việc so sánh dự toán thu nội địa do cơ quan thuế lập so với ước thực hiện năm trước, trong đó lưu ý định hướng phấn đấu của TW: (i) Dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức và lợi nhuận sau thuế) đảm bảo mức phấn đấu tăng bình quân theo quy định; (ii) mức tăng thu phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc điểm và tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.
- So sánh dự toán thu nội địa được TW giao với dự toán địa phương lập, từ đó phân tích cơ sở giao dự toán thu của Bộ Tài chính; phân tích nguyên nhân chênh lệch, trong đó lưu ý khoản lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW thành lập và quản lý phải nộp NSNN theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các quy định khác (nếu có).
(ii) Kiểm toán công tác giao dự toán thu NSNN trên địa bàn của Thuế tỉnh/thành phố cho các Phòng nghiệp vụ, Thuế cơ sở.
Sử dụng phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh để kiểm tra: Cơ sở giao dự toán của Thuế tỉnh/thành phố cho các Phòng nghiệp vụ, Thuế cơ sở (căn cứ dự toán thu nội địa được TW và HĐND giao).
(iii) Trên cơ sở kết quả kiểm toán công tác lập, giao dự toán tại Thuế tỉnh/thành phố đánh giá tính hiệu lực của việc triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ hàng năm.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Dự toán thu lập chưa đảm bảo về trình tự, thủ tục, thời gian quy định.
- Số liệu ước thực hiện thu năm trước của địa phương thấp hơn so với khả năng thực hiện của năm kiểm toán.
- Dự toán thu lập và giao chưa đảm bảo đủ cơ sở, không dự kiến đầy đủ, bao quát hết nguồn thu trên địa bàn.
- Lập và giao dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức và lợi nhuận sau thuế) không bám sát định hướng phấn đấu của TW; mức tăng thu không phù hợp với điều kiện, đặc điểm và tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn, so với số ước thực hiện chưa đảm bảo tăng tối thiểu theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
- TW giao dự toán thu nội địa cho địa phương tăng, giảm so với dự toán địa phương lập không đảm bảo cơ sở.
- Thuế tỉnh/thành phố giao dự toán thu cho các Phòng nghiệp vụ, Thuế cơ sở không có căn cứ, chủ yếu dựa trên số thu năm trước; giao kế hoạch không nhất quán giữa các năm, giữa các đơn vị.
* Kết luận về công tác lập dự toán thu nội địa theo các nội dung sau:
- Cơ sở lập, giao dự toán thu nội địa; tính tích cực của dự toán thu nội địa (mức độ bao quát nguồn thu trên địa bàn, sự phù hợp với định hướng của TW).
- Việc thực hiện lập có phù hợp Thông tư của Bộ tài chính hay Chỉ thị của Thủ tướng hàng năm hay không.
2. Kiểm toán việc tổ chức điều hành thực hiện dự toán thu, tiến độ thu ngân sách; phân tích cơ cấu thu, tính bền vững của các khoản thu chủ yếu, đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu nội địa đối với một số khoản thu chủ yếu, một số khoản tăng thu, hụt thu lớn, làm rõ nguyên nhân tăng, giảm thu
2.1. Kiểm toán việc tổ chức điều hành thực hiện dự toán thu, tiến độ thu ngân sách
(1) Tài liệu cần thu thập
- Chỉ đạo của Cục thuế về thực hiện nhiệm vụ quý và cả năm (nếu có).
- Dự toán thu ngân sách theo từng quý, chi tiết cho từng địa bàn, khu vực, đối tượng thu.
- Kế hoạch quý để thực hiện dự toán được giao.
- Báo cáo thu thuế, phí theo quý, năm; các báo cáo thu ngân sách theo mẫu quy định của ngành Thuế.
- Các văn bản điều hành thu ngân sách của Thuế tỉnh/thành phố (nếu có).
- Các văn bản điều chỉnh dự toán thu (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
- Các văn bản quy định về phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách của cấp có thẩm quyền; phân cấp quản lý giữa Thuế tỉnh/thành phố và các Phòng nghiệp vụ, Thuế cơ sở về quản lý các khoản thu và người nộp thuế (NNT).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra việc phản ánh số thu ngân sách đảm bảo về thời gian, niên độ, mục lục ngân sách theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn (so sánh báo cáo thu của cơ quan thuế và quyết toán thu NSNN do KBNN và Sở Tài chính lập).
- Phân tích để đánh giá:
+ Các biện pháp mà cơ quan thuế đã thực hiện trong quá trình quản lý thuế trong đó lưu ý việc xử lý hoàn thuế trong hạn mức hoàn theo quy định, công tác đôn đốc nợ đọng thuế.
+ Việc thực hiện chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trong quản lý thu ngân sách; công tác phân cấp quản lý tại địa phương ảnh hưởng đến công tác quản lý thu của ngành thuế.
- Chọn mẫu một số hồ sơ kê khai, nộp thuế để đối chiếu việc thực hiện của cơ quan Thuế, NNT với văn bản quy định về phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách của cấp có thẩm quyền để kiểm tra việc phản ánh đúng, đủ nguồn thu giữa các niên độ ngân sách, các cấp ngân sách, trong đó lưu ý, số liệu thu trên địa bàn do cơ quan Thuế quản lý có thuộc nhiệm vụ được phân cấp theo Nghị quyết của HĐND và quy định của TW.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Phản ánh không đúng số thu giữa NSĐP và NSTW như: Trong quá trình quản lý cơ quan thuế không phát hiện một số DN có đóng góp thu ngân sách lớn cho địa phương, tại một số thời điểm kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không tương ứng (doanh thu không tương ứng với giá vốn) với mục đích hoàn thuế (một số trường hợp có sự hướng dẫn của cơ quan Thuế); hoặc các doanh nghiệp xuất hóa đơn lòng vòng nhằm mục đích hoàn thuế; công ty con (cùng một tỉnh) xuất hóa đơn cho công ty mẹ, công ty mẹ được hoàn thuế, công ty con nộp thuế GTGT vào ngân sách của địa phương hoặc ngược lại.
- Phản ánh một số nguồn thu trên địa bàn không phù hợp với Nghị quyết của HĐND và quy định của TW như: Thuế cơ sở chấp nhận kê khai thu thuế GTGT của các doanh nghiệp do Thuế tỉnh/thành phố quản lý hoặc ngược lại.
- Chưa thực hiện tốt chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền trong điều hành thực hiện dự toán thu; chưa tích cực đôn đốc thu nợ đọng thuế.
2.2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu nội địa đối với một số khoản thu chủ yếu, một số khoản tăng thu, hụt thu lớn, làm rõ nguyên nhân tăng, giảm thu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản giao dự toán thu nội địa của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu nội địa năm kiểm toán, thuyết minh các khoản tăng, hụt thu.
- Các hồ sơ liên quan đến việc lập dự toán, điều chỉnh dự toán; điều hành, thực hiện dự toán thu năm kiểm toán.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích, đối chiếu (tổng số và từng chỉ tiêu) số thực hiện thu với dự toán thu nội địa năm; xác định nguyên nhân không hoàn thành hoặc vượt dự toán của từng chỉ tiêu thu, lưu ý một số khoản tăng thu, hụt thu lớn, phân tích mối liên hệ giữa tình hình thực hiện dự toán thu với kết quả thu nợ đọng và công tác quản lý nợ đọng thuế.
- Đánh giá cơ cấu thu nội địa của địa phương, lưu ý một số khoản thu chủ yếu.
- Đánh giá sự phối hợp của các ban, ngành liên quan trong quản lý nguồn thu tại địa phương theo quy định, lưu ý nguồn thu từ đất và khoáng sản.
- Phân tích, đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách tại địa phương thông qua phân tích tính ổn định, xu hướng của một số nguồn thu chủ yếu.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Việc phân tích, xác định nguyên nhân tăng thu, hụt thu của địa phương có thể không đầy đủ cơ sở; dự toán thu do HĐND giao không sát thực tế.
- Việc tính toán xác định nợ đọng thuế đến 31/12 năm trước chưa chính xác.
- Không hoàn thành dự toán thu do không có biện pháp hoặc triển khai thực hiện các biện pháp kém hiệu quả (trên cơ sở kết quả kiểm toán quản lý thu của ngành thuế).
- Các cơ quan chức năng chưa phối hợp, chưa thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình trong quá trình thực hiện dự toán thu.
* Kết luận về công tác chấp hành dự toán thu nội địa theo các nội dung sau:
- Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách; nguyên nhân một số khoản tăng thu, giảm thu lớn.
- Cơ cấu thu ngân sách, tính bền vững của nguồn thu ngân sách địa phương.
- Việc phản ánh đúng, đủ, kịp thời nguồn thu do cơ quan thuế quản lý.
- Sự phối hợp của các ban, ngành liên quan và việc thực hiện các biện pháp của cơ quan thuế trong quản lý thuế.
3. Kiểm toán công tác quản lý thu của cơ quan thuế theo quy định của các Luật thuế, Luật quản lý thuế về các nội dung:
3.1. Quản lý đăng ký mã số thuế, quản lý thông tin người nộp thuế và kê khai thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Danh bạ NNT do Thuế tỉnh/thành phố quản lý; danh sách NNT được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong năm.
- Báo cáo quản lý NNT (chi tiết NNT đang hoạt động, tạm ngưng hoạt động, đang làm thủ tục giải thể, phá sản, chuyển đổi).
- Báo cáo tình hình quản lý mã số thuế (MST), gồm cấp mới, tạm ngừng, đóng MST của tất cả NNT trong năm; báo cáo nhận hồ sơ đăng ký thuế.
- Báo cáo tình hình cập nhật thay đổi thông tin NNT (địa chỉ kinh doanh; ngành nghề; giám đốc; vốn; chi nhánh).
- Báo cáo lập bộ lệ phí môn bài và các sắc thuế.
- Báo cáo theo dõi kết quả xử phạt vi phạm đối với NNT nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, xử lý các thông tin liên quan đến tờ khai đăng ký thuế; phân cấp quản lý NNT; cấp MST; tạm đóng và đóng MST, phục hồi MST theo quy định. Trong đó lưu ý kiểm tra danh sách trùng MST từ chương trình TMS (quản lý NNT).
- Kiểm tra việc xác định loại hình NNT; việc theo dõi, cập nhật thông tin thay đổi và điều chỉnh thông tin NNT của cơ quan Thuế.
- Kiểm tra việc lập bộ thuế môn bài của cơ quan thuế trên cơ sở:
+ Đối chiếu báo cáo tình hình quản lý MST, báo cáo lập bộ thuế môn bài với số lượng DN được cấp phép kinh doanh đến 31/12/năm kiểm toán (xác định trên cơ sở số lượng DN còn hoạt động đến ngày 01/01, số lượng DN được Sở Tài chính cấp giấy phép kinh doanh trong năm, số lượng DN được Thuế tỉnh/thành phố giao về Thuế cơ sở quản lý trong năm) để xác định số lượng DN đã được cấp phép kinh doanh chưa được cấp MST, chưa lập bộ thuế môn bài; số lượng NNT đã được cấp MST nhưng chưa được lập bộ thuế môn bài.
+ Xác định nguyên nhân và thất thu ngân sách (nếu có) sau khi đối chiếu các nội dung trên.
- Chọn mẫu một số bộ hồ sơ để kiểm tra thời hạn cấp MST, giấy chứng nhận đăng ký thuế; tạm đóng, đóng MST; xử lý vi phạm của cơ quan Thuế. Lưu ý các trường hợp hợp nhất, sáp nhập, bán, chuyển đổi doanh nghiệp, chia tách.
- Chọn mẫu để kiểm tra việc lập bộ thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế theo quy định.
- Chọn mẫu một số tờ khai thuế để kiểm tra việc kê khai, hạch toán kế toán thuế; tiếp nhận tờ khai, quyết toán thuế; xử lý vi phạm về hồ sơ khai thuế của Thuế tỉnh/thành phố theo quy định của Cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Công tác tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, xử lý cấp, đóng mã số thuế chưa đúng với quy trình (về thời hạn, thủ tục, hồ sơ, thông báo công khai…).
- Không làm thủ tục mở, đóng MST, tạm đóng, đóng MST không kịp thời; chậm cập nhật trạng thái tạm ngừng kinh doanh của NNT.
- Không cập nhật vào hệ thống quản lý các thay đổi về thông tin NNT như: Vốn, lao động, các đơn vị trực thuộc, kho hàng, người đại diện theo pháp luật, mô hình hoạt động của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh; số liệu quản lý của cơ quan thuế không khớp với số liệu thực tế tại hồ sơ.
- Thực hiện chậm hoặc thực hiện không đúng quy định trong việc quản lý NNT khi giải thể, ngừng kinh doanh, bỏ kinh doanh, phá sản, chuyển đổi loại hình kinh doanh, sáp nhập, chia tách, chuyển địa điểm kinh doanh từ nơi khác đến và chuyển đi nơi khác.
- Phân loại về loại hình, ngành nghề của doanh nghiệp không chính xác.
- Không xử phạt hoặc xử phạt không đúng quy định đối với hành vi NNT chưa hoặc chậm đăng ký, kê khai thuế theo quy định.
3.2. Công tác miễn, giảm, gia hạn thuế, hoàn thuế
3.2.1 Đối với công tác hoàn thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Hồ sơ công tác lập dự toán hoàn thuế GTGT.
- Các báo cáo theo Quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023 về quy trình hoàn thuế, Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 về Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành và các báo cáo theo Quy trình hoàn thuế hiện hành (trường hợp các Quyết định trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
- Báo cáo phân tích kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Báo cáo phân loại doanh nghiệp hoàn trước kiểm tra sau, kiểm tra trước hoàn sau.
- Các hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế (theo yêu cầu chọn mẫu).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích, đánh giá tổng thể công tác hoàn thuế của Thuế tỉnh/thành phố, trong đó lưu ý:
+ Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn trước kiểm tra sau, kiểm tra trước hoàn sau).
+ Kết quả kiểm tra các hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau.
+ Tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn.
- Chọn mẫu một số hồ sơ hoàn thuế để kiểm tra, đánh giá (trong đó lưu ý lựa chọn một số hồ sơ có số thuế hoàn lớn; số thuế hoàn cho dự án đầu tư; hoàn thuế cho doanh nghiệp còn nợ thuế, có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế; doanh nghiệp có quan hệ liên kết, mua bán với doanh nghiệp đang nợ thuế):
+ Xem xét tính đầy đủ của hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT theo quy định.
+ Việc hoàn thuế có đảm bảo điều kiện, đối tượng theo quy định.
+ Việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp có đảm bảo chặt chẽ, đúng quy trình hoàn thuế về: Tiếp nhận và phân loại hồ sơ; thủ tục, thời gian xử lý hồ sơ; xử lý sai phạm phát hiện qua kiểm tra hồ sơ hoàn thuế.
- Kiểm tra việc bù trừ giữa số thuế được hoàn và số thuế còn nợ NSNN căn cứ số dư nợ thuế được theo dõi trên hệ thống quản lý nợ thuế.
Lưu ý: Kiểm tra kỹ các hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm sau đã được bộ phận kiểm tra thuế kiểm tra sau hoàn.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Không phối hợp, tra cứu thông tin nợ thuế của NNT với bộ phận quản lý nợ nên không yêu cầu bù trừ nợ thuế hoặc bù trừ không chính xác.
- Không xác minh, đối chiếu một số hóa đơn đầu vào có nghi vấn; không tra cứu, kiểm tra đối chiếu thông tin hồ sơ hoàn thuế với thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành thuế (thông tin về hóa đơn, về người bán đối với các hóa đơn có giá trị lớn có nghi vấn; thông tin về giám đốc vi phạm luật doanh nghiệp...).
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế không đúng quy định, NNT thuế không đủ điều kiện được hoàn thuế nhưng vẫn được cơ quan Thuế giải quyết hoàn thuế.
- Doanh nghiệp có hóa đơn chứng từ không đủ điều kiện khấu trừ nhưng cơ quan Thuế vẫn chấp nhận cho doanh nghiệp khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hoàn thuế GTGT.
- Hồ sơ hoàn thuế thiếu thủ tục, tài liệu theo Quy trình hoàn thuế.
- Doanh nghiệp không phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu chịu thuế và không chịu thuế để xác định chính xác số thuế GTGT được hoàn nhưng cơ quan Thuế không phát hiện được.
3.2.2. Đối với công tác miễn, giảm, gia hạn thuế (bao gồm miễn, giảm, gia hạn thuế theo Luật và theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ)
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo tổng hợp kết quả miễn, giảm thuế, gia hạn thuế (theo sắc thuế và theo lĩnh vực) kèm theo bản phân tích đánh giá tình hình miễn, giảm, gia hạn thuế.
- Danh sách NNT được miễn, giảm, gia hạn thuế.
- Danh sách NNT tự miễn, giảm theo luật, cơ quan thuế quyết định, danh sách NNT phải kiểm tra trước khi quyết định miễn giảm.
- Hồ sơ miễn, giảm thuế của NNT theo các quy định do Bộ tài chính hướng dẫn tại các Thông tư và các văn bản khác có liên quan (theo yêu cầu chọn mẫu).
- Báo cáo số liệu thuế không miễn giảm sau khi kiểm tra hồ sơ (tại cơ quan Thuế, tại trụ sở NNT) theo qui trình miễn, giảm thuế do Cục thuế ban hành tại thời điểm hoặc tăng giảm sau thanh tra, kiểm tra.
Và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Chọn mẫu một số hồ sơ miễn, giảm, gia hạn thuế của người NNT để đánh giá việc tuân thủ quy định về miễn, giảm, gia hạn thuế, trong đó lưu ý xác định đối tượng, thời gian, thẩm quyền, số thuế được miễn, giảm, gia hạn thuế.
- Xác định trách nhiệm cá nhân, đơn vị trong quản lý miễn giảm, gia hạn thuế đã làm thất thoát thuế (nếu có).
(3) Một số sai sót thường gặp
- Hồ sơ miễn, giảm không đầy đủ, không đúng quy định, trong đó lưu ý các trường hợp NNT không đủ tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm (các trường hợp miễn giảm theo vùng kinh tế, ngành nghề của Luật Đầu tư).
- Không phát hiện các trường hợp người nộp thuế xác định sai về đối tượng, thời hạn, số thuế được miễn giảm, gia hạn, trong đó lưu ý trường hợp xác định sai số thuế được gia hạn của phần tăng, giảm giữa quyết toán và tạm kê khai thuế.
- Không xử lý hành vi chậm nộp thuế đối với các trường hợp NNT đã hết thời hạn được giãn thuế nhưng chưa nộp.
3.3. Công tác kiểm tra thuế; chống thất thu NSNN của cơ quan Thuế địa phương
3.3.1. Kiểm tra tại cơ quan thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Danh bạ NNT.
- Danh sách NNT phải kiểm tra trong năm theo kế hoạch được thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt từ ngày 30/12 năm trước; hồ sơ liên quan đến việc lập danh sách NNT cần kiểm tra như: Bản phân tích rủi ro từng NNT; thông tin đã nhập vào chương trình thanh tra, kiểm tra và Báo cáo tài chính trên máy tính.
- Báo cáo kết quả kiểm tra (theo tháng, quý, năm) hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan Thuế và tại trụ sở NNT theo mẫu quy định; Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế theo Quy trình kiểm tra thuế tại thời điểm của Cục thuế.
- Quy chế phối hợp của cơ quan thuế đối với cơ quan BHXH; Bộ nội vụ, nhằm phân tích đánh giá tránh sự trùng lặp trong công tác thanh kiểm tra của cơ quan Thuế.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra đánh giá công tác lập kế hoạch Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế.
- So sánh số NNT và số hồ sơ khai thuế đã kiểm tra trong năm với danh sách kiểm tra theo kế hoạch và so với năm trước, phân tích nguyên nhân tăng, giảm.
- Đối chiếu để kiểm tra việc cơ quan thuế phải kiểm tra sơ bộ 100% hồ sơ khai thuế trong năm theo quy định.
- Kiểm tra cơ sở của việc phân loại và lập danh sách NNT thuộc diện kiểm tra hồ sơ tại cơ quan Thuế.
- Kiểm tra việc yêu cầu giải trình, tiếp nhận hồ sơ giải trình và xử lý theo quy định của Thuế tỉnh/thành phố đối với những hồ sơ cần giải trình.
- Phân tích kết quả kiểm tra của cơ quan Thuế, bao gồm: Điều chỉnh sai sót, số thuế phải nộp tăng thêm, giảm khấu trừ, giảm hoàn thuế, chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT; phát hiện những dấu hiệu gian lận, trốn thuế mang tính quy luật, hệ thống.
- Kiểm tra cơ sở của việc phân loại và lập danh sách NNT thuộc diện kiểm tra hồ sơ tại trụ sở NNT.
- Chọn mẫu hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế của một số NNT đã được cơ quan Thuế kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế và không thuộc danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế (nếu có) để tiến hành kiểm tra, đánh giá:
+ Tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế (về số lượng, loại hồ sơ); thủ tục, thời hạn thực hiện; việc nhập dữ liệu vào Chương trình kiểm tra; lưu trữ hồ sơ kiểm tra.
+ Khả năng phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế; việc xử lý các hành vi vi phạm theo pháp luật thuế của cơ quan Thuế.
+ Việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Không kiểm tra sơ bộ 100% hồ sơ khai thuế (GTGT, TNDN, TNCN...) để phân tích lựa chọn NNT cần phải kiểm tra hồ sơ trong năm.
- Không lưu trữ các tài liệu, căn cứ lập danh sách doanh nghiệp cần kiểm tra.
- Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan Thuế còn sơ sài, không thông báo hoặc thông báo cho doanh nghiệp giải trình bổ sung thông tin chậm; không phát hiện hết những sai sót trong hồ sơ khai thuế; không ấn định thuế đối với các trường hợp phải ấn định thuế; không chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT khi phát hiện sai sót lớn.
3.3.2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Hồ sơ, tài liệu để lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT, gồm:
+ Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT năm trước; các kết luận kiến nghị của Thanh tra, KTNN các năm trước...
+ Chỉ tiêu kiểm tra do Cục thuế giao.
+ Danh sách NNT qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan Thuế và chỉ đạo của cấp trên phải chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT.
+ Đề xuất của các Phòng nghiệp vụ, Thuế cơ sở.
+ Kế hoạch thanh tra năm của UBND tỉnh, thành phố; Thủ tướng Chính phủ, KTNN...
+ Bảng phân tích, đánh giá rủi ro về thuế theo từng NNT.
- Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được phê duyệt và kế hoạch kiểm tra điều chỉnh (nếu có).
- Báo cáo chi tiết và tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT năm.
- Danh sách các quyết định kiểm tra, thu hồi, thay thế.
- Hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở NNT năm do cơ quan thuế thực hiện.
- Kế hoạch kiểm tra chuyên đề hoặc đột xuất tại trụ sở người nộp thuế do Thuế tỉnh thực hiện.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích, đánh giá căn cứ lập, phê duyệt kế hoạch (chú ý những NNT có đề nghị qua công tác kiểm tra tại cơ quan thuế nhưng không có trong kế hoạch).
- So sánh tổng số cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT trong năm với kế hoạch năm được giao và số thực hiện trước (số tương đối, tuyệt đối); phân tích nguyên nhân đạt, không đạt.
- Đánh giá kết quả kiểm tra của cơ quan thuế (số xử lý, truy thu và phạt, số tiền đã nộp NSNN, số còn nợ; việc đôn đốc nộp ngân sách qua kiểm tra thuế...), lưu ý đánh giá công tác chọn mẫu của cơ quan Thuế thông qua việc phân tích số lượng hồ sơ qua kiểm tra thuế không có số liệu truy thu, điều chỉnh.
- Chọn mẫu kiểm tra một số hồ sơ kiểm tra tại trụ sở NNT để phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm tra theo các nội dung:
+ Việc thực hiện quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT.
+ Việc phát hiện và xử lý hành vi vi phạm của NNT.
+ Sự phù hợp giữa các tài liệu trong hồ sơ kiểm tra (phiếu nhận xét hồ sơ khai thuế, đề nghị kiểm tra, quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra, báo cáo đề xuất xử lý, quyết định xử lý về thuế).
+ Việc nhập dữ liệu và lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Lập kế hoạch kiểm tra thiếu cơ sở, bỏ sót, không bao quát đầy đủ các đối tượng quản lý, không đưa các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghĩa vụ thuế vào diện kiểm tra; không kiểm tra các doanh nghiệp theo đúng kế hoạch được duyệt.
- Biên bản kiểm tra sai so với biên bản chi tiết như: Biên bản thành viên đoàn xác nhận không đúng với nhiệm vụ được phân công; phân công nhiệm vụ và Biên bản kiểm tra không đủ những chỉ tiêu phân tích rủi ro...; kiến nghị xử lý mâu thuẫn với kết luận; kết luận không đúng quy định của pháp luật, áp đặt dẫn đến gây thất thu hoặc lạm thu.
- Quyết định xử phạt chưa áp dụng đúng văn bản quy định pháp luật xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn cũng như ban hành quyết định xử phạt, bỏ sót hành vi vi phạm hoặc không xác định đúng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Ngày ký Biên bản kiểm tra quá thời hạn theo quy định và chưa xử phạt hành vi vi phạm đối với trường hợp không ký biên bản kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản.
3.3. Công tác quản lý nợ thuế, xoá nợ thuế và tiền phạt
(1) Tài liệu cần thu thập
- Kế hoạch thu nợ tháng, quí, năm kèm theo các tài liệu liên quan.
- Các biện pháp đã thực hiện trong năm (xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp, phân loại nợ, củng cố hồ sơ, đề nghị xoá nợ, phối hợp đôn đốc, cưỡng chế...).
- Các loại sổ, báo cáo theo dõi, phân loại nợ, nhật ký thu nợ, cưỡng chế nợ, xử lý khoanh nợ, xoá nợ; giãn nợ theo mẫu quy định của ngành Thuế.
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý thu nợ tháng, quý, năm.
- Các văn bản tham mưu, đề xuất của Thuế tỉnh/thành phố, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về công tác thu nợ và cưỡng chế thuế.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra để xác định số liệu nợ thuế thông qua đối chiếu giữa:
+ Báo cáo tổng hợp phân loại tiền thuế nợ theo cơ quan với các Báo cáo tổng hợp phân loại tiền thuế nợ theo ngành nghề, kinh doanh, Báo cáo tổng hợp phân loại tiền thuế nợ theo sắc thuế và loại hình kinh tế.
+ Các báo cáo cơ quan Thuế lập theo quy định của ngành Thuế với các sổ theo dõi thu nộp thuế tại bộ phận kế toán thuế.
Làm rõ nguyên nhân chênh lệch sau khi đối chiếu (nếu có).
- So sánh tổng số thuế nợ với số thu năm do ngành thuế quản lý để đánh giá mức phấn đấu so với chỉ tiêu Cục thuế giao; so sánh số tiền nợ thuế của năm trước với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước để đánh giá hiệu quả công tác thu nợ thuế; so sánh nợ đọng năm với năm trước, phân tích nguyên nhân tăng, giảm (chi tiết theo từng khu vực kinh tế, từng sắc thuế, từng loại nợ); lưu ý đánh giá xu hướng nợ qua các năm.
- Phân tích, đánh giá công tác phân loại nợ, các biện pháp quản lý thu nợ, sự phối hợp giữa các cơ quan trong tổ chức thực hiện thu nợ; hồ sơ quản lý nợ đọng thuế.
- Chọn mẫu một số hồ sơ nợ đọng thuế để kiểm tra việc quản lý nợ đọng của cơ quan Thuế so với quy định, trong đó lưu ý kiểm tra trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế nợ thuế; phạt chậm nộp theo quy định.
- Chọn mẫu một số hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ thuế và tiền phạt thuế, giãn nợ thuế để kiểm tra việc xử lý của Thuế tỉnh/thành phố theo quy định hiện hành.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Không tính phạt chậm nộp hoặc tính phạt chậm nộp không đúng quy định; không đánh giá thực trạng tài chính để tăng cường thu nợ; không ban hành quyết định truy thu thuế do KTNN và các cơ quan có thẩm quyền kiến nghị nên không theo dõi nợ thuế.
- Thực hiện các biện pháp thu nợ không đầy đủ,kịp thời, để đối tượng giải thể, phá sản, bỏ trốn, mất tích, không thu được nợ.
- Tổng hợp báo cáo nợ đọng không chính xác; phân loại nợ không đúng quy định, thiếu căn cứ, bằng chứng; xử lý gia hạn nợ, xóa nợ không đúng quy trình.
- Cơ quan Thuế không nghiêm túc thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ, nhất là cưỡng chế thông qua trích tài khoản tại các tổ chức tín dụng, thông qua cưỡng chế sử dụng hóa đơn.
- Ban hành quyết định cưỡng chế không liên tục đối với Quyết định cưỡng chế hết hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm mà NNT chưa thực hiện.
- Không ban hành Thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh NNT bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và NNT không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thuộc ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ.
3.4. Kiểm toán thu phí, lệ phí
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tỉnh, thành phố quy định về một số khoản thu phí, lệ phí tại địa phương.
- Danh sách các tổ chức nộp phí và các loại phí trên địa bàn tại thời điểm 31/12 năm trước và ngày 31/12 năm kiểm toán.
- Các biểu mẫu thống kê theo Chế độ thống kê thuế nội địa ban hành.
- Báo cáo cáo tình hình xử lý vi phạm pháp luật đối với đơn vị thu phí, lệ phí của bộ phận kiểm tra (nếu có).
- Các văn bản của cơ quan Thuế hướng dẫn, phổ biến chính sách thu phí, lệ phí.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra công tác quản lý tờ khai phí, lệ phí của cơ quan Thuế.
- Chọn mẫu một số tờ khai, quyết toán một số khoản phí, lệ phí để kiểm tra sự phù hợp của các loại phí, lệ phí, mức thu do HĐND, UBND tỉnh, thành phố ban hành với quy định của TW.
- Chọn mẫu một số hồ sơ để kiểm tra việc tuân thủ quy định của cơ quan Thuế trong việc: Đôn đốc nộp tờ khai, quyết toán phí, lệ phí, kiểm tra, xử lý các sai phạm về kê khai, quyết toán phí, lệ phí; ấn định phí, lệ phí đối với đơn vị không kê khai.
- Chọn mẫu một số tờ khai, quyết toán phí, lệ phí của một số đơn vị thu phí trên địa bàn để kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của NNT trong việc kê khai, thu, nộp, trích để lại của một số loại phí và lệ phí.
(3) Một số sai sót thường gặp
- UBND tỉnh, thành phố quy định một số loại phí, lệ phí, mức thu không đúng quy định.
- Cơ quan Thuế không nhập đầy đủ tờ khai, nhập sai thông tin trên tờ khai; không quản lý theo dõi số phí, lệ phí còn nợ; không tổ chức thống kê hoặc thống kê không đầy đủ các đơn vị phải nộp phí, lệ phí.
- Không thông báo yêu cầu giải trình và bổ sung thông tin tài liệu đối với các đơn vị thu phí có biến động về số thu, về tỷ lệ trích để lại, nội dung, thời gian thu, về số phí, lệ phí phát sinh thêm hoặc chấm dứt thu.
- Các đơn vị thường in, mua, sử dụng, lưu trữ, hủy chứng từ thu phí, lệ phí không đúng quy định (không sử dụng biên lai thu phí đối với phí thuộc NSNN do cơ quan Thuế phát hành; không sử dụng hóa đơn để thu phí dịch vụ; không thanh, quyết toán, hủy cuống vé phí, lệ phí với cơ quan Thuế; sử dụng biên lai có mệnh giá sai đối tượng).
- Công tác kê khai, quyết toán và nộp tiền phí, lệ phí vào NSNN của các đơn vị thu phí, lệ phí thường không đủ và chậm so với qui định nhưng cơ quan Thuế không đôn đốc, không xử phạt.
- Việc bỏ sót đối tượng nộp phí trên địa bàn hoặc có kê khai nhưng không theo dõi, lập bộ.
- Chưa kịp thời phát hiện và sửa chữa các sai sót trên tờ khai.
3.5. Kiểm toán các khoản thu từ đất
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản của UBND và HĐND ban hành quy định, hướng dẫn về quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đơn giá thu tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các dự án chọn mẫu.
- Bảng giá đất có hiệu lực trong năm; quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; danh sách các quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong năm kiểm toán.
- Danh sách và hồ sơ các tổ chức, cá nhân, dự án được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong năm kiểm toán.
- Các thông báo thu tiền sử dụng đất, giảm, phạt chậm nộp tiền sử dụng đất; hồ sơ giảm, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong năm kiểm toán.
- Sổ giao nhận hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; sổ trả lại hồ sơ.
- Báo cáo nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra việc chỉ đạo của UBND tỉnh, thành phố và sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan (Sở Tài chính, Thuế tỉnh/thành phố, Sở nông nghiệp và môi trường) trong tổ chức, thực hiện, quản lý nguồn thu từ đất trên địa bàn.
- Chọn mẫu một số hồ sơ giao đất, cho thuê đất; kê khai tiền sử dụng đất, thuê đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất và các khoản thu khác từ đất (lưu ý các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, miễn giảm, bán dự án) để kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện của cơ quan thuế với quy định hiện hành theo các nội dung sau:
+ Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; việc luân chuyển hồ sơ, tài liệu của các cơ quan liên quan có đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác làm cơ sở để cơ quan Thuế tổ chức quản lý thu.
+ Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
+ Việc ban hành thông báo, tổ chức quản lý thu các khoản thu từ đất và theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đọng từ đất.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền của các đơn vị chức năng có liên quan, không tổ chức chức đấu giá quyền sử dụng đất; giao quản lý thu tiền sử dụng đất cho các cơ quan không phù hợp với chức năng nhiệm vụ.
- Các cơ quan chức năng tại địa phương không phối hợp hoặc phối hợp không tốt trong quản lý các khoản thu từ đất dẫn đến bỏ sót nguồn thu hoặc chậm quản lý nguồn thu; luân chuyển hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, thiếu chính xác làm sai lệch nghĩa vụ tài chính của NNT.
- Xác định không đúng mục đích sử dụng, diện tích, vị trí dẫn đến xác định không đúng đơn giá thuê đất. Việc quyết định giá đất thực hiện chậm, kéo dài, làm chậm huy động nguồn thu cho NSNN
- Cơ quan Thuế không theo dõi nợ, hoặc không tổ chức đôn đốc thu nợ.
- Miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng, thời gian; xác định sai nghĩa vụ tài chính; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lớn hơn hạn mức quy định; cho nợ tiền sử dụng đất không đúng quy định.
3.6. Kiểm toán các khoản thu về tài nguyên khoáng sản
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản của UBND và HĐND ban hành quy định, hướng dẫn về thu thuế về khai thác tài nguyên, khoáng sản.
- Báo cáo đánh giá công tác chỉ đạo, quản lý thu ngân sách đối với lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản; việc ban hành các văn bản quy định, các biện pháp chống thất thu hiện nay đang áp dụng (nếu có) đối với công tác quản lý thu thuế hoạt động khoáng sản.
- Báo cáo thống kê sản lượng cấp quyền khai thác khoáng sản từ cơ quan tài nguyên.
- Báo cáo tổng hợp số liệu về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường của các đơn vị có hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản.
- Báo cáo tổng hợp tình hình thuê đất để hoạt động khoáng sản.
- Báo cáo tổng hợp số liệu về kết quả kiểm tra các doanh nghiệp hoạt động, chế biến và kinh doanh khoáng sản do Thuế tỉnh/thành phố thực hiện.
- Báo cáo nợ đọng tiền thuế tài nguyên, thuế về cấp quyền khai thác khoáng sản trong năm kiểm toán và các quyết định phê duyệt, thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản liên quan đến niên độ kiểm toán.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách đối với lĩnh vực khoáng sản.
- Đánh giá công tác quản lý kê khai và nộp ngân sách đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản.
- Đánh giá công tác kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Đánh giá sản lượng kê khai thuế tại cơ quan thuế so với báo cáo thống kê sản lượng khai thác từ cơ quan tài nguyên.
- Chọn mẫu hồ sơ kê khai thuế có sản lượng tài nguyên tính thuế lớn tại cơ quan thuế.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Đơn vị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (sau 12 tháng) không phát sinh chi phí đầu tư XDCB mỏ, không phát sinh kê khai nộp thuế hoạt động khai thác khoáng sản (không khai thác); được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa làm thủ tục thuê đất, số nộp thuế tài nguyên, phí môi trường thấp trong khi sản lượng khai thác cao để đối chiếu, xác minh và kết luận.
- Chưa chấp hành tốt về nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;
- Cơ quan Thuế không theo dõi nợ, hoặc không tổ chức đôn đốc thu nợ.
- Sản lượng kê khai thuế lớn hơn sản lượng trong báo cáo thống kê từ cơ quan tài nguyên. Cơ quan thuế chưa đề nghị cơ quan tài nguyên xử lý thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và xử lý hành chính theo quy định.
- Sản lượng kê khai thuế nhỏ hơn sản lượng trong báo cáo thống kê từ cơ quan tài nguyên nên dẫn đến khai thiếu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định.
3.7. Kiểm toán quản lý thuế đối với giao dịch liên kết (chống chuyển giá)
(1) Tài liệu cần thu thập
- Danh sách NNT thuộc diện có giao dịch liên kết do Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố lập, bao gồm:
+ Danh sách NNT có giao dịch liên kết theo tờ khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
+ Danh sách NNT rủi ro cao về chuyển giá theo phân tích rủi ro của cơ quan Thuế.
- Hồ sơ kê khai giao dịch liên kết của NNT:
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, BCTC năm;
+ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của NNT.
- Hồ sơ, tài liệu nội bộ của cơ quan Thuế về quản lý giao dịch liên kết:
+ Kế hoạch, danh sách NNT kiểm tra/ thanh tra về giao dịch liên kết; kết quả phân tích rủi ro, chấm điểm rủi ro chuyển giá.
+ Quyết định kiểm tra, thanh tra; Biên bản kiểm tra, thanh tra; Quyết định xử lý về thuế (truy thu, truy hoàn, xử phạt, điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế).
+ Tài liệu về cơ sở dữ liệu so sánh độc lập (CSDL ngành, dữ liệu giá, biên độ lợi nhuận độc lập, báo cáo phân tích so sánh do cơ quan Thuế lập/thu thập).
+ Báo cáo tổng hợp kết quả chống chuyển giá trên địa bàn: số lượng NNT có giao dịch liên kết, số cuộc kiểm tra/thanh tra, số thuế TNDN truy thu, truy hoàn, số điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp.
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Cục Thuế về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, chống chuyển giá.
Và các tài liệu liên quan khác.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đánh giá công tác rà soát, phân loại rủi ro giao dịch liên kết.
+ Kiểm tra việc cơ quan Thuế sử dụng thông tin từ: tờ khai quyết toán thuế TNDN, phụ lục giao dịch liên kết, BCTC, thông tin ưu đãi thuế để: Xác định đối tượng có quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định về giao dịch liên kết (các quan hệ sở hữu, vay vốn, quản lý, kiểm soát); phân loại NNT rủi ro cao về chuyển giá (doanh nghiệp lỗ nhiều năm liên tiếp nhưng vẫn mở rộng sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN; doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận bất thường thấp hơn đáng kể so với mặt bằng ngành).
+ Đánh giá việc lập, phê duyệt kế hoạch kiểm tra/ thanh tra giao dịch liên kết trên cơ sở phân tích rủi ro: So sánh danh sách NNT có giao dịch liên kết với danh sách NNT được kiểm tra/thanh tra trong năm; xác định các trường hợp rủi ro cao nhưng không được đưa vào kế hoạch; kiểm tra sự phối hợp giữa các phòng/ bộ phận trong thu thập thông tin rủi ro giao dịch liên kết (kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý kê khai, quản lý nợ).
- Kiểm tra việc yêu cầu, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của NNT.
+ Chọn mẫu một số NNT có giao dịch liên kết (ưu tiên: quy mô lớn, lỗ nhiều năm, được ưu đãi thuế, có giao dịch tài chính liên kết, giao dịch tài sản vô hình) để: Đối chiếu thông tin về bên liên kết, giao dịch liên kết trên phụ lục kê khai với cơ cấu sở hữu vốn, hợp đồng, sổ sách kế toán để đánh giá tính đầy đủ, chính xác của việc kê khai; kiểm tra việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (hồ sơ cục bộ, hồ sơ toàn cầu, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia - nếu thuộc diện) đúng thời hạn, đầy đủ nội dung theo quy định; kiểm tra việc áp dụng quy định về miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (NNT chỉ giao dịch với các bên liên kết trong nước, cùng mức thuế suất, không bên nào được ưu đãi) để đánh giá nguy cơ lợi dụng ngưỡng miễn.
+ Kiểm tra xử lý của cơ quan Thuế đối với trường hợp NNT: Không kê khai/ kê khai không đầy đủ thông tin về giao dịch liên kết; không nộp/ nộp không đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; có dấu hiệu chuyển giá nhưng cơ quan Thuế chưa áp dụng biện pháp ấn định giá, điều chỉnh thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định về giao dịch liên kết.
- Đánh giá phương pháp và kết quả xác định, điều chỉnh giá giao dịch liên kết.
+ Kiểm tra việc lựa chọn và áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của NNT (so sánh giá độc lập, giá bán lại, giá vốn cộng lãi, phân bổ lợi nhuận, so sánh lợi nhuận thuần) có phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất quyết định hình thức theo Nghị định giao dịch liên kết;
+ Đối với các vụ việc đã kiểm tra/ thanh tra: Kiểm tra hồ sơ phân tích so sánh độc lập (lựa chọn doanh nghiệp so sánh, dữ liệu, chỉ tiêu so sánh, biên độ giá/lợi nhuận độc lập); kiểm tra cách xác định mức điều chỉnh tăng doanh thu, giảm chi phí, điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận, xác định lại thu nhập chịu thuế TNDN và số thuế phải nộp (kể cả tiền phạt, tiền chậm nộp); đánh giá việc loại trừ/khống chế chi phí không được trừ liên quan giao dịch liên kết (chi phí dịch vụ nội bộ không chứng minh được lợi ích; chi phí lãi vay vượt mức khống chế; chi phí bản quyền, phí quản lý tập đoàn phân bổ không có căn cứ) theo quy định tại Nghị định về giao dịch liên kết; kiểm tra việc theo dõi, đôn đốc nộp NSNN đối với các khoản truy thu, truy hoàn, phạt, tiền chậm nộp qua thanh tra/kiểm tra giao dịch liên kết; việc cập nhật kết quả điều chỉnh vào hệ thống quản lý rủi ro của ngành Thuế để phục vụ công tác lựa chọn đối tượng kiểm tra cho các năm tiếp theo.
(3) Một số sai sót, hạn chế thường gặp
- Chưa lập đầy đủ danh sách NNT có giao dịch liên kết; chưa cập nhật, phân loại rủi ro kịp thời, dẫn đến bỏ sót nhiều DN có dấu hiệu chuyển giá (đặc biệt các DN FDI, DN được ưu đãi thuế, DN lỗ nhiều năm liên tiếp).
- Không yêu cầu hoặc không đôn đốc đầy đủ việc nộp phụ lục kê khai giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; không xử phạt, không áp dụng biện pháp ấn định giá đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ kê khai, cung cấp hồ sơ.
- Đánh giá rủi ro, lựa chọn đối tượng kiểm tra/ thanh tra giao dịch liên kết chủ yếu dựa trên chỉ tiêu doanh thu/lợi nhuận đơn giản, chưa kết hợp đầy đủ thông tin về ngành, chuỗi giá trị, ưu đãi thuế, giao dịch tài sản vô hình, giao dịch tài chính dẫn đến hiệu quả chống chuyển giá thấp.
- Việc phân tích, so sánh độc lập còn hình thức, chưa sử dụng hoặc sử dụng hạn chế cơ sở dữ liệu so sánh; chấp nhận mức lãi/lỗ bất thường so với biên độ lợi nhuận của các DN độc lập cùng ngành.
- Chưa rà soát, loại trừ đầy đủ các khoản chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN và Nghị định về giao dịch liên kết.
- Không theo dõi, đôn đốc kịp thời việc nộp NSNN các khoản truy thu, truy hoàn, phạt, tiền chậm nộp qua thanh tra/ kiểm tra giao dịch liên kết; chưa cập nhật kết quả xử lý vào hệ thống thông tin phục vụ phân tích rủi ro cho kỳ sau.
* Kết luận về công tác quản lý, điều hành thu của cơ quan Thuế đối với các nội dung trên, trong đó lưu ý các văn bản do cơ quan Thuế ban hành chưa phù hợp với quy định hiện hành.
- Kết luận về việc tuân thủ quy định hiện hành đối với:
+ Công tác quản lý đăng ký MST, quản lý thông tin NNT, kê khai, kế toán thuế.
+ Công tác miễn, giảm, gia hạn thuế, hoàn thuế.
+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu ngân sách.
+ Công tác quản lý nợ thuế, xóa nợ thuế và tiền phạt thuế.
+ Công tác thu phí, lệ phí.
+ Công tác quản lý thu đối với các khoản thu từ đất.
- Qua kiểm toán kết luận về sự phù hợp của các văn bản do cơ quan Thuế ban hành.
4. Kiểm toán việc thực hiện các chương trình, giải pháp quản lý thu nội địa liên quan đến việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ
(1) Tài liệu cần thu thập
- Kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra năm kiểm toán của Thuế tỉnh/thành phố.
- Các văn bản của UBND tỉnh, thành phố, Cục thuế, Thuế tỉnh/thành phố về chỉ đạo, triển khai thực hiện:
+ Các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá.
+ Các biện pháp thu nợ đọng, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế GTGT.
+ Tổ chức thu, kiểm tra việc nộp NSNN cổ tức được chia năm trước và trong năm đối với các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Việc tổ chức thực hiện miễn thuế khoán, thuế TNDN đối với hộ, cá nhân, doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ.
- Báo cáo của Thuế tỉnh/thành phố về kết quả thực hiện triển khai các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, kiểm soát hoàn thuế GTGT; thu hồi nợ thuế; miễn thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích để đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, phù hợp của việc triển khai các biện pháp đã đề ra của cơ quan Thuế.
- Qua kết quả kiểm toán công tác quản lý thu tại cơ quan thuế, KTV phân tích để đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp triển khai các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ theo các nội dung ghi trong nghị quyết như:
+ Kết quả đạt được (nợ đọng thuế giảm; hoàn thành kế hoạch kiểm tra; số thuế truy thu qua kiểm tra, chống thất thu ngân sách; kiểm soát và xử lý các trường hợp hoàn thuế không đúng đối tượng được hoàn).
+ Những hạn chế, tồn tại (nợ đọng thuế tăng cao; không hoàn thành kế hoạch kiểm tra; không đôn đốc, kiểm tra việc thu, nộp cổ tức đối với các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ …).
+ Nguyên nhân hạn chế, tồn tại (chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp cưỡng chế thuế; chưa tích cực áp dụng các biện pháp chống thất thu ngân sách).
(3) Một số sai sót, hạn chế thường gặp
- Chậm hoặc không triển khai các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, thu nợ đọng; kiểm soát việc hoàn thuế giá trị gia tăng; thu cổ tức đối với các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; miễn thuế theo quy định của các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ.
- Triển khai không đầy đủ các biện pháp hoặc sử dụng các biện pháp không phù hợp để thực hiện các nội dung trên.
5. Kiểm toán công tác kế toán, thống kê, quyết toán thuế
5.1. Công tác kế toán, thống kê thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
Hệ thống mẫu biểu, sổ kế toán, báo cáo theo quy định của ngành Thuế do Thuế tỉnh/thành phố lập về:
- Số thu ngân sách trong năm theo từng sắc thuế và lĩnh vực thu.
- Nợ đọng thuế, xóa nợ thuế.
- Miễn, giảm, hoàn, gia hạn thuế.
- Quản lý hóa đơn ấn chỉ thuế.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu, so sánh việc lập hệ thống mẫu biểu, sổ kế toán, báo cáo của Thuế tỉnh/thành phố với quy định của ngành Thuế.
- Kiểm tra việc phản ánh đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (thu ngân sách, nợ đọng thuế, số liệu miễn, giảm, hoàn, gia hạn thuế...) vào sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo theo quy định của Ngành Thuế. Trong đó lưu ý việc hạch toán hoàn trả, bù trừ, thu hồi hoàn tiền thuế, tiền phạt có đảm bảo phù hợp với quy định của ngành thuế về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
- Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa báo cáo tổng hợp và báo cáo chi tiết có liên quan; xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có) để đánh giá sự phù hợp của số liệu kế toán, thống kê thuế.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Không lập đầy đủ mẫu biểu, sổ kế toán, báo cáo thống kê theo quy định của ngành Thuế.
- Theo dõi chưa chính xác số thu ngân sách, nợ đọng thuế, số liệu miễn, giảm, hoàn, gia hạn thuế.
- Số liệu trên báo cáo chi tiết không khớp đúng với báo cáo tổng hợp, không đúng với các chỉ tiêu trên tờ khai.
5.2. Công tác tổng hợp quyết toán các khoản thu ngân sách
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo quyết toán thu do cơ quan tài chính lập có đối chiếu với KBNN.
- Hệ thống báo cáo thu nội địa kèm theo Quyết định 269/QĐ-TCT ngày 08/3/2024 của Tổng Cục thuế.
- Sổ hạch toán, báo cáo thu của KBNN.
- Các báo cáo thu nội địa do Thuế cơ sở lập; báo cáo quyết toán thu ngân sách do cơ quan tài chính cấp xã/phường lập.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- So sánh, phân tích, đối chiếu việc theo dõi số liệu thu của cơ quan thuế với số hạch toán thu ngân sách trong năm của KBNN, số liệu quyết toán thu ngân sách của cơ quan tài chính để xác định chính xác số liệu thu nội địa.
- Kiểm tra việc lập báo cáo quyết toán thu của cơ quan thuế có đảm bảo:
+ Tổng hợp đầy đủ từ kết quả thu ngân sách của các cấp do ngành thuế quản lý.
+ Phù hợp với chỉ tiêu, dự toán thu ngân sách được giao.
+ Phù hợp với mẫu biểu theo quy định.
+ Được KBNN thống nhất, xác nhận; phù hợp với số liệu quyết toán thu nội địa do Sở Tài chính lập.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Chưa lập đầy đủ sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo theo quy định của ngành Thuế.
- Phản ánh chưa chính xác số thu ngân sách do cơ quan thuế quản lý.
* Kết luận về công tác kế toán, thống kê và quyết toán thuế.
- Sự đầy đủ, phù hợp về sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo theo quy định của ngành Thuế.
- Sự phù hợp của số thu ngân sách do cơ quan Thuế quản lý; sự phù hợp với số liệu KBNN ghi nhận./.
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
1. Kiểm toán công tác lập dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo dự toán thuế hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) kèm theo thuyết minh, số liệu về xây dựng dự toán thu thuế đối với hàng hóa XNK năm kiểm toán của tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
- Báo cáo kết quả thực hiện dự toán thu thuế hàng hóa XNK của năm trước khi xây dựng dự toán, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến ước thực hiện thu thuế hàng hóa XNK năm xây dựng dự toán, chi tiết theo từng sắc thuế.
- Báo cáo thu nợ tạm thu, chuyên thu của năm trước khi xây dựng dự toán và 6 tháng năm ước thực hiện (số thuế phải thu, số đã thu, nợ đầu kỳ, cuối kỳ), lý do nợ đọng (chú ý các khoản nợ lớn hoặc kéo dài).
- Biểu số liệu dự kiến miễn thuế; giãn thuế (ân hạn thuế theo Nghị quyết của Chính phủ) của 2 năm trước theo các Nghị quyết của Quốc hội và chính sách thuế hiện hành.
- Báo cáo tổng hợp tình hình kê khai, hoàn thuế đối với hàng hóa XNK năm trước khi xây dựng dự toán, số thuế hoàn sẽ ước thực hiện năm trước, số thuế hàng hóa XNK dự kiến hoàn năm xây dựng dự toán; nguyên nhân tăng, giảm đột biến so với các năm trước.
- Các khoản thu qua kiểm tra.
- Báo cáo phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu từ hoạt động XNK như tình hình kinh tế trong nước, thu hút đầu tư trong nước, kinh tế chính trị thế giới. Từ đó, dự báo kim ngạch XNK trong năm; sản lượng hàng hóa dự kiến XNK tại địa phương; các khoản thu dự kiến phát sinh hoặc giảm do thay đổi chính sách thu năm xây dựng dự toán.
- Nghị quyết của Quốc hội, HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW và Quyết định của Bộ Tài chính; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về giao dự toán thu, chi ngân sách cho địa phương (bao gồm cả quyết định điều chỉnh dự toán - nếu có) và các tài liệu có liên quan kèm theo.
- Luật Hải quan, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Thương mại, Luật Quản lý thuế, các chế độ thu ngân sách năm xây dựng dự toán; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng dự toán thu năm xây dựng dự toán của Bộ Tài chính, Tổng Hải quan.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ về hồ sơ mẫu biểu, thời gian theo quy định, hướng dẫn lập dự toán niên độ kiểm toán của Bộ Tài chính, Cục hải quan thông qua đối chiếu với tài liệu lập dự toán thu thập được;
- Kiểm tra dự toán thu của Chi cục Hải quan khu vực lập phải bao gồm đầy đủ dự toán của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu lập (nếu có); đầy đủ các nội dung phát sinh tại địa bàn;
- Kiểm tra dự toán thu do Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu lập có đảm bảo tỷ lệ tăng theo quy định của TW;
- Kiểm tra, đối chiếu, so sánh để đánh giá tính hợp lý cơ sở lập dự toán thu của cơ quan Hải quan thông qua báo cáo thu thuế XNK năm trước khi xây dựng dự toán, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 6 tháng đầu năm và ước thực hiện thu năm trước, xác định nguyên nhân vượt và không đạt dự toán của một số chỉ tiêu thu chủ yếu làm cơ sở lập dự toán. Trong đó lưu ý kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán, thuyết minh của cơ quan Hải quan đối với các yếu tố tăng, giảm thu, gồm:
+ Dự báo về chính sách thuế, chính sách mặt hàng, tỷ giá tính thuế áp dụng trong năm; các chính sách hạn chế hoặc kích thích nhập siêu của Chính phủ tác động đến hoạt động kinh doanh XNK của từng đơn vị trên địa bàn trong năm kiểm toán, từ đó dự báo kim ngạch XNK tăng, giảm so với năm trước.
+ Dự kiến các khoản thu phát sinh, giảm đột biến như thu từ tăng kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của các dự án đầu tư trên địa bàn; thu từ máy móc thiết bị nhập khẩu tạo TSCĐ của các dự án ưu đãi đầu tư; các dự án trên địa bàn có sản phẩm xuất, nhập khẩu; các doanh nghiệp nhập khẩu dây chuyền theo loại hình nhập đầu tư đã ổn định sản xuất.
+ Thực hiện các chính sách của TW về giãn, hoàn, ưu đãi thuế; phân tích nguyên nhân tăng, giảm đột biến so với năm trước.
+ Số nợ đọng đến năm trước có khả năng thu trong năm; các khoản thu được phát hiện qua công tác kiểm toán.
- Kiểm tra dự toán thu của Chi cục Hải quan khu vực lập phải bao gồm đầy đủ dự toán của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu lập (nếu có); dự toán thu lệ phí hải quan.
- Kiểm tra dự toán do Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu lập; dự toán do TW giao có đảm bảo tỷ lệ tăng theo quy định của TW hàng năm.
- Phân tích cơ sở giao dự toán thu thuế XNK của Bộ Tài chính; so sánh với số liệu Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu lập; nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
(3) Một số sai sót thường gặp
- Dự toán lập chưa đảm bảo về hồ sơ mẫu biểu, trình tự, thủ tục, thời gian quy định; chưa tổng hợp đầy đủ số liệu của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu (nếu có);
- Số liệu ước thực hiện thu thuế hàng hóa XNK năm trước của địa phương thấp so với khả năng thực hiện; không đảm bảo tỷ lệ tăng theo quy định của TW;
- Dự toán thu lập và giao chưa đảm bảo đầy đủ cơ sở, không dự đoán hết hoặc dự đoán không chính xác các yếu tố tác động đến nguồn thu XNK trên địa bàn.
- Lập và giao dự toán thu thuế hàng hóa XNK không đảm bảo phấn đấu tăng bình quân không đảm bảo tỷ lệ tăng theo quy định của TW hàng năm.
* Kết luận về công tác lập, giao dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Cơ sở lập, giao dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; tính tích cực của dự toán thu XNK; khả năng dự đoán các nguồn thu.
- Lập và giao dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có đảm bảo phấn đấu tăng bình quân theo quy định của TW so với đánh giá ước thực hiện năm trước theo quy định của TW.
2. Kiểm toán công tác chấp hành dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
2.1. Kiểm toán việc tổ chức điều hành thực hiện dự toán thu, tiến độ thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
(1) Tài liệu cần thu thập
- Chỉ đạo của Cục Hải quan về thực hiện nhiệm vụ thu quý và cả năm (nếu có).
- Dự toán thu XNK theo từng quý, chi tiết cho từng Cục, Chi cục, đối tượng thu.
- Các văn bản điều hành thu thuế XNK của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu tại địa phương.
- Các văn bản điều chỉnh dự toán thu (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
- Kế hoạch tháng, quý, năm để thực hiện dự toán được giao của cơ quan Hải quan địa phương.
- Báo cáo thu thuế, lệ phí theo quý, năm (trong đó chi tiết số thu được từ nợ năm trước, từ chống thất thu, kiểm tra sau thông quan, thu từ kiểm tra).
- Các văn bản quy định về chính sách thuế, chính sách mặt hàng, chính sách tiền tệ, tỷ giá tính thuế áp dụng trong năm; các chính sách hạn chế, kích thích nhập siêu của Chính phủ.
- Các văn bản pháp luật hướng dẫn, quy định tổ chức điều hành thực hiện dự toán thu XNK của TW và địa phương.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu, phân tích, so sánh để kiểm tra việc tuân thủ về thẩm quyền và quy trình điều chỉnh dự toán ngân sách được giao (nếu có) theo quy định.
- Phân tích, so sánh để kiểm tra việc phản ánh số thu ngân sách đảm bảo về thời gian, niên độ, mục lục ngân sách theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, trong đó lưu ý kiểm tra việc chuyển nộp NSNN số tiền trên tài khoản thuế tạm thu chưa đến hạn xử lý không đúng với qui định; tiền đặt cọc phải hoàn trả cho các doanh nghiệp.
- Chọn mẫu một số hồ sơ có liên quan để kiểm tra việc tuân thủ quy định của cơ quan Hải quan trong thực hiện chính sách quản lý mặt hàng XNK như: Chính sách thuế, chính sách mặt hàng, chính sách tiền tệ, tỷ giá tính thuế áp dụng trong năm được kiểm toán; các chính sách hạn chế, kích thích nhập siêu của Chính phủ.
- Phân tích để đánh giá:
+ Các biện pháp mà cơ quan Hải quan đã thực hiện trong quá trình quản lý thu thuế XNK, trong đó lưu ý việc triển khai, thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ đọng thuế.
+ Sự phối hợp của các ban, ngành liên quan trong quản lý thu thuế XNK.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Cơ quan Hải quan phản ánh nguồn thu sai niên độ với mục tiêu hoàn thành dự toán thu như: Chuyển nộp NSNN số tiền trên tài khoản thuế tạm thu chưa đến hạn xử lý; nộp ngân sách tiền đặt cọc phải hoàn trả cho các DN nhưng DN chưa làm thủ tục đề nghị hoàn trả hoặc tiền đặt cọc của các tờ khai hải quan đang chờ kết quả xử lý tính thuế; một số DN nộp thuế trước thời hạn phải nộp đối với tờ khai hải quan có thời hạn nộp thuế trong năm không đúng với quy định.
- Giấu nguồn thu, không phản ánh hết nguồn thu hoặc không dự đoán hết nguồn thu.
- Chưa tích cực đôn đốc thu nợ đọng thuế.
- Các cơ quan chức năng không tích cực phối hợp để thực hiện các biện pháp chống gian lận thương mại, chuyển giá, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới hoặc chưa phối hợp tốt để tổ chức thu thuế từ hàng hóa XNK.
- Chưa thực hiện tốt chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền trong điều hành thực hiện dự toán thu thuế XNK.
- Không thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Luật Hải quan, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Thương mại, Luật Quản lý thuế; chỉ đạo của cấp trên; các quy trình quản lý thuế trong việc thực hiện, điều hành dự toán thu thuế XNK.
2.2. Kiểm toán việc thực hiện các chương trình,giải pháp quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Quốc hội và Chính phủ, trong đó tập trung kiểm toán:
- Công tác triển khai các biện pháp chống thất thu ngân sách; đẩy mạnh việc xử lý và thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách.
- Công tác phòng, chống gian lận thương mại, chuyển giá, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới.
(1) Tài liệu cần thu thập
- Kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra sau thông quan của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Các văn bản của UBND tỉnh, thành phố, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu về chỉ đạo, triển khai thực hiện:
+ Các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá.
+ Các biện pháp đẩy mạnh thu hồi nợ đọng, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế.
+ Các biện pháp phòng, chống gian lận thương mại, chuyển giá, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới.
- Báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu về kết quả công tác kiểm tra, triển khai các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, chống gian lận thương mại, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới; xử lý và thu hồi nợ thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích để đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp triển khai các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ theo các nội dung:
+ Kết quả đạt được.
+ Những hạn chế, tồn tại.
+ Nguyên nhân hạn chế, tồn tại.
+ Xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan (nếu có).
- Phân tích để đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, phù hợp của việc triển khai các biện pháp đã đề ra của cơ quan Hải quan.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Chậm hoặc không triển khai các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, chống gian lận thương mại, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới; xử lý và thu hồi nợ thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ.
- Triển khai không đầy đủ các biện pháp hoặc sử dụng các biện pháp không phù hợp để thực hiện các nội dung trên.
2.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, trong đó tập trung kiểm toán để làm rõ nguyên nhân tăng thu, hụt thu lớn.
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản giao dự toán, điều chỉnh dự toán thu thuế XNK của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu thuế từ hàng hóa XNK, thuyết minh các khoản tăng, hụt thu.
- Các hồ sơ liên quan đến việc lập dự toán, điều chỉnh dự toán; điều hành, thực hiện dự toán thu thuế XNK (đã nêu trên).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu tổng số và từng chỉ tiêu thực hiện thu với dự toán thu thuế hàng hóa XNK được giao, trong đó lưu ý các khoản thu, chỉ tiêu thu chủ yếu.
- Phân tích, xác định, làm rõ nguyên nhân không hoàn thành hoặc vượt dự toán của từng sắc thuế, lưu ý các khoản thu, chỉ tiêu thu chủ yếu.
- Đối chiếu với hồ sơ, tài liệu lập dự toán và điều hành, thực hiện dự toán thu thuế hàng hóa XNK để phân tích những bất hợp lý, hạn chế của cơ quan Hải quan địa phương trong thực hiện dự toán thu thuế XNK. Trong đó, lưu ý phân tích mối liên hệ giữa tình hình thực hiện dự toán thu thuế hàng hóa XNK với kết quả thu nợ đọng và công tác quản lý nợ đọng thuế để xác định nguyên nhân vượt thu, hụt thu.
(3) Một số sai sót thường gặp
Xác định chưa đúng, chưa đầy đủ hoặc không có cơ sở nguyên nhân vượt thu, hụt thu.
* Kết luận về công tác chấp hành dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo các nội dung:
- Việc phản ánh đầy đủ, kịp thời, đúng niên độ nguồn thu thuế từ hàng hóa XNK.
- Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng để tổ chức thu thuế từ hàng hóa XNK.
- Việc thực hiện chỉ đạo các cấp có thẩm quyền trong điều hành thực hiện dự toán thu thuế XNK của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Việc triển khai các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống chuyển giá, chống gian lận thương mại, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới; xử lý và thu hồi nợ thuế.
- Nguyên nhân vượt thu, hụt thu.
3. Kiểm toán công tác quản lý thu theo quy trình
3.1. Việc tuân thủ quy trình, thủ tục Hải quan trong tiếp nhận, đăng ký tờ khai, phân luồng, kiểm tra hàng hóa, thông quan; phúc tập hồ sơ; quản lý hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; quản lý hoạt động nhập nguyên liệu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Danh mục tiếp nhận, xử lý, phân luồng tờ khai thuế hàng hóa xuất, nhập khẩu và hồ sơ có liên quan kèm theo.
- Tài liệu, hồ sơ, báo cáo liên quan về công tác phúc tập tờ khai của cơ quan Hải quan.
- Hồ sơ thanh khoản đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
- Tờ khai, hồ sơ theo dõi hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập.
- Các quy trình quản lý thu của ngành Hải quan, văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định trong:
+ Tiếp nhận đăng ký, xử lý, phân luồng tờ khai của Cục, Chi cục Hải quan theo quy định của Chính phủ về việc quy định chi tiết và Biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát cơ quan Hải quan.
+ Phúc tập tờ khai của cơ quan Hải quan theo quy định về việc Ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK; nhận xét, đánh giá mức độ thực hiện; kết quả truy thu sau phúc tập; so sánh với năm trước.
- Chọn mẫu một số tờ khai, hồ sơ thanh khoản hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu; hàng tạm xuất - tái nhập; hàng tạm nhập, tái xuất để kiểm tra việc thực hiện các quy định.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Công tác phúc tập hồ sơ còn sơ sài, không ghi đầy đủ tiêu thức, nội dung và tên người ra quyết định kiểm tra sau thông quan; có phát hiện vi phạm hành chính về hải quan nhưng chỉ truy thu mà không xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) về hải quan.
- NNT nộp chứng từ thanh khoản chậm nhưng cơ quan Hải quan không xử lý theo quy định; một số hồ sơ thanh khoản chưa đảm bảo đầy đủ thủ tục như thiếu hợp đồng nhập, xuất, thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu vận tải đơn, vận tải đơn không chính xác, không khớp đúng với thực tế.
- Một số tờ khai tạm nhập đến hạn tái xuất, tạm xuất đến hạn tái nhập nhưng không đôn đốc, xử lý kịp thời.
- Thanh khoản tờ khai nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu không đúng thời hạn quy định nhưng vẫn cho hưởng ân hạn thuế và không xử phạt VPHC về hải quan.
- Không thực hiện truy thu và phạt thuế (GTGT, NK, TTĐB) hàng tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa.
- Hàng tạm nhập tái xuất không niêm phong, lưu ảnh theo quy định, không kiểm tra số lượng thực xuất mà chỉ giao nhận hồ sơ và ký thực xuất, chưa đảm bảo chặt chẽ.
- Thực hiện tạm nhập xăng dầu nước ngoài nhưng dùng xăng dầu Dung Quất để tái xuất hoán đổi, không đúng với khoản 1, Điều 29, Luật thương mại, dẫn đến thanh khoản (miễn thuế) không đúng quy định...
3.2. Công tác kiểm tra sau thông quan
(1) Tài liệu cần thu thập
- Chỉ tiêu, kế hoạch kiểm tra sau thông quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm chỉ tiêu, kế hoạch điều chỉnh).
- Các văn bản của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu han hành để triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra sau thông quan.
- Báo cáo kết quả công tác kiểm tra sau thông quan.
- Các hồ sơ kiểm tra sau thông quan do cơ quan Hải quan thực hiện.
- Các văn bản pháp luật; văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn về công tác kiểm tra sau thông quan.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích cơ sở của việc xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Kiểm tra sự phù hợp của kế hoạch được duyệt với chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền về các lĩnh vực trọng điểm cần tập trung theo định hướng của Chính phủ và ngành Hải quan khi xây dựng kế hoạch, như: Mã số linh kiện xe máy, mã số linh kiện ô tô, ưu đãi đầu tư, kiểm tra định mức loại hình sản xuất xuất khẩu, mã số mặt hàng sữa, mặt hàng thiết bị massage, kiểm tra sau thông quan tạm nhập, tái xuất xăng dầu; các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp rủi ro cao, có dấu hiệu chuyển giá.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra sau thông quan của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, lưu ý đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu được giao.
- Chọn mẫu một số hồ sơ sau thông quan để kiểm tra việc tuân thủ các bước theo quy trình tại Quyết định số 575/QĐ-TCHQ ngày 21/3/2019 của Tổng Cục Hải quan về việc ban hành quy trình kiểm tra sau thông quan.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Chưa tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ quy trình kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Xử lý sai phạm phát hiện qua kiểm tra chưa phù hợp quy định.
3.3. Công tác áp mã số hàng hóa, xác định giá tính thuế, thuế suất trong tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các tờ khai, hồ sơ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Các văn bản pháp luật liên quan đến việc áp mã số hàng hóa, xác định giá tính thuế, thuế suất trong tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
(2) Thực hiện kiểm toán
Chọn mẫu một số hồ sơ để kiểm tra việc tuân thủ quy định của cơ quan Hải quan trong việc áp mã số hàng hóa, xác định giá tính thuế, thuế suất trong tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Doanh nghiệp khai báo tên hàng không đúng, không chính xác, không đầy đủ (như: Khai sai tên hàng, khai sai chủng loại hàng, khai sai các chỉ tiêu kỹ thuật, khai sai mục đích sử dụng, khai sai tiêu chuẩn lắp ráp, khai sai thuế suất.) dẫn đến xác định mã số của hàng hoá không đúng và ảnh hưởng đến thuế suất (doanh nghiệp cố tình sai phạm).
- Khai báo trị giá hải quan thấp hơn so với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán.
- Trong lĩnh vực quản lý hàng gia công và sản xuất xuất khẩu: Thường gian lận về định mức; gian lận do khai xuất khống hàng hóa; thay đổi mục đích sử dụng nhưng không khai báo.
- Áp mã hàng thiếu đồng nhất, cùng một mặt hàng nhưng áp mã, áp thuế suất khác nhau; một số tờ khai áp mã, áp thuế suất không đúng quy định gây thất thu thuế.
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (phân luồng vàng, luồng đỏ) kê khai sai thuế suất thuế nhập khẩu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp khi đã thông quan hàng hóa.
- Doanh nghiệp khai báo mô tả thông tin hàng hóa chưa đầy đủ, rõ ràng, có nguy cơ áp không đúng mã hàng, cần kiểm tra, làm rõ và xử lý theo đúng quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu có mô tả giống hệt, tương tự, cùng nhập khẩu bởi một đơn vị nhưng doanh nghiệp khai báo và được thông quan với các mã số khác nhau.
3.4. Công tác miễn thuế và xét miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ kế toán, báo cáo tổng hợp, chi tiết kết quả miễn thuế và xét miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, ân hạn, hoàn thuế.
- Các hồ sơ thẩm định kết quả miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế; hồ sơ giải quyết miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế.
- Các Nghị quyết, Nghị định, Thông tư và văn bản hướng dẫn của Ngành Hải quan liên quan đến miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế.
Và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- So sánh giữa số liệu tổng hợp và chi tiết tại các sổ kế toán, báo cáo do cơ qua Hải quan lập, đối chiếu với KBNN (nếu có) để đánh giá sự phù hợp và xác định chính xác số liệu miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế.
- Chọn mẫu một số hồ sơ miễn, giảm, ân hạn, hoàn thuế để đánh giá việc tân thủ quy định, quy trình của NNT và cơ quan Hải quan về:
+ Thời gian giải quyết, ban hành quyết định miễn, giảm, ân hạn, hoàn thuế.
+ Điều kiện, đối tượng, thẩm quyền giải quyết, sự phù hợp của số liệu được miễn, giảm, ân hạn, hoàn thuế.
+ Xác định các khoản tiền thuế bị gian lận (nếu có).
(3) Một số sai sót thường gặp
- Hồ sơ hàng hóa miễn thuế không đảm bảo chặt chẽ, không đủ điều kiện, thủ tục theo quy trình của ngành Hải quan.
- Cho miễn thuế hàng nhập khẩu các dự án đầu tư không đúng đối tượng như: Miễn thuế hàng nhập khẩu trong nước đã sản xuất được; một số mặt hàng không trưng cầu, phân tích, phân loại nên chưa đủ cơ sở cho miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Cho giãn thuế (ân hạn thuế theo Nghị quyết của Chính phủ) không đúng đối tượng như mặt hàng trong nước đã sản xuất được, mặt hàng chưa đủ tiêu chuẩn là TSCĐ; một số tờ khai sau khi hết thời gian được gia hạn thuế nhưng không nộp thuế kịp thời.
- Các tờ khai thuộc diện miễn thuế, xét miễn thuế không kê khai số thuế được miễn trên tờ khai hải quan làm cơ sở để thống kê và đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết về miễn, giảm thuế của Chính phủ, Quốc hội.
- Không đúng thẩm quyền giải quyết miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế.
- Doanh nghiệp kê khai sai thuế suất giá trị gia tăng trong giai đoạn áp dụng chính sách miễn, giảm thuế GTGT của Nhà nước.
- Công tác hoàn thuế: Thời hạn xử lý chậm so với theo quy định.
3.5. Công tác quản lý nợ đọng thuế; xóa nợ thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Kế hoạch thu nợ tháng, quý, năm kèm theo các tài liệu liên quan.
- Các văn bản giao chỉ tiêu phấn đấu và chỉ đạo, hướng dẫn công tác thu hồi nợ thuế quá hạn của Cục Hải quan.
- Các biện pháp đã thực hiện trong năm của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu về: Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp, phân loại nợ, củng cố hồ sơ, đề nghị xoá nợ, phối hợp đôn đốc, cưỡng chế.
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý thu nợ tháng, quý, năm và các báo cáo kết quả thu hồi nợ gửi Cục Hải quan.
- Các loại sổ kế toán, báo cáo theo dõi nợ thuế, phân loại nợ, nhật ký thu nợ, cưỡng chế nợ, xoá nợ; giãn nợ theo mẫu quy định.
- Các văn bản tham mưu, đề xuất của cơ quan Hải quan về công tác thu nợ và cưỡng chế thuế.
- Hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ thuế và tiền phạt thuế, giãn nợ thuế.
- Các văn bản pháp luật về thuế, quản lý nợ thuế và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra để xác định số liệu nợ thuế trên cơ sở đối chiếu giữa:
+ Các báo cáo do cơ quan Hải quan lập theo quy định của ngành Hải quan với các sổ kế toán theo dõi nợ thuế tại bộ phận kế toán thuế.
+ Các báo cáo tổng hợp với báo cáo chi tiết về nợ thuế và với số liệu nợ thuế có xác nhận của KBNN.
- So sánh nợ đọng với năm trước, phân tích nguyên nhân tăng, giảm (chi tiết theo từng từng sắc thuế, từng loại nợ); so sánh số tiền nợ thuế của năm trước với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước để đánh giá hiệu quả công tác thu nợ thuế; đối chiếu tỷ lệ nợ đọng trên tổng số thu trong năm của cơ quan Hải quan thực hiện với tỷ lệ quy định của Cục Hải quan để xác định mức độ hoàn thành chỉ tiêu được giao; xác định tăng, giảm về số tuyệt đối, tương đối và nguyên nhân tăng, giảm.
- Kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu nợ, biện pháp quản lý thu nợ; xác định tiêu chí phân loại nợ, quy trình xử lý nợ, biểu mẫu thống kê nợ, hồ sơ nợ đọng thuế.
- Kiểm tra việc phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, KBNN theo quy định của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu NSNN giữa KBNN-CT-CHQ và các ngân hàng thương mại.
- Chọn mẫu một số hồ sơ nợ đọng thuế để kiểm tra việc quản lý nợ đọng của cơ quan hải quan so với quy định.
- Chọn mẫu một số hồ sơ để kiểm tra việc xử lý của Chi cục hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu với quy định đối với các hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ thuế và tiền phạt thuế, giãn nợ, hồ sơ thuộc nhóm nợ khó thu và không có khả năng thu.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Nợ đọng có xu hướng ngày càng cao.
- Không tính phạt chậm nộp hoặc tính phạt chậm nộp không đúng quy định; không đánh giá thực trạng tài chính để tăng cường thu nợ.
- Không kịp thời chỉ đạo các đơn vị thực hiện các quy định, biện pháp thu nợ.
- Thực hiện các biện pháp thu nợ không đúng quy định; không áp dụng các biện pháp thu nợ kịp thời để đối tượng giải thể, phá sản, bỏ trốn, mất tích không thu được nợ.
- Không tuân thủ quy trình quản lý nợ trong việc phân công quản lý nợ; tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nợ; xóa nợ; tổng hợp báo cáo nợ.
- Hồ sơ nợ đọng đối với nhóm nợ khó thu, chờ xử lý không đầy đủ; phân loại nợ đọng theo từng nhóm nợ không đúng quy định, thiếu căn cứ, bằng chứng.
* Kết luận về công tác quản lý thu thuế hàng hóa XNK theo quy trình theo các nội dung sau:
- Việc tuân thủ quy trình, thủ tục Hải quan trong tiếp nhận, đăng ký tờ khai, phân luồng, kiểm tra hàng hóa, thông quan; phúc tập hồ sơ; quản lý hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; quản lý hoạt động nhập nguyên liệu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
- Việc tuân thủ quy định về kiểm tra sau thông quan.
- Công tác áp mã số hàng hóa, xác định giá tính thuế, thuế suất trong tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Công tác miễn thuế và xét miễn thuế, giảm thuế, ân hạn thuế, hoàn thuế.
- Công tác quản lý nợ đọng thuế; xóa nợ thuế.
4. Kiểm toán một số công tác khác
4.1. Công tác kiểm tra
(1) Tài liệu cần thu thập
- Kế hoạch kiểm tra năm được thủ trưởng Chi cục hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu phê duyệt.
- Các biện pháp triển khai kế hoạch; các biện pháp thực hiện kiểm tra tính liêm chính của cơ quan Hải quan, cán bộ hải quan (nếu có).
- Báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ trong năm và năm trước đó.
- Báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Hải quan.
- Các quy trình quản lý thu của ngành Hải quan.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích cơ sở lập kế hoạch kiểm tra của cơ quan Hải quan.
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra năm, trong đó lưu ý:
+ So sánh số lượng đầu mối kiểm tra với tổng đầu mối quản lý; xác định số tăng giảm so với năm trước, nguyên nhân.
+ Trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện quản lý thu thuế từ hàng hóa xuất, nhập khẩu, thu nợ thuế.
+ Đánh giá việc báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ có đảm bảo trung thực.
- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, kiến nghị xử lý vi phạm, tổng hợp theo dõi tình hình thực hiện quyết định xử lý, kiến nghị của cơ quan Hải quan.
(3) Các sai sót thường gặp
- Che giấu vi phạm của công chức cơ quan Hải quan.
- Báo cáo không trung thực kết quả kiểm tra.
- Không triển khai công tác kiểm tra nội bộ theo chỉ đạo của Cục Hải quan hoặc triển khai không đạt yêu cầu.
- Xử lý không nghiêm, còn bao che, hoặc không xử lý các vi phạm; không đề nghị hoặc đề nghị hình thức xử lý, kỷ luật không đúng pháp luật về xử lý cán bộ và bồi thường thiệt hại.
- Công tác kiểm tra sau thông quan: Chưa tổ chức họp đoàn kiểm tra trước khi ban hành kế hoạch kiểm tra.
4.2. Công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản của cấp có thẩm quyền chỉ đạo đối với công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Kế hoạch thực hiện các vụ việc chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Các văn bản của Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu triển khai thực hiện chỉ đạo của cơ quan cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền khác.
- Báo cáo kết quả chống buôn lậu.
- Hồ sơ của các vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích tình hình thực hiện và kết quả đạt được của công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại của cơ quan Hải quan; việc thực hiện chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Chọn mẫu để đối chiếu với quy định pháp luật, kiểm tra đánh giá việc xử lý của cơ quan Hải quan đối với các vụ việc mà cơ quan hải quan phát hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện.
- Kiểm tra sự phối hợp của cơ quan Hải quan với các cơ quan chức năng trong phòng chống gian lận thương mại, trốn thuế và buôn lậu.
(3) Sai sót thường gặp
Việc xử lý sai phạm phát hiện qua kiểm tra của cơ quan Hải quan chưa phù hợp quy định.
4.3. Việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan Hải quan quản lý
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ theo dõi, hạch toán các tài khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan Hải quan quản lý; bảng đối chiếu số dư ngày 31/12 năm trước so với số cuối năm của các tài khoản tạm thu, tạm giữ với KBNN.
- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ phát sinh trong năm.
- Các văn bản pháp luật quy định về việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan Hải quan quản lý.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- So sánh, đối chiếu số liệu hạch toán, báo cáo (dư đầu kỳ, phát sinh tăng, giảm, dư cuối kỳ) của cơ quan Hải quan và số liệu hạch toán của KBNN địa phương; đề nghị cơ quan Hải quan giải thích nguyên nhân nếu có chênh lệch để xác định đúng số dư các tài khoản tạm thu, tạm giữ cuối năm.
- Chọn mẫu một số hồ sơ xử lý để kiểm tra đánh giá việc xử lý, thực hiện nộp NSNN các khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan Hải quan quản lý theo quy định hiện hành.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Chưa kịp thời xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ đã đủ điều kiện nộp NSNN hoặc nộp NSNN các khoản tạm thu, tạm giữ chưa đủ điều kiện nộp.
- Hạch toán sai các nội dung khác vào tài khoản tạm thu, tạm giữ; số liệu tài khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan Hải quan quản lý không phù hợp với số liệu của KBNN hạch toán.
4.4. Công tác quản lý sử dụng lệ phí Hải quan
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ kế toán, chứng từ hạch toán lệ phí hải quan.
- Hồ sơ quyết toán lệ phí hải quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- So sánh, đối chiếu sổ kế toán với hồ sơ quyết toán lệ phí hải quan; xác định số liệu lệ phí hải quan đã thu, nộp và sử dụng trong năm.
- Kiểm tra việc tuân thủ chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh theo quy định tại Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 của Bộ Tài chính.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Hạch toán không đầy đủ số thu lệ phí hải quan.
- Việc thu, nộp quản lý và sử dụng phí Hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh chưa tuân thủ quy định tại Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 của Bộ Tài chính.
* Kết luận về các công tác khác của cơ quan Hải quan về các nội dung trên, trong đó lưu ý các văn bản do cơ quan Hải quan ban hành chưa phù hợp với quy định hiện hành, cụ thể:
- Công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Công tác kiểm tra.
- Việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ.
- Việc ban hành các văn bản của cơ quan Hải quan (nếu có) được phát hiện qua kiểm toán các nội dung kiểm toán tại cơ quan Hải quan.
5. Kiểm toán công tác kế toán, quyết toán thuế
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các loại sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo theo quy định của ngành Hải quan (bao gồm cả sổ kế toán máy).
- Các báo cáo, số liệu, tài khoản có đối chiếu với KBNN địa phương.
- Các quy trình quản lý thu của ngành Hải quan, văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lý, hạch toán, quyết toán thu thuế XNK, nợ thuế của ngành Hải quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra việc mở sổ theo dõi chi tiết các tài khoản thu NSNN và tình hình thực hiện chế độ mẫu biểu, báo cáo thu nộp thuế, nợ thuế với quy định hiện hành.
- Đối chiếu để kiểm tra việc cập nhật (lưu ý tính chính xác và kịp thời) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán và báo cáo quyết toán.
- Đối chiếu việc tổng hợp quyết toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan với quy định hiện hành.
- Kiểm tra kết quả đối chiếu giữa cơ quan Hải quan và KBNN về số nộp ngân sách đối với từng khoản thu, số dư các tài khoản tạm thu, tạm giữ…; phân tích, làm rõ nguyên nhân chênh lệch.
- Đối chiếu số liệu báo cáo thu do cơ quan Hải quan lập với số liệu Báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn do Sở Tài chính lập, xác định tính khớp đúng của số liệu thu ngân sách trên địa bàn, nguyên nhân chênh lệch số liệu (nếu có).
(3) Một số sai sót thường gặp
- Không mở đầy đủ sổ kế toán theo quy định; lập không đầy đủ các loại mẫu biểu, báo cáo theo mẫu biểu quy định.
- Cập nhật không kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; chưa phản ánh đầy đủ số thuế miễn, thuế nợ đọng đối với hàng sản xuất xuất khẩu và gia công trên tài khoản kế toán; không kịp thời đối chiếu số liệu với KBNN địa phương theo quy định.
- Số liệu hạch toán thu ngân sách, các tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan Hải quan không khớp đúng với số liệu hạch toán của KBNN địa phương.
- Số liệu báo cáo thu do cơ quan Hải quan lập không khớp đúng với số liệu Báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn.
* Kết luận về công tác kế toán và quyết toán thuế
- Tính đầy đủ, phù hợp của sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo theo quy định.
- Tính kịp thời, đầy đủ, chính xác của việc hạch toán các khoản thu do cơ quan Hải quan quản lý.
- Việc đối chiếu số liệu với Sở Tài chính, KBNN địa phương.
- Tính khớp đúng, chính xác của số liệu quyết toán thu do cơ quan Hải quan quản lý./.
PHỤ LỤC V
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
THU NSNN TẠI KBNN KHU VỰC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
1. Nội dung kiểm toán
(1) Việc phản ánh, hạch toán kế toán, tổng hợp số liệu thu ngân sách nhà nước theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
(2) Việc điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách.
(3) Đánh giá sự phù hợp và tính đúng đắn, trung thực giữa số liệu kế toán về thu NSNN của KBNN.
(4) Công tác tổng hợp và lập báo cáo thu ngân sách theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
2. Tài liệu thu thập
- Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ điều tiết nguồn thu NSNN của địa phương.
- Sổ kế toán, báo cáo có liên quan do KBNN lập theo quy định của Bộ tài chính về Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước và của Kho bạc Nhà nước (KBNN) hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN.
- Báo cáo thu ngân sách do cơ quan tài chính, thuế, hải quan lập (nếu có).
- Đối chiếu số liệu thu ngân sách giữa cơ quan KBNN với cơ quan tài chính, thuế, hải quan (định kỳ và trong thời gian chỉnh lý quyết toán nếu có).
Và các tài liệu khác có liên quan.
3. Thực hiện kiểm toán
(1) Kiểm tra việc phản ánh, hạch toán số thu ngân sách đảm bảo về thời gian, niên độ, mục lục ngân sách; việc phản ánh, hạch toán các khoản thu trong cân đối và ngoài cân đối theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(2) Kiểm tra việc điều tiết nguồn thu giữa TW và địa phương; giữa các cấp ngân sách tại địa phương theo quy định của Luật NSNN và Nghị quyết của HĐND, trong đó lưu ý kiểm tra sự phù hợp của các chỉ tiêu thu ngân sách trên địa bàn và thu cân đối NSĐP; đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết của KBNN.
(3) Đối chiếu số thu ngân sách do KBNN hạch toán với số thu do cơ quan thuế, hải quan và tài chính theo dõi; đối chiếu số thu do KBNN hạch toán với số thu tại Báo cáo quyết toán thu NSNN do Sở Tài chính lập; phân tích, làm rõ nguyên nhân chênh lệch (nếu có). Lưu ý, các khoản thu điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán (nếu có).
(4) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong khóa sổ, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu ngân sách địa phương theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
4. Một số sai sót thường gặp
- Chưa hạch toán vào thu ngân sách một số khoản vay của NSĐP; một số khoản thu ngoài cân đối ngân sách chưa được đưa vào trong cân đối ngân sách.
- Phản ánh, hạch toán số thu ngân sách chưa đảm bảo về thời gian, niên độ, mục lục ngân sách.
- Các khoản thu NSNN không được hạch toán kịp thời do KBNN chưa đối chiếu kịp thời với hệ thống ngân hàng thương mại và hệ thống liên kho bạc.
- Điều tiết một số khoản thu chưa đúng quy định của TW và địa phương, dẫn đến phản ánh sai nguồn thu.
- Số liệu thu ngân sách do cơ quan thuế, hải quan theo dõi, số liệu thu trên Báo cáo quyết toán thu NSNN do Sở Tài chính lập chưa phù hợp với số liệu do KBNN hạch toán.
* Kết luận về công tác điều tiết, hạch toán, kế toán và quyết toán thu NSNN
- Sự đầy đủ, phù hợp về sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo thu ngân sách theo quy định.
- Việc thực hiện điều tiết thu ngân sách của KBNN tỉnh, thành phố.
- Tính đúng đắn, trung thực của số thu ngân sách năm kiểm toán (bao gồm trong cân đối và ngoài cân đối)./.
PHỤ LỤC VI
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ CHI NSNN TẠI SỞ TÀI CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
1. Kiểm toán công tác lập và giao dự toán
1.1. Kiểm toán công tác lập, phân bổ và giao dự toán chi ĐTPT và kế hoạch vốn đầu tư công; điểu chỉnh kế hoạch đầu tư công
a. Kiểm toán công tác lập, phân bổ và giao dự toán chi ĐTPT và kế hoạch vốn đầu tư công
(1) Tài liệu cần thu thập
- Kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương; Kế hoạch đầu tư công trung hạn được phê duyệt lần đầu và các lần bổ sung (nếu có); các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND về phát triển kinh tế xã hội và đầu tư giai đoạn liên quan đến niên độ ngân sách được kiểm toán.
- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn trước năm ngân sách được kiểm toán; Báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển năm ngân sách của địa phương gửi Bộ Tài chính.
- Các tài liệu về công tác quy hoạch liên quan đến công tác lập, phân bổ vốn đầu tư công năm ngân sách.
- Các văn bản do địa phương ban hành về việc hướng dẫn lập, phân bổ vốn đầu tư công năm ngân sách.
- Báo cáo tổng hợp dự toán chi đầu tư của các sở, ban, ngành, xã, phường.
- Dự toán chi ĐTPT hàng năm do UBND tỉnh lập.
- Báo cáo kết quả thẩm định Bộ Tài chính về nguồn vốn và tổng mức vốn của các dự án sử dụng vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương.
- Các Nghị quyết và Đề án vay vốn (nếu có) để xây dựng kết cấu công trình hạ tầng theo quy định Luật NSNN được HĐND thông qua hiện đang còn số dư nợ.
- Báo cáo tình hình xử lý nợ đọng XDCB, danh mục và số nợ đọng xây dựng cơ bản theo từng nguồn vốn và dự kiến phương án phân kỳ trả nợ theo quy định.
- Danh mục các công trình hoàn thành của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án; Báo cáo tổng hợp dự toán chi đầu tư của các Sở, ban, ngành, các xã, phường.
- Văn bản tham gia của cơ quan Tài chính về phương án phân bổ vốn đầu tư công trước khi trình UBND, HĐND tỉnh quyết định.
- Báo cáo kế hoạch vốn và phương án phân bổ vốn đầu tư công công năm ngân sách của UBND trình HĐND và phương án phân bổ vốn đầu tư công được HĐND thông qua.
- Văn bản giao kế hoạch vốn đầu tư công của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cho địa phương.
- Các quyết định giao dự toán của Chính phủ, Bộ Tài chính cho tỉnh (kể cả quyết định ban đầu và điều chỉnh, bổ sung nếu có), Quyết định của UBND tỉnh về phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công (kể cả các quyết định bổ sung vốn, điều chuyển trong nội bộ vốn ngành, lĩnh vực).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu, phân tích các số liệu lập dự toán từ các tài liệu đã thu thập với quy định, hướng dẫn lập dự toán chi ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 3, 5 năm và một số văn bản khác có liên quan để đánh giá cơ sở lập dự toán chi ĐTPT (trong đó lưu ý đối với cơ sở lập, giao dự toán đối với các khoản chi đầu tư phát triển khác). KTV cần xác định đầy đủ các nguồn kinh phí địa phương có thể có dùng để bố trí vốn cho ĐTPT, làm cơ sở cho kiểm tra, đánh giá việc cân đối giữa nhu cầu và khả năng nguồn kinh phí trong bố trí vốn.
- So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu dự toán TW giao với các chỉ tiêu dự toán tỉnh lập, xác định nguyên nhân những khoản có chênh lệch (tăng hoặc giảm) lớn để phân tích, đánh giá cơ sở quá trình lập dự toán; so sánh các chỉ tiêu dự toán tỉnh phân bổ với dự toán TW giao để phát hiện và yêu cầu giải trình nguyên nhân việc tỉnh phân bổ dự toán cao hoặc thấp hơn dự toán TW giao.
- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định về xây dựng kế hoạch vốn: So sánh, đối chiếu các văn bản do địa phương ban hành về việc hướng dẫn lập, phân bổ vốn đầu tư công năm ngân sách, Báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển năm ngân sách của địa phương gửi Tài chính và Báo cáo kế hoạch vốn và phương án phân bổ vốn đầu tư công năm ngân sách của UBND trình HĐND với các quy định tại Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, văn bản của Tài chính hướng dẫn triển khai các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng kế hoạch năm, văn bản của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng kế hoạch và quản lý nguồn vốn đầu tư công từ NSNN thực hiện CTMTQG trong năm ngân sách để đánh giá một số nội dung cụ thể sau:
+ Đánh giá tính tuân thủ quy định về hồ sơ mẫu biểu và thời hạn thực hiện.
+ Đánh giá việc tuân thủ quy định về xây dựng kế hoạch đầu tư từ NSNN năm ngân sách, trong đó lưu ý: (i) Kiểm tra việc xác định các mục tiêu ưu tiên phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công từ NSNN, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Thông qua việc đối chiếu với Kế hoạch phát triển KT-XH và Kế hoạch đầu tư công trung hạn và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND về phát triển kinh tế xã hội và đầu tư theo giai đoạn 5 năm của địa phương; (ii) Kiểm tra việc lập đầy đủ danh mục dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn (lưu ý đối với các dự án TW hỗ trợ một phần); (iii) Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn đối với các dự án chuyển tiếp có căn cứ vào tiến độ thực hiện, mức vốn còn lại của giai đoạn đầu tư công trung hạn, tỷ lệ hoặc mức hỗ trợ từ NSTW; (iv) Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn có bố trí đủ vốn để đảm bảo xử lý nợ đọng XDCB; thanh toán cho các công trình quyết toán, hoàn thành; (v) Kiểm tra việc bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo cam kết; thu hồi đủ các khoản vốn ứng đến hạn phải trả.
- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định về phân bổ vốn đầu tư công
+ Kiểm toán xác định nguồn vốn đầu tư công: (i) Thực hiện đối chiếu nguồn vốn tại các Quyết định của UBND tỉnh và các cơ quan TW phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công trong năm với các Biểu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công xây dựng cơ bản từ NSNN theo quy định của Bộ Tài chính do cơ quan KBNN và Sở tài chính lập; (ii) Lưu ý xác định rõ các nguồn vốn như sau: Nguồn trong cân đối NSĐP: Nguồn vốn XDCB tập trung (trong nước, ngoài nước); tiền sử dụng đất, nguồn tăng thu, thưởng vượt thu; nguồn vốn đầu tư công bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP; nguồn vốn vay; Nguồn ngoài cân đối NSĐP: Vốn đầu tư công từ nguồn thu XSKT và các nguồn khác.
+ Kiểm toán tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công: Kiểm tra phương án phân bổ vốn đầu tư công năm ngân sách được HĐND thông qua và Quyết định của UBND tỉnh về phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công để đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí sau: (i) Không bố trí vốn đầu tư công từ NSNN cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật NSNN; (ii) Đảm bảo điều kiện và nguyên tắc phân bổ vốn; (iii) Đảm bảo tỷ lệ vốn đối ứng từ NSĐP bố trí cho các dự án đầu tư được NSTW hỗ trợ một phần; (iv) Việc bố trí vốn đầu tư công từ NSNN để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án cấp bách, trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phục hồi phát triển kinh tế-xã hội của địa phương; (v) Việc ưu tiên bố trí vốn theo thứ tự: Thanh toán nợ XDCB; bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng; vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA… điều kiện bố trí vốn khởi công mới các dự án theo Luật đầu tư công; (vi) Việc bố trí hoàn trả vốn ứng trước; (vii) Việc phân bổ có bảo đảm mức tối thiểu TW giao cho lĩnh vực giáo dục và khoa học công nghệ; (viii) Đối với phần điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu hoặc các quyết định đầu tư điều chỉnh quy định tại các Quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn NSĐP và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án.
Đồng thời với việc kiểm toán tuân thủ các nguyên tắc nêu trên, đối với các nguồn vốn sau cần lưu ý: (i) Đối với các nguồn vốn CTMTQG, vốn NSTW bổ sung hỗ trợ có mục tiêu, vốn NSTW ứng trước dự toán năm sau: kiểm tra kế hoạch vốn phân bổ có bảo đảm danh mục và mức vốn, mục tiêu sử dụng theo quyết định giao kế hoạch vốn của Thủ tướng và các bộ, cơ quan TW; (ii) Đối với nguồn thu sử dụng đất: kiểm tra kế hoạch vốn phân bổ có bảo đảm đúng mục tiêu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; (iii) Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: kiểm tra kế hoạch vốn phân bổ có sử dụng để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục & đào tạo, dạy nghề và y tế theo hướng dẫn tại của Bộ Tài chính; (iv) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay (ODA): kiểm tra việc phân bổ cho các dự án đầu tư có đúng mục đích vay, việc bố trí vốn đối ứng có đảm bảo theo quy định (tỷ lệ vốn bố trí đối ứng từ ngân sách phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy định của hiệp định cho vay).
(3) Các sai sót thường gặp
- Lập dự toán không đầy đủ mẫu biểu, không thuyết minh chi tiết các khoản chi theo yêu cầu; phân bổ và giao dự toán chậm thời hạn quy định, không giao hết từ đầu năm; bố trí vốn để trả nợ vay (cả gốc và lãi) đến hạn không kịp thời; chưa cân đối giữa nhu cầu và khả năng nguồn vốn bố trí cho ĐTPT; cơ sở lập dự toán chưa hợp lý.
- Chưa lập đầy đủ danh mục dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.
- Phân bổ vốn cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi của NSNN, không có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Phân bổ vốn không đúng danh mục, mức vốn, sai tỷ lệ hỗ trợ của NSTW tại văn bản giao kế hoạch của TW.
- Phân bổ vốn chưa đủ điều kiện theo quy định.
- Phân bổ vốn không dựa trên nhu cầu và khả năng thực hiện, dẫn đến cuối năm phải điều chỉnh kế hoạch vốn.
- Phân bổ vốn cho các dự án khởi công mới không đúng điều kiện theo quy định của Luật đầu tư công, chưa thẩm định nguồn vốn.
- Phân bổ nguồn vốn sai quy định đối với các nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu sử dụng đất.
- Phân bổ vốn không tuân thủ thứ tự ưu tiên, chưa ưu tiên thanh toán trả nợ khối lượng XDCB hoàn thành, thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn không đúng quy định của Luật Đầu tư công.
- Địa phương không tổ chức rà soát, phân loại và xử lý các dự án không bố trí được kế hoạch vốn trong năm.
b. Kiểm toán công điều chỉnh kế hoạch vốn
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản thông báo vốn cho xã, phường, các sở, cơ quan địa phương, Ban QLDA.
- Các văn bản điều chỉnh kế hoạch vốn của UBND tỉnh cho các dự án.
- Các văn bản của Bộ Tài chính về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công của địa phương trong năm.
- Hồ sơ tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công của các dự án, chủ đầu tư.
- Văn bản cho phép kéo dài kế hoạch vốn đầu tư công sang năm sau của cấp có thẩm quyền.
- Hồ sơ đề xuất danh mục, mức vốn các dự án được kéo dài kế hoạch vốn do các Chủ đầu tư, các đơn vị lập (bao gồm các tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được phép kéo dài kế hoạch vốn theo quy định của Luật Đầu tư công).
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của địa phương liên quan đến công tác kéo dài kế hoạch vốn đầu tư công (nếu có).
- Tờ trình và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
- Số liệu, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn được phép kéo dài của của dự án được kéo dài kế hoạch vốn sang năm sau.
- Các quyết định, thông báo điều chỉnh kế hoạch vốn đối với nguồn vốn được phép kéo dài.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm toán sự phù hợp của các văn bản thông báo vốn cho các dự án với Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công năm ngân sách.
- Kiểm tra, đánh giá công tác điều chỉnh kế hoạch vốn trong năm có kịp thời, đảm bảo quy định; việc điều chuyển, bổ sung nguồn vốn trong nội bộ vốn ngành, lĩnh vực chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền giao vốn chấp thuận theo quy định.
- Kiểm tra điều kiện được phép kéo dài kế hoạch vốn theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
- Kiểm tra trình tự, thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt danh mục, mức vốn dự án được phép kéo dài.
- Kiểm tra, đánh giá số liệu, tỷ lệ giải ngân đến thời điểm kiểm toán.
(3) Các sai sót thường gặp
- Thông báo vốn chậm, thông báo nhiều lần, thông báo thiếu danh mục và mức vốn so với Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công trong năm.
- Điều chỉnh kế hoạch vốn khi chưa được cấp thẩm quyền đồng ý; điều chỉnh kế hoạch vốn chậm, không khả thi phải hủy kế hoạch vốn, điều chỉnh kế hoạch vốn sang lĩnh vực khác không đúng quy định.
- Dự án được kéo dài kế hoạch vốn không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư công hoặc không đầy đủ tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được phép kéo dài kế hoạch vốn.
- Tỷ lệ giải ngân đến thời điểm kiểm toán thấp, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Có dự án không giải ngân được, phải huỷ bỏ kế hoạch vốn kéo dài.
c. Kiểm tra việc ứng trước và thu hồi ứng trước kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các quyết định ứng trước, thu hồi kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư trong năm.
- Số liệu, tài liệu về ứng trước kế hoạch vốn cho các dự án dư đến 31/12 năm ngân sách.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
KTV căn cứ số liệu, tài liệu về ứng trước, thu hồi kế hoạch vốn cho các dự án trong năm và lũy kế đến cuối năm ngân sách để đánh giá việc thực hiện so với quy định hiện hành, trong đó lưu ý các điều kiện, nguyên tắc ứng trước dự toán cho các dự án đầu tư của địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật NSNN.
(3) Các sai sót thường gặp
- Ứng trước cho các dự án không đảm bảo điều kiện, nguyên tắc.
- Không kịp thời thu hồi vốn ứng trước theo quy định của Luật đầu tư công và Luật NSNN.
1.2. Kiểm toán công tác lập và giao dự toán chi thường xuyên
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các văn bản do Sở Tài chính ban hành hoặc tham mưu cho UBND cấp tỉnh ban hành để triển khai, hướng dẫn công tác lập dự toán hàng năm.
- Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh về định mức chi thường xuyên.
- Các hồ sơ, mẫu biểu lập dự toán chi thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hàng năm (nếu có).
- Quyết định giao dự toán của Chính phủ, Bộ Tài chính cho tỉnh (kể cả quyết định ban đầu và điều chỉnh, bổ sung nếu có).
- Phương án phân bổ dự toán của UBND tỉnh (do Sở Tài chính lập) trình HĐND tỉnh.
- Nghị quyết về giao dự toán ngân sách hàng năm của HĐND tỉnh; các chế độ chính sách an sinh xã hội hiện hành.
- Các quyết định giao dự toán của UBND tỉnh cho UBND các xã, phường và các sở, ngành.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
(i) Về lập dự toán:
- Kiểm tra, đánh giá việc triển khai, hướng dẫn công tác lập dự toán chi thường xuyên năm kiểm toán thông qua so sánh, đối chiếu những nội dung hướng dẫn tại các văn bản do tỉnh (hoặc Sở Tài chính) ban hành với quy định tại chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch tài chính - ngân sách 3, 5 năm được Thủ tướng và Bộ Tài chính ban hành hàng năm.
- Kiểm toán, đánh giá tính tuân thủ về các loại mẫu biểu và thời hạn lập dự toán… trên cơ sở đối chiếu hồ sơ do đơn vị cung cấp với các quy định tại các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập dự toán NSNN và các hướng dẫn khác hàng năm được ban hành (nếu có).
- Về số liệu dự toán các khoản chi thường xuyên tỉnh lập:
+ So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu dự toán TW giao với các chỉ tiêu dự toán tỉnh lập, xác định nguyên nhân những khoản có chênh lệch (tăng hoặc giảm) lớn để phân tích, đánh giá cơ sở quá trình lập dự toán.
+ So sánh, đối chiếu việc yêu cầu bố trí dự toán để thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
+ So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu dự toán năm trước và năm kiểm toán để xác định, phân tích nguyên nhân tăng, giảm.
+ Kiểm tra chi tiết cơ sở xây dựng, xác định dự toán các khoản chi thường xuyên.
(ii) Về công tác phân bổ và giao dự toán:
- So sánh số dự toán tỉnh phân bổ với số dự toán TW giao để đánh giá có hay không việc địa phương phân bổ không đúng với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao đối với một số chỉ tiêu không được giao thấp hơn theo quy định; đánh giá việc tuân thủ về quy trình, thời gian phân bổ và giao dự toán của Tỉnh cho các đơn vị.
- Kiểm toán, đánh giá việc phân bổ và giao dự toán chi hoạt động nguồn NSNN của các đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với mục tiêu về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập, quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn hàng năm của Bộ Tài chính.
- Kiểm toán, đánh giá việc phân bổ và giao dự toán chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể gắn với mục tiêu, nhiệm vụ tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị.
- Đánh giá việc tuân thủ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN (thường được HĐND cấp tỉnh thông qua).
(iii) Về cân đối dự toán ngân sách; bội thu, bội chi NSĐP: KTV nghiên cứu, thực hiện theo các quy định của Luật NSNN - Nguyên tắc cân đối NSNN, các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Luật NSNN và các hướng dẫn (nếu có) hàng năm của Bộ Tài chính cũng như các cơ chế đặc thù của các địa phương khi được cấp có thẩm quyền thông qua.
(iv) Đánh giá tính tuân thủ trong việc địa phương chỉ đạo và thực hiện các hướng dẫn về công khai NSNN đối với các cấp ngân sách.
(3) Sai sót thường gặp
- Lập dự toán không đầy đủ mẫu biểu, không thuyết minh chi tiết các khoản chi theo yêu cầu (đối với những khoản lập cao hoặc thấp hơn hoặc cao hơn bất thường so với ước thực hiện);
- Lập, phân bổ và giao dự toán chưa đảm bảo tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; phân bổ và giao dự toán chậm thời hạn quy định; phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đúng tỷ lệ và mức được hưởng; phân bổ không đúng với hướng dẫn đối với một số khoản chi cụ thể như kinh phí sự nghiệp GD&ĐT, kinh phí sự nghiệp KH&CN;
- Chưa công khai chỉ tiêu, biểu mẫu, thuyết minh làm căn cứ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán NSĐP và phân bổ ngân sách cấp tỉnh; công khai số liệu dự toán NSĐP và phân bổ ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
- Bố trí dự phòng không đủ tỉ lệ theo quy định của Luật NSNN; dự toán chưa phân bổ đến từng đơn vị sử dụng ngân sách ngay từ đầu năm.
* Kết luận về công tác lập, phân bổ và giao dự toán chi NSĐP
Căn cứ kết quả kiểm toán, đánh giá công tác lập, phân bổ và giao dự toán như trên, KTV tổng hợp tình hình và đưa ra các kết luận về các mặt đã làm được và chưa làm được chủ yếu của địa phương về tính hợp lý, đúng đắn, xác thực của các cơ sở tính toán để lập dự toán; tính hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện các quy định, hướng dẫn, nhất là việc thực hiện theo hướng dẫn của chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính trong công tác lập, phân bổ và giao dự toán.
2. Kiểm toán việc chấp hành chi ngân sách
2.1. Tình hình thực hiện dự toán
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Các Báo cáo chi và trả nợ vay NSĐP, Báo cáo chi và trả nợ vay NSNN theo mục lục NSNN KBNN cung cấp từ Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và KBNN (Tabmis).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu số liệu quyết toán trên báo cáo của KBNN (Báo cáo chi và trả nợ vay NSĐP) với báo cáo quyết toán chi NSĐP của Sở Tài chính cung cấp theo Mẫu biểu quy định tại các văn bản của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về quyết toán ngân sách, yêu cầu Sở Tài chính giải trình những chỉ tiêu có chênh lệch giữa hai biểu.
- So sánh số thực hiện của các chỉ tiêu chi ngân sách với dự toán (TW và HĐND giao) khi so sánh lưu ý sự đồng nhất giữa số thực hiện với dự toán.
- Phân tích nguyên nhân các khoản chi vượt dự toán hoặc không đạt dự toán, quá trình phân tích cần phân biệt nguyên nhân do quản lý, điều hành của địa phương, do phát sinh ngoài dự toán phải sử dụng nguồn dự phòng ngân sách hoặc Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh hay do sự tác động của các cơ chế, chính sách Chính phủ mới ban hành, do TW phân bổ dự toán muộn.
- Đánh giá cơ cấu chi NSNN để xác định sự phù hợp với các yêu cầu của cấp có thẩm quyền (giảm chi thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển).
- So sánh tỷ trọng chi chuyển nguồn sang năm sau trong tổng chi ngân sách tỉnh năm kiểm toán. Phân tích, đánh giá xác định nguyên nhân phải chuyển nguồn: Cấp thừa kinh phí; không hoặc chậm triển khai thực hiện nhiệm vụ; cấp vào thời điểm cuối năm dẫn đến không thể sử dụng. Từ đó đánh giá chất lượng công tác quản lý của địa phương.
- Đánh giá việc chấp hành các quy định về điều chỉnh dự toán chi đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách; lưu ý thời hạn được phép điều chỉnh dự toán chi NSNN đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật NSNN.
(3) Sai sót thường gặp
- Số liệu quyết toán chi thường xuyên giữa cơ quan Tài chính và Kho bạc chưa khớp đúng.
- Một số khoản khác vượt dự toán nhưng không thuyết minh được nguyên nhân hợp lý; một số các chỉ tiêu pháp lệnh lại không đạt dự toán (chi sự nghiệp GD&ĐT, sự nghiệp KH&CN…); chưa chú trọng tích lũy cho đầu tư…
2.2. Sử dụng dự phòng ngân sách
(1) Tài liệu cần thu thập
- Mẫu biểu Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng theo văn bản của Bộ Tài chính và các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các khoản chi sử dụng nguồn dự phòng trong năm kiểm toán (chứng từ chi, nội dung chi, đơn vị thụ hưởng…).
- Văn bản báo cáo Thường trực HĐND định kỳ, báo cáo HĐND tỉnh ở kỳ họp gần nhất về việc sử dụng nguồn dự phòng ngân sách tỉnh.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- So sánh, đối chiếu các khoản chi từ nguồn dự phòng với các chính sách, chế độ tài chính áp dụng cho các nội dung, lĩnh vực chi tương ứng.
- Kiểm toán thẩm quyền sử dụng nguồn kinh phí dự phòng thông qua các văn bản phê duyệt sử dụng nguồn kinh phí này.
- Kiểm toán việc báo cáo với Thường trực HĐND và HĐND theo quy định của Luật NSNN để đánh giá việc quản lý, điều hành, sử dụng của tỉnh đối với nguồn kinh phí dự phòng.
(3) Sai sót thường gặp
- Chi từ nguồn dự phòng ngân sách không đảm bảo theo quy định của Luật NSNN.
- Chưa báo cáo với Thường trực HĐND và HĐND về việc sử dụng dự phòng đúng theo quy định.
- Sử dụng dự phòng sai thẩm quyền, sai chế độ tài chính, không tuân thủ trình tự thủ tục.
2.3. Sử dụng nguồn tăng thu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Mẫu biểu thuyết minh về tình hình sử dụng nguồn tăng thu theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác định số tăng thu của cấp ngân sách được hưởng.
- Các phương án sử dụng nguồn tăng thu, của UBND, các Văn bản của Thường trực HĐND (nếu có), Báo cáo việc sử dụng nguồn tăng thu gửi Thường trực HĐND, HĐND.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Xác định nguồn tăng thu của cấp ngân sách được sử dụng trong năm kiểm toán.
- Kiểm tra sự tuân thủ trong việc lập, trình phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu của UBND tỉnh theo quy định của Luật NSNN.
- Căn cứ nội dung, lĩnh vực của các khoản chi từ nguồn tăng thu, các chính sách, chế độ tài chính áp dụng cho các nội dung, lĩnh vực chi tương ứng để kiểm toán, đánh giá tính tuân thủ việc sử dụng nguồn tăng thu ngân sách theo quy định của Luật NSNN.
(3) Sai sót thường gặp:
- Sử dụng nguồn tăng thu chưa đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
- Trình tự, thủ tục chi không đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành; chưa báo cáo theo định kỳ với Thường trực HĐND tỉnh về việc chi từ nguồn tăng thu.
2.4. Sử dụng nguồn thưởng vượt thu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Mẫu biểu Thuyết minh về tình hình sử dụng nguồn tăng thu theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác định số tăng thu của cấp ngân sách được hưởng.
- Các hồ sơ chứng từ liên quan đến việc sử dụng nguồn thưởng vượt thu.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Xác định và đối chiếu mức thưởng với quy định Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Kiểm toán trình tự, thủ tục sử dụng nguồn thưởng vượt thu ngân sách trong năm kiểm toán.
- Kiểm tra, đánh giá các nội dung các khoản chi từ nguồn thưởng vượt thu so với quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
(3) Sai sót thường gặp
- Tính toán sai mức thưởng, nội dung sử dụng nguồn thưởng vượt thu không không đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
- Trình tự, thủ tục chưa đảm bảo theo quy định của Luật NSNN và các Văn bản hướng dẫn.
- Sử dụng không đúng với phương án được phê duyệt; tiêu chuẩn, định mức chi không đúng quy định.
2.5. Sử dụng nguồn kinh phí bổ sung từ NSTW
(1) Tài liệu cần thu thập
- Dự toán kinh phí thực hiện các CTMTQG, kinh phí bổ sung có mục tiêu do địa phương lập trình Bộ Tài chính.
- Các văn bản (thông báo dự toán, quyết định) của Bộ Tài chính về cấp kinh phí bổ sung có mục tiêu.
- Các Mẫu biểu về Cân đối quyết toán NSĐP, quyết toán thu NSNN theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Các báo cáo về thu và vay NSNN, chi các chương trình mục tiêu và các dự án quốc gia của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN (TABMIS).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích, đánh giá cơ sở xây dựng dự toán phí thực hiện các CTMTQG, kinh phí bổ sung có mục tiêu do địa phương lập trình Bộ Tài chính.
- Đối chiếu để xác định tính khớp đúng số liệu quyết toán kinh phí bổ sung có mục tiêu từ NSTW trên các biểu báo cáo.
- Kiểm tra việc phân bổ các nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu, CTMT có đúng mục đích, đối tượng sử dụng đã được TW giao.
- KTV căn cứ nội dung nhiệm vụ chi được giao, căn cứ các văn bản quy định hiện hành có liên quan đến nội dung được bổ sung để tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bổ sung kinh phí từ NSTW có phù hợp với điều kiện của địa phương hay không; có vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ hay không.
Lưu ý: KTV căn cứ các văn bản hướng dẫn về khóa sổ cuối năm để kiểm tra, rà soát, kiến nghị phù hợp đối với các kinh phí bổ sung có mục tiêu chưa sử dụng hết, không còn nhiệm vụ chi.
(3) Sai sót thường gặp
- Bố trí sai mục đích nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu, CTMT; chậm phân bổ kinh phí bổ sung có mục tiêu, CTMT làm chậm triển khai chính sách đến người thụ hưởng.
- Chi sai nguồn kinh phí; kinh phí bổ sung từ TW muộn ảnh hưởng đến triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ; chi sai đối tượng, tiêu chuẩn, định mức.
- Các đơn vị chậm triển khai nhiệm vụ nên kinh phí chuyển nguồn sang năm sau lớn; việc thực hiện các chương trình chưa đạt được mục tiêu đề ra.
- Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi (hết chương trình) không hoàn trả NSTW.
2.6. Chi bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới
(1) Tài liệu yêu cầu
- Các Mẫu biểu cân đối ngân sách, quyết toán thu, chi NSĐP theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Các báo cáo về thu và vay NSNN, Báo cáo chi và trả nợ vay NSĐP theo hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính.
- Các hồ sơ, tài liệu về giao dự toán, bổ sung dự toán chi thường xuyên năm kiểm toán của HĐND và UBND cấp tỉnh.
- Báo cáo quyết toán ngân sách năm kiểm toán của các đơn vị cấp xã đã được HĐND xã phê chuẩn (nếu có) và các Thông báo, Biên bản thẩm định quyết toán của Sở Tài chính (nếu có).
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc bổ sung vốn cho ngân sách cấp dưới (cơ sở tính toán số bổ sung, thông báo số kinh phí bổ sung).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán:
- Kiểm toán, đánh giá tính phù hợp giữa nhiệm vụ được giao và khả năng thực hiện của các xã, giữa khối lượng công việc với số kinh phí bổ sung.
- Đánh giá cơ sở để xác định các khoản kinh phí bổ sung cho các đơn vị.
(3) Sai sót thường gặp:
- Bổ sung có mục tiêu cho các đơn vị cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ vượt quá khả năng của xã.
- Số kinh phí bổ sung có mục tiêu chưa tương xứng (cao hoặc thấp hơn) nhiệm vụ được giao.
- Bổ sung kinh phí khi chưa đủ hồ sơ, tài liệu xác nhận; kinh phí bổ sung có mục tiêu không còn nhiệm vụ chi, nội dung chi chưa được thu hồi kịp thời.
2.7. Chi hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của địa phương
(1) Tài liệu yêu cầu
- Số liệu theo dõi kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị và các Mẫu biểu về quyết toán thu chi ngân sách tại các văn bản hướng dẫn quyết toán ngân sách của Bộ Tài chính, Báo cáo chi và trả nợ vay NSĐP theo hệ thống TABMIS của Bộ Tài chính.
- Các hồ sơ, tài liệu về hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp, hỗ trợ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của địa phương (danh mục chi tiết đã hỗ trợ, văn bản đề nghị hỗ trợ, phương án sử dụng, cơ sở tính toán, văn bản phê duyệt hỗ trợ theo thẩm quyền, thông báo, quyết định cấp kinh phí hỗ trợ), báo cáo tài chính năm của đơn vị được hỗ trợ (nếu có liên quan).
- Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán:
- Đối chiếu tổng số kinh phí ngân sách hỗ trợ (tổng hợp từ danh mục chi tiết) với số dự toán chi hỗ trợ được HĐND giao và số quyết toán trên Mẫu biểu quyết toán thu chi NSĐP và các mẫu biểu thuộc hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính để kiểm tra tính khớp đúng của các số liệu, đảm bảo các khoản hỗ trợ đều có trong dự toán được giao.
- Kiểm toán chọn mẫu hoặc tất cả các hồ sơ, tài liệu đã chi hỗ trợ về thẩm quyền phê duyệt, trình tự thủ tục chi, nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ so với văn bản đã phê duyệt.
(3) Sai sót thường gặp:
- Chi hỗ trợ không có trong dự toán được giao.
- Thủ tục chi không đúng, đủ theo quy định.
- Nội dung hỗ trợ không phù hợp, việc hỗ trợ không đúng đối tượng; mức hỗ trợ không phù hợp với chế độ; phê duyệt không đúng thẩm quyền; chi không đúng với mức đã được phê duyệt.
2.8. Chi ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ (hoặc bảng kê) theo dõi chi tiết các khoản chi trong năm kiểm toán dưới hình thức lệnh chi tiền.
- Bảng kê lệnh chi tiền thu thập từ KBNN (Mẫu Báo cáo chi thường xuyên theo hình thức lệnh chi tiền theo hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
(3) Sai sót thường gặp
- Sử dụng lệnh chi tiền cho những đơn vị không thuộc đối tượng được sử dụng lệnh chi tiền.
- Chi bằng lệnh chi tiền cho những nội dung phải cấp bằng rút dự toán từ KBNN.
2.9. Quản lý, sử dụng Quỹ dự trữ tài chính (DTTC)
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ theo dõi Quỹ dự trữ tài chính tỉnh, kết hợp với chi tiết tài khoản theo dõi Quỹ DTTC thu thập từ KBNN.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến phát sinh tăng, giảm của Quỹ DTTC.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán:
- Đánh giá việc quản lý, sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính trong năm kiểm toán. Lưu ý đối với các cơ chế đặc thù liên quan đến Quỹ Dự trữ tài chính của đơn vị được kiểm toán.
- Kiểm toán chọn mẫu hoặc tổng thể các khoản phát sinh tăng, giảm của Quỹ DTTC. Lưu ý đối với việc sử dụng Quỹ DTTC trong năm kiểm toán.
(3) Sai sót thường gặp
- Chưa bổ sung Quỹ DTTC theo quy định.
- Sử dụng Quỹ DTTC không đúng quy định của Luật NSNN.
- Thẩm quyền sử dụng chưa phù hợp quy định.
- Sử dụng Quỹ quá tỷ lệ cho phép.
2.10. Chi chuyển nguồn
(1) Tài liệu cần thu thập
- Mẫu biểu về cân đối quyết toán NSĐP, quyết toán thu, chi NSĐP; Báo cáo thu vay NSNN, báo cáo chi và trả nợ vay NSNN,… liên quan đến chi chuyển nguồn của Bộ Tài chính.
- Các văn bản đề nghị chuyển nguồn của Sở Tài chính (hoặc UBND tỉnh) gửi KBNN đề nghị chuyển nguồn kinh phí sang niên độ sau.
- Danh mục chi tiết các khoản chuyển nguồn đã được KBNN xác nhận.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán:
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu do KBNN cung cấp, đề nghị thuyết minh rõ nếu có chênh lệch.
- Đánh giá tính tuân thủ các quy định hiện hành về chi chuyển nguồn; phân tích nguyên nhân của việc chuyển nguồn để có đánh giá về tình hình quản lý, điều hành ngân sách, việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao và hiệu quả sử dụng NSNN, trong đó lưu ý kiểm toán làm rõ việc chuyển nguồn của những nhiệm vụ chậm triển khai, chuyển nguồn do giao dự toán không phù hợp với nhiệm vụ dẫn đến thừa kinh phí (trường hợp này việc chuyển nguồn chủ yếu căn cứ trên nhiệm vụ đã hoàn thành).
(3) Sai sót thường gặp:
- Chi chuyển nguồn không đủ thủ tục.
- Chi chuyển nguồn nhưng không có nhiệm vụ chi.
- Chi chuyển nguồn cho những nội dung không được chuyển theo quy định.
2.11. Chi hỗ trợ cho các đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP
(1) Yêu cầu cần thu thập: Kiểm toán viên yêu cầu Sở Tài chính cung cấp biểu thuyết minh chi khác kèm Báo cáo quyết toán NSĐP năm kiểm toán; danh mục các khoản chi khác cho những đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi từ ngân sách tỉnh; văn bản đề nghị hỗ trợ của các đơn vị. Lưu ý, kết hợp Báo cáo chi thường xuyên theo hình lệnh chi tiền thuộc hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính, để kiểm tra, rà soát số liệu báo cáo, số liệu ghi nhận tại sổ (hoặc bảng kê) theo dõi lệnh chi tiền do của Sở Tài chính cung cấp.
(2) Thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên căn cứ quy định của Luật NSNN để kiểm tra, đánh giá với các khoản chi hỗ trợ việc có đảm bảo theo các quy định hay không để nhận xét, đánh giá và có kiến nghị phù hợp đối với các khoản chi hỗ trợ.
(3) Sai sót thường gặp: Chi hỗ trợ cho đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của NS cấp tỉnh, không đảm bảo theo quy định Luật NSNN; kinh phí hỗ trợ sử dụng sai mục đích; hỗ trợ vượt định mức, sai chế độ.
2.12. Chi bổ sung ngoài dự toán đầu năm cho các đơn vị dự toán
(1) Tài liệu cần thu thập:
- Sổ (hoặc bảng kê) theo dõi các khoản chi bổ sung ngoài dự toán đầu năm cho các đơn vị dự toán (nếu có).
- Các Quyết định hoặc Thông báo bổ sung dự toán của cấp có thẩm quyền và các hồ sơ, tài liệu kèm theo (tờ trình đề nghị bổ sung, Thông báo bổ sung của NSTW, cơ sở tính toán số bổ sung).
- Các Báo cáo Tổng hợp tình hình phân bổ, giao dự toán chi của các đơn vị dự toán cấp I NSĐP (cấp tỉnh/xã), Tổng hợp tình hình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư XDCB của các đơn vị dự toán cấp I NSĐP (cấp tỉnh/xã), Tổng hợp tình hình phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên của các đơn vị dự toán cấp I NSĐP (cấp tỉnh/xã) theo hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính.
- Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán:
- Căn cứ các hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp, kết hợp với Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán của đơn vị để kiểm tra tính chính xác của số liệu.
- Kiểm tra chi tiết (hoặc chọn mẫu kiểm tra chi tiết) các khoản kinh phí bổ sung trong năm để đánh giá việc sử dụng các nguồn kinh phí để bổ sung có hay không đảm bảo theo quy định của nhà nước; việc xác định căn cứ để bổ sung, trình tự, thủ tục để bổ sung có hay không tuân thủ các quy định của pháp luật về định mức, chế độ.
- Việc bổ sung ngoài dự toán đầu năm có hay không đảm bảo về mặt thời gian để thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị.
(3) Sai sót thường gặp:
- Bổ sung có mục tiêu cho các đơn vị dự toán thừa so với nhu cầu.
- Bổ sung ngoài dự toán cho các đơn vị dự toán nhưng thiếu căn cứ, chưa đủ cơ sở để thực hiện.
- Sử dụng không đúng nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ (dùng kinh phí sự nghiệp để bổ sung kinh phí QLNN).
- Bổ sung dự toán muộn (dự toán được bố trí từ đầu năm) ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị.
- Trình tự, thủ tục thực hiện chưa đảm bảo theo quy định hiện hành.
* Kết luận về việc thực hiện nhiệm vụ chi của NSĐP
Căn cứ kết quả kiểm toán, đánh giá từ các nội dung trên, KTV tổng hợp kết luận các mặt đã làm được và những hạn chế trong:
- Việc chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, thẩm quyền, tiêu chuẩn, định mức trong quản lý, điều hành chi NSĐP.
- Việc thực hiện chức năng tham mưu của Sở Tài chính cho UBND tỉnh trong quản lý, điều hành NSĐP năm kiểm toán.
- Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả trong việc chấp hành các chính sách tài khóa theo các nghị quyết, nghị định của Chính phủ.
2.13. Kiểm toán công tác thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư (trong trường hợp được giao chức năng thẩm định)
(1) Tài liệu cần thu thập
- Danh mục các dự án thuộc KH đầu tư công của địa phương trong giai đoạn; Danh mục các dự án khởi công mới và danh mục các dự án trình thẩm định chủ trương đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN (kèm theo các báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; các quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư).
- Báo cáo của địa phương về kết quả thực hiện tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư các dự án (có thể sử dụng thông tin trong báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư) với đầy đủ danh mục và thông tin về các dự án được duyệt chủ trương đầu tư trong năm (kèm theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Hồ sơ chọn mẫu thẩm định chủ trương đầu tư: Hồ sơ trình duyệt (Tờ trình, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch có liên quan và các tài liệu khác); báo cáo thẩm định nội bộ; văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án; Báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư.
(2) Thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở các thông tin thu thập, đối chiếu với các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, thực hiện kiểm tra, đánh giá và đưa ra kết luận việc tuân thủ các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN theo Luật đầu tư công tại địa phương, trong đó lưu ý:
- Xác định tổng số lượng dự án được thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầu tư trong năm (cấp tỉnh, xã).
- Xác định, đánh giá việc phê duyệt chủ trương đầu tư, có phù hợp với quy hoạch được duyệt (quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển KT-XH).
- Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định.
- Đánh giá việc thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn theo quy định.
(3) Các sai sót thường gặp
- Thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư không đảm bảo trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời gian theo quy định.
- Không có ý kiến thẩm định nguồn vốn, hoặc thẩm định xác định nguồn vốn không phù hợp, không cụ thể rõ ràng, không có căn cứ.
- Nội dung thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư không đầy đủ theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án không có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển hoặc không phù hợp quy hoạch.
- Xác định sai loại dự án, cấp công trình.
- Dự kiến tiến độ triển khai đầu tư; dự kiến kế hoạch bố trí vốn không phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực của địa phương.
2.14. Kiểm toán việc xác định nợ XDCB; công tác tổng hợp, phân loại và tham mưu xử lý nợ đọng XDCB
(1) Tài liệu thu thập
- Báo cáo tình hình nợ đọng XDCB của địa phương (báo cáo 6 tháng và cả năm).
- Các tài liệu chi tiết có liên quan để tổng hợp, xác định nợ đọng XDCB của địa phương.
- Báo cáo tình hình xử lý nợ đọng XDCB, danh mục và số nợ đọng xây dựng cơ bản theo từng nguồn vốn và dự kiến phương án phân kỳ trả nợ theo quy định.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Xác định tính đúng đắn, trung thực của Báo cáo tình hình nợ đọng XDCB năm kiểm toán:
+ Đối chiếu số liệu trong Báo cáo tình hình nợ đọng XDCB trong năm với các tài liệu chi tiết có liên quan.
+ So sánh, đối chiếu giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của chương trình, nhiệm vụ, dự án với kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền giao.
- Đánh giá việc triển khai các giải pháp xử lý nợ đọng XDCB: Đánh giá việc tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí vốn để giải quyết nợ đọng XDCB, việc để phát sinh nợ đọng XDCB.
(3) Các sai sót thường gặp
- Xác định số nợ đọng XDCB chưa chính xác, chưa đúng quy định và phương pháp xác định. Số liệu nợ đọng đơn vị báo cáo KTNN không thống nhất với số liệu đơn vị báo cáo các cơ quan khác.
- Chưa bố trí vốn để ưu tiên xử lý nợ đọng XDCB trước khi khởi công mới dự án, chưa xây dựng lộ trình xử lý dứt điểm nợ đọng XDCB theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Chưa xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan trong việc để phát sinh nợ đọng XDCB.
2.15. Kiểm toán công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
(1) Tài liệu cần thu thập
Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm kiểm toán của địa phương (báo cáo 6 tháng và cả năm).
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư tại địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
- Đánh giá kết quả giám sát, kết quả đánh giá tổng thể đầu tư và việc xử lý sau giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư dựa trên Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của địa phương.
(3) Các sai sót thường gặp
- Không ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các đơn vị trực thuộc; không lập kế hoạch giám sát đầu tư.
- Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.16. Kiểm toán công tác thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu trong năm kiểm toán.
- Báo cáo tổng hợp công tác thẩm định kế hoạch đấu thầu (báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính).
(2) Thực hiện kiểm toán
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu có tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật Đấu thầu, trong đó lưu ý việc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu;
(3) Các sai sót thường gặp
- Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu chậm so với quy định.
- Gói thầu thuộc diện đấu thầu rộng rãi nhưng thực hiện chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế.
- Phân chia nhỏ gói thầu để đủ điều kiện chỉ định thầu không đúng quy định.
- Công tác thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối các gói thầu chưa nêu rõ thời gian cấp vốn để thanh toán cho gói thầu.
* Căn cứ vào kết quả kiểm toán để đánh giá những mặt làm được, những tồn tại hạn chế về công tác lập, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công; công tác thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án; công tác tổng hợp, phân loại và tham mưu xử lý nợ đọng XDCB; công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư; công tác thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
3. Các nội dung kiểm toán tổng hợp khác
3.1. Quản lý, sử dụng các khoản ứng trước từ NSTW
(1) Tài liệu cần thu thập:
- Văn bản đề nghị ứng trước, văn bản của Bộ Tài chính thông báo số được ứng trước, văn bản giao, cấp số ứng trước dự toán cho các đơn vị sử dụng.
- Bảng cân đối tài khoản trong hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đánh giá tính tuân thủ trong việc tạm ứng, sử dụng tạm ứng, hoàn ứng đối với các khoản ứng trước dự toán.
- Đánh giá việc việc chấp hành các chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với nội dung được chi từ khoản ứng trước.
(3) Sai sót thường gặp:
- Ứng trước cho những nội dung không được ứng.
- Hoàn ứng không đúng thời hạn.
- Sử dụng khoản ứng trước không phù hợp với nội dung ứng.
3.2. Quản lý các khoản tạm ứng của NSĐP
(1) Tài liệu cần thu thập
- Bảng tổng hợp các khoản tạm ứng của NSĐP đến năm kiểm toán (bao gồm cho các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi thường xuyên).
- Các số liệu, tài liệu liên quan đến việc cho tạm ứng của địa phương và các tài liệu khác có liên quan.
- Bảng cân đối tài khoản trong hệ thống Tabmis của Bộ Tài chính.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ của địa phương so với quy định hiện hành về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền cho tạm ứng; trong đó: lưu ý đi sâu phân tích việc sử dụng nguồn để cho tạm ứng của địa phương.
(3) Sai sót thường gặp
- Tạm ứng cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP; hoàn ứng không đúng thời hạn.
- Tạm ứng không đúng quy định của Luật NSNN.
- Sử dụng nguồn cho tạm ứng không phù hợp.
- Việc hoàn ứng chưa đảm bảo thời gian quy định.
3.3. Quản lý, sử dụng kết dư ngân sách năm trước
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các Mẫu biểu về cân đối quyết toán ngân sách, quyết toán thu, vay NSNN, quyết toán chi NSĐP; các Báo cáo thu và vay của NSNN theo mục lục NSNN, báo cáo về chi ngân sách thuộc hệ thống TABMIS theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Bảng tổng hợp, phân tích kết dư năm trước năm kiểm toán (nếu có).
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu xác định tính khớp đúng số kết dư năm trước chuyển sang trên các báo cáo.
- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng kết dư ngân sách của đơn vị.
(3) Sai sót thường gặp
- Không phân tích được chi tiết kết dư ngân sách.
- Số kết dư có thể bao gồm các khoản kinh phí còn những nhiệm vụ chi nhưng không triển khai thực hiện hoặc các khoản kinh phí phải nộp trả NS cấp trên.
- Kết dư ngân sách còn bao gồm các khoản phải chi chuyển nguồn nhưng không thực hiện chi chuyển nguồn.
3.4. Ghi thu, ghi chi ngân sách
(1) Tài liệu cần thu thập
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu với số liệu do KBNN ghi nhận, hạch toán.
- Đánh giá về trình tự thủ tục, về nội dung ghi thu, ghi chi.
(3) Sai sót thường gặp
- Làm thủ tục ghi thu, ghi chi muộn.
- Hồ sơ ghi thu, ghi chi không đầy đủ, không đúng nội dung phải ghi thu, ghi chi, không đúng niên độ ngân sách.
3.5. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí CCTL
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo tổng hợp việc xác định nguồn và nhu cầu CCTL năm kiểm toán; nhu cầu CCTL năm kiểm toán của các đơn vị trong tỉnh.
- Các quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức cho các đơn vị trong tỉnh.
- Các quyết định sử dụng nguồn kinh phí CCTL trong năm kiểm toán.
- Các tài liệu khác có liên quan; dự toán được giao; quyết toán thu NSNN (hoặc tình hình thu NSNN) năm kiểm toán; các thông báo thẩm định của Bộ Tài chính về nguồn, nhu cầu nguồn kinh phí CCTL của tỉnh.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu với số liệu do KBNN ghi nhận, hạch toán (phần thu, chi chuyển nguồn nguồn kinh phí CCTL).
- Kiểm tra, xác định nguồn, nhu cầu và việc sử dụng nguồn CCTL của đơn vị.
(3) Sai sót thường gặp
- Báo cáo thiếu nguồn kinh phí CCTL; báo cáo thừa nhu cầu kinh phí thực hiện CCTL.
- Cấp thừa nguồn kinh phí CCTL.
- Chưa giảm trừ nguồn kinh phí CCTL đối với các đơn vị sự nghiệp có thu.
- Xác định thiếu nguồn CCTL; xác định nhu cầu CCTL chưa chính xác.
- Sử dụng nguồn kinh phí CCTL chưa đảm bảo các quy định của Quốc hội, Chính phủ.
3.6. Kiểm toán việc công tác quản lý, điều hành, giám sát các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở Tài chính
(1) Tài liệu cần thu thập
- Danh mục, chi tiết số dư và phát sinh các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của tỉnh (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ phát triển đất) do Sở Tài chính quản lý;
- Các hồ sơ, tài liệu có liên quan như quyết định thành lập quỹ, điều lệ, quy chế hoạt động, nguồn hình thành…; kết hợp với số liệu về các quỹ do KBNN tỉnh cung cấp.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm toán việc thành lập quỹ (mục đích lập quỹ, nguồn hình thành), trong đó chú trọng số được bổ sung từ NSNN cho quỹ, cơ chế quản lý.
- Kiểm toán tính khớp đúng về số liệu các quỹ (số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm, số dư cuối kỳ).
- Căn cứ trách nhiệm của Sở Tài chính đối với việc quản lý, điều hành, giám sát các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đối với từng Quỹ để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của đơn vị.
(3) Sai sót thường gặp
- Thành lập quy có mục đích hoạt động trùng với nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh; dùng ngân sách bổ sung vốn cho các quỹ sai quy định.
- Huy động nhân dân đóng góp cho các quỹ không đúng thẩm quyền; sử dụng quỹ sai các quy định, chế độ tài chính hiện hành.
- Để tồn đọng quỹ không sử dụng làm giảm hiệu quả sử dụng các quỹ.
3.7. Điều hành chi NSĐP trong điều kiện địa phương hụt thu
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng trong điều kiện thu ngân sách không đạt dự toán được Quốc hội, HĐND quyết định.
- Hồ sơ, tài liệu UBND báo cáo thường trực HĐND về điều chỉnh giảm chi do thu không đạt dự toán giao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản tạm chi từ quỹ DTTC, nguồn tạm ứng từ NSTW, tạm mượn từ các nguồn vốn nhàn rỗi khác do nguồn thu không đảm bảo các khoản chi.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Kiểm toán việc điều chỉnh dự toán chi tương ứng để đảm bảo cân đối NSĐP.
- Kiểm toán để xác định việc mất cân đối NSĐP hoặc nguồn kinh phí được dùng bù đắp hụt thu.
(3) Sai sót thường gặp
- Việc điều chỉnh giảm chi không hợp lý (điều chỉnh giảm những khoản chi cần thiết, cấp bách).
- UBND các cấp chưa trình thường trực HĐND cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
- Không điều chỉnh giảm chi mà sử dụng nguồn khác để bù đắp gây mất cân đối NSĐP; tạm mượn nguồn khác để chi trong lúc hụt thu nhưng không bố trí hoàn trả theo thời hạn quy định.
3.8. Tham mưu xây dựng chính sách, chế độ chi đặc thù, ban hành các văn bản quản lý tài chính của địa phương.
Đặc điểm cần lưu ý: Chi đặc thù là từ dùng để chỉ một số khoản chi chưa được các văn bản của Nhà nước quy định định mức, tiêu chuẩn chi ở một văn bản cụ thể (phải tham chiếu nhiều văn bản khác khi áp dụng) như: Chi phổ biến, giáo dục pháp luật; chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chi cho hoạt động của đội tuyên truyền lưu động của tỉnh; chi kiểm soát các thủ tục hành chính trên địa bàn… phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của địa phương. Những địa phương khác nhau có thể có những khoản chi đặc thù khác nhau hoặc quy định khác nhau cho những khoản chi đặc thù có cùng nội dung… Ngoài ra, quá trình quản lý, điều hành NSĐP nhiều địa phương còn ban hành các văn bản quy định chế độ, định mức các khoản chi ngân sách để cụ thể hóa các văn bản do TW ban hành.
(1) Tài liệu cần thu thập
Các văn bản của HĐND, UBND tỉnh ban hành để quy định chế độ chi các khoản được xem là khoản chi đặc thù của địa phương như đã nêu trên; kết hợp với các văn bản do tỉnh ban hành để quản lý, điều hành tài chính, tài sản công của địa phương phát hiện, thu thập được trong quá trình kiểm toán các nội dung khác.
(2) Thực hiện kiểm toán
Đối với mỗi khoản chi đặc thù hoặc các khoản chi đã được HĐND, UBND tỉnh quy định, tiến hành rà soát, đối chiếu với các văn bản Nhà nước đã ban hành có liên quan để kiểm toán, đánh giá việc Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hoặc tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND ban hành các văn bản quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi.
(3) Sai sót thường gặp
Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hoặc tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành các chế độ, tiêu chuẩn định mức trái với các văn bản của Nhà nước, ban hành các quy định, chế độ chi mới không đúng thẩm quyền.
3.9. Việc triển khai các giải pháp, chương trình hành động để triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc Hội, chỉ thị của Chính Phủ
(1) Tài liệu cần thu thập
Các văn bản của UBND tỉnh (do Sở Tài chính tham mưu) hoặc Sở Tài chính ban hành có liên quan đến triển khai thực hiện nội dung các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ nêu trên (nếu có).
(2) Thực hiện kiểm toán
Tổng hợp tình hình và đánh giá việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ đối với công tác lập, chấp hành và quyết toán niên độ ngân sách năm kiểm toán. Do nội dung các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến nhiều lĩnh vực của địa phương, nên quá trình kiểm toán, đánh giá việc thực hiện các giải pháp, chương trình hành động để triển khai thực hiện các văn bản này liên quan đến quyết toán NSĐP năm kiểm toán.
(3) Sai sót thường gặp
- Chậm triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị.
- Chưa quan tâm đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện dẫn đến phát sinh các sai sót trong việc thực hiện các khâu của chu trình ngân sách chưa phù hợp với định hướng, chính sách từ các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
3.10. Kiểm toán các nội dung khác tại Sở Tài chính
Căn cứ mục tiêu, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm được KTNN hướng dẫn, tình hình thực tế tại địa phương dự kiến kiểm toán cũng như mục tiêu kiểm toán của các Đoàn kiểm toán NSĐP, các KTNN khu vực chủ động bố trí các nội dung kiểm toán cho phù hợp như: Kiểm toán công tác tham mưu về tỷ lệ điều tiết các khoản thu thuộc thẩm quyền địa phương quyết định; kiểm toán việc tham mưu ban hành qui định về thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của HĐND; kiểm toán việc tham mưu xây dựng đơn giá, chính sách thu đối với một số khoản thu, như đơn giá thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê rừng, giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
4. Kiểm toán công tác kế toán, quyết toán ngân sách
4.1. Kiểm toán công tác kế toán, quyết toán ngân sách chi ĐTPT
(1) Tài liệu cần thu thập
- Biểu mẫu sử dụng trong công tác quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm.
- Văn bản của địa phương chỉ đạo đốc các chủ đầu tư, các Ban QLDA chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
(i) Kiểm toán việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các Ban QLDA chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư, trong đó lưu ý đánh giá:
- Tính kịp thời, việc tuân thủ các quy định hiện hành trong việc ban hành các văn bản hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư, các Ban QLDA chấp hành quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của địa phương.
- Tình hình thanh tra, kiểm tra và kết quả thanh tra, kiểm tra, các biện pháp, chế tài đối với các đơn vị không chấp hành đúng quy định.
(ii) Kiểm toán công tác thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án hoàn thành:
- Căn cứ thông tin trên báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, KTV đưa ra đánh giá tổng quan về tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Tổng số dự án hoàn thành, dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán trong năm, dự án hoàn thành chưa thẩm tra, phê duyệt quyết toán,...; số dự án chậm nộp báo cáo quyết toán, chậm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và nguyên nhân.
- Đánh giá tính tuân thủ các quy định của cấp có thẩm quyền về công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành qua các thời kỳ.
- Chọn mẫu một số dự án đã được Sở Tài chính thẩm tra, phê duyệt và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư để đánh giá công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của địa phương.
(iii) Kiểm toán công tác quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách:
- Kiểm toán việc tuân thủ quy định của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm trong đó lưu ý:
+ Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập và gửi báo cáo.
+ Trách nhiệm của Sở Tài chính trong công tác thẩm định và thông báo kết quả thẩm định.
- Kiểm toán công tác tổng hợp quyết toán vốn theo niên độ ngân sách, gồm:
+ Đối chiếu, kiểm tra khớp đúng về nguồn vốn giữa báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách của địa phương với kế hoạch vốn giao đầu năm và kế hoạch vốn bổ sung trong năm; nguồn vốn cấp cho các đơn vị không qua kiểm soát của KBNN (nếu có).
+ Đối chiếu Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN do cơ quan tài chính lập với số liệu trên Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB do KBNN lập theo từng nguồn vốn (lưu ý việc quyết toán vốn đầu tư theo niên độ gồm: thanh toán khối lượng hoàn thành vốn thuộc kế hoạch năm trước kéo dài sang năm báo cáo, thanh toán khối lượng hoàn thành vốn thuộc kế hoạch năm báo cáo, thanh toán tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi năm báo cáo) để xác định số quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách cấp tỉnh theo năm ngân sách.
+ Kiểm tra việc chuyển nguồn vốn XDCB năm sau có đúng quy định; Kiểm tra số liệu quyết toán các nguồn vốn đầu tư XDCB không qua kiểm soát của KBNN.
Lưu ý: Kiểm toán viên vận dụng Chuẩn mực kiểm toán số 2600 của Kiểm toán nhà nước (Ban hành theo Quyết định số 08/2024/QĐ-KTNN ngày 15/11/2024 của Tổng KTNN): “Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất” để kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định về lập và trình bày các thông tin, số liệu của Báo cáo.
(3) Các sai sót thường gặp
- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, đôn đốc không kịp thời, không tuân thủ các quy định của TW về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách; không có các biện pháp, chế tài đối với các đơn vị không chấp hành đúng quy định.
- Địa phương không tổ chức theo dõi các dự án đã hoàn thành chưa lập báo cáo quyết toán vốn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, không thực hiện lập báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành theo quy định của Bộ Tài chính.
- Các Chủ đầu tư, các Ban QLDA không gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm ngân sách theo quy định gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính chưa thực hiện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư hàng năm gửi các sở, ban ngành và KBNN.
- Sở Tài chính chưa kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Số liệu nguồn vốn không khớp đúng với các quyết định giao dự toán, số liệu quyết toán không phù hợp với nguồn vốn.
- Số liệu quyết toán ngân sách không khớp đúng với số liệu của KBNN tỉnh, quyết toán cả số tạm ứng, quyết toán cả số chi chuyển nguồn, nguồn vốn kéo dài chưa giải ngân hết.
- Thực hiện chi chuyển nguồn sang năm sau không đúng quy định.
- Chưa tuân thủ các quy định về lập, tổng hợp, trình bày Báo cáo quyết toán.
Lưu ý: Tài liệu cần thu thập và việc thực hiện kiểm toán có thể thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách, KTV cần vận dụng linh hoạt để đảm bảo kết quả kiểm toán.
4.2. Kiểm toán công tác xét duyệt, kiểm tra Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán đối với các đơn vị dự toán và cấp ngân sách xã
(1) Tài liệu cần thu thập
- Các quyết định giao dự toán, bổ sung dự toán.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
Đối chiếu số lượng đơn vị dự toán hoặc ngân sách cấp xã cần được xét duyệt, kiểm tra với số lượng đơn vị đã được được xét duyệt, kiểm tra có thông báo để nhận xét về việc tổ chức thực hiện xét duyệt, kiểm tra quyết toán của Sở Tài chính; chọn mẫu một số hồ sơ để đối chiếu việc xét duyệt, kiểm tra quyết toán ngân sách năm kiểm toán trên cơ sở các biên bản, thông báo xét duyệt, kiểm tra và các hồ sơ kèm theo thu thập trong quá trình kiểm toán tổng hợp để đánh giá tính tuân thủ quy định về thời gian, quy trình xét duyệt, kiểm tra trách nhiệm của các đơn vị tham gia, kết quả xét duyệt, kiểm tra.
(3) Sai sót thường gặp
Thời gian thẩm định chậm so với quy định, không xét duyệt, kiểm tra cho tất cả các đơn vị dự toán cấp I, các xã; kết quả xét duyệt, kiểm tra chưa phát hiện các sai sót cần điều chỉnh.
4.3. Kiểm toán công tác kế toán, quyết toán chi thường xuyên
(1) Tài liệu thu thập
Các Mẫu biểu cân đối quyết toán ngân sách, quyết toán thu vay NSNN, quyết toán chi NSĐP; Báo cáo thu và vay của NSNN, Báo cáo chi và trả nợ vay NSĐP, Báo cáo chi và trả nợ vay NSNN thuộc hệ thống TABMIS theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thời điểm kết thúc niên độ (31/12) và hết thời điểm chỉnh lý quyết toán (31/1) các các Báo cáo quyết toán, Báo cáo tài chính của các đơn vị dự toán, các đơn vị cấp xã; Biên bản, Thông báo thẩm định, xét duyệt quyết toán của Sở Tài chính và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đối chiếu số quyết toán chi ngân sách trên báo cáo của Sở Tài chính với số quyết toán chi trên biểu báo cáo của KBNN tỉnh để phát hiện những chỉ tiêu có số quyết toán chênh lệch yêu cầu đơn vị giải trình, làm rõ nguyên nhân.
- Căn cứ chi tiết các khoản chỉnh lý do Sở Tài chính cung cấp đối chiếu với số chỉnh lý của KBNN tỉnh (số chênh lệch quyết toán các chỉ tiêu giữa hai thời điểm) để đánh giá tính khớp đúng các số liệu chỉnh lý, đồng thời kiểm toán đánh giá tính phù hợp về niên độ của các khoản chi được quyết toán trong thời gian chỉnh lý.
- Kết hợp với kết quả kiểm toán công tác xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán đối với các đơn vị dự toán và cấp ngân sách xã để kiểm toán, đánh giá tính đầy đủ của các số liệu tổng hợp lập báo cáo quyết toán NSĐP.
Lưu ý: Kiểm toán viên vận dụng Chuẩn mực kiểm toán số 2600 của Kiểm toán nhà nước: “Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất” để kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định về lập và trình bày các thông tin, số liệu của Báo cáo.
(3) Một số sai sót thường gặp
- Chênh lệch giữa số liệu quyết toán chi NSĐP trên báo cáo của Sở tài chính và Báo cáo thu, chi do KBNN lập.
- Quyết toán chi NSĐP nhưng khoản chi không đúng niên độ ngân sách.
- Hạch toán các chi chuyển nguồn chưa đúng quy định.
- Chưa tuân thủ các quy định về lập, tổng hợp, trình bày Báo cáo quyết toán.
5. Kiểm toán vay, nợ chính quyền địa phương
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo địa phương đã gửi Bộ Tài chính về nợ chính quyền địa phương theo mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia Bộ Tài chính quy định.
- Báo cáo địa phương đã gửi KBNN về tình hình sử dụng vốn tạm ứng theo quy định; Văn bản đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
- Báo cáo địa phương đã gửi Bộ Tài chính về chi tiết kết quả phát hành trái phiếu, tình hình huy động, sử dụng và trả nợ gốc, lãi trái phiếu chính quyền địa phương (nếu có).
- Kế hoạch vay vốn để đầu tư theo quy định của Luật NSNN, đề án vay, phát hành trái phiếu và trả nợ đã được HĐND phê duyệt và gửi Bộ Tài chính.
- Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương, Chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương và Kế hoạch vay, trả nợ hằng năm.
- Báo cáo về nợ chính quyền địa phương, tình hình thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác, tình hình trả nợ của địa phương.
- Hồ sơ có liên quan (các khế ước, hợp đồng vay, đối chiếu số dư nợ vay, hồ sơ, chứng từ liên quan đến phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, việc trả nợ, lãi) đến các khoản vay, nợ của chính quyền địa phương trong niên độ kiểm toán; Báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Đánh giá mức dư nợ vay, kế hoạch vay, trả nợ vay, chương trình quản lý nợ vay, nguồn trả nợ vay có đảm bảo hay không với các quy định hiện hành của nhà nước.
- Đánh giá việc sử dụng vốn vay có hay không đảm bảo theo đúng mục đích vay, phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá đối với Báo cáo nợ của chính quyền địa phương theo mẫu biểu báo cáo và việc công khai thông tin về nợ của chính quyền địa phương có đảm bảo theo quy định, tuân thủ thời gian hay không?
- Đánh giá trách nhiệm của địa phương trong việc thực hiện được quy định tại các hợp đồng, khế ước.
Lưu ý: Căn cứ các số liệu về thu, chi NSĐP để đánh giá việc có hay không nên vay? Vốn vay có hay không được sử dụng theo đúng kế hoạch? Để tránh tình trạng vốn vay phải trả lãi, phí đi vay nhưng không sử dụng; Nguồn lực của địa phương đáp ứng được nhu cầu cho chi đầu tư phát triển (theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt) nhưng vẫn thực hiện vay.
(3) Sai sót thường gặp
- Hạn mức dư nợ vay vượt mức quy định, ngưỡng an toàn theo qui định của Luật NSNN; Một số khoản vay về sử dụng không đúng mục đích theo đúng kế hoạch vay; việc bố trí kế hoạch trả nợ hàng năm chưa thực hiện đúng kế hoạch trả nợ vay dẫn đến phát sinh lãi quá hạn.
- Một số danh mục dự án thực tế không nằm trong kế hoạch ban đầu được phê duyệt của đề án trái phiếu chính quyền địa phương./.
PHỤ LỤC VII
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN
CHI NSĐP TẠI KBNN KHU VỰC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm toán
nhà nước)
1. Kiểm toán công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN khu vực
1.1. Công tác kiểm soát chi đầu tư
(1) Tài liệu cần thu thập
- Biểu số 01a/TTKHN, 01b/TTKHN, 01c/TTKHVU, 01d/TTKHVU, 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX, 04c/CTMTQG-ĐT, 04d/CTMTQG-TX, 02/TTKHTH ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BTC ngày 12/6/2025 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
- Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
- Các biểu mẫu có liên quan theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC và các văn bản của KBNN hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
- Phân tích số liệu tại Biểu số 04, 08/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 để đánh giá tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư đối với niên độ ngân sách được kiểm toán tại địa phương.
- Thực hiện đối chiếu số kế hoạch vốn, số giải ngân, số chi chuyển nguồn giữa các đơn vị tổng hợp (KBNN, Sở Tài chính).
- Kiểm toán chọn mẫu việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN trong kiểm soát các khoản chi đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Quyết định số 890/QĐ-KBNN ngày 02/3/2022 của KBNN về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công qua hệ thống KBNN, trong đó lưu ý các nội dung:
+ Kiểm toán tuân thủ công tác thanh toán, tạm ứng, thu hồi tạm ứng và quyết toán vốn đầu tư theo quy định.
+ Xác định, đánh giá nguyên nhân chậm thu hồi tạm ứng, trách nhiệm của KBNN trong việc chưa thu hồi tạm ứng quá thời gian quy định.
(3) Các sai sót thường gặp
- Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư không đảm bảo quy định, không phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng.
- Tạm ứng tiếp khi chưa thanh toán, thu hồi số đã tạm ứng theo quy định; thu hồi tạm ứng chậm.
- Không theo dõi hoặc theo dõi không chính xác: Số tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ năm trước chuyển sang; số chuyển nguồn; số vốn được phép kéo dài năm sau.
- Thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư không đúng theo quy định tại Quyết định số 890/QĐ-KBNN ngày 02/3/2022 của KBNN.
- Đã hết thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công nhưng vẫn thanh toán từ nguồn kế hoạch vốn năm trước cho các dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân.
- Tạm ứng vốn vượt quá tỉ lệ quy định; tạm ứng kéo dài nhiều năm nhưng không có khối lượng thực hiện.
- Ứng trước dự toán cho những nội dung không được ứng; hoàn ứng không đúng thời hạn; sử dụng khoản ứng trước không phù hợp với nội dung ứng.
- Tạm ứng cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; thu hồi tạm ứng không đúng thời hạn; sử dụng nguồn cho tạm ứng không phù hợp.
- Không theo dõi chi tiết số tạm ứng theo từng dự án, chủ đầu tư.
1.2. Công tác kiểm soát chi thường xuyên
(1) Tài liệu cần thu thập
- Báo cáo chi NSNN gửi cơ quan tài chính đồng cấp, cơ quan hữu quan và KBNN TW.
- Chọn mẫu và yêu cầu cung cấp một số báo cáo chi ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách được KBNN xác nhận để gửi cơ quan tài chính, hồ sơ, tài liệu đã kiểm soát đang lưu tại KBNN khu vực.
Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
KTV kiểm toán việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN khu vực trong kiểm soát các khoản chi thường xuyên theo quy định tại Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14/3/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN, trong đó chú trọng các nội dung:
- Quy định về nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi, điều kiện chi NSNN, hình thức, phương thức chi, nội dung quy trình kiểm soát chi, lưu trữ hồ sơ, hạch toán kế toán, báo cáo.
- Kiểm soát các khoản chi đối với các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên theo Quyết định số 890/QĐ-KBNN ngày 02/3/2022 của KBNN.
(3) Sai sót thường gặp
- Kiểm soát chi chưa chặt chẽ; kiểm soát chi chưa đúng quy trình, hồ sơ chi chưa đầy đủ.
- Thực hiện chi NSNN cho những khoản chi chưa đủ điều kiện, hình thức chi không phù hợp.
1.3. Công tác kiểm soát việc quản lý, sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính
(1) Tài liệu cần thu thập
KTV yêu cầu KBNN khu vực cung cấp số liệu chi tiết tài khoản tiền gửi của Quỹ Dự trữ tài chính (Quỹ DTTC) của tỉnh.
(2) Thực hiện kiểm toán
Căn cứ chi tiết phát sinh của tài khoản tiền gửi Quỹ DTTC, KTV chọn mẫu các khoản phát sinh tăng, giảm để kiểm toán việc quản lý, kiểm soát Quỹ DTTC của KBNN khu vực có tuân thủ Luật NSNN hiện hành; các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN của Chính phủ, của Bộ Tài chính; chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN và quy định về kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN.
(3) Sai sót thường gặp
Kiểm soát việc quản lý, sử dụng (phát sinh tăng, phát sinh giảm) Quỹ DTTC chưa đúng với quy định của Luật NSNN hiện hành; các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN của Chính phủ, của Bộ Tài chính; chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN và quy định về kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN.
2. Kiểm toán công tác khóa sổ, tổng hợp và lập báo cáo chi ngân sách địa phương
(1) Tài liệu cần thu thập
KTV sử dụng các sổ kế toán chi ngân sách của niên độ ngân sách được kiểm toán của KBNN khu vực, các biểu mẫu báo cáo chi NSĐP đã thu thập trong quá trình kiểm toán các nội dung khác (kiểm soát chi, kiểm soát sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính).
(2) Thực hiện kiểm toán
Kiểm toán việc khóa sổ kế toán vào thời điểm cuối năm và việc sử dụng, ghi chép, cập nhật thông tin kế toán, lập, in các mẫu báo cáo quyết toán chi ngân sách đối chiếu với các quy định về sổ kế toán, khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách, chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo quy định tại Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN; thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC; các văn bản của KBNN hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, các văn bản hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán năm đối với niên độ được kiểm toán.
(3) Sai sót thường gặp
Khóa sổ không đúng thời hạn; quyết toán chậm; cập nhật thông tin kế toán chưa kịp thời; chưa đối chiếu đầy đủ trước khi lập báo cáo chi; chi chuyển nguồn không khớp giữa chi tiết theo quy định của Luật NSNN và tổng số trên báo cáo chi; báo cáo chi NSĐP không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ số liệu một số nghiệp vụ phát sinh (chi trả nợ gốc, lãi nợ chính quyền địa phương ).
3. Đánh giá sự phù hợp và tính đúng đắn, trung thực giữa số liệu kế toán về chi NS của KBNN với số liệu quyết toán chi NS trên Báo cáo quyết toán NSĐP (số liệu tổng hợp và chi tiết theo chỉ tiêu chi ngân sách)
(1) Tài liệu cần thu thập
KTV yêu cầu KBNN khu vực cung cấp biểu báo cáo chi và trả nợ vay ngân sách địa phương theo niên độ, Báo cáo chi các CTMT và các dự án quốc gia, Báo cáo chi ngân sách địa phương, Báo cáo chi chương trình mục tiêu theo mục lục NSNN ban hành kèm Thông tư của Bộ Tài chính.
(2) Thực hiện kiểm toán
Đối chiếu các số liệu quyết toán cùng chỉ tiêu trên các biểu báo cáo do Sở Tài chính lập với các biểu báo cáo in từ hệ thống TABMIS của KBNN khu vực để phát hiện chênh lệch và yêu cầu giải trình nguyên nhân chênh lệch của đơn vị.
(3) Sai sót thường gặp
Số liệu trên các chỉ tiêu quyết toán chi của Sở Tài chính và KBNN khu vực chưa khớp đúng.
Kết luận chung về công tác kiểm soát chi, kế toán và quyết toán chi NSĐP
Tổng hợp kết quả các nội dung kiểm toán đã thực hiện tại KBNN để đưa ra kết luận về tính tuân thủ và kết quả việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN khu vực trong quá trình tổ chức kiểm soát chi ngân sách, kế toán và quyết toán NSĐP.
4. Kiểm toán nợ chính quyền địa phương tại KBNN
(1) Tài liệu cần thu thập
- Sổ cái, sổ chi tiết một số tài khoản phản ánh, theo dõi về các khoản liên quan đến tình hình nợ chính quyền địa phương; báo cáo một số chỉ tiêu liên quan đến nợ chính quyền địa phương theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN.
- Báo cáo gửi KBNN (TW) về tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng ngân quỹ nhà nước (NQNN) và số thu từ các khoản chi phí sử dụng NQNN, chi phí sử dụng NQNN quá hạn 06 tháng, năm theo quy định của Bộ Tài chính quy định về tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của NSNN.
- Và các tài liệu khác có liên quan.
(2) Thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở hồ sơ được cung cấp KTV kiểm toán: Việc hạch toán, theo dõi và báo cáo các khoản vay của chính quyền địa phương; việc thực hiện trình tự, thủ tục tạm ứng ngân quỹ nhà nước; việc đôn đốc thu hồi tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho các dự án, công trình.
(3) Sai sót thường gặp
- Hạch toán, theo dõi và báo cáo về các khoản liên quan đến nợ chính quyền địa phương không chính xác.
- Không bảo đảm trình tự, thủ tục trong việc triển khai thực hiện các khoản, tạm ứng ngân quỹ nhà nước không đảm bảo theo quy định.
- Việc thu hồi tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho các dự án, công trình chậm so với quy định./.
[1] Quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố TW.
[2] Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế và Quyết định số 2229/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.