Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu117/2004/LPQT
Loại văn bảnHiệp định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành09/10/2004
Người kýNguyễn Bích Đạt
Ngày hiệu lực 09/10/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Kế toán - Kiểm toán

Hiệp định số 117/2004/LPQT về Hợp tác kỹ thuật năm 2003 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức

Value copied successfully!
Số hiệu117/2004/LPQT
Loại văn bảnHiệp định
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành09/10/2004
Người kýNguyễn Bích Đạt
Ngày hiệu lực 09/10/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

BỘ NGOẠI GIAO
******

 

Số: 117/2004/LPQT

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2004 

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về Hợp tác kỹ thuật năm 2003 có hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2004./.


TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU UỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Anh

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VỀ HỢP TÁC KỸ THUẬT NĂM 2003.

Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức.

Trên tinh thần quan hệ hữu nghị sẵn có giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng hòa Liên bang Đức, với mong muốn tiếp tục củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị này thông qua hoạt động hợp tác kỹ thuật, với ý thức rằng việc duy trì mối quan hệ đó là nền tảng cơ sở của bản Hiệp định này, với mục đích đóng góp vào công cuộc phát triển kinh tế và xã hội tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên cơ sở biên bản đàm phán Chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2003, cùng nhất trí như sau:

Điều 1.

(1) Thực hiện Hiệp định ngày 20 tháng 11 năm 1991 giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Hợp tác Kỹ thuật, các dự án sau đây sẽ được hỗ Trợ

1. "Hỗ trợ xây dựng Kiểm toán Nhà nước" đến 1.000.000 Euro (bằng chữ: Một triệu Euro);

2. "Ch­ương trình Hỗ trợ sức khỏe sinh sản" đến 2.000.000 Euro (bằng chữ: Hai triệu Euro);

3. "Ch­ương trình Quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên" đến 4.500.000 Euro (bằng chữ: Bốn triệu năm trăm nghìn Euro);

4. "Ch­ương trình Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ" đến 5.500.000 Euro (băng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn Euro);

5. "Ch­ương trình giảm nghèo" đến 2.000.000 Euro (bằng chữ: Hai triệu Euro);

nếu sau khi thẩm định kết luận rằng các dự án đó đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ.

(2) Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức cung cấp cho các dự án nêu tại điểm 1 nhân lực, vật lực cũng như, trong trường hợp cần thiết, các khoản đóng góp tài chính bằng chi phí của mình với tổng giá trị là 15.000.000 Euro (bằng chữ: M­ười lăm triệu Euro). Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức ủy nhiệm việc thực hiện các dự án từ số 1 đến số 5 nêu tại điểm 1 cho Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) tại Eschborn.

(3) Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo có một dự trù ngân sách riêng nhằm bảo đảm thực hiện tìm dự án một cách liên tục và bảo đảm rằng các đơn vị được mình ủy nhiệm thực hiện sẽ thực hiện các hoạt động cần thiết cho những dự án nêu trong điểm 1.

(4) Những dự án nêu tại điểm 1 có thể được thay thế bằng các dự án khác với sự chấp thuận của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(5) Những cam kết đối với các dự án nêu tại điểm 1 và khoản đóng góp cho hợp tác kỹ thuật nêu tại điểm 2 sẽ không còn hiệu lực và không được thay thế nếu trong vòng tám năm kể từ năm cam kết, hợp đồng thực hiện cũng như Hợp đồng tài trợ nếu có như nêu tại Điều 2 không được ký kết. Thời hạn đối với những cam kết trong năm này, không ảnh hưởng về quy định tại điểm 4, sẽ chấm dứt vào ngày 31 tháng 12 năm 2001. Trường hợp trong khoảng thời gian quy định này chỉ ký kết hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có đối với một phần các cam kết, thì điều khoản hủy bỏ này chỉ áp dụng đối với những khoản đóng góp chư­a bị ràng buộc bởi những hợp đồng đó.

Điều 2. Những chi tiết cụ thể về các dự án nêu tại điểm 1 Điều 1 cũng như về các hoạt động và nghĩa vụ cần thực hiện sẽ được quy định riêng tại từng Hợp đồng thực hiện và hợp đồng tài trợ nếu có giữa các đơn vị đã được hoặc sẽ được ủy nhiệm thực hiện dự án như nêu tại điểm 2 và 3 Điều 1. Các hợp đồng thực hiện và hợp đồng tài trợ nếu có phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành tại Cộng hòa Liên bang Đức.

Điều 3.

(1) Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam miễn giấy phép, lệ phí hải quan, lệ phí bến cảng, thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế công khác cũng như lệ phí kho bãi đối với các nguyên vật liệu, xe cộ, hàng hóa và trang thiết bị cùng như phụ tùng thay thế được cung cấp theo ủy nhiệm và bằng kinh phí của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức cho các dự án nêu tại điểm 1 Điều 1 và đảm bảo hoàn thành thủ tục hải quan không chậm trễ. Việc miễn trừ kể trên cùng được áp dụng đối với các nguyên vật liệu mua trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo đề nghị của các đơn vị thực hiện dự án và ngoài ra còn bao gồm việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã đóng theo quy định của pháp luật.

(2) Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam miễn trừ cho Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) tại Eschborn tất cả các loại lệ phí và thuế công khác phát sinh trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan tới việc ký kết và triển khai các hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có đã nêu tại Điều 2.

Điều 4. Ngoài ra Các điều khoản của Hiệp định ngày 20 tháng 11 năm 1991 về hợp tác Kỹ thuật đã đề cập tại điểm 1 Điều 1 cũng có hiệu lực đối với Hiệp định này.

Điều 5. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Lập tại Hà Nội ngày 09 tháng 10 năm 2004 thành hai bộ gốc, mỗi bộ gồm bản tiếng Đức, tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó mỗi bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau giữa bản tiếng Đức và bản tiếng Việt thì sê dùng bản tiếng Anh làm tiêu chuẩn./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC
ĐẠI SỨ N­ƯỚC CỘNG HÒA
 LIÊN BANG ĐỨC TẠI VIỆT NAM
 



Christian - Ludwig weber -Lôrtsch

THAY MẶT CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG
BỘ KÊ HOẠCH VÀ ĐẦU T­Ư 




Nguyễn Bích Đạt

 

 

Từ khóa:117/2004/LPQTHiệp định 117/2004/LPQTHiệp định số 117/2004/LPQTHiệp định 117/2004/LPQT của Chính phủHiệp định số 117/2004/LPQT của Chính phủHiệp định 117 2004 LPQT của Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu117/2004/LPQT
                            Loại văn bảnHiệp định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành09/10/2004
                            Người kýNguyễn Bích Đạt
                            Ngày hiệu lực 09/10/2004
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi