Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 810/QĐ-UBND

Quyết định 810/QĐ-UBND năm 2007 thành lập Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 810/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành 06/07/2007
Người ký Trần Xuân Lộc
Ngày hiệu lực 16/07/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 06/07/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 810/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 06 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 25/2001/NĐ - CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở Bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh, Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam trên cơ sở kiện toàn tổ chức, sắp xếp lại (sau khi chia tách và tổ chức lại nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất Thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hà Nam) Trung tâm xã hội tỉnh Hà Nam.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để hoạt động.

Điều 2. Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam có nhiệm vụ:

1. Tiếp nhận, tổ chức quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục các đối tượng người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không tự lo được cuộc sống và là một trong các trường hợp sau: Trẻ mồ côi mất nguồn nuôi dưỡng, không còn người thân thích để nương tựa; người tàn tật không có nguồn thu nhập, không nơi nương tựa; người tâm thần mãn tính có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội; những người không có điều kiện sống tại gia đình, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí; các đối tượng khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng nuôi dưỡng trong các hoạt động: tự quản, văn hóa, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng đối tượng.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, nhân cách, hòa nhập và tái hòa nhập cộng đồng.

4. Quản lý cán bộ, viên chức, kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất của đơn vị theo đúng các quy định hiện hành.

5. Hợp tác quốc tế về lĩnh vực Bảo trợ xã hội.

Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế:

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam do Giám đốc phụ trách, phó giám đốc giúp việc và có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

1. Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán.

2. Phòng Chăm sóc nuôi dưỡng.

3. Phòng Hướng nghiệp – Dạy nghề.

Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp khác, do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trong tổng biên chế của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

Điều 4. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành chức năng có trách nhiệm chỉ đạo kiểm kê tài sản, thống kê cán bộ, tổ chức giao nhận, bố trí, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ và quy định nhiệm vụ cụ thể cho Trung tâm Bảo trợ xã hội hoạt động theo đúng quy định của nhà nước.

Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này, nay bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Xuân Lộc

 

 

Từ khóa:
810/QĐ-UBND Quyết định 810/QĐ-UBND Quyết định số 810/QĐ-UBND Quyết định 810/QĐ-UBND của Tỉnh Hà Nam Quyết định số 810/QĐ-UBND của Tỉnh Hà Nam Quyết định 810 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 810/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành 06/07/2007
Người ký Trần Xuân Lộc
Ngày hiệu lực 16/07/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Thành lập Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam trên cơ sở kiện toàn tổ chức, sắp xếp lại (sau khi chia tách và tổ chức lại nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất Thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hà Nam) Trung tâm xã hội tỉnh Hà Nam.
  • Điều 2. Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam có nhiệm vụ:
  • Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế:
  • Điều 4. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành chức năng có trách nhiệm chỉ đạo kiểm kê tài sản, thống kê cán bộ, tổ chức giao nhận, bố trí, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ và quy định nhiệm vụ cụ thể cho Trung tâm Bảo trợ xã hội hoạt động theo đúng quy định của nhà nước.
  • Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này, nay bãi bỏ.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi