Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 327/QĐ-UBND

Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2025 về cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 327/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 01/03/2025
Người ký Nguyễn Đăng Bình
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/03/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 327/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 01 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 01/TTr-SDTTG ngày 01/3/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Dân tộc và Tôn giáo có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

b) Phòng Chính sách Dân tộc.

c) Phòng Tôn giáo.

Mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ phải đảm bảo số lượng biên chế công chức tối thiểu và thực hiện số lượng Phó Trưởng phòng theo quy định của pháp luật hiện hành[1].

3. Biên chế công chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định của pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện cần tiếp tục kiện toàn tổ chức bên trong của Sở theo hướng tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực và thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định này theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

 



[1] Khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà số lượng cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định của pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị phải theo đúng quy định.

Từ khóa:
327/QĐ-UBND Quyết định 327/QĐ-UBND Quyết định số 327/QĐ-UBND Quyết định 327/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Kạn Quyết định số 327/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Kạn Quyết định 327 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 327/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 01/03/2025
Người ký Nguyễn Đăng Bình
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi